|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 243/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA CHÍNH PHỦ VÀ
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71
-NQ/TW NGÀY 22/8/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thực
hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây gọi tắt Nghị
quyết số 281/NQ-CP); Chương trình hành động số 03-CTr/TU ngày 04/11/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị (khóa XIII) “về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo” (sau đây gọi
tắt là Chương trình hành động số 03 -CTr/TU), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị
quyết số 281/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số 03-CTr/TU của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy, bảo đảm toàn hệ thống chính trị trong tỉnh nhận thức đầy đủ,
sâu sắc về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo; nâng cao
vai trò, trách nhiệm, đổi mới tư duy và hành động của các cấp, các ngành, các địa
phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và Nhân dân đối với sự nghiệp giáo dục và
đào tạo.
- Cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu
trong Nghị quyết số 281/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số
03-CTr/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Trung
ương, của Tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo, bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ
chính trị và tình hình thực tế của tỉnh.
- Khai
thác, phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh để tạo sự đột phá về nguồn
lực, động lực và không gian mới cho phát triển giáo dục và đào tạo; thu hút nguồn
lực xã hội cho hiện đại hóa toàn diện hệ thống giáo dục trên địa bàn tỉnh; bảo
đảm cơ hội học tập công bằng, bình đẳng cho mọi người, đáp ứng nhu cầu xã hội,
thúc đẩy học tập suốt đời của Nhân dân và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn
tỉnh.
2.
Yêu cầu
- Việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP,
Chương trình hành động số 03-CTr/TU phải nghiêm túc, quyết liệt, kịp thời, hiệu
quả, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, gắn với tiếp tục thực hiện các chủ trương của Đảng[1], chính sách của Nhà nước đối với
giáo dục và đào tạo.
- Phát
huy truyền thống hiếu học của dân tộc và quê hương, xây dựng xã hội học tập,
khơi dậy mạnh mẽ các phong trào thi đua trong Nhân dân và trong toàn xã hội về
học tập, tự học tập, học tập không ngừng, học tập suốt đời vì sự nghiệp p h át
triển nhanh và bền vững của quê hương, đất nước.
- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp, bảo đảm khả
thi, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện rõ ràng; phân công
trách nhiệm cụ thể ch o các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ
đạo, tổ chức thực hiện.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc việc tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP, Chương trình hành động số
03- CTr/TU ; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn, bảo đảm hoàn
thành các mục tiêu, yêu cầu đề ra; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực
hiện theo đúng quy định.
II. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu đến năm 2030
- Xây
dựng mạng lưới trường lớp cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh thuộc mọi
đối tượng, vùng miền; tỉ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt từ 88% trở
lên.
- Hoàn
thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo dục bắt buộc
hết trung học cơ sở; tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ
thông và tương đương đạt từ 85% trở lên; đạt kết quả bước đầu về nâng cao năng
lực công nghệ, trí tuệ nhân tạo và năng lực tiếng Anh.
- Xây
dựng, đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, đáp ứng mục tiêu
phát triển đến năm 2030, Thanh Hóa trong nhóm các tỉnh dẫn đầu cả nước; phấn đấu
100% cơ sở giáo dục đại học và trên 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc
gia.
- Tỉ lệ
người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt trên 50%;
tỉ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt trên 24% ; tỉ lệ
người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ đạt ít nhất 35%.
- Hình
thành, phát triển Trung tâm nghiên cứu, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo tại Trường
Đại học Hồng Đức; số lượng công bố khoa học quốc tế của tỉnh tăng bình quân
10%/năm.
2.
Mục tiêu đến năm 2035
Hệ thống
giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh tiếp tục được hiện đại hóa, có bước tiến
mạnh, vững chắc về tiếp cận, công bằng và chất lượng. Hoàn thành phổ cập trung
học phổ thông và tương đương; tỉ lệ trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt từ
89,5% trở lên. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục
vụ các ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
3.
Tầm nhìn đến năm 2045
Hệ thống
giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh phát triển hiện đại, công bằng và chất lượng;
mọi người dân có cơ hội học tập suốt đời, nâng cao trình độ, kỹ năng và phát
triển tối đa tiềm năng cá nhân. Nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực khoa học,
công nghệ trở thành động lực phát triển cốt lõi củ a tỉnh, góp phần xây dựng
Thanh Hóa trở thành tỉnh giàu đẹp, văn minh, hạnh phúc.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch).
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, quyết
tâm chính trị mạnh mẽ để đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
1.1.
Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương:
- Tổ
chức quán triệt, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về nội dung, nhiệm vụ,
giải pháp và tình hình thực hiện Nghị quyết số 281/NQ -CP, Chương trình hành động
số 03-CTr/TU trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội; thông tin đầy
đủ, kịp thời các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và của Tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo.
- Tổ
chức triển khai các nội dung của Nghị quyết số 281/NQ -CP, Chương trình hành động
số 03-CTr/TU, để xác định quyết tâm chính trị, đặt phát triển giáo dục và đào tạo
gắn với định hướng, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
đưa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo
thành một trọng tâm chương trình, kế hoạch phát triển của sở, ban, ngành, đơn vị,
địa phương và ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện.
- Đổi
mới tư duy quản trị và phương thức hành động, chuyên từ quản lý hành chính và
tiền kiểm sang quản lý, quản trị dựa trên chuẩn mực, minh chứng, kết quả đầu
ra; phân công trách nhiệm cụ thể, xác định rõ đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp,
kết quả cần đạt được và thời hạn phải hoàn thành đối với từng nhiệm vụ; xác định
rõ nguồn lực thực hiện, đảm bảo khả thi trong tổ chức th ực hiện.
- Thường
xuyên lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ; kịp
thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân điển hình, có thành tích xuất sắc.
1.2. Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn v ị và địa
phương:
- Thường
xuyên tuyên truyền đến toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh sinh viên các nội
dung và tầm quan trọng của Nghị quyết số 281/NQ -CP, Chương trình hành động số
03-CTr/TU và các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo.
- Triển
khai thực hiện chủ trương không tổ chức hội đồng trường trong các cơ sở giáo dục
công lập (trừ các trường công lập có thoả thuận quốc tế); thực hiện bí thư cấp ủy
kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục.
- Tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức, viên chức,
người lao động trong các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục và đào tạo
về đổi mới tư duy quản trị và phương thức hành động, chuyển từ quản lý hành
chính sang quản lý, quản trị hiện đại dựa trên chuẩn mực, chất lượng kết quả thực
hiện.
1.3. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa
bàn tỉnh tăng cường thời lượng, chất lượng tin bài tuyên truyền thực hiện Nghị
quyết số 281/NQ-CP, Chương trình hành động số 03-CTr/TU và các chủ trương của Đảng,
chính sách của Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, thể hiện nhất
quán quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai
dân tộc; phát triển giáo dục và đào tạo là s ự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của
toàn dân.
2. Đổi mới thể chế, hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo môi
trường thuận lợi cho phát triển giáo dục và đào tạo
2.1.
Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương:
- Thường
xuyên rà soát các cơ chế, chính sách, các v ăn bản quy phạm pháp luật để kịp thời
phát hiện các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế, chính sách cản trở sự
phát triển giáo dục và đào tạo; báo cáo hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung hoàn thiện các quy định pháp luật, cụ thể hóa đầy đủ các chủ trương, đường
lối của Đảng để kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt về thể chế, cơ chế,
chính sách, ban hành các chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy đổi mới sáng tạo
và kiến tạo phát triển giáo dục và đào tạo.
- Thực
hiện hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền phân cấp, phân quyền cho địa phương, cho
các cơ sở giáo dục gắn với phân bổ nguồn lực, tăng cường tự chủ, tự chịu trách
nhiệm và phù hợp với thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Rà
soát, điều chỉnh hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh các quy hoạch để ưu
tiên dành quỹ đất sạch, tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự
án giáo dục và đào tạo bảo đảm đủ diện tích theo các tiêu chuẩn quy định; ưu
tiên bố trí trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục,
đào tạo.
- Xây
dựng cơ chế, chính sách khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp đầu tư phát triển
giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh hợp tác công tư; mở rộng hợp
tác, liên kết giữa các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở
nghiên cứu, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước; ưu tiên vốn tín dụng cho
các dự án phát triển giáo dục và đào tạo.
- Thường
xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc cụ thể hóa các chủ trương của Đảng và thực
hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; chủ
động tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được giao nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo.
2.2. Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị và địa
phương tham mưu cho UBND tỉnh:
- Phối
hợp, tham gia ý kiến với ban soạn thảo của các Bộ, Ban, Ngành Trung ương trong
việc xây dựng, hoàn thiện các dự án Luật, chương trình, đề án, kế hoạch, cơ chế
chính sách để làm tiền đề cho đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
- Triển
khai thực hiện các chính sách về tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhà
giáo, cán bộ quản lý giáo dục; chính sách ưu đãi đặc thù, vượt trội cho đội ngũ
nhà giáo; phụ cấp ưu đãi nghề đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông cho
giáo viên, nhân viên và giáo viên ở khu vực đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Triển
khai thực hiện kịp thời, hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại
hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 – 2035. Huy động
các nguồn lực hoàn thành mục tiêu giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở vào năm
2030 và phổ cập trung học phổ thông và tương đương vào năm 2035; chính sách cho
học sinh các trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới.
-
Trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2025 -
2026 đến hết năm học 2035-2036
- Triển
khai quy định về thỉnh giảng trong cơ sở giáo dục; quy định về cơ chế hợp đồng,
thỉnh giảng phù hợp để huy động được người giỏi ngoài lực lượng nhà giáo tham
gia giảng dạy, huấn luyện trong các cơ sở giáo dục.
- Triển
khai thực hiện Đề án đào tạo tài năng, ưu tiên các ngành khoa học cơ bản, kỹ
thuật và công nghệ trên địa bàn tỉnh; cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với
các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo kết quả đầu ra.
- Triển
khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho người học,
không để học sinh, sinh viên phải bỏ học vì điều kiện tài chính. Phát huy hiệu
quả các quỹ khuyến học, khuyến tài từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp
pháp khác để khuyến khích học tập và phát triển sự nghiệp giáo dục.
2.3. Sở
Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương tham
mưu cho UBND tỉnh:
- Triển
khai các quy định mở rộng chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng ưu đãi cho người
học và các cơ sở giáo dục, đào tạo, trong đó ưu tiên các ngành khoa học cơ bản,
kỹ thuật và công nghệ.
- Triển
khai thực hiện các quy định không thu tiền sử dụng đất, giảm tiền thuê đất, tiền
thuế đất đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; không áp dụng thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt
động không vì lợi nhuận; quy định chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất
sang đất giáo dục; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu
nhà nước đối với cơ sở giáo dục tư thục.
-
Trình cấp có thẩm quyền phân bổ ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo
đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước, trong đó phân bổ chi đầu tư đạt
ít nhất 5% tổng chi ngân sách nhà nước.
- Phân
bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
dựa trên sứ mạng, chất lượng và hiệu quả theo cơ chế thống nhất trên địa bàn tỉnh;
ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo kết
quả đầu ra.
- Triển
khai các quy định để hình thành, quản lý và sử dụng quỹ tài trợ cho các cơ sở
giáo dục huy động vốn cộng đồng.
2.4. Sở
Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương:
- Tham
mưu cho UBND tỉnh phối hợp, tham gia góp ý sửa đổi, bổ sung các quy định pháp
luật hiện hành về quản lý viên chức, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các quy định
của Luật Nhà giáo.
- Tham
mưu triển khai thực hiện các quy định để giảm đầu mối cơ quan quản lý đối với
các cơ sở giáo dục, bảo đảm nguyên tắc gắn trách nhiệm quản lý chuyên môn với
quản lý nhân sự và tài chính.
2.5.
Các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên
quan:
- Thực
hiện quy định tự chủ của các cơ sở đào tạo đảm bảo theo lộ trình quy định; thực
hiện mời giảng viên đồng cơ hữu đối với những người giỏi đang công tác tại các
đơn vị sự nghiệp công lập; tuyển dụng, thuê giảng viên và bổ nhiệm các vị trí quản
lý chuyên môn đối với người giỏi từ nước ngoài về công tác; có cơ chế khuyến
khích, huy động người giỏi chủ trì các hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Tăng
cường thực hiện quy định về cơ chế hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”
đào tạo, khoa học, công nghệ và đối mới sáng tạo.
- Triển
khai thực hiện quy định thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho
người học và các hoạt động hỗ trợ người học khởi nghiệp, tự tạo việc làm; xây dựng
không gian, hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục đại
học, giáo dục nghề nghiệp.
3. Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ cho học
sinh, sinh viên
Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị và địa
phương:
- Hướng
dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện các quy định về văn hóa học đường, văn hóa chất
lượng, thực học, thực nghiệp gắn với trách nhiệm nêu gương của đội ngũ nhà
giáo; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo. Nhân rộng các mô hình
giáo dục đạo đức, lối sống, mô hình văn hóa học đường hoạt động hiệu quả.
- Triển
khai thực hiện các quy định về vai trò, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa gia
đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách và h ệ giá trị con
người Việt Nam.
- Chỉ
đạo các cơ sở giáo dục triển khai bộ quy tắc ứng xử trong trường học, hình
thành môi trường văn hóa giáo dục lành mạnh, phù hợp với yêu cầu phát triển;
căn cứ nội dung, chương trình giáo dục và điều kiện thực tế, lựa ch ọn nội dung
cụ thể, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh; xây dựng "Trường học hạnh phúc" gắn với văn
hóa học đường.
- Chỉ
đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục đổi mới nội dung, phương thức giảng dạy, nâng
cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đạo đức, lý tưởng, trách nhiệm xã hội, lối sống
văn hóa, kỹ năng sống, truyền thống lịch sử, chính trị, tư tưởng, pháp luật,
kinh tế, tài chính, quốc phòng và an ninh cho học sinh, sinh viên.
- Tăng
cường giám sát việc thực hiện các quy định về nâng cao dinh dưỡng học đường và
phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục; đổi mới hình thức,
phương pháp giáo dục thể chất góp phần nâng cao thể lực, tầm vóc con người Việt
Nam, gắn giáo dục thế chất với giáo dụ c tri thức, đạo đức, kỹ năng sống, đáp ứng
yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Triển
khai, hướng dẫn thực hiện việc ngăn ngừa, hạn chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực
từ cơ chế thị trường, truyền thông, mạng xã hội đối với học sinh, sinh viên;
ngăn chặn, đẩy lùi tiến tới chấm dứt bạo lực học đường, ma túy học đường.
4. Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công
nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo
4.1. Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên
quan:
- Tiếp
tục tham mưu cho UBND tỉnh triển khai đồng bộ, bảo đảm tiến độ, chất lượng các
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo theo Kế
hoạch số 266-KH/TU ngày 26/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Huy
động hiệu quả các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ để đẩy
nhanh chuyển đổi số, phổ cập và ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong
quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp học trên phạm vi
toàn tỉnh.
- Triển
khai các nền tảng giáo dục thông minh, sách giáo khoa, giáo trình thông minh; đẩy
mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, trí tuệ nhân tạo trong đổi mới phương pháp
dạy và học, kiểm tra, đánh giá; thúc đẩy ứng dụng các mô hình giáo dục số, giáo
dục trí tuệ nhân tạo, quản trị giáo dục thông minh, trường học số, lớp học
thông minh.
- Triển
khai thực hiện Chiến lược dữ liệu phục vụ chuyển đổi số ngành Giáo dục; phát
triển nền tảng giáo dục quốc gia thông minh, ứng dụng trí tuệ nhân tạo có kiểm
soát.
- Chỉ
đạo các cơ sở giáo dục thường xuyên, kịp thời cập nhật thông tin để phục vụ cho
việc xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quản lý, điều hành ngành Giáo dục và
quy định về quản lý dữ liệu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
- Triển
khai cập nhật thông tin về văn bằng để kịp thời đồng bộ cơ sở dữ liệu văn bằng
số cho giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
- Triển
khai, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện chuẩn năng lực số và trí tuệ nhân
tạo cho người học, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ở tất cả các cấp
học.
- Thường
xuyên đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao chuẩn năng lực số và trí tuệ nhân tạo cho
người học và đội ngũ nhà giáo ở tất cả các cấp học; triển khai thực hiện hiệu
quả cơ chế, chính sách khuyến khích, huy động các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục
đại học tham gia bồi dưỡng, đào tạo người học, giáo viên và cán bộ quản lý về
năng lực số, trí tuệ nhân tạo.
- Nâng
cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, bảo đảm
thực hiện 100% dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
4.2. Sở
Nội vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu, triển khai hệ thống
thông tin thị trường lao động, việc làm tích hợp với thông tin khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục; hệ thống thông tin giáo dục và
nhân lực quốc gia nhằm đánh giá, dự báo cung - cầu nhân lực, phục vụ hiệu quả
công tác quản lý, điều hành và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trên địa
bàn tỉnh.
5. Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường
lớp đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
5.1. Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
- Thực
hiện rà soát số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên; tham mưu cấp có thẩm
quyền bố trí đủ số lượng biên chế, lao động hợp đồng giáo viên, nhân viên theo
chỉ tiêu được giao và theo tiêu chuẩn quy định.
- Thường
xuyên đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục; đẩy mạnh thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút học
sinh giỏi theo học ngành sư phạm.
- Huy
động nguồn lực xây dựng nhà công vụ tại những địa phương có điều kiện kinh tế -
xã hội còn nhiều khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên ở xa tới công
tác.
- Tham
mưu cho UBND tỉnh ban hành kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh để đầu tư xây dựng kiên cố hóa, hiện đại hóa trường, lớp học;
bảo đảm đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị đạt chuẩn, để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
đối với giáo dục phổ thông; đặc biệt chú trọng đầu tư các phòng học thực hành,
trải nghiệm STEM/STEAM, không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất.
- Tham
mưu hoàn thành việc triển khai thực hiện xây dựng mạng lưới trường phổ thông nội
trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và biên giới đất liền trước
năm 2030; bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục tại
các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhất là vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới và hải đảo.
- Tham
mưu cho UBND tỉnh xây dựng và triển khai Đề án thành lập cơ sở giáo dục chuyên
biệt đảm bảo hoàn thiện quy định về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng
mở, liên thông, thúc đây học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập.
- Tham
mưu cho UBND tỉnh xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình
giáo dục mầm non mới; tăng cường giáo dục thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM,
không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất, kỹ năng phát triển toàn diện
cho trẻ em mầm non.
- Thường
xuyên rà soát, đánh giá việc triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ
thông mới 2018 trên địa bàn tỉnh, để kịp thời có giải pháp điều chỉnh những hạn
chế, bất cập, đồng thời kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng thời lượng các môn khoa học, công nghệ, tin học,
nghệ thuật.
- Tham
mưu triển khai thực hiện (lộ trình đến năm 2030) cung cấp miễn phí sách giáo
khoa cho tất cả học sinh trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ
đạo các cơ sở giáo dục tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, chuyển mạnh
sang phương pháp giáo dục hiện đại, tích cực, tăng cường tự học, trải nghiệm
sáng tạo, định hướng học sinh phát huy tư duy độc lập, năng lực giải quyết vấn
đề; đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, bảo đảm đánh giá trung thực kết quả
học tập và giảng dạy; thực hiện đồng bộ các giải pháp để khắc phục tình trạng dạy
thêm, học thêm sai quy định. Chú trọng giáo dục tư tưởng, truyền thống, đạo đức,
thể chất, thẩm mỹ, giáo dục hướng nghiệp, kỹ năng mềm; tăng thời lượng các môn
khoa học, công nghệ, tin học, nghệ thuật; nghiên cứu đưa kiến thức về năng lực
số, trí tuệ nhân tạo vào chương trình giáo dục phổ thông.
- Tham
mưu cho UBND tỉnh xây dựng và triển khai Đề án mở thêm các lớp chuyên khối
STEM/STEAM tại Trường Trung học phổ thông chuyên Lam Sơn, để tập trung ươm tạo
nhân tài cho tỉnh và quốc gia.
- Xây
dựng và triển khai kế hoạch thực hiện việc tăng cường dạy và học ngoại ngữ, từng
bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học; dạy ngôn ngữ của
các nước láng giềng và giảng dạy các môn học bằng tiếng Anh tại các nơi có điêu
kiện.
5.2. Sở
Xây dựng thường xuyên thực hiện rà soát, kiểm tra việc quy hoạch xây dựng và bảo
đảm quỹ đất để xây dựng trường, lớp, nhà công vụ cho giáo viên; triển khai hướng
dẫn thiết kế tổng thể và các phương án thiết kế mẫu về trường liên cấp ở các xã
biên giới để các địa phương thực hiện, phù hợp với điều kiện từng vùng miền, địa
phương.
5.3.
UBND các xã, phường:
- Huy
động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo tại địa phương; chăm lo giáo
dục trẻ em ngay từ giai đoạn đầu đời, chuẩn bị đủ điều kiện thực hiện phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục
và nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương.
- Ưu
tiên bố trí trụ sở cơ quan dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục, đào tạo.
Tổ chức xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên ở xa tới
công tác.
- Chỉ
đạo các cơ sở giáo dục tăng cường dạy học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu
số, gìn giữ và phát huy giá trị ngôn ngữ, văn hóa của đồng bào các dân tộc thiểu
số, tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số, trên cơ sở
tiếng mẹ đẻ của trẻ.
6. Cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá
phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao
6.1.
Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương:
- Tiếp
tục tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp nêu trong Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư "Về
tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp";
Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2045; Kế hoạch số 146-KH/TU ngày 05/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện
Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban Bí thư.
- Thực
hiện việc rà soát, sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực
thuộc, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, tăng về quy mô, cơ cấu và hợp lý về ngành,
nghề, trình độ đào tạo, chuẩn hóa, hiện đại hóa đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị
trường lao động và phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Dự
báo nhu cầu nhân lực và ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước cho đào tạo
nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ và phục vụ
các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia.
6.2. Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
- Tham
mưu thực hiện việc rà soát, sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở giáo dục nghề
nghiệp trực thuộc, bảo đảm tinh gọn, hiệu quả, tăng về quy mô, cơ cấu và hợp lý
về ngành, nghề, trình độ đào tạo, chuẩn hóa, hiện đại hóa đáp ứng nhu cầu nhân
lực của thị trường lao động và phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục
nghề nghiệp.
- Tham
mưu thực hiện hiệu quả Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao chất
lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045; Triển khai thực
hiện Đề án phát triển hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao đạt
chuẩn quốc tế.
- Phối
hợp triển khai cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết nhà trường - doanh nghiệp;
khuyến khích doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, thành lập quỹ
đào tạo nhân lực, thúc đẩy đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng cho lực lượng
lao động, nhất là đào tạo kỹ năng nghề trong các lĩnh vực công nghệ cao.
- Thực
hiện công tác dự báo nhu cầu nhân lực; huy động nguồn lực ưu tiên cho đào tạo
nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ và phục vụ
các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm của tỉnh và của quốc gia.
6.3. Sở
Nội vụ triển khai hệ thống dữ liệu thông tin thị trường lao động quốc gia và
thường xuyên hướng dẫn tổ chức sàn giao dịch việc làm.
6.4.
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Chủ
động đổi mới chương trình, phương thức đào tạo nghề, ứng dụng công nghệ, quản
trị chất lượng, bảo đảm hiệu quả, thực chất theo các tiêu chuẩn quốc tế; tăng
cường chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Quyết định số
2222/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ. Xây dựng và triển khai các
chương trình đào tạo nghề chất lượng cao cho đồng bào người dân tộc thiểu số ở
các ngành, nghề phù hợp.
- Đẩy
mạnh liên kết nhà trường - doanh nghiệp, hỗ trợ học sinh, sinh viên thực tập
nâng cao kỹ năng nghề, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng sau tốt nghiệp.
- Triển
khai chính sách thu hút các chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham gia giảng
dạy, hướng dẫn kỹ năng nghề; thu hút, tuyển dụng, thuê giảng viên giỏi ở nước
ngoài về làm việc, giảng dạy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh.
7. Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát
triển nhân lực trình độ cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
7.1. Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
- Xây
dựng, triển khai đề án rà soát, sắp xếp các trường đại học công lập do tỉnh quản
lý (theo hướng sáp sáp nhập với Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch vào
Trường Đại học Hồng Đức); thực hiện tái cấu trúc, tổ chức lại các cơ sở giáo dục
đại học, bảo đảm quản trị tinh gọn, thống nhất, hiệu quả.
- Phối
hợp rà soát, điều chỉnh lại các quy hoạch để ưu tiên dành quỹ đất sạch, tập
trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án mở rộng không gian phát
triển cơ sở giáo dục đại học.
- Triển
khai khung chiến lược phát triển giáo dục đại học giai đoạn 2026 - 2035, tầm
nhìn đến 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Tham
mưu triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo
tài năng, nhất là nguồn nhân lực các lĩnh vực trọng điểm, nguồn nhân lực là người
dân tộc thiểu số.
7.2. Sở
Khoa học và Công nghệ chủ trì rà soát, cập nhật Danh mục công nghệ chiến lược
và sản phẩm công nghệ chiến lược.
7.3.
Cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh
- Thực
hiện đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế; tích hợp nội dung về phân
tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, tinh thần doanh nhân và khởi nghiệp.
- Triển
khai các chương trình đào tạo tài năng, đào tạo sau đại học gắn kết với nghiên
cứu khoa học, đổi mới sáng tạo trong các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công
nghệ, phục vụ phát triển các công nghệ chiến lược, công nghệ ưu tiên của công
nghiệp 4.0, các dự án trọng điểm quốc gia. Gắn kết các hoạt động đào tạo với
nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc
gia.
- Huy
động nguồn lực tập trung đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, phát
triển cơ sở giáo dục đại học theo mô hình đổi mới sáng tạo; tăng cường hợp tác
Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp, triển khai hiệu quả các mô hình hợp tác
công tư trong đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp. Ưu
tiên bố trí kinh phí nghiên cứu khoa học, nhất là nghiên cứu cơ bản, gắn với
đào tạo sau đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
- Xây
dựng, triển khai Trung tâm nghiên cứu, khởi nghiệp, đổ i mới sáng tạo tại Trường
Đại học Hồng Đức, làm nòng cốt trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của khu vực;
hỗ trợ giảng viên và người học triển khai các dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo,
thành lập công ty khởi nguồn, công ty khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục đại học.
- Tham
mưu xây dựng và triển khai các chương trình, đề án đào tạo, phát triển đội ngũ
giảng viên; hỗ trợ cho giảng viên đi học nâng cao trình độ trong và ngoài nước;
hỗ trợ thu hút giảng viên giỏi trong nước và nước ngoài thuộc các ngành STEM về
làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học của tỉnh.
- Đổi
mới tuyển sinh đại học theo hướng đánh giá đúng năng lực người học, bảo đảm kiểm
soát thống nhất chuẩn đầu vào của các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo và kiểm soát
chặt chẽ chất lượng đầu ra.
8. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo
dục và đào tạo
8.1. Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tăng cường quản
lý chất lượng, thúc đẩy giáo dục ngôn ngữ, lịch sử, văn hoá, địa lý và con người
Thanh Hóa, con người Việt Nam trong các cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục
có yếu tố nước ngoài.
8.2. Sở
Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
- Triển
khai cơ sở dữ liệu người Thanh Hóa ở nước ngoài đang hoạt động trong các lĩnh vực
khoa học, công nghệ để phục vụ công tác hoạch định chính sách nhân lực chất lượng
cao của tỉnh.
- Triển
khai thực hiện các quy định về học bổng và chính sách khuyến khích, hỗ trợ học
sinh, sinh viên, giảng viên đi học tập, nghiên cứu, thỉnh giảng ở các nước phát
triển, có thế mạnh trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm, các tỉnh, thành phố của
các nước có quan hệ hợp tác truyền thống với tỉnh, tận dụng hiệu quả các chương
trình hợp tác song phương.
8.3.
Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai, hướng dẫn,
giám sát việc thực hiện quy định về bảo đảm an ninh văn hóa tư tưởng trong các
cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
8.4.
Các cơ sở giáo dục và đào tạo, viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh:
- Chủ
động hợp tác, liên kết với các cơ sở giáo dục có uy tín trong khu vực và quốc tế
trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ nhất là lĩnh vực về
trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, kinh tế xanh, năng lượng tái tạo, công nghệ
bán dẫn, những nghề đang có nhu cầu hội nhập sâu rộng; ưu tiên h ợp tác, liên kết
đào tạo theo mô hình giáo dục số, xuyên biên giới.
- Đẩy
mạnh thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học và giáo dục nghề
nghiệp; thúc đẩy hợp tác, liên kết thành lập đơn vị đào tạo, viện nghiên cứu
chung với cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế.
- Đẩy
mạnh hợp tác, mở rộng giảng dạy tiếng Việt, lan toả các giá trị văn hoá, truyền
thống Việt Nam tại nước ngoài, nhất là trong cộng đồng người Việt Nam ở nước
ngoài.
(Cụ
thể các nhiệm vụ, kết quả, thời gian thực hiện tại Phụ lục II, III)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh
phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách (chi cho hoạt động giáo dục và
đào tạo), nguồn xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
- Khuyến
khích các mô hình hợp tác công - tư để huy động nguồn lực đầu tư xây mới cơ sở
giáo dục, mua sắm trang thiết bị phục vụ việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Giám đốc các sở; trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường
- Xây
dựng kế hoạch, đề án, dự án,... của ngành, đơn vị, địa phương để tổ chức thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được phân công tại các Phụ lục kèm theo Kế hoạch
này; trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện và chịu trách nhiệm
trước Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh về tiến độ và chất lượng đối với từng chỉ
tiêu, nhiệm vụ được phân công.
- Chủ
động đấu mối phối hợp với các Bộ, ngành chủ quản để triển khai thực hiện các
chương trình, kế hoạch của tỉnh, đảm bảo hiệu quả, thống nhất và đồng bộ.
- Định
kỳ trước ngày 01/12 hằng năm (báo cáo năm), gửi báo cáo tình hình và kết quả thực
hiện về cơ quan thường trực (Sở Giáo dục và Đào tạo) để tổng hợp, báo cáo UBND
tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, chủ động phối hợp với
Sở Giáo dục và Đào tạo để giải quyết hoặc tổng hợp, đề xuất báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét giải quyết những nội dung vượt thẩm quyền theo quy định.
2.
Văn phòng UBND tỉnh
Phối hợp
với các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan, thẩm tra trình Chủ tịch UBND tỉnh
các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án; đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong việc
thực hiện các nhiệm vụ được giao, đảm bảo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
3.
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là
cơ quan thường trực có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp kết quả của các sở, ban,
ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch;
báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ (6 tháng và hằng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu;
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các ngành, đơn vị, địa phương trong thực hiện nhiệm
vụ được giao, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng; tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức
sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch.
- Hằng
năm, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan, tham mưu trình cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao cho các ngành, đơn vị,
địa phương trong Kế hoạch của năm tiếp theo; đồng thời, phối hợp với các tổ chức,
doanh nghiệp có liên quan để huy động các nguồn lực xã hội hóa phát triển giáo
dục và đào tạo.
- Là đầu
mối phối hợp với các cơ quan chuyên môn của các bộ, ngành Trung ương để triển
khai thực hiện các chương trình, kế hoạch của tỉnh, đảm bảo hiệu quả, thống nhất
và đồng bộ.
4.
Sở Tài chính
- Chủ
trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan, xây dựng dự
toán kính phí thực hiện Kế hoạch hằng năm; tham mưu bố trí kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ, trình cấp
có thẩm quyền xem xét phê duyệt; hướng dẫn các ngành, đơn vị, địa phương quản
lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của pháp
luật.
- Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc huy động nguồn lực xã hội, hợp tác công
- tư về triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, các chương trình, đề án, dự
án về phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định hiện
hành của pháp luật.
5.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức Chính trị - Xã hội
- Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Chính trị - Xã hội, các tổ chức
thành viên, phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, cộng đồng
doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân tích cực hưởng ứng và tham gia thực hiện Kế
hoạch, tạo nên phong trào thi đua sôi nổi, có sức lan tỏa lớn trong toàn xã hội.
- Chỉ
đạo Hội Khuyến học, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên phối hợp triển khai
phong trào “Gia đình học tập – Dòng họ học tập – Cộng đồng học tập”; vận động
Nhân dân xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong gia đình, nhà trường, xã
hội; lồng ghép vào Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô
thị văn minh", các phong trào thi đua yêu nước và các cuộc vận động khác.
- Phát
huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức
Chính trị - Xã hội trong quá trình thực hiện Kế hoạch, đặc biệt là các cơ chế,
chính sách tạo điều kiện, động lực cho phát triển giáo dục và đào tạo hướng tới
phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên
địa bàn tỉnh.
6.
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu trên địa
bàn tỉnh
- Nâng
cao chất lượng đào tạo, liên kết với các doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà tuyển
dụng, các cơ quan nhà nước trong việc đào tạo nguồn nhân lực và thử nghiệm,
chuyển giao công nghệ. Mở các ngành đào tạo mới (chíp b án dẫn, AI, Logistic…).
- Đẩy
mạnh đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy; gắn kết việc giảng
dạy với công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; hình thành
và phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh; tăng cường các hoạt động nghiên cứu,
sáng chế, giải pháp hữu ích, công bố các công trình khoa học trên tạp chí uy
tín trong nước và quốc tế; đẩy mạnh hoạt động khởi nghiệp, thành lập các doanh
nghiệp khoa học, công nghệ, xây dựng các vườn ươm tạo công nghệ trong các viện,
trường.
- Đẩy
mạnh hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học có uy tín trong nước và
khu vực để phát triển đội ngũ giảng viên, các nhà khoa học, đảm bảo đủ năng lực,
trình độ đáp ứng việc giảng dạy lĩnh vực khoa học cơ bản, công nghệ chíp bán dẫn,
vi mạch, kỹ thuật và công nghệ then chốt; đổi mới mạnh mẽ chương trình đào tạo
theo chuẩn quốc tế, hiện đại hoá phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên
tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo.
7.
Đề nghị Hiệp hội doanh nghiệp và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Tổ
chức tuyên truyền, triển khai sâu rộng Nghị quyết số 71-NQ/TW và Kế hoạch này đến
các tổ chức hội viên và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhằm nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của doanh nghiệp về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của
phát triển giáo dục và đào tạo đối với nâng cao chất lượng nguồn nhân lực góp
phần quan trọng đến sự tăng trưởng, phát triển nhanh và bền vững của doanh nghiệp.
- Phối
hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học xây dựng các chương
trình, kế hoạch để tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, liên kết giữa
doanh nghiệp-nhà trường; tham gia tích cực và có hiệu quả trong phát triển giáo
dục và đào tạo của tỉnh.
- Chủ
động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành liên quan, xây dựng
và triển khai kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ về phát triển giáo dục và đào tạo
đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của doanh nghiệp, góp phần phát triển doanh nghiệp
và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
8.
Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
Xây dựng
và triển khai kế hoạch tuyên truyền, các chuyên trang, chuyên mục nhằm tuyên
truyền sâu rộng về nội dung, mục đích, ý nghĩa của thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025
của Chính phủ; Chương trình hành động số 03- CTr/TU ngày 04/11/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này để tạo sự đồng thuận, nhất trí cao và huy động sự
tham gia tích cực, chủ động của các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân các dân tộc
trong tỉnh, góp phần thực hiện thành công, hiệu quả mục tiêu Kế hoạch đề ra./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để b/c);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh (để b/c);
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Báo và Đài PT -TH Thanh Hóa;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đầu Thanh Tùng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 243/KH-UBND ngày 28/11/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị
|
Ước thực hiện năm 2025
|
Mục tiêu Năm 2030
|
Mục tiêu Năm 2035
|
Mục tiêu Năm 2045
|
Cơ quan theo dõi, báo cáo
|
|
I
|
Về
chất lượng giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỉ lệ
huy động trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ đến trường
|
%
|
32,3
|
36
|
38
|
45
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
Tỉ lệ
trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến trường
|
%
|
97,83
|
98
|
99
|
99
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
Số
xã đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
|
Xã
|
Chỉ tiêu mới, chưa đánh giá
|
166
|
166
|
166
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4
|
Tỉ lệ
học sinh được học 2 buổi/ngày
|
%
|
79
|
100
|
100
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Phổ
cập giáo dục trung học cơ sở
|
Mức
|
2
|
3
|
3
|
3
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
6
|
Tỉ lệ
học sinh đi học đúng độ tuổi trung học cơ sở
|
%
|
≥99,85
|
≥99,85
|
≥99,85
|
≥99,85
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
7
|
Thành
tích chất lượng giáo dục mũi nhọn
|
Xếp thứ/34 tỉnh
|
10≤
|
10≤
|
10≤
|
10≤
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
8
|
Tỉ lệ
học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia
|
%
|
≥75
|
≥80
|
≥82
|
≥86
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
9
|
Số học
sinh dự và đoạt huy chương trong kỳ thi Olympic khu vực và quốc tế hằng năm
|
Giải
|
≥1
|
≥1
|
≥1
|
≥1
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
10
|
Tỉ lệ
học sinh các cấp học được giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, hoạt động ngoại
khóa, trải nghiệm tìm hiểu lịch sử, văn hóa địa phương và rèn luyện nâng cao
thể lực
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
11
|
Tỉ lệ
các ngành, nghề đào tạo được xây dựng, cập nhật chuẩn đầu ra theo khung trình
độ quốc gia
|
%
|
Chỉ tiêu mới, chưa đánh giá
|
90
|
95
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
12
|
Tỉ lệ
người lao động có trình độ cao đẳng, đại học
|
%
|
Chỉ tiêu mới, chưa đánh giá
|
≥24
|
≥30
|
≥45
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
13
|
Tỉ lệ
người theo học các ngành STEM ở mỗi trình độ đào tạo
|
%
|
Chỉ tiêu mới, chưa đánh giá
|
35
|
40
|
45
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
14
|
Tỉ lệ
cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn quốc gia
|
%
|
Chỉ tiêu mới, chưa đánh giá
|
80
|
90
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
15
|
Tỉ lệ
cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn quốc gia
|
%
|
Chỉ tiêu mới, chưa đánh giá
|
100
|
100
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
16
|
Số
sinh viên đại học/vạn dân
|
SV/vạn dân
|
215
|
≥260
|
≥280
|
≥350
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
17
|
Tỉ lệ
sinh viên đại học trong nhóm độ tuổi 18-22
|
%
|
31
|
≥33
|
≥35
|
≥50
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
18
|
Tỉ lệ
sinh viên quốc tế theo học các chương trình giáo dục đại học tại Thanh Hóa
|
%
|
0,75
|
1,5
|
2,2
|
3,5
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
19
|
Tỉ lệ
giảng viên có trình độ tiến sĩ
|
%
|
32
|
45
|
50
|
70
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
20
|
Số
lượng công bố khoa học quốc tế của tỉnh tăng bình quân/năm.
|
%
|
Chỉ tiêu mới, chưa đánh giá
|
10
|
10
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
II
|
Về
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
Tỉ lệ
giáo viên mầm non, phổ thông hiện có/nhu cầu thực hiện chương trình
|
%
|
89,37
|
92
|
94,75
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
22
|
Tỉ lệ
cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ chuẩn
|
%
|
98,90
|
99,93
|
99,70
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
23
|
Tỉ lệ
cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ trên chuẩn
|
%
|
31,56
|
32
|
32,5
|
33
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
24
|
Tỉ lệ
cán bộ quản lý, giáo viên được bồi dưỡng Chương trình giáo dục phổ thông
|
%
|
100
|
100
|
100
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
25
|
Tỉ lệ
giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực 6 bậc
dành cho Việt Nam
|
%
|
57,9
|
100
|
100
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
III
|
Về
cơ sở vật chất, trang thiết bị
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
Tỉ lệ
trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia
|
%
|
86,9
|
88
|
89,5
|
91
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
27
|
Tỉ lệ
phòng học được kiên cố hóa
|
%
|
91,5
|
100
|
100
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
28
|
Tỉ lệ
trường phổ thông có phòng học tin học
|
%
|
85
|
100
|
100
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
29
|
Tỉ lệ
trường phổ thông có phòng học ngoại ngữ
|
%
|
50
|
80
|
100
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
30
|
Tỉ lệ
các cơ sở giáo dục có phòng họp trực tuyến
|
%
|
Chỉ tiêu mới, chưa đánh giá
|
80
|
90
|
100
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
IV
|
Về
kinh phí đầu tư cho giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
Tỷ lệ
tổng chi ngân sách địa phương cho giáo dục và đào tạo
|
%
|
30
|
>20
|
>20
|
>20
|
Sở Tài chính
|
|
32
|
Tỷ lệ
tổng chi đầu tư trong tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo
|
%
|
4,9
|
>5
|
>5
|
>5
|
Sở Tài chính
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CHO
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 243/KH-UBND ngày 28/11/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì tham mưu
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Nâng
cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động , xác định quyết tâm chính trị mạnh
mẽ để phát triển giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
1
|
Tuyên
truyền Nghị quyết số 281/NQ-CP, Chương trình hành độn số 03-CTr/TU và các chủ
trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo, thể hiện nhất quán quan điểm giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu,
quyết định tương lai dân tộc; phát triển giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của
Đảng, Nhà nước và của toàn dân.
|
Báo và Đài phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị có liên quan
|
Bài viết, phóng sự
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây
dựng kế hoạch triển thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP, Chương trình hành động
số 03-CTr/TU và các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các địa
phương
|
Kế hoạch
|
Tháng 11/2025
|
|
3
|
Triển
khai thực hiện chủ trương không tổ chức hội đồng trường trong các cơ sở giáo
dục công lập (trừ các trường công lập có thoả thuận quốc tế); thực hiện bí
thư cấp ủy kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các địa
phương
|
Văn bản
|
Năm 2026
|
|
II
|
Đổi
mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển
giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
4
|
Thực
hiện rà soát, báo cáo cấp có thẩm quyền hoàn thiện các quy định pháp luật, cụ
thể hóa đầy đủ các chủ trương, đường lối của Đảng bảo đảm thống nhất, đồng bộ
trong hệ thống pháp luật, tạo cơ chế, chính sách cho phát triển giáo dục và
đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị có liên quan
|
Văn bản báo cáo UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tham
mưu cấp có thẩm quyền phân cấp, phân quyền cho địa phương, cho các cơ sở giáo
dục phù hợp với thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các địa
phương
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Quý IV/2025
|
|
6
|
Rà
soát, điều chỉnh hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh các quy hoạch để
ưu tiên dành quỹ đất sạch, tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho
các dự án giáo dục và đào tạo; ưu tiên bố trí trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư
sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục, đào tạo.
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các địa
phương
|
Văn bản báo cáo
|
Hằng năm
|
|
7
|
Nghị
quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông công lập trên địa bàn tỉnh, từ năm học 2025 - 2026 đến hết năm học
2035-2036
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các địa
phương
|
Nghị quyết HĐND tỉnh
|
Quý IV/2025
|
|
8
|
Thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo
dục và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2027
|
|
9
|
Triển
khai thực hiện các quy định liên quan đến giáo dục bắt buộc và phổ cập giáo dục
phù hợp với yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Các văn bản hướng dẫn theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Quý I/2027
|
|
10
|
Triển
khai thực hiện Đề án đào tạo tài năng, ưu tiên các ngành khoa học cơ bản, kỹ
thuật và công nghệ trên địa bàn tỉnh; cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với
các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo kết quả đầu ra.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các địa
phương
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Hằng năm
|
|
11
|
Huy
động các nguồn lực cho quỹ học bổng khuyến tài, khuyến học để khuyến khích học
tập và phát triển sự nghiệp giáo dục
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hội Khuyến học tỉnh; các đơn vị có liên quan
|
Quỹ
|
Hằng năm
|
|
12
|
Triển
khai thực hiện Đề án xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo
viên ở xa tới công tác
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2027
|
|
III
|
Tăng
cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ,
hình thành hệ giá trị con người Việt Nam thời đại mới
|
|
|
|
|
|
13
|
Tuyên
truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về xây dựng môi trường xanh, tín chỉ
carbon và kinh tế tuần hoàn cho học sinh, sinh viên góp phần xây dựng hệ sinh
thái văn hóa bền vững.
|
Báo và Đài phát thanh - Truyền hình Thanh Hóa
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; các đơn vị có liên quan
|
Bài viết, phóng sự
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Triển
khai thực hiện các quy định về nâng cao dinh dưỡng học đường và phát triển
giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Y tế; các đơn vị có liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
Năm 2027
|
|
IV
|
Chuyển
đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh
mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
15
|
Thúc
đẩy ứng dụng các mô hình giáo dục số, giáo dục trí tuệ nhân tạo, quản trị
giáo dục thông minh, trường học số, lớp học thông minh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Văn bản hướng dẫn
|
Hằng năm
|
|
16
|
Triển
khai bồi dưỡng sử dụng hệ thống thông tin phục vụ quản lý, điều hành ngành
giáo dục và đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Tài liệu hướng dẫn
|
Hằng năm
|
|
17
|
Phương
án tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi tuyển sinh đại học,
giáo dục nghề nghiệp, thi đánh giá diện rộng trên máy tính trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Phương án tổ chức của UBND tỉnh
|
Thí điểm 2028, đại trà từ sau 2030
|
|
18
|
Triển
khai hệ thống quản lý trường học tích hợp học bạ số
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Hệ thống quản lý trường học tích hợp học bạ số
triển khai, 100% cơ sở giáo dục sử dụng
|
Năm 2026
|
|
19
|
Xây
dựng phần mềm và cơ sở dữ liệu (CSDL) quản lý kho bài giảng trực tuyến, học
liệu số dùng chung
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Hệ thống kho bài giảng và học liệu số triển
khai, 100% cơ sở giáo dục sử dụng
|
Tháng 6/2026
|
|
20
|
Cổng
tuyển sinh trực tuyến (Xây dựng, triển khai hệ thống tuyển sinh trực tuyến)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Hệ thống tuyển sinh trực tuyến triển khai,
100% cơ sở giáo dục sử dụng
|
Tháng 6/2026
|
|
21
|
Triển
khai hệ thống thông tin thị trường lao động, việc làm tích hợp với thông tin
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục
|
Sở Nội vụ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Các sở, ban, ngành,
đơn vị có liên quan
|
Hệ thống thông tin
|
Năm 2027
|
|
22
|
Triển
khai Đề án khuyến khích, huy động các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học
tham gia bồi dưỡng, đào tạo giáo viên, người học về năng lực số, trí tuệ nhân
tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Văn bản
|
Năm 2027
|
|
V
|
Tập
trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, nâng
cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông
|
|
|
|
|
|
23
|
Tham
mưu phân bổ nguồn kinh phí thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, đề
án, dự án cụ thể thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt, đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của pháp luật
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Tờ trình báo cáo UBND tỉnh
|
Hằng năm
|
|
24
|
Xây
dựng Đề án chuyển đổi Trường trung cấp nghề Thanh, Thiếu niên khuyết tật đặc
biệt khó khăn thành cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật công
lập.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt Đề án
|
Quý I/2026
|
|
25
|
Xây
dựng Đề án mở thêm lớp chuyên (khối STEM/STEAM, ngoại ngữ, tin học) tại Trường
THPT chuyên Lam Sơn.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Quyết định phê duyệt Đề án của UBND tỉnh
|
Năm 2028
|
|
26
|
Kế
hoạch triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án
"Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên" trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
27
|
Chính
sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo công tác tại khu vực khó khăn của tỉnh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Năm 2027
|
|
28
|
Kế
hoạch đầu tư bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất xây dựng trường học đạt chuẩn
quốc gia, giai đoạn 2026- 2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
29
|
Xây
dựng Đề án sắp xếp các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, các sở ngành, đơn vị có liên quan
|
Quyết định phê duyệt Đề án
|
Năm 2026
|
|
30
|
Kế
hoạch triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
31
|
Tổ
chức triển khai Đề án xây dựng các trường nội trú, bán trú cho học sinh phổ
thông ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến
năm 2030
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
32
|
Tổ
chức triển khai Đề án tăng cường việc dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2026-2030
định hướng đến 2035
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Các văn bản hướng dẫn theo quy định của Bộ GDĐT
|
Năm 2026
|
|
33
|
Tổ
chức triển khai Đề án từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai
trong trường học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
34
|
Tổ
chức triển khai Đề án dạy ngôn ngữ của các nước láng giềng
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2027
|
|
35
|
Tổ chức
triển khai Đề án phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trẻ Việt Nam
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2027
|
|
VI
|
Cải
cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực
có kỹ năng nghề cao
|
|
|
|
|
|
36
|
Tổ
chức triển khai Đề án phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng
cao trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các
cơ sở GDNN
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
37
|
Triển
khai thực hiện gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong quá trình đào tạo
theo phương châm “Học tại trường, thực hành tại doanh nghiệp”
|
Các cơ sở GDNN
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Văn bản
|
Thường xuyên
|
|
38
|
Đẩy
mạnh dự báo nhu cầu đào tạo nghề nghiệp; tập trung tháo gỡ những khó khăn vướng
mắc trong kết nối giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp; thí điểm mô hình đào
tạo tại doanh nghiệp, trong khu công nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các
cơ sở GDNN
|
Hội thảo, hội nghị, đối thoại; mô hình được
triển khai
|
2026 - 2030
|
|
39
|
Triển
khai chính sách ưu đãi đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành
nghề kỹ thuật, công nghệ và phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng
điểm quốc gia.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các
cơ sở GDNN
|
Văn bản
|
Năm 2027
|
|
40
|
Triển
khai Chương trình đào tạo nghề chất lượng cao cho người dân tộc thiểu số ở
các ngành, nghề phù hợp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các
cơ sở GDNN
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2027
|
|
41
|
Triển
khai Đề án đánh giá và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, các
ngành nghề mới, kỹ năng mới, kỹ năng tương lai bảo đảm phát triển kinh tế trí
thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn
|
Các cơ sở GDNN
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các
cơ sở GDNN, GDĐH
|
Kế hoạch
|
Năm 2027
|
|
42
|
Xây
dựng Đề án chuyển đổi các trường trung cấp nghề, sáp nhập các Trung tâm GDNN
- GDTX và chuyển đổi thành các trường Trung học nghề.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Quyết định phê duyệt Đề án
|
Năm 2026
|
|
43
|
Xây
dựng Đề án tổ chức lại Trường Cao đẳng Nông nghiệp Thanh Hóa trên cơ sở nhận
sáp nhập Trường Trung cấp nghề Kỹ nghệ.
|
Trường Cao đẳng Nông nghiệp Thanh Hóa
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Quyết định phê duyệt Đề án
|
Trước ngày 15/12/2025
|
|
44
|
Xây
dựng Đề án tổ chức lại Trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa trên cơ sở nhận
sáp nhập Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn.
|
Trường Cao đẳng Công nghiệp Thanh Hóa
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Quyết định phê duyệt Đề án
|
Trước ngày 15/12/2025
|
|
VII
|
Hiện
đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ
cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
|
|
45
|
Quy
chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh Thanh Hóa
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
46
|
Kế
hoạch triển khai thực hiện Đề án chiến lược phát triển nguồn nhân lực đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các
cơ sở GDĐH
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
47
|
Kế
hoạch thực hiện đề án “Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người dân tộc
thiểu số trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn 2026-2035, tầm
nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các
cơ sở GDNN, GDĐH
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Năm 2026
|
|
48
|
Nâng
cấp hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm quản trị và cơ sở dữ liệu
số phục vụ chuyển đổi số công tác quản lý điều hành, đào tạo, nghiên cứu khoa
học của Trường Đại học Hồng Đức.
|
Trường Đại học Hồng Đức
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Quyết định phê duyệt Dự án
|
Năm 2026
|
|
49
|
Xây
dựng không gian đổi mới sáng tạo tại Trường Đại học Hồng Đức
|
Trường Đại học Hồng Đức
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Quyết định phê duyệt Đề án
|
Năm 2025
|
|
50
|
Đề
án đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp bán dẫn phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030, định hướng đến năm 2045
|
Trường Đại học Hồng Đức
|
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Quyết định phê duyệt Đề án
|
Năm 2026
|
|
51
|
Xây
dựng Đề án tổ chức lại Trường Đại học Hồng Đức trên cơ nhận sáp nhập Trường Đại
học Văn Hóa, Thể Thao và Du lịch.
|
Trường Đại học Hồng Đức
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các
cơ sở GDĐH
|
Quyết định phê duyệt Đề án
|
Quý I/2026
|
|
VIII
|
Đẩy
mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo
|
|
|
|
|
|
52
|
Triển
khai thực hiện đẩy mạnh hợp tác, mở rộng giảng dạy tiếng Việt, lan tỏa các
giá trị văn hóa, truyền thống Việt Nam tại ngước ngoài, nhất là trong cộng đồng
người Việt Nam ở nước ngoài
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các
cơ sở GDNN, GDĐH
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Hằng năm
|
|
53
|
Triển
khai, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện quy định về bảo đảm an ninh văn hóa
tư tưởng trong các cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài
trên địa bàn tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; các
cơ sở GDNN, GDĐH
|
Văn bản
|
Hằng năm
|
|
54
|
Kết
nối với các tổ chức giáo dục, tập đoàn công nghệ lớn để nâng cao chất lượng
đào tạo nguồn nhân lực
|
Các cơ sở giáo dục, đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Báo cáo
|
Hằng năm
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ GIAO CHO
CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP VỚI CÁC BAN, BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 243/KH-UBND ngày 28/11/2025 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Ban, bộ, ngành chủ trì tham mưu
|
Đơn vị của tỉnh chủ trì phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1
|
Tham
gia sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
|
Văn bản góp ý
|
2025-2030
|
|
2
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo từ 3-5
tuổi
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2025
|
|
3
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Đề án đổi mới chương trình giáo dục mầm non
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2025
|
|
4
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Đề án hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp giai đoạn
2026-2035
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2025
|
|
5
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
quốc phòng và an ninh giai đoạn 2026-2035
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2025
|
|
6
|
Tham
gia xây dựng Chương trình đầu tư công hiện đại hóa giáo dục và đào tạo
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2025
|
|
7
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Chương trình tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục mầm
non và phổ thông giai đoạn 2026-2035
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2025
|
|
8
|
Tham
gia xây dựng Đề án dạy và học ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong hệ thống
giáo dục quốc dân giai đoạn 2026-2035, định hướng đến năm 2045
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2025
|
|
9
|
Tham
gia xây dựng Đề án phát triển y tế học đường
|
Bộ Y tế
|
Sở Y tế
|
Văn bản góp ý
|
2025
|
|
10
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Nghị định quy định chính sách học bổng cho người học các
ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2025
|
|
11
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Đề án chuyển các cơ sở giáo dục đại học đào tạo đa ngành,
đa lĩnh vực về Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2025
|
|
12
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Khung chiến lược giáo dục đại học
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2025
|
|
13
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2026-2030, định
hướng đến năm 2045
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2026
|
|
14
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Đề án nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở
giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2026
|
|
15
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn 2026-2035
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2026
|
|
16
|
Tham
gia ý kiến Đề án xây dựng cơ chế, chính sách đột phá để thu hút, sử dụng
chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy,
nghiên cứu và làm việc ở các cơ sở giáo dục Việt Nam
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2026
|
|
17
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Đề án nâng cao chất lượng các tạp chí khoa học Việt Nam để
gia nhập các hệ thống trích dẫn có uy tín của khu vực và thế giới
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn bản góp ý
|
2026
|
|
18
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi
số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2030
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2026
|
|
19
|
Tham
gia xây dựng Đề án đổi mới hình thức thi tốt nghiệp THPT thí điểm từ năm 2027
và triên khai đồng bộ sau năm 2030
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2026
|
|
20
|
Tham
gia Đề án xây dựng văn hóa học đường giai đoạn 2026-2035
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2026
|
|
21
|
Tham
gia xây dựng Đề án phát triển giáo dục thường xuyên đa dạng về nội dung và
hính thức, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2026
|
|
22
|
Tham
gia ý kiến xây dựng Luật Giáo dục Đại học thay thế Luật Giáo dục Đại học số
08/2012/QH13 và Luật sửa đổi bổ sung Luật Giáo dục Đại học số 34/2018/QH14
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2027
|
|
23
|
Tham
gia ý kiến xây dựng đề án đảm bảo điều kiện để thực hiện giáo dục tiểu học là
giáo dục bắt buộc theo Luật Giáo dục 2019
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2027
|
|
24
|
Tham
gia xây dựng Đề án tăng cường hoạt động nghiên cứu, phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với hoạt động đào tạo trong các cơ sở giáo dục đại
học
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2027
|
|
25
|
Tham
gia góp ý sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2028
|
|
26
|
Tham
gia góp ý xây dựng Luật Học tập suốt đời
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2029
|
|
27
|
Tham
gia xây dựng Đề án phát triển và bảo tồn tiếng nói, chữ viết các dân tộc giai
đoạn 2030-2045
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản góp ý
|
2029
|
[1] Nghị
quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI)
"Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường đ ị nh hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế", Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ
Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW.