|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
5523/QĐ-UBND
|
Hà Nội,
ngày 10 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ LIÊN ĐOÀN BÓNG CHUYỀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ
chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết
định số 2678/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố Hà
Nội cho phép thành lập Liên đoàn Bóng chuyền thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị
của Chủ tịch Liên đoàn Bóng chuyền thành phố Hà Nội và Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 6555/TTr-SNV ngày 03/11/2025 về việc phê duyệt Điều lệ Liên đoàn
Bóng chuyền thành phố Hà Nội.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Điều lệ Liên đoàn Bóng chuyền thành phố Hà Nội đã được Đại hội Liên đoàn
thông qua ngày 15 tháng 8 năm 2025 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao; Chủ
tịch Liên đoàn Bóng chuyền thành phố Hà Nội và các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- PCT UBND TP Nguyễn Mạnh Quyền;
- Công an thành phố Hà Nội;
- VP UBNDTP: PCVP Bá Văn Thắng, các phòng: NC, KGVX, TH;
- Lưu: VT, NC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Mạnh Quyền
|
ĐIỀU LỆ
LIÊN ĐOÀN BÓNG CHUYỀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 5523/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch UBND
thành phố Hà Nội)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng
Việt: Liên đoàn Bóng chuyền thành phố Hà Nội.
2. Tên tiếng
nước ngoài: Volleyball Federation of Hanoi.
3. Tên viết
tắt: HNVF.
4. Biểu tượng:

Điều
2. Tôn chỉ, mục đích
Liên đoàn
Bóng chuyền thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Liên đoàn) là tổ chức xã hội
của tổ chức, công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực môn thể thao bóng
chuyền (bao gồm bóng chuyền da và bóng chuyền hơi) và lĩnh vực có liên quan đến
môn thể thao bóng chuyền, hiện đang sinh sống, làm việc, hoạt động hợp pháp
trên địa bàn thành phố Hà Nội, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn
kết Hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội viên, hỗ trợ nhau hoạt
động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều
3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Liên đoàn
có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp
luật Việt Nam và Điều lệ Liên đoàn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
2. Trụ sở
của Liên đoàn đặt tại Số 25 – BT2 phố Đạm Phương, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng
Mai, thành phố Hà Nội.
Điều 4. Phạm
vi, lĩnh vực hoạt động
1. Liên đoàn
hoạt động trong phạm vi địa bàn thành phố Hà Nội, về lĩnh vực thể thao môn Bóng
chuyền theo quy định của pháp luật.
2. Liên đoàn
chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, sự quản lý của
Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội và các cơ quan có liên quan đến lĩnh vực hoạt
động của Liên đoàn theo quy định pháp luật.
Điều 5.
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện,
tự quản.
2. Dân chủ,
bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm
kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục
đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ
Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương
II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA LIÊN
ĐOÀN
Điều 6.
Quyền của Liên đoàn
1. Tổ chức,
hoạt động theo Điều lệ Liên đoàn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
2. Tuyên
truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên đoàn. Được cung cấp thông tin, phổ
biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện
cho hội viên trong các quan hệ trong nước và ngoài nước có liên quan đến chức
năng, nhiệm vụ của Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
4. Bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của Liên đoàn và hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích
của Liên đoàn.
5. Tổ chức,
phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Liên đoàn; hòa giải
tranh chấp trong nội bộ Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên
đoàn.
6. Phổ biến,
bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên
theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia chương
trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề
nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực,
phạm vi hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập
pháp nhân thuộc Liên đoàn phù hợp với lĩnh vực hoạt động, tôn chỉ, mục đích và
theo quy định của pháp luật.
9. Tham gia
ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động
của Liên đoàn theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển và lĩnh vực hoạt động
của Liên đoàn. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức
các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp
với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn theo quy
định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
11. Được gây
quỹ Liên đoàn trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động
kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí
hoạt động.
12. Được
tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích
hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn.
13. Được Nhà
nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước
giao.
14. Khen
thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và điều lệ của Liên đoàn.
15. Hòa giải
tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến
Liên đoàn.
16. Quyền
khác theo quy định pháp luật.
Điều 7.
Nghĩa vụ, trách nhiệm của Liên đoàn
1. Chấp hành
quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến
tổ chức, hoạt động của Liên đoàn và điều lệ Liên đoàn.
2. Không
được lợi dụng hoạt động của Liên đoàn để làm phương hại đến an ninh quốc gia,
trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân
tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn
giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh
doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không
công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp
luật.
4. Liên đoàn
chịu sự quản lý nhà nước của Sở Văn hóa và Thể thao, là cơ quan quản lý nhà
nước về ngành, lĩnh vực Liên đoàn hoạt động và các cơ quan có liên quan trong
quá trình tổ chức và hoạt động.
5. Tập hợp,
đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích
chung của Liên đoàn; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn nhằm tham
gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Liên đoàn, phổ biến kiến
thức, giáo dục hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ chính sách của Nhà
nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn, góp phần xây dựng và phát
triển đất nước.
6. Tuyên
truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước liên quan đến lĩnh vực Liên đoàn hoạt động, điều lệ, quy chế, quy định của
Liên đoàn và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất
sửa đổi, bổ sung điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc Liên
đoàn theo quy định của pháp luật và điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế,
quy định của Liên đoàn để làm cơ sở cho Liên đoàn tổ chức, hoạt động phù hợp
với quy định của pháp luật và điều lệ Liên đoàn.
8. Tuân thủ
các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy
định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định của pháp
luật.
9. Báo cáo
hồ sơ tổ chức đại hội theo quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị
định 126/2024/ND-CP.
10. Sau khi
miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch, tổng thư ký,
thành viên ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa
đổi, bổ sung điều lệ, Liên đoàn phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
và cơ quan quản lý nhà nước về và cơ quan quản lý về lĩnh vực Liên đoàn hoạt
động.
11. Báo cáo
việc thành lập các tổ chức thuộc Liên đoàn với Uỷ ban nhân dân thành phố Hà
Nội, cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà Liên đoàn hoạt động
tương ứng với phạm vi hoạt động của Liên đoàn và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ
đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo
quy định của pháp luật và điều lệ Liên đoàn.
12. Liên
đoàn phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Liên đoàn với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền (báo cáo UBND Thành phố qua Sở Nội vụ) và cơ quan quản lý
nhà nước về lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn (Sở Văn hóa và Thể thao) trước
ngày 31 tháng 12 hàng năm.
13. Báo cáo
kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Liên đoàn với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp
hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong việc tuân thủ pháp luật và điều lệ Liên đoàn.
15. Lập và
lưu giữ tại trụ sở Liên đoàn hồ sơ pháp lý về thành lập Liên đoàn, hồ sơ liên
quan đến tổ chức và hoạt động của Liên đoàn; danh sách hội viên, tổ chức thuộc
Liên đoàn, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Liên đoàn, biên bản các
cuộc họp ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra Liên đoàn.
16. Kinh phí
thu được theo quy định tại khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 23
Nghị định 126/2024/ND-CP phải dành cho hoạt động Liên đoàn theo quy định
của điều lệ Liên đoàn, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử
dụng kinh phí của Liên đoàn phải chấp hành quy định của pháp luật và điều lệ
Liên đoàn đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế
độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số
thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Liên đoàn
báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi cơ quan tài chính
cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà Liên đoàn hoạt
động và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc
thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn hoặc cơ quan
tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn.
18. Ban hành
các quy chế về hoạt động của ban chấp hành, ban thường vụ, ban kiểm tra hội;
quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Liên đoàn; khen thưởng, kỷ luật; quản
lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên
quan đến Liên đoàn; quản lý và sử dụng con dấu của Liên đoàn và các quy định
khác phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ Liên đoàn.
19. Xây dựng
và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên đoàn.
20. Cập nhật
tình hình tổ chức, hoạt động của Liên đoàn vào cơ sở dữ liệu về hội (Liên đoàn)
theo quy định và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Liên đoàn.
21. Thực
hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng chống rửa
tiền, tài trợ khủng bố…
22. Nghĩa vụ
khác theo quy định pháp luật.
Chương
III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội
viên, tiêu chuẩn Hội viên
1. Hội viên
của Liên đoàn gồm Hội viên chính thức, Hội viên liên kết và Hội viên danh dự:
a) Hội viên
chính thức: tổ chức, công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều
này, tán thành Điều lệ Liên đoàn, tự nguyện gia nhập Liên đoàn, có thể trở
thành Hội viên chính thức của Liên đoàn.
b) Hội viên
liên kết: Tổ chức, công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu
chuẩn trở thành hội viên chính thức của Liên đoàn, tán thành điều lệ Liên đoàn,
tự nguyện đăng ký tham gia Liên đoàn, có thể trở thành hội viên liên kết của
Liên đoàn.
c) Hội viên
danh dự: Tổ chức, công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn
trở thành hội viên chính thức của Liên đoàn nhưng có nhiều đóng góp cho sự phát
triển của môn Bóng chuyền tại Việt Nam, tán thành Điều lệ Liên đoàn, được Liên
đoàn công nhận là hội viên danh dự.
2. Tiêu
chuẩn Hội viên chính thức:
a) Đối với
cá nhân: công dân Việt Nam là huấn luyện viên, vận động viên và các cá nhân
khác có đủ năng lực hành vi dân sự hoạt động trong lĩnh vực môn Bóng chuyền,
yêu thích tập luyện, có đóng góp cho sự phát triển môn Bóng chuyền, tán thành điều
lệ Liên đoàn, tự nguyện xin vào Liên đoàn, được Ban Chấp hành Liên đoàn xem
xét, công nhận là hội viên chính thức, có phạm vi hoạt động trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
b) Đối với
tổ chức: là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thuộc môn bóng chuyền của các
trung tâm, đơn vị, được thành lập theo quy định của Pháp luật Việt Nam, tán
thành điều lệ Liên đoàn, tự nguyện xin vào Liên đoàn, được Ban Chấp hành Liên
đoàn xem xét, công nhận là hội viên chính thức, có phạm vi hoạt động trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Điều 9.
Quyền của Hội viên
1. Được Liên
đoàn bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Liên
đoàn cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn, được
tham gia các hoạt động do Liên đoàn tổ chức.
3. Được tham
gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Liên đoàn theo quy định
của Liên đoàn; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về
những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
4. Được dự
Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm
tra Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn.
5. Được giới
thiệu Hội viên mới.
6. Được khen
thưởng theo quy định của Liên đoàn.
7. Được cấp
thẻ hội viên.
8. Được ra
khỏi Liên đoàn khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên
liên kết, Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như Hội viên chính
thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Liên đoàn và quyền ứng cử, đề cử, bầu
cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
Điều
10. Nghĩa vụ của Hội viên
1. Nghiêm
chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Liên đoàn.
2. Tham gia
các hoạt động và sinh hoạt của Liên đoàn; đoàn kết, hợp tác với các Hội viên
khác để xây dựng Liên đoàn phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy
tín của Liên đoàn, không được nhân danh Liên đoàn trong các quan hệ giao dịch,
trừ khi được lãnh đạo Liên đoàn phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện
chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên đoàn.
5. Đóng phí
đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Liên đoàn.
6. Tôn trọng
và chấp hành Luật, Điều lệ của các tổ chức thể thao trong nước và quốc tế mà
Liên đoàn là thành viên.
7. Thường
xuyên củng cố, phát triển tổ chức và các cơ sở hoạt động về môn Bóng chuyền ở
đơn vị, địa phương.
8. Tổ chức
các hoạt động cho hội viên tại các Câu lạc bộ và tổ chức tương đương khác ở địa
phương, cơ sở theo đúng Điều lệ của tổ chức và pháp luật của Nhà nước.
Điều
11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp Hội viên; thủ tục ra khỏi Liên đoàn
1. Thủ tục,
thẩm quyền kết nạp hội viên:
a) Điều kiện
gia nhập Liên đoàn: tổ chức và công dân Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định
tại Điều 9 của Điều lệ này muốn gia nhập Liên đoàn phải nộp hồ sơ xin gia nhập
Liên đoàn, hồ sơ gồm:
- Đơn xin
gia nhập Liên đoàn;
- Bản sao
công chứng giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với hội
viên cá nhân);
- Bản sao
công chứng Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và văn
bản cử đại diện của tổ chức tham gia Liên đoàn (đối với hội viên tổ chức);
- Văn bản
cam kết tuân thủ Điều lệ Liên đoàn và các quy định có liên quan khác (do Ban
Thường vụ Liên đoàn quy định).
b) Theo Nghị
quyết của Ban Thường vụ, Chủ tịch Liên đoàn ra quyết định công nhận hội viên
mới.
2. Thủ tục
hội viên ra khỏi Liên đoàn:
Hội viên tự
nguyện xin ra khỏi Liên đoàn làm đơn gửi Ban Thường vụ Liên đoàn. Trước khi có
quyết định chính thức, hội viên đó phải có trách nhiệm giải quyết xong mọi vấn
đề liên quan đến Liên đoàn, tổ chức và hội viên khác của Liên đoàn. Quyền và
nghĩa vụ hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Thường vụ Liên đoàn thông báo chấp
thuận;
Ban Thường
vụ Liên đoàn xem xét, quyết định khai trừ hội viên ra khỏi Liên đoàn trong các
trường hợp sau:
- Vi phạm
pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi phạm nghiêm trọng Điều lệ và các quy
định của Liên đoàn, làm tổn hại đến quyền lợi, uy tín và sự đoàn kết của Liên
đoàn;
- Đối với
hội viên tổ chức: bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Đối với
hội viên cá nhân: bị tước quyền công dân theo quy định của pháp luật;
- Không đóng
hội phí 01 (một) năm hoặc không sinh hoạt liên tục 06 (sáu) tháng, không thực
hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ của hội viên mà không có lý do chính đáng.
Hội viên của
Liên đoàn đương nhiên không còn là hội viên của Liên đoàn trong các trường hợp
sau:
- Đối với
hội viên tổ chức: tuyên bố giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;
- Đối với
hội viên cá nhân: mất năng lực hành vi dân sự, tuyên bố mất tích hoặc chết.
Sau khi Ban
Thường vụ Liên đoàn xem xét, quyết định, Chủ tịch Liên đoàn có trách nhiệm ra
quyết định chấm dứt tư cách hội viên.
Ban Chấp
hành ban hành Quy chế quy định cụ thể về kết nạp Hội viên, cho Hội viên ra khỏi
Liên đoàn phù hợp quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương
IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều
12. Cơ cấu tổ chức của Liên đoàn
1. Đại hội.
2. Ban Chấp
hành
3. Ban
Thường vụ
4. Ban Kiểm
tra.
5. Các tổ
chức thuộc Liên đoàn.
Điều
13. Đại hội
1. Cơ quan
lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn là Đại hội đoàn nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất
thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường
được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số Hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội
nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể
hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi
có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần
hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ
của Đại hội:
a) Báo cáo
số lượng đại biểu tham dự đại Liên hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu
tham dự đại hội;
b) Thông qua
chương trình đại hội, quy chế đại hội, quy chế bầu cử;
c) Thảo
luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ
tiếp theo của Liên đoàn; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo
cáo tài chính của Liên đoàn;
d) Thông qua
điều lệ Liên đoàn hoặc thảo luận đổi tên Liên đoàn thông qua việc sửa đổi, bổ
sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;
đ) Chia,
tách; sáp nhập, hợp nhất;
e) Thông qua
đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra cho cả nhiệm kỳ của Liên đoàn; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra Liên đoàn;
g) Bầu Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn;
h) Các vấn
đề khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn ;
i) Thông qua
nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên
tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội
có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình
thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu
quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá ½ tổng số đại biểu
chính thức được triệu tập tán thành.
Điều
14. Ban Chấp hành Liên đoàn
1. Ban Chấp
hành Liên đoàn là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số
các Hội viên chính thức của Liên đoàn. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện,
sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của
Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức
triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn, lãnh đạo mọi hoạt
động của Liên đoàn giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị
và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết
định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn;
d) Quyết
định cơ cấu tổ chức bộ máy của Liên đoàn. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài
sản của Liên đoàn; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Liên đoàn; Quy chế khen
thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản lý Hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên
đoàn, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Liên đoàn phù hợp với quy định
của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban Chấp hành,
Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp
hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không
được quá 1/3 (một phần ba) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã
được Đại hội quyết định.
Tổng số
thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm
tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua;
e) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp
hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật
và Điều lệ Liên đoàn;
b) Ban Chấp
hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban
Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành. Ban
Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến
hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết
định;
c) Các cuộc
họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) thành viên Ban Chấp
hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay
hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết
định;
d) Các nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có ít nhất 2/3 (hai phần
ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số
ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý
kiến của Chủ tịch Liên đoàn;
đ) Các ủy
viên Ban Chấp hành vắng mặt tại 02 (hai) kỳ họp liên tiếp mà không có lý do
chính đáng sẽ bị xóa tên khỏi danh sách Ban Chấp hành theo quyết định của Ban
Chấp hành. Trước khi bị xóa tên khỏi danh sách Ban Chấp hành, cá nhân phải có
trách nhiệm bàn giao công việc, cơ sở vật chất, tài chính cho Liên đoàn.
e) Giữa hai
kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều
15. Ban Thường vụ Liên đoàn
1. Ban
Thường vụ Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành;
Ban Thường vụ Liên đoàn gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số
lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban
Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn; tổ chức
thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Liên
đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị
nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết
định thành lập các tổ chức thuộc Liên đoàn theo nghị quyết của Ban Chấp hành;
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Liên đoàn;
d) Quyết
định tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học; Quyết định những công việc cấp
bách của Liên Đoàn; Căn cứ Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành đề ra chương
trình công tác ngắn hạn, dài hạn;
đ) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường
vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp
luật và Điều lệ Liên đoàn;
b) Ban
Thường vụ mỗi năm họp 03 (ba) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ
tịch Liên đoàn hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ.
Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực
tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ
quyết định;
c) Các cuộc
họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Thường
vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc
bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị
quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần
hai) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số
ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý
kiến của Chủ tịch Liên đoàn;
đ) Giữa hai
kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản.
Điều
16. Ban Kiểm tra Liên đoàn
1. Ban Kiểm
tra Liên đoàn do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban và
một ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết
định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ
và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra,
giám sát việc thực hiện Điều lệ Liên đoàn, nghị quyết Đại hội; nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Liên đoàn trong
hoạt động của các tổ chức thuộc Liên đoàn, Hội viên;
b) Xem xét,
xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức,
Hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Liên đoàn, Hội viên, các tổ chức
thuộc Liên đoàn đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Liên đoàn. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải
quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển
Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
c) Xem xét,
xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức,
hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Liên đoàn, hội viên, các tổ chức
thuộc Liên đoàn đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Liên đoàn;
d) Tuỳ tính
chất của từng vụ việc, Ban Kiểm tra tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp
hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết
được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên
tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
a) Ban Kiểm
tra hoạt động theo nguyên tắc độc lập, làm việc theo chế độ tập thể;
b) Chịu
trách nhiệm trước Liên đoàn về công tác kiểm tra của Liên đoàn;
c) Hoạt động
theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều
lệ Liên đoàn;
d) Ban Kiểm
tra mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Trưởng
Ban Kiểm tra Liên đoàn hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Kiểm
tra; hình thức họp tập trung hoặc trực tuyến qua mạng điện tử;
đ) Các quyết
định của Ban Kiểm tra được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy
viên Ban Kiểm tra dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán
thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của
Trưởng Ban Kiểm tra.
Điều
17. Văn phòng, các ban chức năng và tổ chức trực thuộc Liên đoàn
1. Văn phòng
Liên đoàn được thành lập theo quyết định của Ban Thường vụ, là bộ phận thường
trực giúp việc cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ban Thường vụ trong điều hành,
quản lý hoạt động Liên đoàn. Các nhân viên Văn phòng Liên đoàn được tuyển dụng
và làm việc theo chế độ hợp đồng theo quy định của Bộ luật Lao động và theo quy
định của Liên đoàn.
2. Theo nghị
quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn quyết định thành lập các ban
chức năng như sau:
a) Ban
chuyên môn;
b) Ban Tài
chính và vận động tài trợ;
c) Ban Kiểm
tra, Khen thưởng, Kỷ luật;
d) Ban Truyền
thông và Đối ngoại;
đ) Các Ban
khác và các tổ chức trực thuộc khi có nhu cầu sẽ được thành lập theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
3. Các ban
chức năng và các đơn vị trực thuộc Liên đoàn được thành lập theo quy định của Điều
lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật, có nhiệm vụ đề xuất tham mưu cho Ban
Chấp hành và Ban Thường vụ Liên đoàn về hoạt động thuộc lĩnh vực đơn vị mình
phụ trách, hoạt động theo Quy chế do Ban Thường vụ Liên đoàn quy định. Ban
Thường vụ quy định cụ thể về nhiệm vụ, nhân sự, quy chế hoạt động của Văn
phòng, các ban chức năng và tổ chức trực thuộc Liên đoàn theo Nghị quyết của
Ban Chấp hành.
Điều
18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn
1. Chủ tịch
Liên đoàn là đại diện của Liên đoàn trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp
luật về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu
trong số các ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn.
2. Tiêu
chuẩn, điều kiện Chủ tịch Liên đoàn:
a) Tiêu
chuẩn:
- Chấp hành
và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
- Có phẩm
chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có uy tín
và hiểu biết về lĩnh vực Liên đoàn hoạt động;
- Có quốc
tịch Việt Nam;
- Có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích;
b) Điều
kiện:
- Không giữ
chức danh chủ tịch quá 02 Liên đoàn, Hội;
- Không phải
là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu
quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Liên đoàn; trừ trường hợp được cấp có
thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
- Nhân sự dự
kiến chủ tịch Liên đoàn là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công
chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản
theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
3. Nhiệm vụ,
quyền hạn của Chủ tịch Liên đoàn:
a) Thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ
Liên đoàn;
b) Chịu
trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn,
cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Liên đoàn, trước Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chỉ đạo, điều
hành mọi hoạt động của Liên đoàn theo quy định Điều lệ Liên đoàn; nghị quyết
Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn;
c) Chủ trì
các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các
cuộc họp của Ban Thường vụ;
d) Thay mặt
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Liên đoàn; đ) Khi Chủ tịch Liên
đoàn vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Liên đoàn được
ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Liên đoàn;
đ) Thực hiện
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn.
4. Số lượng
Phó Chủ tịch Liên đoàn: 02 (hai) Phó Chủ tịch
a) Phó Chủ
tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Liên
đoàn.
b) Tiêu
chuẩn Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn quy định.
c) Phó Chủ
tịch giúp Chủ tịch Liên đoàn chỉ đạo, điều hành công tác của Liên đoàn theo sự
phân công của Chủ tịch Liên đoàn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Liên đoàn và
trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Liên đoàn phân công hoặc ủy
quyền. Phó Chủ tịch Liên đoàn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt
động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn phù hợp với Điều lệ Liên đoàn
và quy định của pháp luật.
5. Miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn:
a) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Liên đoàn được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức
khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ
của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân;
b) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Liên đoàn bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về
việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn vi phạm pháp luật, Điều lệ Liên đoàn
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Liên đoàn hoặc bị Toà án kết án có tội;
c) Khi miễn
nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Liên đoàn phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay
thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn hoặc phân công người điều
hành hoạt động của Liên đoàn trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Liên đoàn.
6. Đình chỉ
công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Liên đoàn bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm
giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều
lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn;
b) Ban Chấp
hành Liên đoàn quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục
đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Liên đoàn.
Điều
19. Tổng thư ký
Tổng thư ký
do Chủ tịch bổ nhiệm trong số ủy viên Ban Thường vụ (có thể kiêm hoặc không
kiêm Chánh Văn phòng), có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
1. Là người
phát ngôn chính thức của Liên đoàn theo sự phân công của Chủ tịch.
2. Là người
giúp Chủ tịch giải quyết các công việc theo sự phân công của Chủ tịch.
3. Thường
xuyên theo dõi, tổng hợp, đôn đốc, báo cáo và cập nhật tình hình kết quả hoạt
động của Liên đoàn.
4. Thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Chủ tịch Liên đoàn
phân công phù hợp với quy định của Điều lệ Liên đoàn.
Chương
V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT
VÀ GIẢI THỂ LIÊN ĐOÀN
Điều
20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên đoàn
Việc đổi
tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên đoàn thực hiện theo quy
định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Liên đoàn, nghị quyết Ban
Chấp hành Liên đoàn và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều
21. Thu hồi con dấu của Liên đoàn
Việc thu hồi
con dấu đối với Liên đoàn đổi tên, Liên đoàn bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị
đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương
VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều
22. Tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Tài chính
của Liên đoàn:
a) Nguồn thu
của Liên đoàn:
- Phí gia
nhập Liên đoàn, Liên đoàn phí hàng năm của Hội viên;
- Thu từ các
hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài
trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp
luật;
- Ngân sách
nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của
pháp luật;
- Các khoản
thu hợp pháp khác;
b) Các khoản
chi của Liên đoàn:
- Chi hoạt
động thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn;
- Chi thực
hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có);
- Chi thuê
trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực
hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Liên đoàn theo quy
định của Ban Chấp hành Liên đoàn phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen
thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản
của Liên đoàn:
a) Tài sản
của Liên đoàn bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của
Liên đoàn và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của
Liên đoàn được hình thành từ nguồn kinh phí của Liên đoàn do các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;
b) Việc quản
lý, sử dụng tài sản của Liên đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự,
pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Liên đoàn. Đối với tài
sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công;
c) Khi Liên
đoàn chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Liên đoàn kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với
tài sản của Liên đoàn là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực
hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
- Đối với
tài sản của Liên đoàn được hình thành từ nguồn tự có của Liên đoàn thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Liên đoàn.
Điều
23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn:
a) Tài
chính, tài sản của Liên đoàn chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Liên đoàn.
b) Tài
chính, tài sản của Liên đoàn khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt
động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
Liên đoàn và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp
hành Liên đoàn ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên
đoàn đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định
của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện
công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Liên đoàn
phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán,
Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành
các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính, tài sản có liên quan đến Liên đoàn;
- Mở sổ kế
toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan
đến Liên đoàn (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ
chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn);
- Lập đầy
đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập Liên đoàn và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn hoặc cơ quan tài chính của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn;
- Lập đầy đủ
hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng,
chống rửa tiền.
b) Chịu sự
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính,
tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thành lập Liên đoàn hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thành lập Liên đoàn và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp
các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo
quy định của pháp luật.
Điều
24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Liên đoàn chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,
đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Liên đoàn
1. Giải
quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi chia, tách:
a) Sau khi
chia Liên đoàn, Liên đoàn bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài
sản, tài chính được chuyển giao cho tổ chức mới theo quyết định chia Liên đoàn;
b) Sau khi
tách, các tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù
hợp với mục đích hoạt động của tổ chức đó.
2. Giải quyết
tài sản, tài chính của Liên đoàn khi sáp nhập:
a) Liên đoàn
được sáp nhập vào Liên đoàn khác, thì tài sản, tài chính của Liên đoàn được sáp
nhập chuyển giao cho Liên đoàn sáp nhập;
b) Liên đoàn
sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các
hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Liên đoàn được sáp nhập.
3. Giải
quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi Liên đoàn hợp nhất:
a) Sau khi
hợp nhất Liên đoàn thành Liên đoàn mới, các Liên đoàn hợp nhất chấm dứt tồn
tại, Liên đoàn mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về
các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Liên đoàn hợp nhất
đang thực hiện;
b) Tài sản,
tài chính của các Liên đoàn hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được
chuyển giao toàn bộ cho Liên đoàn mới.
4. Giải
quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi hội bị đình chỉ hoạt động có thời
hạn:
Trong thời
gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Liên đoàn chỉ được chi các khoản có
tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Liên đoàn hoạt động
đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải
quyết tài sản, tài chính khi Liên đoàn giải thể:
a) Không
được phân chia tài sản của Liên đoàn. Việc bán, thanh lý tài sản của Liên đoàn
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ
số tiền hiện có của Liên đoàn và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của
Liên đoàn được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí
giải thể Liên đoàn;
- Các khoản
nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao
động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo
thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
- Nợ thuế và
các khoản phải trả khác.
c) Đối với
tài sản, tài chính tự có của Liên đoàn và tài sản, tài chính của tổ chức, cá
nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Liên đoàn được nộp vào
ngân sách Thành phố. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn
gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Liên đoàn thực hiện chuyển giao cho cơ quan
tài chính cùng cấp để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
6. Khi Liên
đoàn chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Liên đoàn kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với
tài sản của Liên đoàn là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực
hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với
tài sản của Liên đoàn được hình thành từ nguồn tự có của Liên đoàn thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và điều lệ của Liên đoàn.
Chương
VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều
25. Khen thưởng
1. Tổ chức
thuộc Liên đoàn, Hội viên có thành tích xuất sắc được Liên đoàn khen thưởng
hoặc được Liên đoàn đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy
định của pháp luật.
2. Ban Chấp
hành Liên đoàn quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong
nội bộ Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Điều
26. Kỷ luật
1. Tổ chức
thuộc Liên đoàn, Hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế
hoạt động của Liên đoàn thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức:
Khiển trách, cảnh cáo, phạt tiền, tước quyền sinh hoạt có thời hạn hoặc khai
trừ ra khỏi Liên đoàn.
Trường hợp
gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định
của pháp luật.
2. Ban Chấp
hành Liên đoàn quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong Liên
đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn
Việc sửa
đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn được Đại hội thông qua khi có trên 1/2 (một phần
hai) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
Điều lệ phải
được Liên đoàn hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn phê duyệt.
Điều
28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ
Liên đoàn Bóng chuyền thành phố Hà Nội gồm 8 (tám) Chương 28 (hai mươi tám) Điều
đã được Đại hội thành lập Liên đoàn Bóng chuyền thành phố Hà Nội thông qua ngày
15 tháng 8 năm 2025 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
2. Căn cứ
quy định pháp luật về Liên đoàn và Điều lệ Liên đoàn, Ban Chấp hành Liên đoàn
Bóng chuyền thành phố Hà Nội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều
lệ này.