|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 118/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 16
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo; Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Quyết định số 157/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Kế hoạch đẩy mạnh công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo; Chương trình số 10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ
thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch
đẩy mạnh công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8
năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa
bàn thành phố Cần Thơ (sau đây viết tắt là Kế hoạch), với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Đẩy mạnh công tác truyền
thông nhằm quán triệt đầy đủ, sâu sắc trong toàn hệ thống chính trị và các tầng
lớp Nhân dân về quan điểm, chủ trương của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục
và đào tạo; nâng cao nhận thức, trách nhiệm và quyết tâm chính trị của người đứng
đầu các cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị, đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo;
b) Khẳng định phát triển giáo dục
và đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, có ý nghĩa quyết định đối với việc nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của thành
phố Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn mới;
c) Gắn trách nhiệm của người đứng
đầu cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị và cơ sở giáo dục với kết quả thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo; đưa kết quả triển khai Kế
hoạch và các chỉ tiêu giáo dục, đào tạo vào tiêu chí đánh giá, xếp loại hằng
năm đối với tập thể, cá nhân theo quy định.
2. Yêu cầu
a) Xây dựng và lan tỏa văn hóa
chất lượng, thực học, thực nghiệp trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo; kiên
quyết khắc phục bệnh thành tích, hình thức; bảo đảm việc kiểm tra, đánh giá,
công nhận kết quả giáo dục và đào tạo thực chất, khách quan, minh bạch, dựa
trên minh chứng và kết quả đầu ra;
b) Phát huy vai trò nòng cốt của
công tác thông tin, tuyên truyền trong việc tạo sự đồng thuận xã hội; vận động
cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân nâng cao nhận
thức, trách nhiệm và chủ động tham gia thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát
triển giáo dục và đào tạo của thành phố;
c) Đa dạng hóa, thường xuyên đổi
mới hình thức, phương pháp truyền thông; nâng cao hiệu quả tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật và hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ đột phá phát triển giáo
dục và đào tạo;
d) Công tác truyền thông phải bảo
đảm đúng định hướng chính trị, thống nhất, kịp thời, chính xác; lấy hiệu quả và
mức độ đồng thuận xã hội làm thước đo; kết hợp hài hòa giữa truyền thông chính
thống và truyền thông số, giữa thông tin một chiều và đối thoại, phản hồi chính
sách;
đ) Bảo đảm thực hiện nguyên tắc
“06 rõ” trong tổ chức truyền thông: rõ mục tiêu, rõ đối tượng, rõ nội dung, rõ
phương thức, rõ trách nhiệm, rõ kết quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
a) Đẩy mạnh công tác truyền
thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số
71-NQ/TW) nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất trong toàn hệ thống chính
trị và xã hội về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; khẳng định giáo dục và
đào tạo là quốc sách hàng đầu, là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước và toàn dân; đặt
giáo dục và đào tạo trong tư duy quản trị quốc gia, gắn với định hướng, quy hoạch,
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội;
b) Thực hiện công tác truyền
thông chủ động, kịp thời, sáng tạo, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp
với từng nhóm đối tượng; cung cấp đầy đủ thông tin về chủ trương, chính sách, kết
quả và thành tựu phát triển giáo dục và đào tạo; tôn vinh các mô hình hay, cách
làm hiệu quả, tập thể và cá nhân tiêu biểu; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại,
đa dạng hóa phương thức truyền thông; tăng cường phối hợp giữa các ngành, các cấp
và cơ quan báo chí trong truyền thông kết quả thực hiện Nghị quyết.
2. Mục tiêu
cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030
- 100% sở, ban ngành thành phố,
địa phương triển khai công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW hoặc
lồng ghép với các kế hoạch truyền thông phù hợp; thiết lập và duy trì chuyên mục
truyền thông hoặc lồng ghép nội dung vào các chuyên mục phù hợp trên Cổng Thông
tin điện tử, báo, tạp chí hoặc nền tảng số của từng cơ quan, đơn vị và cơ sở
giáo dục;
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và cơ sở
giáo dục được phổ biến, quán triệt đầy đủ nội dung Nghị quyết số 71-NQ/TW;
- 100% cơ quan báo chí chủ lực
xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tuyến nội dung và sản phẩm truyền thông đa nền
tảng tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW;
- Tối thiểu 70% cán bộ làm công
tác truyền thông trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được đào tạo, bồi dưỡng thường
xuyên, có năng lực truyền thông chuyên nghiệp;
- Ít nhất 90% cán bộ quản lý
giáo dục và nhà giáo được tiếp cận thường xuyên thông tin truyền thông về Nghị
quyết số 71-NQ/TW qua các kênh chính thống và nền tảng số;
- Hằng năm, xây dựng tối thiểu
20 - 30 sản phẩm truyền thông số về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
- 100% cơ quan quản lý giáo dục
và cơ sở giáo dục có đầu mối phụ trách công tác truyền thông.
b) Giai đoạn 2030 - 2035
- 100% cán bộ làm công tác truyền
thông trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
- 100% kết quả thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 71-NQ/TW được thông tin đầy đủ, kịp
thời, chính xác thông qua các kênh thông tin phù hợp.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh
truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận thức về phát triển giáo dục và đào tạo
trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, nền tảng số
và các hình thức phù hợp khác
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì cung cấp thông tin, định
hướng nội dung truyền thông về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW theo chỉ đạo của
Bộ Giáo dục và Đào tạo; duy trì việc đăng tải thông tin trên Cổng Thông tin điện
tử của Sở Giáo dục và Đào tạo và các nền tảng truyền thông số;
- Xây dựng, triển khai các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng và tài liệu hướng dẫn về kỹ năng truyền thông
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; tổ chức tập huấn, cung cấp thông tin thường
xuyên cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác truyền thông tại các cơ
quan, đơn vị và cơ sở giáo dục;
- Biên soạn, triển khai các tài
liệu truyền thông, sản phẩm truyền thông số trực quan, dễ tiếp cận; hướng dẫn sử
dụng thống nhất trong toàn ngành Giáo dục và Đào tạo;
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số,
nền tảng số và trí tuệ nhân tạo trong cung cấp thông tin, tương tác với xã hội;
xây dựng và khai thác hiệu quả kho dữ liệu truyền thông giáo dục;
- Phối hợp với các cơ quan có
liên quan duy trì việc đăng ký tham gia các giải thưởng báo chí về lĩnh vực
giáo dục và đào tạo hằng năm;
- Tổ chức triển khai Bộ tiêu
chí đánh giá công tác truyền thông giáo dục; thực hiện đo lường, đánh giá và
công bố kết quả hằng năm. b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo, định hướng các cơ
quan báo chí, phát thanh, truyền hình và hệ thống thông tin cơ sở tổ chức thông
tin, tuyên truyền về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; bảo đảm thông tin đầy đủ,
chính xác, kịp thời;
- Chủ trì, phối hợp xử lý thông
tin sai lệch, không chính xác liên quan đến giáo dục và đào tạo theo thẩm quyền;
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo lan tỏa các mô hình hay, cá nhân điển hình, kết quả đổi mới giáo dục; hỗ
trợ truyền thông thông qua các nền tảng báo chí số.
c) Các sở, ban ngành thành phố
- Chủ động cung cấp thông tin,
tổ chức truyền thông về Nghị quyết số 71- NQ/TW trên các chuyên mục phù hợp của
Cổng Thông tin điện tử và các nền tảng số của cơ quan, đơn vị;
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm nhằm lan tỏa nội dung Nghị quyết số
71-NQ/TW và truyền thông các chính sách liên quan đến giáo dục và đào tạo;
- Tham mưu đầu tư, nâng cấp hạ
tầng kỹ thuật phục vụ công tác truyền thông; phát triển các sản phẩm truyền
thông hiện đại, đa nền tảng.
d) Ủy ban nhân dân xã, phường
- Ban hành và tổ chức thực hiện
kế hoạch truyền thông về giáo dục và đào tạo; lồng ghép nội dung truyền thông
vào các chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục hằng năm của địa phương;
- Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ
sở xây dựng chuyên mục truyền thông về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; đa dạng
hóa hình thức truyền thông trên các nền tảng số, mạng xã hội; tôn vinh các mô
hình, điển hình tiên tiến;
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng truyền thông cho cán bộ làm công tác truyền thông trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo thuộc phạm vi quản lý.
- Bố trí nguồn lực thực hiện
công tác truyền thông; định kỳ (06 tháng, cuối năm) tổ chức đánh giá, rút kinh
nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông;
- Chủ động nắm bắt dư luận xã hội;
kịp thời xử lý thông tin sai lệch liên quan đến giáo dục và đào tạo theo thẩm
quyền.
2. Tăng
cường truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm phát triển giáo dục và đào tạo
trong ngành Giáo dục và Đào tạo
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Thiết lập, vận hành hiệu quả
mạng lưới truyền thông nội bộ ngành Giáo dục và Đào tạo; tổ chức tập huấn, bồi
dưỡng kỹ năng truyền thông, đặc biệt là truyền thông số; đổi mới phương thức
cung cấp thông tin thông qua các nền tảng số;
- Tổ chức phổ biến nội dung cốt
lõi, nhiệm vụ trọng tâm của Nghị quyết số 71-NQ/TW đến đội ngũ cán bộ quản lý
giáo dục, nhà giáo và người học bằng các hình thức đa dạng, linh hoạt, hiệu quả;
- Huy động sự tham gia của các
chuyên gia, nhà khoa học, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học trong
công tác truyền thông chính sách về giáo dục và đào tạo.
b) Ủy ban nhân dân xã, phường
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực
thuộc tổ chức truyền thông, phổ biến Nghị quyết số 71-NQ/TW đến đội ngũ cán bộ
quản lý, viên chức, học sinh;
- Định kỳ (06 tháng, cuối năm)
đánh giá kết quả công tác truyền thông giáo dục của địa phương; gửi báo cáo về
Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp theo quy định.
3. Tăng cường
truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm phát triển giáo dục và đào tạo
trong toàn xã hội
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Khai thác hiệu quả các nền tảng
số nhằm cung cấp thông tin định hướng, chính xác về giáo dục và đào tạo đến người
dân;
- Vận hành các kênh truyền
thông kết nối xã hội; tăng cường đối thoại, phản hồi chính sách giáo dục;
- Tổ chức các sự kiện truyền
thông nhân dịp kỷ niệm, ngày truyền thống của ngành Giáo dục và Đào tạo; tôn
vinh đội ngũ nhà giáo và giá trị giáo dục.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Đưa nội dung Nghị quyết số
71-NQ/TW vào nội dung hợp tác tuyên truyền với các cơ quan báo chí Trung ương
và hệ thống truyền thanh cơ sở nhằm nâng cao nhận thức xã hội về vai trò của
giáo dục và đào tạo; lan tỏa giá trị văn hóa hiếu học, truyền thống tôn sư trọng
đạo; tôn vinh các thành tựu và đóng góp của ngành Giáo dục và Đào tạo;
- Định kỳ (06 tháng, cuối năm)
đánh giá, rút kinh nghiệm về hiệu quả truyền thông của các cơ quan báo chí và hệ
thống thông tin cơ sở.
c) Sở Ngoại vụ
- Phối hợp thực hiện công tác
thông tin, tuyên truyền đối ngoại về chủ trương, chính sách và thành tựu giáo dục
và đào tạo của Việt Nam và thành phố Cần Thơ;
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền
về giáo dục trong các hoạt động đối ngoại; hỗ trợ thúc đẩy hợp tác quốc tế về
giáo dục và đào tạo.
d) Các sở, ban ngành thành phố
và Ủy ban nhân dân xã, phường
- Chủ động truyền thông về giáo
dục và đào tạo gắn với lĩnh vực quản lý; phối hợp lan tỏa các mô hình, kết quả
đổi mới giáo dục;
- Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ
sở và các thiết chế văn hóa đẩy mạnh truyền thông giáo dục; tạo môi trường xã hội
ủng hộ đổi mới giáo dục.
4. Tăng cường
kiểm tra, giám sát, đánh giá và phối hợp thực hiện
a) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ (06 tháng, cuối năm) báo cáo Bộ Giáo dục và
Đào tạo và Ủy ban nhân dân thành phố;
- Kịp thời điều chỉnh nội dung,
phương thức truyền thông phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của Nghị quyết số
71-NQ/TW;
- Thiết lập cơ chế phối hợp
liên ngành trong phát hiện, xử lý thông tin sai lệch, xuyên tạc liên quan đến
giáo dục và đào tạo trên báo chí và không gian mạng;
- Chủ động cung cấp thông tin
chính thống; tăng cường đối thoại, phản hồi chính sách nhằm hạn chế khoảng trống
thông tin;
- Phân công rõ trách nhiệm người
phát ngôn và đầu mối cung cấp thông tin của từng cơ quan, đơn vị.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Kiểm tra, giám sát hoạt động
truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW; xử lý thông tin sai lệch theo
thẩm quyền;
- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo
Sở Giáo dục và Đào tạo về tình hình truyền thông giáo dục.
c) Các sở, ban ngành thành phố
và Ủy ban nhân dân xã, phường
- Định kỳ (06 tháng, cuối năm)
đánh giá kết quả triển khai công tác truyền thông; gửi báo cáo về Sở Giáo dục
và Đào tạo để tổng hợp;
- Chủ động phối hợp, chia sẻ
thông tin, dữ liệu và kinh nghiệm; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trên toàn
thành phố.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện
hành; đồng thời lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt; huy động các nguồn lực hợp pháp từ tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ nhiệm vụ được
giao, các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường lập dự toán
kinh phí hằng năm, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Việc phân bổ, quản
lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng quy định của
pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Hằng năm, chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành kế hoạch truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-TW ngày 22 tháng 8 năm
2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn
thành phố; trong đó, phân công nhiệm vụ cụ thể, bảo đảm thực hiện nguyên tắc
“06 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết
quả; hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch
triển khai cụ thể, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong toàn ngành Giáo dục
và Đào tạo;
b) Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với
Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Ngoại vụ,
các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai đồng
bộ, hiệu quả các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch;
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông hằng năm của các cơ
quan, đơn vị, địa phương; tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí, trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật;
d) Định kỳ hằng năm và theo từng
giai đoạn, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp
thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu; đồng
thời, đề xuất điều chỉnh nội dung, phương thức triển khai phù hợp với yêu cầu
thực tiễn và định hướng của Nghị quyết số 71- NQ/TW.
2. Sở Tài
chính
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu kinh phí thực hiện Kế hoạch đẩy
mạnh công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW theo đúng quy định.
3. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn
các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình và hệ thống thông tin cơ sở tổ chức
thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về Nghị quyết số 71-NQ/TW theo nhiệm
vụ được phân công; bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, đúng định hướng chính
trị; trong đó, tập trung khai thác các sản phẩm truyền thông đa nền tảng về
giáo dục và đào tạo, phù hợp với từng nhóm đối tượng;
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo tổ chức đào tạo, tập huấn, cung cấp thông tin định kỳ cho đội ngũ phóng
viên, biên tập viên nhằm nâng cao năng lực, chất lượng truyền thông trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo.
4. Sở Ngoại
vụ
a) Chủ trì triển khai công tác
truyền thông đối ngoại về giáo dục và đào tạo; tăng cường hợp tác, trao đổi
thông tin với các đối tác quốc tế nhằm quảng bá chủ trương, chính sách và thành
tựu giáo dục và đào tạo của Việt Nam và của thành phố Cần Thơ;
b) Phối hợp với các cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài thông tin, tuyên truyền về chính sách, kết quả đổi mới
giáo dục; đồng thời, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ban ngành
thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch.
5. Các sở,
ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn được giao, xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai hằng năm; lồng
ghép nội dung và kinh phí truyền thông về giáo dục và đào tạo vào các chương
trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị và địa phương;
b) Chủ động phối hợp với Sở
Giáo dục và Đào tạo và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý,
tổ chức thực hiện và tăng cường truyền thông về Nghị quyết số 71-NQ/TW theo hướng
dẫn;
c) Xác định kết quả thực hiện
công tác truyền thông là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ hằng năm của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu theo phân cấp quản lý;
d) Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ (06 tháng, cuối năm) về tình hình và kết quả triển khai công tác truyền thông
về Nghị quyết số 71-NQ/TW theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
6. Các cơ
quan báo chí, phát thanh, truyền hình và hệ thống thông tin cơ sở
a) Phối hợp chặt chẽ với Ban
Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, các sở, ban ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển
khai hiệu quả các nhiệm vụ truyền thông theo Kế hoạch;
b) Căn cứ tôn chỉ, mục đích hoạt
động, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, chuyên mục, chuyên đề và
sản phẩm truyền thông chuyên biệt về giáo dục và đào tạo; thường xuyên thông
tin, tuyên truyền về tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; đẩy
mạnh truyền thông, phổ biến nội dung giáo dục và đào tạo trên các nền tảng số
và các trang mạng xã hội do đơn vị quản lý;
c) Chủ động tham gia các hoạt động
truyền thông về giáo dục và đào tạo do Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị có
liên quan tổ chức.
Trên đây là Kế hoạch đẩy mạnh
công tác truyền thông thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành
phố Cần Thơ. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện nghiêm
túc Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo
cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- TT.TU, TT.HĐND TP;
- BTV Đảng ủy UBND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Ban TGDV Thành ủy;
- Sở, ban ngành TP;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT,ND
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|