|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1764/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ
37-CT/TW NGÀY 03 THÁNG 9 NĂM 2019 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO, CHỈ
ĐẠO XÂY DỰNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG HÀI HÒA, ỔN ĐỊNH VÀ TIẾN BỘ TRONG TÌNH HÌNH MỚI,
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự
lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong
tình hình mới;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 9575/TTr-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm
2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động
hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới, giai đoạn 2026 - 2030 và những
năm tiếp theo.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số
416/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí
thư.
Điều 3. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt
Nam, Hiệp hội DNNVV Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, VPĐUCP, các Vụ: NC, QHĐP, KTTH, CN, NN,
CTTCP;
- Lưu: VT, KGVX(2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 37-CT/TW NGÀY 03
THÁNG 9 NĂM 2019 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG
QUAN HỆ LAO ĐỘNG HÀI HÒA, ỔN ĐỊNH VÀ TIẾN BỘ TRONG TÌNH HÌNH MỚI, GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
(Kèm theo Quyết định số 1764/QĐ-TTg ngày 10 tháng 09 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
Để tiếp
tục thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019
của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ
lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Chỉ
thị số 37-CT/TW), Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW giai đoạn
2026 - 2030 và những năm tiếp theo với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
a) Tiếp
tục tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ,
có hiệu quả Chỉ thị số 37-CT/TW, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và hành
động của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền trong hệ thống chính trị từ
trung ương đến cơ sở, người lao động, người sử dụng lao động và tổ chức đại diện
của các bên trong việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ
trong tình hình mới; bảo đảm phù hợp với yêu cầu, bối cảnh mới và định hướng của
Đảng về an ninh quốc gia, hội nhập quốc tế, đổi mới mô hình phát triển Việt Nam.
b) Xác
định nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu, lộ trình phù hợp, đề cao
tính chủ động của các bộ, cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trong việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình
hình mới trong giai đoạn 2026 - 2030 và từng thời kỳ.
2.
Yêu cầu
a) Bám
sát định hướng, chỉ đạo của Ban Bí thư tại Chỉ thị số 37-CT/TW và các Nghị quyết,
Chỉ thị, Kết luận có liên quan của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban
Bí thư; xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc “6 rõ: rõ người,
rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ sản phẩm”, bảo đảm phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan; mỗi nhiệm vụ chỉ giao
một cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính, các cơ quan có liên quan phối hợp
thực hiện.
b)
Phát huy sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, đề cao vai trò, trách nhiệm của
người đứng đầu trong việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ;
tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; nâng cao hiệu quả hoạt động của
tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động
trong quan hệ lao động; thúc đẩy các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể,
giải quyết tốt tranh chấp lao động và đình công; thúc đẩy phát triển sản xuất,
kinh doanh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
c) Việc
triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW phải được tiến hành đồng bộ với việc tổ
chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, chiến lược, chương trình của Đảng, Nhà
nước và từng địa phương về phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và từng thời kỳ.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, thúc đẩy xây dựng
quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ
a) Các
bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo, tổ
chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến tạo sự thống nhất trong nhận
thức và hành động về những nhiệm vụ chủ yếu về xây dựng quan hệ lao động hài
hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới đối với toàn thể đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Bộ
Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Chủ
trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và các cơ quan liên quan định hướng,
hướng dẫn các cơ quan báo chí đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về lao động, công đoàn và quan hệ lao động tới
mọi tầng lớp nhân dân, người lao động, người sử dụng lao động để tạo sự đồng
thuận trong triển khai thực hiện hiệu quả các giải pháp đề ra.
- Phối
hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt
Nam và các cơ quan có liên quan để xây dựng, phổ biến nội dung tuyên truyền phù
hợp trên các phương tiện truyền thông, nhất là các phương tiện truyền thông hiện
đại để nâng cao nhận thức cho người lao động, người sử dụng lao động trong việc
thành lập, tham gia, hoạt động trong các tổ chức đại diện của mình bảo đảm đúng
tôn chỉ, mục đích và quy định pháp luật.
- Theo
dõi, phát hiện, phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý theo thẩm quyền và đấu
tranh, ngăn chặn, phản bác các thông tin sai lệch, gây ảnh hưởng không tốt tới
tình hình quan hệ lao động và an ninh, trật tự xã hội.
c) Bộ
Nội vụ
- Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổng kết
Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao
động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động giai đoạn 2023 -
2030” ban hành kèm theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2023 của
Thủ tướng Chính phủ.
- Phối
hợp, hỗ trợ các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch
triển khai có hiệu quả việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động, công
đoàn cho người lao động và người sử dụng lao động; đổi mới nội dung, hình thức
tuyên truyền, chú trọng thông tin trên mạng xã hội để tạo sự chuyển biến thực sự
trong việc chấp hành pháp luật của các bên trong quan hệ lao động.
d) Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố
- Chỉ
đạo cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch, tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về lao động đối với người lao động, người sử dụng lao động, nhất là người
lao động, người sử dụng lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế và địa
bàn tập trung đông lao động.
- Phối
hợp với các bộ, cơ quan liên quan đẩy mạnh phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh
Tổ quốc” tại các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, tạo điều kiện cho
người lao động, người sử dụng lao động tiếp cận thông tin chính thống, nâng cao
ý thức giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội.
- Bảo
đảm cân đối đủ nguồn lực để thực hiện có hiệu quả các kế hoạch tuyên truyền, phổ
biến pháp luật lao động.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quan hệ
lao động
2.1
Hoàn thiện hệ thống pháp luật về quan hệ lao động
Bộ Nội
vụ chủ trì, thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tiếp
tục nội luật hóa các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, bảo đảm tuân thủ Hiến pháp, phù hợp với
thể chế chính trị, điều kiện kinh tế - xã hội và tiến trình hội nhập quốc tế của
Việt Nam, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
- Xây
dựng, trình Chính phủ và ban hành theo thẩm quyền văn bản sửa đổi, bổ sung các
văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động; tổ chức chỉ đạo,
hướng dẫn các bên trong quan hệ lao động thực hiện hiệu quả các quy định của
pháp luật về lao động.
- Tiếp
tục nghiên cứu, rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách tiền lương đối với người
lao động theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 7 khóa XII về cải cách chính sách
tiền lương, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và các
chủ trương, định hướng có liên quan; hoàn thiện cơ chế xác lập mức lương tối
thiểu, thúc đẩy thương lượng tiền lương, bảo đảm chính sách tiền lương trong
doanh nghiệp phù hợp với tình hình thực tiễn đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển
của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần xây dựng quan
hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
2.2.
Tăng cường quản lý nhà nước về quan hệ lao động; thực hiện có hiệu quả các
chính sách hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động
a) Bộ
Nội vụ
- Củng
cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, biên chế và hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ về quan hệ lao động theo tinh thần của Chỉ thị số 37-CT/TW để đáp ứng
yêu cầu quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp và hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động trong bối cảnh mới.
- Xây
dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực đối với
đội ngũ công chức, viên chức, hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động
và các chủ thể có liên quan để đáp ứng yêu cầu về quản lý nhà nước, hỗ trợ phát
triển quan hệ lao động, quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, giải
quyết tranh chấp lao động, đình công.
- Theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động tại doanh nghiệp nhằm
nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, phòng ngừa tranh chấp lao động, đình công
và hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
- Nâng
cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng Tiền lương quốc gia để tư vấn tốt hơn cho
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về mức lương tối thiểu và các vấn đề liên quan đến
chính sách tiền lương của người lao động.
- Nâng
cao hiệu quả hoạt động của Ủy ban Quan hệ lao động để thực hiện tốt chức năng
tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan liên quan trong việc xây dựng và
triển khai thực hiện các giải pháp phát triển quan hệ lao động.
- Căn
cứ quy định của Bộ luật Lao động và các
văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn
thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực nội vụ ở địa phương thực hiện quản lý và hỗ trợ
đối với tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp từ việc thành lập, hoạt động,
tham gia vào quan hệ lao động tại doanh nghiệp, bảo đảm đúng tôn chỉ, mục đích
và quy định của pháp luật.
- Chủ
trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các bộ, cơ quan liên
quan xây dựng bộ tiêu chí đánh giá quan hệ lao động doanh nghiệp để thông qua Ủy
ban Quan hệ lao động đưa ra khuyến nghị áp dụng cho các địa phương trong đánh
giá tình hình quan hệ lao động ở các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Phối
hợp với các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nghiên cứu, xây dựng
và từng bước kết nối, chia sẻ dữ liệu về lao động, quan hệ lao động; ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong theo dõi, phân tích, dự báo tình hình
quan hệ lao động để phục vụ tốt cho công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ các bên
trong quan hệ lao động.
- Thực
hiện Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030 ban hành
kèm theo Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ, Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng cao
năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ, hiện
đại, hiệu quả trong giai đoạn mới; tổ chức thực hiện tốt công tác thông tin thị
trường lao động, kết nối cung - cầu lao động và phát triển thị trường lao động
để hỗ trợ các bên tiến hành các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể hiệu
quả.
b) Bộ
Xây dựng nghiên cứu, hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Nhà ở (sửa đổi); các cơ chế,
chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhằm huy động nguồn lực xã hội đầu tư phát triển nhà ở
xã hội, nhà lưu trú công nhân và các công trình hạ tầng xã hội, thiết chế phục
vụ công nhân, người lao động tại khu công nghiệp; hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp
với các địa phương đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án, đáp ứng nhu cầu về
nhà ở của công nhân và người lao động.
c) Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, Tổng Liên
đoàn Lao động Việt Nam và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quy hoạch, đầu tư,
xây dựng và tổ chức hoạt động có hiệu quả các thiết chế văn hóa nâng cao đời sống
văn hóa cho người lao động, phù hợp với phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế,
quy hoạch phát triển đô thị; nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phát huy
các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển các thiết chế văn hóa, các hoạt động văn
hóa, thể thao, góp phần nâng cao đời sống tinh thần người lao động.
d)
Thanh tra Chính phủ:
- Thực
hiện và chỉ đạo, hướng dẫn Thanh tra tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan
chức năng có liên quan đẩy mạnh công tác thanh tra việc tuân thủ các quy định của
pháp luật lao động trong doanh nghiệp, bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, tập
trung vào những nội dung thường xảy ra tranh chấp lao động; xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của
các bên trong quan hệ lao động; đổi mới nội dung và phương thức thanh tra, góp
phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, giảm thiểu tranh chấp lao động, tạo
môi trường thuận lợi cho xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
- Hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan quản lý nhà nước về lao động thực hiện
nghiêm các quy định pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về
lao động; không để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp kéo
dài.
đ) Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố
- Chủ
trì, phối hợp với Bộ Nội vụ rà soát, kiện toàn tổ chức và hoạt động quản lý nhà
nước về quan hệ lao động theo đúng tinh thần của Chỉ thị số 37-CT/TW; bố trí
biên chế chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý tổ chức của người lao động tại
doanh nghiệp và quản lý, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tại cơ quan quản lý
nhà nước về lao động ở địa phương theo quy định; xây dựng phương án bố trí nguồn
nhân lực phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện thí điểm mô hình hòa giải
viên lao động, trọng tài viên lao động chuyên trách thực hiện giải quyết tranh
chấp lao động và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
- Chỉ
đạo thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động,
công đoàn đối với người lao động và người sử dụng lao động, nhất là doanh nghiệp
dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; bố trí kinh phí để triển
khai có hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động.
- Chỉ
đạo thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật lao động trong
doanh nghiệp trên địa bàn; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm pháp luật; thường
xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình; kịp thời phối hợp, hỗ trợ giải quyết các vướng
mắc, mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ lao động, hạn chế tranh chấp kéo dài và
các vụ việc phức tạp về quan hệ lao động.
- Căn
cứ nhu cầu và điều kiện thực tế, thiết lập hoặc kiện toàn các cơ chế tham vấn
ba bên một cách linh hoạt để tư vấn, hỗ trợ cho cơ quan nhà nước trong việc hoạch
định chính sách và giải quyết các vấn đề quan hệ lao động trên địa bàn.
- Xây
dựng và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển quan hệ lao động giai đoạn
2026 - 2030 trên địa bàn phù hợp với nhiệm vụ đặt ra trong Kế hoạch này, pháp
luật lao động, mô hình tổ chức bộ máy và yêu cầu về hội nhập quốc tế, phát triển
kinh tế - xã hội; bố trí nguồn lực thực hiện theo quy định của pháp luật và phù
hợp điều kiện của địa phương.
- Chủ
động theo dõi, nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; biến động
về lao động, tiền lương, việc làm và đời sống của người lao động; hoạt động của
tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; tranh chấp lao động và đình công.
Xây dựng cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin và cảnh báo sớm về quan hệ lao động
giữa cơ quan quản lý nhà nước, công đoàn, cơ quan công an, ban quản lý khu công
nghiệp, khu kinh tế, cơ quan bảo hiểm xã hội, chính quyền cấp xã và tổ chức đại
diện người sử dụng lao động để phục vụ công tác quản lý, hỗ trợ, dự báo và xử
lý kịp thời các vấn đề phát sinh về quan hệ lao động trên địa bàn.
- Bố
trí quỹ đất, có chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút nguồn lực xã hội đầu tư
phát triển nhà ở công nhân, nhà ở xã hội, các công trình phúc lợi tại các khu
công nghiệp tập trung theo quy định của pháp luật.
e) Đề
nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- Chỉ
đạo các cấp công đoàn chủ động phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan tiếp tục
triển khai có hiệu quả các chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho
người lao động; triển khai xây dựng các thiết chế công đoàn và thực hiện tốt
các hoạt động chăm lo đời sống của người lao động, nhất là đối với những người
lao động nghèo, có hoàn cảnh khó khăn; tham gia các cuộc thanh tra, kiểm tra về
lao động, công đoàn, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
- Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, tổ chức liên quan tổng kết 10 năm thực hiện
Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 09 tháng 01 năm 2016 của Ban Bí thư về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho công
nhân lao động khu công nghiệp, khu chế xuất; tổng kết Đề án “Đầu tư xây dựng
các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất” ban hành kèm
theo Quyết định số 655/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm
2017 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức công đoàn
Đề nghị
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
- Tăng
cường công tác tuyên truyền, phổ biến, tư vấn pháp luật cho đoàn viên, người
lao động, nhất là tại các khu công nghiệp, khu kinh tế. Chú trọng phát huy vai
trò, thế mạnh của các cơ quan báo chí và khai thác hiệu quả các nền tảng số như
các mạng xã hội, cổng thông tin điện tử, ứng dụng di động trong công tác tuyên
truyền, vận động đoàn viên, người lao động.
- Xây
dựng và tổ chức triển khai thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch tuyên truyền
vận động, phát triển đoàn viên tại doanh nghiệp, thu hút người lao động và tổ
chức của người lao động tại doanh nghiệp tham gia vào hệ thống Công đoàn Việt
Nam.
- Đổi
mới phương thức và thúc đẩy việc tuyên truyền, tập hợp, vận động đoàn viên, người
lao động, thu hút người lao động và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
tham gia vào hệ thống Công đoàn Việt Nam; đẩy mạnh phát triển đoàn viên, thành
lập công đoàn cơ sở, trong đó ưu tiên những nơi có đông lao động, quan hệ lao động
tiềm ẩn những vấn đề phức tạp; quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn, nhất
là chủ tịch công đoàn cơ sở đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Tiếp
tục chỉ đạo đổi mới mạnh mẽ nội dung và phương thức hoạt động của công đoàn cơ
sở trong doanh nghiệp để tổ chức này thực sự là tổ chức của người lao động, do
người lao động và vì người lao động, lấy sự hài lòng của người lao động là thước
đo đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của công đoàn; tập trung cho cơ sở,
đầu tư nguồn lực cho công đoàn doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước, doanh nghiệp
sử dụng nhiều lao động để làm tốt chức năng quan hệ lao động; ưu tiên đầu tư
cho công tác tham gia xây dựng và giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật
đối với người lao động, công tác đối thoại và thương lượng tập thể.
- Thực
hiện có hiệu quả biện pháp hỗ trợ, bảo vệ đoàn viên, cán bộ công đoàn, tổ chức
công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật để tổ chức công
đoàn cơ sở trong doanh nghiệp thực sự vững mạnh nhất là trong việc tham gia đại
diện, bảo vệ quyền hợp pháp và lợi ích chính đáng của người lao động trong
doanh nghiệp.
4. Thúc đẩy các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể
a) Bộ
Nội vụ tăng cường chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý lao động tại
địa phương tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho các bên trong
quan hệ lao động; tăng cường các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật để các bên tham gia
có hiệu quả vào các hoạt động đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động
tập thể, nhất là về nội dung tiền lương, tiền thưởng và các điều kiện lao động
của người lao động trong phạm vi doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp và cấp ngành.
b) Đề
nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tăng cường chỉ đạo các cấp công đoàn, nhất
là công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp nâng cao chất lượng của các hoạt động đối
thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể; có các giải pháp hỗ trợ
phù hợp để công đoàn cơ sở tập trung vào đối thoại, thương lượng về các nội
dung tiền lương, tiền thưởng và các điều kiện lao động; thúc đẩy, mở rộng các
hoạt động đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể nhóm doanh
nghiệp và cấp ngành để góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và
tiến bộ.
c) Đề
nghị Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt
Nam, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, các tổ chức đại diện khác của
người sử dụng lao động tăng cường các hoạt động hỗ trợ đối với doanh nghiệp để
tham gia có hiệu quả các hoạt động đối thoại, thương lượng tập thể, ký kết thỏa
ước lao động tập thể ở phạm vi doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp và cấp ngành để
xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
5. Giải quyết tốt tranh chấp lao động và đình công
a) Bộ
Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố rà soát, kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động của thiết
chế hòa giải lao động, trọng tài lao động để các thiết chế này tham gia tích cực,
có hiệu quả trong việc giải quyết các tranh chấp lao động; phát huy vai trò của
thiết chế hòa giải lao động, trọng tài lao động trong việc hỗ trợ phát triển
quan hệ lao động, góp phần ngăn ngừa, giảm thiểu tranh chấp lao động và hỗ trợ
cho cơ quan nhà nước trong việc quản lý tổ chức của người lao động tại doanh
nghiệp.
b) Bộ
Công an triển khai các phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, địa bàn tập trung đông lao động;
kịp thời phát hiện và đấu tranh, ngăn chặn, xử lý những hành vi lợi dụng, lôi
kéo, kích động, ép buộc người lao động gây rối an ninh, trật tự; tăng cường
công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng phong trào toàn
dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; chủ động nắm tình hình và phối hợp các cơ quan liên
quan triển khai các giải pháp bảo đảm việc thành lập, hoạt động của tổ chức của
người lao động tại doanh nghiệp đúng tôn chỉ, mục đích theo quy định của pháp
luật.
c) Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố
- Rà
soát, kiện toàn đội ngũ hòa giải viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động
theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản
hướng dẫn để giải quyết có hiệu quả các tranh chấp lao động và thực
hiện tốt vai trò hỗ trợ phát triển quan hệ lao động; tập huấn bồi dưỡng, nâng
cao năng lực và thực hiện các chế độ đãi ngộ phù hợp đối với hòa giải viên lao
động, trọng tài viên lao động tham gia giải quyết tranh chấp lao động và hỗ trợ
phát triển quan hệ lao động; nghiên cứu, xem xét trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
quyết định áp dụng mức hỗ trợ, bồi dưỡng tăng thêm cho hòa giải viên lao động,
trọng tài viên lao động để thu hút người có phẩm chất, uy tín, năng lực tham
gia làm hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động.
- Đối
với các tỉnh, thành phố có đông lao động, doanh nghiệp, khu công nghiệp thuộc
các vùng kinh tế trọng điểm, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh nhiều tranh chấp lao động
chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện thí điểm mô hình giải quyết tranh chấp lao
động với việc bố trí một số hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động
chuyên trách theo hướng hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động vừa thực
hiện giải quyết tranh chấp lao động, vừa hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
- Chỉ
đạo nghiên cứu, kiện toàn cơ chế phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động,
đình công phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ các
bên xử lý tranh chấp lao động tập thể, đình công theo đúng trình tự, thủ tục, bảo
đảm nguyên tắc nhanh chóng, kịp thời, đúng pháp luật, hài hòa lợi ích các bên.
d) Đề
nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam chỉ đạo các cấp công đoàn tích cực tham
gia vào việc giải quyết tranh chấp lao động, đình công theo đúng quy định của
pháp luật; tích cực, chủ động tham gia với các cơ quan liên quan của địa phương
trong việc nắm tình hình để có biện pháp giải quyết phù hợp nhằm giảm thiểu các
tranh chấp lao động, đình công trên địa bàn; bồi dưỡng, đào tạo để giới thiệu đội
ngũ cán bộ công đoàn tham gia làm thành viên Hội đồng trọng tài lao động.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các
bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức
có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế
hoạch này, tăng cường xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ
trong tình hình mới, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, giữ vững an ninh
trật tự, an toàn xã hội; định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm hoặc đột xuất
khi có yêu cầu gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện về Bộ Nội vụ để tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ
Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng
năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp kết quả triển khai thực hiện, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ; kịp thời đề xuất, kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
3. Đề
nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt
Nam, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam và các tổ chức liên quan phối hợp
với các cơ quan có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này.
4. Việc
thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp theo yêu cầu của Kế hoạch này phải bảo đảm
đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, nội dung và thời kỳ; tăng cường trao đổi, chia
sẻ thông tin giữa các cơ quan có liên quan, bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo
trong hoạt động thanh tra, kiểm tra.
5.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của
các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
6.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ
cụ thể, đề nghị các bộ, cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chủ động
đề xuất, gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ CỤ THỂ GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
(Kèm theo Kế hoạch được ban hành tại Quyết định số 1764/QĐ-TTg ngày 10 tháng
09 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Nội
dung công việc
|
Cơ quan
chủ trì
|
Cơ quan
phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian
|
|
I
|
TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG
|
|
1
|
Theo
dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 03 tháng
9 năm 2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 12 hằng năm
|
|
2
|
Định
hướng, hướng dẫn các cơ quan báo chí nâng cao chất lượng thông tin, tuyên
truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lao động,
công đoàn và quan hệ lao động; tuyên truyền các mô hình, điển hình về xây dựng
quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Văn bản định hướng, hướng dẫn; báo cáo kết quả
thực hiện
|
Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030
|
|
3
|
Tuyên
truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về lao động, quan hệ lao động và tổ chức
của người lao động tại doanh nghiệp.
|
Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Các bộ, cơ quan, liên quan
|
Kế hoạch, Hội nghị, Hội thảo tuyên truyền, phổ
biến
|
Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030
|
|
4
|
Tổng
kết Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng
lao động đáp ứng yêu cầu thực thi các cam kết quốc tế về lao động giai đoạn
2023 - 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1400/QĐ-TTg
ngày 17 tháng 11 năm 2023.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2030
|
|
II
|
NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
|
|
1
|
Sửa
đổi, bổ sung Nghị định số 145/2020/NĐ- CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động
về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Nghị định của Chính phủ
|
Tháng 10/2026
|
|
2
|
Xây
dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định, chỉ đạo, hướng dẫn
về tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo chủ trương, kết luận của
cấp có thẩm quyền.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của
Thủ tướng Chính phủ
|
Theo tiến độ được cấp có thẩm quyền giao
|
|
3
|
Nghiên
cứu, rà soát mức sống tối thiểu và trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định
mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
|
Bộ Nội vụ
|
Hội đồng Tiền lương quốc gia; các bộ, cơ quan liên
quan; tổ chức đại diện người lao động, người sử dụng lao động
|
Nghị định của Chính phủ, Khuyến nghị của Hội đồng
tiền lương quốc gia
|
Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030
|
|
4
|
Báo
cáo về việc quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 12 hằng năm
|
|
5
|
Rà
soát tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và việc bố trí cán bộ
chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
và quản lý nhà nước về quan hệ lao động, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động;
căn cứ điều kiện thực tế, xây dựng phương án bố trí nguồn nhân lực thực hiện
thí điểm mô hình hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động chuyên trách
thực hiện giải quyết tranh chấp lao động và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Báo cáo rà soát; phương án triển khai theo thẩm
quyền
|
Quý IV/2026 và các năm tiếp theo
|
|
6
|
Nghiên
cứu về quan hệ lao động trong doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu,
trong các mô hình việc làm mới, lao động trên nền tảng số; khuyến nghị giải
pháp quản lý, hỗ trợ phù hợp với điều kiện Việt Nam.
|
Bộ Nội vụ
|
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, các bộ, địa
phương liên quan
|
Văn bản khuyến nghị của Ủy ban Quan hệ lao động
|
Tháng 11/2027
|
|
7
|
Nghiên
cứu xây dựng bộ tiêu chí đánh giá quan hệ lao động.
|
Bộ Nội vụ
|
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, các bộ, địa
phương liên quan
|
Văn bản khuyến nghị của Ủy ban Quan hệ lao động
|
Tháng 12/2027
|
|
8
|
Tổng
kết Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030 ban hành kèm
theo Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, địa phương liên quan
|
Báo cáo Thủ tướng Chính phủ
|
Tháng 12/2030
|
|
9
|
Rà
soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu
trú công nhân, nhà ở cho thuê đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn
với nhà ở, phục vụ người lao động tại khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế
xuất, cụm công nghiệp, góp phần ổn định đời sống công nhân, người lao động.
|
Bộ Xây dựng
|
Các bộ, địa phương liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện; ban hành, sửa đổi,
bổ sung chính sách có liên quan
|
Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030
|
|
10
|
Xây
dựng và triển khai thực hiện hiệu quả Đề án phát triển quan hệ lao động giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn.
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Quyết định ban hành Đề án
|
Tháng 11/2026 ban hành Đề án; tổ chức thực hiện
hằng năm
|
|
11
|
Xây
dựng cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, công đoàn, công an, ban
quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, cơ quan bảo hiểm xã hội, chính quyền cấp
xã và tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm phục vụ công tác theo dõi,
chia sẻ thông tin, dự báo, hỗ trợ và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh về
quan hệ lao động trên địa bàn.
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Các bộ, cơ quan liên quan
|
Quy chế phối hợp
|
Tháng 11/2026 ban hành quy chế; tổ chức thực
hiện hằng năm
|
|
III
|
NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁC CƠ CHẾ, THIẾT CHẾ QUAN HỆ LAO ĐỘNG
|
|
1
|
Rà
soát, kiện toàn, bố trí đội ngũ hòa giải viên, trọng tài viên lao động đáp ứng
yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động và hỗ trợ phát triển quan hệ lao động
trên địa bàn.
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Bộ Nội vụ; bộ, cơ quan liên quan
|
Kế hoạch rà soát; quyết định kiện toàn, bố trí
theo thẩm quyền; báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030
|
|
2
|
Lựa
chọn xây dựng và tổ chức thực hiện thí điểm mô hình giải quyết tranh chấp lao
động với việc bố trí hòa giải viên lao động, trọng tài viên lao động chuyên
trách về quan hệ lao động theo điều kiện thực tế; sơ kết, tổng kết và đề xuất
hoàn thiện mô hình.
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Bộ Nội vụ; các bộ, cơ quan liên quan
|
Đề án hoặc Kế hoạch thí điểm; báo cáo sơ kết,
tổng kết; đề xuất hoàn thiện mô hình
|
Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030
|
|
3
|
Sơ kết
05 năm thực hiện Nghị quyết số 02- NQ/TW, ngày 12 tháng 6 năm 2021 của Bộ Chính
trị về “Đổi mới tổ chức và hoạt động của Công đoàn Việt Nam trong tình hình mới”.
|
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
|
Các bộ, cơ quan, địa phương liên quan
|
Báo cáo Bộ Chính trị
|
Tháng 11/2026
|
|
4
|
Tổng
kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 52- CT/TW ngày 09 tháng 01 năm 2016 của Ban
Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác nâng cao đời sống
văn hóa tinh thần cho công nhân lao động khu công nghiệp, khu chế xuất.
|
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
|
Các bộ, cơ quan, địa phương
|
Báo cáo Ban Bí thư
|
Tháng 11/2026
|
|
5
|
Tuyên
truyền, vận động, phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở; nghiên cứu,
hướng dẫn việc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp gia nhập Công đoàn
Việt Nam theo quy định của pháp luật.
|
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
|
Bộ Nội vụ; các bộ, cơ quan, địa phương liên
quan
|
Kế hoạch, Báo cáo, văn bản hướng dẫn theo thẩm
quyền
|
Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030
|
|
6
|
Nâng
cao hiệu quả hoạt động của tổ chức đại diện người sử dụng lao động, hiệp hội
doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật
lao động, thực hiện trách nhiệm xã hội, tiêu chuẩn lao động trong chuỗi cung ứng
và xây dựng quan hệ lao động hài hòa.
|
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
|
Bộ Nội vụ; các bộ, cơ quan, địa phương liên
quan
|
Chương trình hỗ trợ, tài liệu hướng dẫn theo
thẩm quyền
|
Hằng năm, giai đoạn 2026 - 2030
|