|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2691/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 23
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ
TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BNV
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2026/TT-BNV
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 10/2025/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 535/TTr-SNV ngày 19 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai (sau
đây gọi tắt là Sở Nội vụ) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ
chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị
hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; hội, quỹ xã hội, quỹ từ
thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước;
thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh
lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công, phân cấp hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của
pháp luật.
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự
chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền
hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ và các văn bản khác theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành,
lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh
vực trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;
c) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho Sở Nội vụ, các
cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
phân cấp, ủy quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện
liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ mà Ủy ban nhân dân tỉnh được
giao theo quy định của pháp luật;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ; dự thảo quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành
có quy định khác);
đ) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo
dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước
được giao của Sở Nội vụ.
4. Về tổ chức bộ máy
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh:
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định việc thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
của pháp luật;
Hướng dẫn cụ thể về trình tự,
thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh;
Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban nhân
dân cấp xã quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực nội vụ của Phòng
Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thực hiện quản lý nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Thẩm định đối với các dự
thảo văn bản:
Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh; bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực
nội vụ trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành
chính trên địa bàn tỉnh, địa bàn xã, phường;
Thành lập, tổ chức lại, giải
thể tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Hội đồng quản lý trong đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ
trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác);
Thành lập, kiện toàn, sáp nhập,
giải thể tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
c) Thẩm định, hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập của
tỉnh theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh;
5. Về vị trí việc làm, biên chế
công chức:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định, quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức theo phân
công, phân cấp và theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh:
Thẩm định, tổng hợp và lập kế
hoạch biên chế công chức hằng năm hoặc theo giai đoạn; điều chỉnh biên chế công
chức của các cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp
xã gửi Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định biên chế công chức của cơ quan, tổ chức của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân tỉnh, cấp xã trong tổng số biên chế công chức được cấp có thẩm
quyền giao; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện sau khi được Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định; trình Hội đồng nhân dân tỉnh số lượng ký hợp
đồng lao động làm chuyên môn nghiệp vụ tại các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn
tỉnh theo quy định;
c) Tổng hợp, điều chỉnh vị trí
việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của Văn phòng Đoàn Đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn, cơ quan, tổ chức
hành chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không phân cấp,
ủy quyền).
6. Về vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn
vị sự nghiệp công lập:
a) Thẩm định đề án vị trí việc
làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và
đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị
sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh:
Thẩm định số lượng người làm
việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm việc hưởng lương
từ nguồn thu sự nghiệp (nếu có) của các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo
đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên của tỉnh gửi Bộ Nội vụ thẩm định;
Trình Hội đồng nhân dân tỉnh
phê duyệt số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự
nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi
quản lý trong tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã
được Bộ Nội vụ thẩm định;
Quyết định giao, điều chỉnh số
lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối với từng đơn vị sự
nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý trong
tổng số lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy
định;
Quyết định về số lượng người
làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với từng đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư thuộc phạm vi quản lý; số lượng người ký hợp đồng lao động làm
chuyên môn, nghiệp vụ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh;
Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, vị trí
việc làm, số lượng người làm việc đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh.
c) Tổng hợp vị trí việc làm, cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính (do ngân sách nhà nước
bảo đảm chi thường xuyên; bảo đảm một phần chi thường xuyên; tự bảo đảm chi
thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc phạm vi quản lý
của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định của pháp
luật.
7. Về thực hiện chế độ, chính
sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức,
lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Quyết định theo phân cấp
hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên,
nâng bậc lương trước thời hạn và các chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp,
tiền thưởng và các chế độ chính sách khác theo quy định đối với cán bộ, công
chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật và theo quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giải
quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc trong
việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và tiền thưởng đối với
cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định của pháp luật và theo
quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Về chính quyền địa phương:
a) Tham mưu, giúp Thường trực
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai công tác bầu cử đại biểu
Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn theo quy định của
pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên;
b) Tham mưu, giúp Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Nội vụ
thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định của pháp luật;
d) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định
của pháp luật;
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính
khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định tạm đình
chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật và phân cấp
quản lý cán bộ;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, hoạt động
của Ủy ban nhân dân cấp xã; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số
lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo khung số lượng do Chính phủ quy
định;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với
thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.
9. Về địa giới đơn vị hành
chính và phân loại đơn vị hành chính: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Thực hiện công tác quản lý
địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị hành chính các
cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
b) Lập hồ sơ đề án, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, hoàn thiện hồ sơ,
văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định về đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều
chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính và giải quyết trường hợp chưa thống
nhất về địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã; phường, đặc khu loại đặc
biệt; phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh;
c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận xã đảo, xã an toàn khu; phân loại đơn vị
hành chính cấp xã;
d) Triển khai thực hiện các đề
án, văn bản liên quan đến địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa
giới đơn vị hành chính sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.
10. Về cán bộ, công chức, viên
chức và người hoạt động không chuyên trách:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công
chức, viên chức, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác; việc
quản lý đối với người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; người
hoạt động không chuyên trách theo quy định của Đảng, của pháp luật và quy định
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản
lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan
Đảng có thẩm quyền;
c) Các nội dung khác liên quan
đến cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách thực
hiện theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền.
11. Về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh:
Ban hành kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý và tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác theo quy định của Đảng, của
pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thực hiện bồi dưỡng, tập
huấn theo yêu cầu vị trí việc làm trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý đối
với công chức, viên chức và người làm công tác ở ngành, lĩnh vực đó;
c) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ
kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của
tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Tổng hợp kết quả đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gửi Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền
theo quy định.
12. Về tổ chức hội, quỹ xã hội,
quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ:
a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hội, quỹ
xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật về hội,
quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ và quy định pháp luật có liên
quan;
b) Tham mưu về hoạt động chữ
thập đỏ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
13. Về văn thư, lưu trữ nhà
nước:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh và cơ
sở dữ liệu tài liệu lưu trữ theo thẩm quyền;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh thiết lập Kho lưu trữ số để quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ và tài
liệu lưu trữ số thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ của
tỉnh và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam
theo thẩm quyền;
d) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định cơ quan, tổ chức khác của Nhà nước nộp hồ sơ, tài
liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
đ) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định việc mang tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của
Nhà nước ở cấp tỉnh ra nước ngoài;
e) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt danh mục tài liệu lưu trữ tiếp cận có
điều kiện và hủy tài liệu lưu trữ tại lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh;
g) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh công nhận, hủy bỏ việc công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị
đặc biệt đối với tài liệu lưu trữ tư và tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức
thuộc địa bàn quản lý;
h) Hướng dẫn, kiểm tra về hoạt
động dịch vụ lưu trữ theo thẩm quyền quản lý;
i) Chỉ đạo lưu trữ lịch sử của
Nhà nước ở cấp tỉnh thực hiện các hoạt động nghiệp vụ lưu trữ theo quy định của
pháp luật;
k) Thực hiện công tác thống kê,
quản lý, khai thác và công bố dữ liệu thống kê về văn thư; hướng dẫn và tổ chức
thực hiện thu thập, tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê định kỳ của địa phương
về văn thư, lưu trữ.
14. Về thanh niên và bình đẳng
giới:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
chính sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch, dự án, đề án phát
triển thanh niên tại tỉnh; bình đẳng giới và công tác cán bộ nữ; Tháng hành
động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới;
b) Thực hiện hoặc hướng dẫn
lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên; vấn đề bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới khi xây dựng chương trình,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hằng năm và từng giai đoạn;
c) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ
quan, tổ chức có liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên ngành về thanh
niên và công tác thanh niên, về bình đẳng giới và phòng ngừa ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới;
d) Thực hiện công tác thống kê,
quản lý, khai thác và công bố dữ liệu thống kê về thanh niên, chỉ số phát triển
thanh niên tại tỉnh; hướng dẫn và tổ chức thực hiện thu thập, tổng hợp, báo cáo
số liệu thống kê định kỳ của tỉnh về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới, các chỉ tiêu thống kê quốc gia về giới, công tác cán bộ nữ;
đ) Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện quy định, chính sách, pháp luật đối với thanh niên và công tác
thanh niên; bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
trên địa bàn tỉnh;
e) Hướng dẫn các cơ quan chuyên
môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan
trên địa bàn tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh niên và bình
đẳng giới theo từng lĩnh vực cụ thể.
15. Về thi đua, khen thưởng:
a) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền
tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; tuyên truyền, nhân rộng điển
hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, lựa chọn tập thể, cá nhân có thành
tích tiêu biểu trong phong trào thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng
kịp thời;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh
ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng
tại tỉnh; tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh thực hiện các phong trào thi đua và
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng;
c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen
thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp
có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các danh hiệu thi đua và
hình thức khen thưởng; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi, cấp lại hiện vật
khen thưởng theo quy định của pháp luật;
đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ
liệu về thi đua, khen thưởng; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen
thưởng theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Làm nhiệm vụ thường trực Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
16. Về lĩnh vực việc làm:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức xây dựng, phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động
phục vụ mục tiêu của tỉnh; tổng hợp, cung cấp thông tin về thị trường lao động;
tổ chức, tuyên truyền, hướng dẫn người lao động thực hiện việc đăng ký, điều
chỉnh thông tin đăng ký lao động;
b) Hướng dẫn và thực hiện chính
sách hỗ trợ tạo việc làm, chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của
pháp luật;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật về dịch vụ việc làm tại tỉnh;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam, lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại tỉnh về phát triển kỹ
năng nghề theo quy định của pháp luật.
17. Về lĩnh vực người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
a) Nhận và tham mưu, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chấp thuận chuẩn bị nguồn lao động cho doanh
nghiệp dịch vụ theo thẩm quyền quản lý;
b) Nhận thông báo về việc đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của doanh nghiệp trúng thầu,
nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài; nhận báo cáo sau khi doanh nghiệp
hoàn thành hợp đồng trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài; yêu cầu doanh nghiệp
trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài báo cáo đột xuất theo quy
định;
c) Nhận thông báo về việc đưa
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam
đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật; nhận báo cáo định kỳ hàng năm
của tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài; yêu cầu tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài báo cáo đột xuất theo quy định;
d) Nhận và tham mưu, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chấp thuận đăng ký hợp đồng nhận lao động
thực tập cho doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài theo thẩm quyền quản lý; nhận báo cáo định
kỳ hằng năm của doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo,
nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài; yêu cầu doanh nghiệp Việt Nam đưa
người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước
ngoài báo cáo đột xuất theo quy định;
đ) Nhận thông báo của doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng về việc đáp ứng điều kiện đưa người lao động Việt Nam đi làm giúp
việc gia đình ở nước ngoài;
e) Nhận và tham mưu, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản gửi ngân hàng nhận ký quỹ đề nghị trả tiền
ký quỹ cho doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình
độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài theo thẩm quyền quản lý;
g) Cung cấp thông tin chính
sách, pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao
động trực tiếp giao kết;
h) Cung cấp thông tin về thị
trường lao động, nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động để người lao
động sau khi kết thúc hợp đồng ở nước ngoài về nước lựa chọn việc làm phù hợp
với kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ nghề nghiệp được tích lũy sau quá
trình làm việc ở nước ngoài;
i) Hỗ trợ người lao động sau
khi về nước tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện nhằm hòa nhập xã
hội.
18. Về lĩnh vực lao động, tiền
lương:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách
nhiệm vật chất, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao
động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động và đình công, chế độ đối với người
lao động trong sắp xếp, tổ chức lại, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
giải thể, phá sản doanh nghiệp; trong sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp nhà nước;
b) Hướng dẫn thực hiện các quy
định của pháp luật về chế độ tiền lương trong khu vực sản xuất kinh doanh;
c) Hướng dẫn thực hiện các quy
định của pháp luật đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới, người lao
động cao tuổi, lao động là người khuyết tật, lao động chưa thành niên, lao động
là người giúp việc gia đình và một số lao động khác;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động trên địa bàn tỉnh;
đ) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật lao động về việc đăng ký và quản lý nhà nước
đối với tổ chức và hoạt động của các tổ chức của người lao động tại doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
19. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, phát triển đối tượng tham
gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và chậm đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong phạm vi địa phương
theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh;
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh kiến nghị trong đó đề xuất phương án xử lý (nếu có) với các Bộ, ngành có
liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;
c) Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện
xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ
việc đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản
lý xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất;
d) Phối hợp với cơ quan bảo
hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan triển khai tổ chức thực hiện tuyên
truyền bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh.
20. Về lĩnh vực an toàn, vệ
sinh lao động:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động; thời giờ làm
việc, thời giờ nghỉ ngơi;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; về thời giờ làm
việc, thời giờ nghỉ ngơi trên địa bàn tỉnh; Tháng hành động về an toàn, vệ sinh
lao động;
c) Hướng dẫn và triển khai công
tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa đặc thù;
d) Tiếp nhận hồ sơ và giải
quyết thủ tục hành chính về an toàn vệ sinh lao động, sản phẩm hàng hóa đặc thù
được phân cấp;
đ) Hướng dẫn về công tác kiểm
định kỹ thuật an toàn lao động;
e) Chủ trì, phối hợp tổ chức
điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ 02
người lao động trở lên; điều tra lại các vụ tai nạn lao động; phối hợp với ngành
y tế điều tra bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội theo
quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn thực hiện các biện
pháp phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên địa
bàn; tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động; công
bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn,
vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra trên địa bàn tỉnh;
h) Tiếp nhận tài liệu thông báo
việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh
nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh.
21. Về lĩnh vực người có công:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện các quy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng và thân
nhân của người có công với cách mạng;
b) Tham mưu, tổ chức thực hiện
quy hoạch, quản lý hệ thống cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công, công
trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn;
c) Tham mưu, tổ chức triển khai
thực hiện công tác tiếp nhận, an táng hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài
cốt liệt sĩ theo phân công, phân cấp;
d) Quản lý đối tượng, hồ sơ, dữ
liệu đối tượng, kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người
có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy
định và phân công của cấp có thẩm quyền;
đ) Hướng dẫn và tổ chức các
phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết quả dự toán thực hiện chính sách,
chế độ ưu đãi người có công với cách mạng ở tỉnh về Bộ Nội vụ”.
22. Về công tác dân chủ, dân
vận:
a) Tham mưu, tổ chức thi hành
pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh;
b) Tham mưu xây dựng và tổ chức
thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp bảo
đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh;
c) Tổng hợp, báo cáo cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về tình hình thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
khi được yêu cầu;
d) Tham mưu, triển khai thực
hiện công tác dân vận của cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền các cấp theo
quy định của Đảng, quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên.
23. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi
ngành, lĩnh vực.
24. Phối hợp, hướng dẫn thực
hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản
lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
25. Thực hiện hợp tác quốc tế
và hội nhập quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
26. Hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với phòng chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
27. Tổ chức nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên
môn nghiệp vụ; tổ chức vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu lĩnh vực nội vụ tại
tỉnh bảo đảm thống nhất, đồng bộ, kết nối và chia sẻ.
28. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
thuộc phạm vi quản lý nhà nước với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ.
29. Kiểm tra theo ngành, lĩnh
vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các
quy định của pháp luật; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo
quy định và phân công của cấp có thẩm quyền; tiếp công dân, phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
30. Tổ chức thực hiện các dịch
vụ công trong lĩnh vực nội vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.
31. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và phòng chuyên môn, nghiệp vụ, phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; mối quan hệ công tác và trách
nhiệm của người đứng đầu các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định
của pháp luật.
32. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, vị trí việc làm, tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm
việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; thực hiện
chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen
thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi
quản lý theo quy định của pháp luật.
33. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
34. Thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn trong phạm vi được phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền
theo quy định của pháp luật và các quy định khác của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Nội vụ
a) Sở Nội vụ có Giám đốc và các
Phó Giám đốc.
Số lượng Phó Giám đốc thực hiện
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Giám đốc là người đứng đầu
Sở Nội vụ, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
c) Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc, là người giúp Giám đốc thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc phân công. Khi Giám đốc vắng mặt,
một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thay Giám đốc điều hành các hoạt động
của Sở Nội vụ. Phó Giám đốc không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị
thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Sở Nội vụ:
- Phòng Tổ chức - Biên chế;
- Phòng Công chức - Viên chức;
- Phòng Chính quyền, Thanh niên
và Văn thư, lưu trữ;
- Phòng Thi đua, khen thưởng và
Người có công;
- Phòng Lao động, Việc làm.
b) Văn phòng Sở Nội vụ.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở Nội vụ:
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử
tỉnh;
- Trung tâm Chăm sóc và Điều
dưỡng người có công tỉnh;
- Trung tâm Dịch vụ việc làm
tỉnh;
3. Biên chế công chức và số
lượng người làm việc
a) Biên chế công chức, chỉ tiêu
số lượng người làm việc của Sở Nội vụ thực hiện theo quyết định giao của cấp có
thẩm quyền;
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, tỷ lệ công chức, tỷ lệ
viên chức theo chức danh nghề nghiệp bố trí theo từng vị trí việc làm của Sở
Nội vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng năm, Giám đốc Sở Nội vụ có trách
nhiệm xây dựng điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có) và kế hoạch biên chế công
chức, số lượng người làm việc trong các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở
Nội vụ, Văn phòng Sở Nội vụ và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội
vụ theo quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
c) Việc tuyển dụng, sử dụng,
quản lý công chức, viên chức, người lao động của Sở Nội vụ phải căn cứ vào yêu
cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn và theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Nội vụ thực
hiện những nhiệm vụ sau:
1. Tổ chức triển khai thực hiện
Quyết định này; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân tỉnh, ban hành Quy chế làm việc của Sở Nội vụ và chỉ đạo, kiểm tra
việc thực hiện.
2. Thực hiện việc bố trí, sắp
xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy để tổ chức thực hiện hiệu quả chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ.
3. Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn thuộc Sở Nội vụ và Văn phòng Sở Nội vụ
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ và
các quy định của pháp luật hiện hành.
4. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nội vụ, bảo đảm phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ và các quy định của pháp
luật hiện hành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết định số
02/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Gia
Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Trách nhiệm thi
hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, C7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Anh Tuấn
|