|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
65/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
28 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU VỰC 1
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị
sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám
đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực 1;
Ủy ban nhân dân Tỉnh
ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực 1.
Điều
1. Vị trí
1. Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng Khu vực 1 là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân
Tỉnh được thành lập theo quy định pháp
luật, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế, phân công nhiệm vụ của Ủy
ban nhân dân Tỉnh. Đồng thời, chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp
vụ kỹ thuật của các Sở quản lý chuyên ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng Khu vực 1 có tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu riêng,
được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng theo quy định của
pháp luật.
Điều
2. Chức năng
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng Khu vực 1 có chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản
lý, thực hiện các dự án, các công trình xây dựng trên địa bàn khu vực được phân
công (Kèm theo Phụ lục - Phạm vi quản lý của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực 1), cụ thể như
sau:
1. Làm chủ đầu tư
một số dự án sử dụng vốn ngân sách, vốn Nhà nước ngoài ngân sách khi được giao.
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân Tỉnh (người quyết định
đầu tư) xem xét, quyết định giao cho Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Khu vực 1 thực hiện chức năng chủ đầu tư đối với từng dự án cụ thể;
2. Tiếp nhận và
quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật;
3. Thực hiện quyền,
nghĩa vụ của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 68, Điều 69 Luật
Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 62/2020/QH14 và
quy định của pháp luật có liên quan;
4. Thực hiện các
chức năng khác khi được người quyết định thành lập Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Khu vực 1 giao và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án theo
quy định.
5. Bàn giao công
trình xây dựng hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết
thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành
theo yêu cầu của người quyết định đầu tư;
6. Nhận thực hiện
các công việc Tư vấn đầu tư xây dựng khi được yêu cầu và có đủ năng lực để thực
hiện trên cơ sở đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quản lý các dự án đã được giao.
Điều
3. Nhiệm vụ và quyền hạn
Ban Quản lý dự án
Đầu tư xây dựng Khu vực 1 thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư gồm:
a) Lập kế hoạch dự
án: lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải xác định
rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất
lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện;
b) Tổ chức thực
hiện công tác chuẩn bị dự án: thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây
dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi
trường, phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình; tổ chức lập dự
án, trình thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu
tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác theo quy định của pháp luật;
c) Các nhiệm vụ
thực hiện dự án: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); thuê tư vấn
thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức
thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì phối hợp
với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
và tái định cư (nếu có) và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa
chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải
ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác theo
quy định của pháp luật;
d) Các nhiệm vụ
quản lý tài chính và giải ngân: đề xuất nhu cầu kinh phí, tiếp nhận, giải ngân
vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực
hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng
Khu vực 1 theo quy định;
đ) Các nhiệm vụ kết
thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: tổ chức nghiệm thu,
bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng
xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình;
e) Các nhiệm vụ
hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: tổ chức Văn phòng và quản lý
nhân sự Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng Khu vực 1; thực hiện chế độ tiền
lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức thuộc phạm vi
quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp
thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban quản lý dự án
Đầu tư xây dựng Khu vực 1 theo yêu cầu của người quyết định đầu tư và của các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Các nhiệm vụ
giám sát, đánh giá và báo cáo: thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định
pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định
đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Thực hiện các
nhiệm vụ quản lý dự án gồm:
a) Tổ chức thực
hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định;
b) Phối hợp hoạt
động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ,
chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường;
c) Thực hiện các
nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao thực hiện.
d) Nhận ủy thác
quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư khác yêu cầu, phù hợp với năng lực
hoạt động của mình.
3. Thực hiện các
công việc Tư vấn đầu tư xây dựng theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tư khác
khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình.
4. Thực hiện các
nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh giao theo
quy định của pháp luật.
Điều
4. Cơ cấu tổ chức
1. Ban Quản lý dự
án Đầu tư Xây dựng Khu vực 1 có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2. Phòng chức năng, nghiệp
vụ:
a) Văn phòng;
b) Phòng Giám sát;
c) Phòng Kỹ thuật.
Điều
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
Điều
6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng
Khu vực 1; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra VB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND Tỉnh;
- CT, các PCT UBND Tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam Tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND Tỉnh;
- Công an Tỉnh;
- Công báo Tỉnh;
- Báo và ĐPTTH Tỉnh;
- UBND xã, phường;
- VPUBND: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, P.TH,T.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Trí Quang
|
PHỤ LỤC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU
VỰC 1
(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
Số TT
|
Xã, phường
|
Tỉnh
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xã Tân Hồng
|
Đồng Tháp
|
|
|
2
|
Xã Tân Thành
|
Đồng Tháp
|
|
|
3
|
Xã Tân Hộ Cơ
|
Đồng Tháp
|
|
|
4
|
Xã An Phước
|
Đồng Tháp
|
|
|
5
|
Xã Thường Phước
|
Đồng Tháp
|
|
|
6
|
Xã Long Khánh
|
Đồng Tháp
|
|
|
7
|
Xã Long Phú Thuận
|
Đồng Tháp
|
|
|
8
|
Xã An Hòa
|
Đồng Tháp
|
|
|
9
|
Xã Tam Nông
|
Đồng Tháp
|
|
|
10
|
Xã Phú Thọ
|
Đồng Tháp
|
|
|
11
|
Xã Tràm Chim
|
Đồng Tháp
|
|
|
12
|
Xã Phú Cường
|
Đồng Tháp
|
|
|
13
|
Xã An Long
|
Đồng Tháp
|
|
|
14
|
Xã Thanh Bình
|
Đồng Tháp
|
|
|
15
|
Xã Tân Thạnh
|
Đồng Tháp
|
|
|
16
|
Xã Bình Thành
|
Đồng Tháp
|
|
|
17
|
Xã Tân Long
|
Đồng Tháp
|
|
|
18
|
Phường An Bình
|
Đồng Tháp
|
|
|
19
|
Phường Hồng Ngự
|
Đồng Tháp
|
|
|
20
|
Phường Thường Lạc
|
Đồng Tháp
|
|
|
21
|
Phường Cao Lãnh
|
Đồng Tháp
|
|
|
22
|
Phường Mỹ Ngãi
|
Đồng Tháp
|
Trừ các công
trình, dự án nằm trên địa bàn xã Tân Nghĩa (cũ), xã Nhị Mỹ (cũ), xã An Bình
(cũ) và một phần xã Gáo Giồng (cũ) thuộc huyện Cao Lãnh (cũ) do Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng khu vực 2 quản lý (tiếp nhận từ Ban Quản lý dự án và Phát
triển quỹ đất Huyện Cao Lãnh trước đây).
|
|
23
|
Phường Mỹ Trà
|
Đồng Tháp
|