|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1666/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 166/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ văn bản hợp nhất
số 02/VBHN-VPCP ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ hợp nhất Nghị
định về kiểm soát thủ tục hành chính;
Cản cứ Nghị định số
193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn
đầu tư dự án;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 73/2026/TT-BTC
ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu
sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Phát triển hạ tầng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính nội bộ
được thay thế trong lĩnh vực quản lý đầu tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Bãi bỏ thủ tục hành chính
nội bộ tại số thứ tự 2 (Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư
công) của Phụ lục kèm theo Quyết định số 3494/QĐ-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được thay
thế trong lĩnh vực quản lý đầu tư công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Tài chính.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Phát triển hạ tầng, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Văn Phòng đăng tải lên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC);
- Cục CNTT và chuyển đổi số;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ PTHT (5b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định
số 1666/QĐ-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài chính)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục
hành chính nội bộ được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Mã số TTHC nội bộ
|
Tên TTHC được thay thế
|
Tên TTHC thay thế
|
Tên văn bản quy định nội dung được
thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố TTHC được thay
thế
|
|
Thủ tục hành chính nội bộ
|
|
1
|
6.004043
|
Thẩm
tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công
|
Thẩm
tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
|
Nghị
định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về quyết
toán vốn đầu tư dự án;
Thông
tư số 73/2026/TT- BTC ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định về hệ
thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án.
|
Quản
lý đầu tư
|
Người
có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án; Cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán vốn đầu tư dự án
|
Thủ
tục số 2 (Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công) của
Phụ lục kèm theo Quyết định số 3494/QĐ-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được thay thế
trong lĩnh vực quản lý đầu tư công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài
chính.
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ TÀI CHÍNH
I.
Lĩnh vực quản lý đầu tư
1.
Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án
* Trình tự thực hiện: Chủ đầu tư gửi hồ sơ quyết toán đến cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán vốn đầu tư dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán lập hồ sơ
trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án đề trình người có thẩm quyền phê duyệt
quyết toán sau khi đã thẩm tra xong quyết toán.
* Cách thức thực hiện: Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc chương trình quản lý
văn bản và điều hành theo quy định.
* Thành phần, số lượng
hồ sơ: Theo hướng dẫn tại Nghị định số
193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ và Thông tư số 73/2026/TT- BTC ngày
25/6/2026 của Bộ Tài chính.
- Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ
sơ và thành phần hồ sơ (theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP
ngày 01/6/2026 của Chính phủ) đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu
tư dự án. Hồ sơ là bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính hoặc bản được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc văn bản điện tử theo quy định của
pháp luật.
- Cơ quan chủ trì thẩm tra
quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án để trình người có
thẩm quyền phê duyệt quyết toán sau khi đã thẩm tra xong quyết toán (theo quy định
tại Điều 19 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ).
a) Đối với dự án đầu tư
hoàn thành, công trình, hạng mục công trình hoàn thành, dự án đầu tư dừng thực
hiện có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không
thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường
hợp các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra (sau đây gọi là thanh tra), kiểm
tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp luật đã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán, điều tra dự án, trong tờ trình chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến
nghị, kết luận của các cơ quan trên.
- Mẫu biểu báo cáo quyết
toán theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày
01/6/2026 của Chính phủ và Thông tư số 73/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ Tài
chính.
- Các văn bản pháp lý của
dự án.
- Hồ sơ quyết toán chi phí
của toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu: Hợp đồng
và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có); các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn
thành theo giai đoạn thanh toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn
bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu
(sau đây gọi là
quyết toán A - B) theo Mẫu số 01/QTDA ban hành kèm theo Nghị định số
193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ; văn bản thanh lý hợp đồng đối với
trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp
luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng liên quan đến
nội dung thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
- Biên bản nghiệm thu hoàn
thành (nếu có).
- Văn bản bàn giao đưa vào
khai thác, sử dụng (nếu có).
- Báo cáo kiểm toán của
đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm
toán.
- Báo cáo kiểm toán hoặc
thông báo kết quả kiểm toán (sau đây gọi chung là báo cáo kiểm toán), kết luận
thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiêm toán
nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện kiểm
toán, thanh tra, kiểm tra dự án; kết quả điều tra, bản án có hiệu lực của các
cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp
luật điều tra, xét xử. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về
tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
b) Đối với dự án quy hoạch,
dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng,
lắp đặt thiết bị:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án của chủ đầu tư. Trường hợp kiểm toán độc lập thực
hiện kiểm toán, văn bản phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không
thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và kiểm toán độc lập. Trường hợp các cơ
quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan pháp
luật dã thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra dự án, trong văn bản
chủ đầu tư phải nêu rõ việc chấp hành các kiến nghị, kết luận của các cơ quan
trên.
- Mẫu biểu báo cáo quyết
toán theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định Nghị định số 193/2026/NĐ-CP
ngày 01/6/2026 của Chính phủ và Thông tư số 73/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ
Tài chính.
- Các văn bản pháp lý của
dự án.
- Hồ sơ quyết toán chi phí
của toàn bộ dự án; trong đó, hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm các tài liệu:
Hợp đồng và các phụ lục bổ sung hợp đồng (nếu có), các biên bản nghiệm thu khối
lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán (nếu có); văn bản phê duyệt điều chỉnh,
bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có), biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn
thành theo hợp đồng (nếu có), quyết toán A - B theo Mẫu số 01/QTDA (nếu có),
văn bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng
theo quy định của pháp luật về hợp đồng.
- Báo cáo kiểm toán của kiểm
toán độc lập trong trường hợp kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán.
- Báo cáo kiểm toán, kết
luận thanh tra, biên bản kiểm tra, quyết định xử lý vi phạm của các cơ quan Kiểm
toán nhà nước, thanh tra, kiểm tra trong trường hợp các cơ quan này thực hiện
kiểm toán, thanh tra, kiểm tra dự án; kết quả điều tra, bản án có hiệu lực của
các cơ quan pháp luật trong trường hợp dự án có vi phạm pháp luật bị cơ quan
pháp luật điều tra, xét xử. Báo cáo của chủ đầu tư kèm các tài liệu liên quan về
tình hình chấp hành các kiến nghị của các cơ quan nêu trên.
* Thời hạn giải quyết:
|
Dự
án
|
Quan trọng quốc gia
|
Nhóm A
|
Nhóm B
|
Nhóm C
|
|
Thời
gian chủ đầu tư lập hồ sơ quyết toán trình phê duyệt
|
09 tháng
|
09 tháng
|
06 tháng
|
04 tháng
|
|
Thời
gian thẩm tra quyết toán
|
04 tháng
|
04 tháng
|
2,5 tháng
|
02 tháng
|
|
Thời
gian phê duyệt quyết toán
|
15 ngày
|
15 ngày
|
10 ngày
|
07 ngày
|
- Thời gian chủ đầu tư lập
hồ sơ quyết toán trình phê duyệt được tính từ ngày dự án, công trình hoàn thành
được bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc ngày có
hiệu lực của văn bản cho phép dừng thực hiện dự án đến ngày chủ đầu tư nộp đầy
đủ hồ sơ đến cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán.
- Thời gian thẩm tra quyết
toán được tính
từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán nhận đủ hồ sơ quyết toán (theo quy
định tại Điều 7 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ) đến
ngày trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
- Thời gian phê duyệt quyết
toán được tính từ ngày người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán (theo quy định tại
khoản 1 Điều 8 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ) nhận đủ
hồ sơ trình duyệt quyết toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số
193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ) đến ngày ban hành quyết định phê
duyệt quyết toán.
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân liên
quan đến thẩm
tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công.
* Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính:
(1). Thẩm quyền phê duyệt
quyết toán:
a) Đối với dự án quan trọng
quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư:
Người đứng đầu bộ, cơ quan
trung ương, người đại diện theo pháp luật của tập đoàn, tổng công ty nhà nước,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt
quyết toán đối
với dự án hoặc dự án thành phần, tiểu dự án độc lập sử dụng vốn đầu tư công,
chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc
phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công giao cơ quan, đơn vị mình quản
lý.
Chủ đầu tư phê duyệt quyết
toán đối với dự án thành phần, tiểu dự án độc lập không sử dụng vốn đầu tư
công, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không
thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công.
b) Đối với các dự án khác:
người có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án là người có thẩm quyền phê duyệt
quyết toán vốn đầu tư dự án.
c) Trong và sau quá trình
kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương hai cấp được thực hiện theo các
trường hợp sau:
Trường hợp dự án thuộc thẩm
quyền đầu tư dự án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp tỉnh
quản lý: cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh nhận bàn giao dự án kế thừa toàn bộ
trách nhiệm của cấp huyện đối với dự án. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
Trường hợp dự án thuộc thẩm
quyền đầu tư dự án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bàn giao cho cấp xã
quản lý: cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp xã nhận bàn giao kế thừa toàn bộ trách nhiệm
của cấp huyện đối với dự án. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm
phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
d) Người có thẩm quyền quyết
định phê duyệt quyết toán quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định
số 193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ, được phân cấp hoặc ủy quyền phê
duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp
luật về tổ chức chính phủ, pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và pháp
luật khác có liên quan.
(2). Cơ quan chủ trì thẩm
tra quyết toán:
a) Đối với các dự án sử dụng
vốn đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân
sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công
thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở
Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra.
b) Đối với dự án sử dụng vốn
đầu tư công, dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách
nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công thuộc
thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: đối với cấp
xã có tổ chức phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao phòng chuyên môn có
chức năng về tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra; đối với cấp xã không tổ chức
phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao công chức chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm
tra.
c) Đối với các dự án khác:
người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền
quản lý chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án trước khi phê duyệt.
d) Trường hợp cần thiết, tổ
chức, cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì thẩm tra quyết toán báo cáo người có
thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án quyết định thành lập Tổ thẩm
tra để thực hiện thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án trước khi trình phê duyệt.
Thành phần của Tổ thẩm tra gồm đại diện có thẩm quyền của các đơn vị, cơ quan có
liên quan. Nhiệm vụ của thành viên Tổ thẩm tra do người có thẩm quyền thành lập
Tổ quyết định.
đ) Riêng đối với các nhiệm vụ, dự án đầu tư các nền tảng số, hệ thống
thông tin quy mô quốc gia, quy mô vùng sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách
nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia:
trường hợp Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra thực hiện kiểm toán, thanh tra
và phát hành báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra có đủ nội dung quy định tại
Điều 11 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ, chủ đầu tư
căn cứ báo cáo kiểm toán, kết luận thanh tra lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư
dự án, trình người có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự
án; không yêu cầu thẩm tra trước khi phê duyệt quyết toán.
* Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư
dự án, Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án.
* Phí, Lệ phí: Không quy định.
Chi phí thẩm tra, phê duyệt
quyết toán thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số
193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự
án.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số
193/2026/NĐ-CP ngày 01/6/2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự
án và Thông tư số 73/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ Tài chính quy định về hệ
thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án.
* Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
* Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính: Nghị định số 193/2026/NĐ-CP
ngày 01/6/2026 của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án; Thông tư
số 73/2026/TT-BTC ngày 25/6/2026 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu
sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án.