|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4044/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 11
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC
TÀI CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn
đầu tư dự án; Thông tư số 73/2026/TT- BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn
đầu tư dự án;
Căn cứ Quyết định số
1666/QĐ-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố thủ tục
hành chính nội bộ được thay thế trong lĩnh vực quản lý đầu tư thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành
chính nội bộ lĩnh vực tài chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính và
Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố Cần Thơ (Đính kèm Danh mục).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; đồng thời
bãi bỏ:
1. Thủ tục hành chính nội bộ tại
số thứ tự 02 (Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành
do thành phố quản lý, có tổng mức đầu tư > 20 tỷ đồng); số thứ tự 03 (Thẩm
tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành do thành phố quản
lý, có tổng mức đầu tư < 20 tỷ đồng) và số thứ tự 04 (Thẩm tra, phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành do Ủy ban nhân dân xã, phường quản
lý) kèm theo của Quyết định số 3579/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ
lĩnh vực tài chính trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
2. Thủ tục hành chính nội bộ tại
số thứ tự 16 (Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành
do thành phố quản lý, có tổng mức đầu tư > 15 tỷ) và số thứ tự 17 (Thẩm tra,
phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành do thành phố quản lý, có
tổng mức đầu tư < 15 tỷ đồng) kèm theo của Quyết định số 1346/QĐ-UBND ngày
02 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công
bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực tài chính trong hệ thống hành chính nhà
nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở
Tài chính; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường và tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;
- UBND TP (1D);
- VP UBND TP (2B,3B,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HCC.Chiến
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Quốc Nam
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC TÀI CHÍNH THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Quyết định số 4044/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ được thay thế
|
Tên thủ tục hành chính nội bộ thay thế
|
Tên văn bản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
Thẩm tra, phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành do thành phố quản lý, có tổng mức đầu
tư > 20 tỷ đồng
|
Thẩm tra, phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án do thành phố quản lý, có tổng mức đầu tư > 20 tỷ đồng
|
Nghị định số 193/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự
án; Thông tư số 73/2026/TT- BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu
tư dự án.
|
Sở Tài chính
|
|
2.
|
Thẩm tra, phê duyệt quyết toán
vốn đầu tư công dự án hoàn thành do thành phố quản lý, có tổng mức đầu tư
< 20 tỷ đồng
|
Thẩm tra, phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án do thành phố quản lý, có tổng mức đầu tư < 20 tỷ đồng
|
Nghị định số 193/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự
án; Thông tư số 73/2026/TT- BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu
tư dự án.
|
Sở Tài chính phê duyệt quyết
toán theo Quyết định ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
|
|
3.
|
Thẩm tra, phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành do Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý
|
Thẩm tra, phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án do Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý
|
Nghị định số 193/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự
án; Thông tư số 73/2026/TT- BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu
tư dự án.
|
Phòng Kinh tế xã, Phòng Kinh
tế, Hạ tầng và Đô thị phường thẩm tra; UBND xã, phường phê duyệt quyết toán
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thẩm
tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án do thành phố quản lý, có tổng mức đầu
tư > 20 tỷ đồng
* Trình tự thực hiện: Chủ
đầu tư gửi hồ sơ quyết toán đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư
dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn
đầu tư dự án để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm
tra xong quyết toán.
* Cách thức thực hiện: Hồ
sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ, qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành theo quy định.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ: Theo hướng dẫn tại Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ và Thông tư số 73/2026/TT- BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
- Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ và
thành phần hồ sơ (theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 6 năm 2026 của Chính phủ) đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu
tư dự án. Hồ sơ là bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính hoặc bản được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc văn bản điện tử theo
quy định của pháp luật.
- Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết
toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án để trình người có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm tra xong quyết toán (theo quy định tại
Điều 19 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ).
a) Đối với dự án đầu tư hoàn
thành, công trình, hạng mục công trình hoàn thành, dự án đầu tư dừng thực hiện
có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không
thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường
hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm
tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán, điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các
kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.
- Mẫu biểu báo cáo quyết toán theo
quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm
2026 của Chính phủ và Thông tư số 73/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
- Các văn bản pháp lý của dự
án.
- Hồ sơ quyết toán chi phí của
toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp
đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà
thầu (sau đây gọi là quyết toán A - B) theo Mẫu số 01/QTDA ban hành kèm theo
Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ; văn bản
thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy
định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng
liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
- Biên bản nghiệm thu hoàn
thành (nếu có).
- Văn bản bàn giao đưa vào khai
thác, sử dụng (nếu có).
- Báo cáo kiểm toán của đơn vị
kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.
- Báo cáo kiểm toán hoặc thông
báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết luận thanh
tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà
nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện kiểm toán,
thanh tra, kiểm tra dự án; kết quả điều tra, bản án có hiệu lực của các cơ quan
pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều
tra, xét xử. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp
hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
b) Đối với dự án quy hoạch, dự
án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng,
lắp đặt thiết bị:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán, văn bản phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không
thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường
hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ
quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án,
trong văn bản chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của
các cơ quan trên.
- Mẫu biểu báo cáo quyết toán
theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ và Thông tư số 73/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Các văn bản pháp lý của dự
án.
- Hồ sơ quyết toán chi phí của
toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp
đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có), các biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (nếu có); văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ
sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
theo hợp đồng (nếu có), quyết toán A - B theo Mẫu số 01/QTDA (nếu có), văn bản
thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy
định của pháp luật về hợp đồng.
- Báo cáo kiểm toán của kiểm
toán độc lập trong trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.
- Báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm
toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện
kiểm toán, thanh tra, kiểm tra dự án; kết quả điều tra, bản án có hiệu lực của
các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan
pháp luật điều tra, xét xử. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về
tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
* Thời hạn giải quyết:
|
Dự án
|
Quan trọng quốc gia
|
Nhóm A
|
Nhóm B
|
Nhóm C
|
|
Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ
quyết toán trình phê duyệt
|
09 tháng
|
09 tháng
|
06 tháng
|
04 tháng
|
|
Thời gian thẩm tra quyết toán
|
04 tháng
|
04 tháng
|
2,5 tháng
|
02 tháng
|
|
Thời gian phê duyệt quyết
toán
|
15 ngày
|
15 ngày
|
10 ngày
|
07 ngày
|
- Thời gian chủ đầu tư lập hồ sơ
quyết toán trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình hoàn thành được
bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc ngày có hiệu
lực của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ
sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
- Thời gian thẩm tra quyết toán
được tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán
(theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
- Thời gian phê duyệt quyết
toán được tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định
tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều
19 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ) đến ngày
ban hành quyết định phê duyệt quyết toán.
* Đối tượng thực hiện TTHC
NB: Tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án
hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công.
* Cơ quan giải quyết TTHC
NB:
(1). Thẩm quyền phê duyệt quyết
toán:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
thành phố phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án
độc lập sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn
ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư
công giao cơ quan, đơn vị mình quản lý.
Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán
đối với dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn đầu tư công, chi
thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm
vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công.
b) Đối với các dự án khác: Người
có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án là người có thẩm quyền phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án.
c) Trong và sau quá trình kiện
toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương hai cấp được thực hiện theo các trường
hợp sau:
Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền
đầu tư dự án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp tỉnh quản
lý: Cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh nhận bàn giao dự án kế thừa toàn bộ
trách nhiệm của cấp huyện đối với dự án. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền
đầu tư dự án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp xã quản
lý: Cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp xã nhận bàn giao kế thừa toàn bộ trách nhiệm
của cấp huyện đối với dự án. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm
phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
d) Người có thẩm quyền quyết định
phê duyệt quyết toán quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số
193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ, được phân cấp hoặc ủy
quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về xây
dựng, pháp luật về tổ chức chính phủ, pháp luật về tổ chức chính quyền địa
phương và pháp luật khác có liên quan.
(2). Cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán:
a) Đối với các dự án sử dụng vốn
đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân
sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công
thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở
Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra.
b) Đối với dự án sử dụng vốn đầu
tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách
nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công thuộc
thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Đối với cấp
xã có tổ chức phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao phòng chuyên môn có
chức năng về tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra; đối với cấp xã không tổ chức
phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao công chức chuyên môn thuộc quyền quản
lý để thẩm tra.
c) Đối với các dự án khác: Người
có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản
lý chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án trước khi phê duyệt.
d) Trường hợp cần thiết, tổ chức,
cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án quyết định thành lập Tổ thẩm tra để
thực hiện thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án trước khi trình phê duyệt. Thành
phần của Tổ thẩm tra gồm đại diện có thẩm quyền của các đơn vị, cơ quan có liên
quan. Nhiệm vụ của thành viên Tổ thẩm tra do người có thẩm quyền thành lập Tổ
quyết định.
đ) Riêng đối với các nhiệm vụ,
dự án đầu tư các nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng sử
dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị
quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số
cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia: Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan
thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra có đủ nội dung quy định tại Điều 11 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày
01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ, chủ đầu tư căn cứ báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án, trình người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án; không yêu cầu thẩm tra trước
khi phê duyệt quyết toán.
* Kết quả thực hiện TTHC NB:
Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án, Quyết định phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án.
* Phí, lệ phí: Không quy
định.
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo
quy định tại Điều 7 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án và Thông tư số 73/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu
sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC NB: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC
NB: Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy
định về quyết toán vốn đầu tư dự án; Thông tư số 73/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong
công tác quyết toán vốn đầu tư dự án.
2. Thẩm
tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án do thành phố quản lý, có tổng mức đầu
tư < 20 tỷ đồng
* Trình tự thực hiện: Chủ
đầu tư gửi hồ sơ quyết toán đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư
dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án trên cơ
sở được người có thẩm quyền ủy quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm tra
xong quyết toán.
* Cách thức thực hiện: Hồ
sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ, qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành theo quy định.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ: Theo hướng dẫn tại Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ và Thông tư số 73/2026/TT- BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
- Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ và
thành phần hồ sơ (theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 6 năm 2026 của Chính phủ) đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu
tư dự án. Hồ sơ là bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính hoặc bản được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc văn bản điện tử theo
quy định của pháp luật.
- Cơ quan chủ trì thẩm tra, phê
duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án trên cơ sở được người có thẩm quyền ủy quyền
phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm tra xong quyết toán (theo quy định tại Điều
19 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ).
a) Đối với dự án đầu tư hoàn
thành, công trình, hạng mục công trình hoàn thành, dự án đầu tư dừng thực hiện
có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không
thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường
hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm
tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán, điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến
nghị, kết luận của các cơ quan trên.
- Mẫu biểu báo cáo quyết toán
theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ và Thông tư số 73/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Các văn bản pháp lý của dự
án.
- Hồ sơ quyết toán chi phí của
toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp
đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà
thầu (sau đây gọi là quyết toán A - B) theo Mẫu số 01/QTDA ban hành kèm theo
Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ; văn bản
thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy
định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng
liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
- Biên bản nghiệm thu hoàn
thành (nếu có).
- Văn bản bàn giao đưa vào khai
thác, sử dụng (nếu có).
- Báo cáo kiểm toán của đơn vị
kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.
- Báo cáo kiểm toán hoặc thông
báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết luận thanh
tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà
nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện kiểm toán,
thanh tra, kiểm tra dự án; kết quả điều tra, bản án có hiệu lực của các cơ quan
pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều
tra, xét xử. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp
hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
b) Đối với dự án quy hoạch, dự
án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng,
lắp đặt thiết bị:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán, văn bản phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không
thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường
hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ
quan pháp luật dã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án,
trong văn bản chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của
các cơ quan trên.
- Mẫu biểu báo cáo quyết toán
theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ và Thông tư số 73/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Các văn bản pháp lý của dự
án.
- Hồ sơ quyết toán chi phí của
toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp
đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có), các biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (nếu có); văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ
sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
theo hợp đồng (nếu có), quyết toán A - B theo Mẫu số 01/QTDA (nếu có), văn bản
thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy
định của pháp luật về hợp đồng.
- Báo cáo kiểm toán của kiểm
toán độc lập trong trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.
- Báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm
toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện
kiểm toán, thanh tra, kiểm tra dự án; kết quả điều tra, bản án có hiệu lực của
các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan
pháp luật điều tra, xét xử. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về
tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
* Thời hạn giải quyết:
|
Dự án
|
Quan trọng quốc gia
|
Nhóm A
|
Nhóm B
|
Nhóm C
|
|
Thời gian chủ đầu tư lập hồ
sơ quyết toán trình phê duyệt
|
09 tháng
|
09 tháng
|
06 tháng
|
04 tháng
|
|
Thời gian thẩm tra quyết toán
|
04 tháng
|
04 tháng
|
2,5 tháng
|
02 tháng
|
|
Thời gian phê duyệt quyết
toán
|
15 ngày
|
15 ngày
|
10 ngày
|
07 ngày
|
- Thời gian chủ đầu tư lập hồ
sơ quyết toán trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình hoàn thành được
bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc ngày có hiệu
lực của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ
sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
- Thời gian thẩm tra quyết toán
được tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán
(theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
- Thời gian phê duyệt quyết
toán được tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định
tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều
19 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ) đến ngày
ban hành quyết định phê duyệt quyết toán.
* Đối tượng thực hiện TTHC
NB: Tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án
hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công.
* Cơ quan giải quyết TTHC
NB:
(1). Thẩm quyền phê duyệt quyết
toán:
a) Sở Tài chính thành phố phê
duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng
vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước
khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công giao cơ quan,
đơn vị mình quản lý.
Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán
đối với dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn đầu tư công, chi
thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm
vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công.
b) Đối với các dự án khác: Người
có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án là người có thẩm quyền phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án.
c) Trong và sau quá trình kiện
toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương hai cấp được thực hiện theo các trường
hợp sau:
Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền
đầu tư dự án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp tỉnh quản
lý: Cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh nhận bàn giao dự án kế thừa toàn bộ
trách nhiệm của cấp huyện đối với dự án. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền
đầu tư dự án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp xã quản
lý: Cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp xã nhận bàn giao kế thừa toàn bộ trách nhiệm
của cấp huyện đối với dự án. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm
phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
d) Người có thẩm quyền quyết định
phê duyệt quyết toán quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số
193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ, được phân cấp hoặc ủy
quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về xây
dựng, pháp luật về tổ chức chính phủ, pháp luật về tổ chức chính quyền địa
phương và pháp luật khác có liên quan.
(2). Cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán:
a) Đối với các dự án sử dụng vốn
đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân
sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công
thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở
Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra.
b) Đối với dự án sử dụng vốn đầu
tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách
nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công thuộc
thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Đối với cấp
xã có tổ chức phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao phòng chuyên môn có
chức năng về tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra; đối với cấp xã không tổ chức
phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao công chức chuyên môn thuộc quyền quản
lý để thẩm tra.
c) Đối với các dự án khác: Người
có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản
lý chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án trước khi phê duyệt.
d) Trường hợp cần thiết, tổ chức,
cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án quyết định thành lập Tổ thẩm tra để
thực hiện thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án trước khi trình phê duyệt. Thành
phần của Tổ thẩm tra gồm đại diện có thẩm quyền của các đơn vị, cơ quan có liên
quan. Nhiệm vụ của thành viên Tổ thẩm tra do người có thẩm quyền thành lập Tổ
quyết định.
đ) Riêng đối với các nhiệm vụ,
dự án đầu tư các nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng sử
dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị
quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số
cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia: Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan
thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra có đủ nội dung quy định tại Điều 11 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày
01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ, chủ đầu tư căn cứ báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án, trình người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án; không yêu cầu thẩm tra trước
khi phê duyệt quyết toán.
* Kết quả thực hiện TTHC NB:
Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án, Quyết định phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án.
* Phí, lệ phí: Không quy
định.
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo
quy định tại Điều 7 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án và Thông tư số 73/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu
sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC NB: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC
NB: Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy
định về quyết toán vốn đầu tư dự án; Thông tư số 73/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong
công tác quyết toán vốn đầu tư dự án.
3. Thẩm
tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án do Ủy ban nhân dân xã, phường quản
lý
* Trình tự thực hiện: Chủ
đầu tư gửi hồ sơ quyết toán đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư
dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn
đầu tư dự án để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm
tra xong quyết toán.
* Cách thức thực hiện: Hồ
sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ, qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành theo quy định.
* Thành phần, số lượng hồ
sơ: Theo hướng dẫn tại Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ và Thông tư số 73/2026/TT- BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
- Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ và
thành phần hồ sơ (theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 6 năm 2026 của Chính phủ) đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu
tư dự án. Hồ sơ là bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính hoặc bản được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc văn bản điện tử theo
quy định của pháp luật.
- Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết
toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án để trình người có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm tra xong quyết toán (theo quy định tại
Điều 19 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ).
a) Đối với dự án đầu tư hoàn
thành, công trình, hạng mục công trình hoàn thành, dự án đầu tư dừng thực hiện
có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không
thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường
hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm
tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán, điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các
kiến nghị, kết luận của các cơ quan trên.
- Mẫu biểu báo cáo quyết toán
theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ và Thông tư số 73/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Các văn bản pháp lý của dự
án.
- Hồ sơ quyết toán chi phí của
toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp
đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà
thầu (sau đây gọi là quyết toán A - B) theo Mẫu số 01/QTDA ban hành kèm theo
Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ; văn bản
thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy
định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng
liên quan đến nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
- Biên bản nghiệm thu hoàn
thành (nếu có).
- Văn bản bàn giao đưa vào khai
thác, sử dụng (nếu có).
- Báo cáo kiểm toán của đơn vị
kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.
- Báo cáo kiểm toán hoặc thông
báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết luận thanh
tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm toán nhà
nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện kiểm toán,
thanh tra, kiểm tra dự án; kết quả điều tra, bản án có hiệu lực của các cơ quan
pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều
tra, xét xử. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về tình hình chấp
hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
b) Đối với dự án quy hoạch, dự
án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng,
lắp đặt thiết bị:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán, văn bản phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không
thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường
hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ
quan pháp luật dã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án,
trong văn bản chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của
các cơ quan trên.
- Mẫu biểu báo cáo quyết toán
theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6
năm 2026 của Chính phủ và Thông tư số 73/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Các văn bản pháp lý của dự
án.
- Hồ sơ quyết toán chi phí của
toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp
đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có), các biên bản nghiệm thu khối lượng
hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (nếu có); văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ
sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành
theo hợp đồng (nếu có), quyết toán A - B theo Mẫu số 01/QTDA (nếu có), văn bản
thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy
định của pháp luật về hợp đồng.
- Báo cáo kiểm toán của kiểm
toán độc lập trong trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.
- Báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm
toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện
kiểm toán, thanh tra, kiểm tra dự án; kết quả điều tra, bản án có hiệu lực của
các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan
pháp luật điều tra, xét xử. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về
tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
* Thời hạn giải quyết:
|
Dự án
|
Quan trọng quốc gia
|
Nhóm A
|
Nhóm B
|
Nhóm C
|
|
Thời gian chủ đầu tư lập hồ
sơ quyết toán trình phê duyệt
|
09 tháng
|
09 tháng
|
06 tháng
|
04 tháng
|
|
Thời gian thẩm tra quyết toán
|
04 tháng
|
04 tháng
|
2,5 tháng
|
02 tháng
|
|
Thời gian phê duyệt quyết
toán
|
15 ngày
|
15 ngày
|
10 ngày
|
07 ngày
|
- Thời gian chủ đầu tư lập hồ
sơ quyết toán trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình hoàn thành được
bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc ngày có hiệu
lực của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án đến ngày chủ đầu tư nộp đầy đủ hồ
sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
- Thời gian thẩm tra quyết toán
được tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán
(theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ) đến ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
- Thời gian phê duyệt quyết
toán được tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định
tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ) nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều
19 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ) đến ngày
ban hành quyết định phê duyệt quyết toán.
* Đối tượng thực hiện TTHC
NB: Tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án
hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công.
* Cơ quan giải quyết TTHC
NB:
(1) Thẩm quyền phê duyệt quyết
toán:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt quyết toán đối với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập
sử dụng vốn đầu tư công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách
nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công giao
cơ quan, đơn vị mình quản lý.
Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán
đối với dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn đầu tư công, chi
thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm
vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công.
b) Đối với các dự án khác: Người
có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án là người có thẩm quyền phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư dự án.
c) Trong và sau quá trình kiện
toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương hai cấp được thực hiện theo các trường
hợp sau:
Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền
đầu tư dự án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp tỉnh quản
lý: Cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh nhận bàn giao dự án kế thừa toàn bộ
trách nhiệm của cấp huyện đối với dự án. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền
đầu tư dự án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp xã quản
lý: Cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp xã nhận bàn giao kế thừa toàn bộ trách nhiệm
của cấp huyện đối với dự án. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm
phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
d) Người có thẩm quyền quyết định
phê duyệt quyết toán quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số
193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ, được phân cấp hoặc ủy
quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về xây
dựng, pháp luật về tổ chức chính phủ, pháp luật về tổ chức chính quyền địa
phương và pháp luật khác có liên quan.
(2) Cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán:
a) Đối với các dự án sử dụng vốn
đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân
sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công
thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở
Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra.
b) Đối với dự án sử dụng vốn đầu
tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách
nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công thuộc
thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Đối với cấp
xã có tổ chức phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao phòng chuyên môn có
chức năng về tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra; đối với cấp xã không tổ chức
phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao công chức chuyên môn thuộc quyền quản
lý để thẩm tra.
c) Đối với các dự án khác: Người
có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản
lý chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án trước khi phê duyệt.
d) Trường hợp cần thiết, tổ chức,
cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án quyết định thành lập Tổ thẩm tra để
thực hiện thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án trước khi trình phê duyệt. Thành
phần của Tổ thẩm tra gồm đại diện có thẩm quyền của các đơn vị, cơ quan có liên
quan. Nhiệm vụ của thành viên Tổ thẩm tra do người có thẩm quyền thành lập Tổ
quyết định.
đ) Riêng đối với các nhiệm vụ,
dự án đầu tư các nền tảng số, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng sử
dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị
quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số
cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia: Trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan
thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra có đủ nội dung quy định tại Điều 11 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày
01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ, chủ đầu tư căn cứ báo cáo kiểm toán, kết luận
thanh tra lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án, trình người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án; không yêu cầu thẩm tra trước
khi phê duyệt quyết toán.
* Kết quả thực hiện TTHC NB:
Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án, Quyết định phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án.
* Phí, lệ phí: Không quy
định.
Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP
ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo
quy định tại Điều 7 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án và Thông tư số 73/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu
sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện
TTHC NB: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của TTHC
NB: Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy
định về quyết toán vốn đầu tư dự án; Thông tư số 73/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 6
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong
công tác quyết toán vốn đầu tư dự án.