|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2433/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 185/NQ-CP NGÀY 10/7/2026 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ
HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 17-KL/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ KẾ HOẠCH SỐ
64/KH-UBTVQH16 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ ĐỊNH HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ QUỐC
HỘI KHÓA XVI
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Kết luận số 17-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm
2026 của Bộ Chính trị về định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI;
Căn cứ Đề án Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội
khóa XVI ban hành kèm theo Báo cáo số 205-BC/ĐUQH ngày 27 tháng 3 năm 2026 của
Đảng ủy Quốc hội;
Căn cứ Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 ngày 22 tháng
5 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số
17-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa
XVI;
Căn cứ Nghị quyết số 185/NQ-CP ngày 10/7/2026 của
Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ
Chính trị và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Định
hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 185/NQ-CP ngày 10/7/2026 của
Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ
Chính trị và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Định
hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC (3 b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 185/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 17-KL/TW CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VÀ KẾ HOẠCH SỐ 64/KH-UBTVQH16 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ ĐỊNH
HƯỚNG LẬP PHÁP NHIỆM KỲ QUỐC HỘI KHÓA XVI
(Kèm theo Quyết định số 2433/QĐ-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
Thực hiện Nghị quyết số 185/NQ-CP ngày 10/7/2026 của
Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị và
Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Định hướng lập pháp
nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI, Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức thể chế hóa Kết luận số 17-KL/TW của Bộ
Chính trị về định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI và triển khai Kế hoạch
số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội triển khai thực hiện Kết luận số
17-KL/TW của Bộ Chính trị và Đề án Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội khóa
XVI đối với các nhiệm vụ lập pháp thuộc phạm vi Chính phủ phụ trách. Theo đó,
xác định rõ các nhiệm vụ lập pháp do Bộ Tài chính chủ trì thực hiện trong nhiệm
kỳ Quốc hội khóa XVI; phân công cụ thể đơn vị thuộc Bộ chủ trì, phối hợp, thời
hạn thực hiện, sản phẩm đầu ra và cơ chế báo cáo kết quả.
b) Xác định nhiệm vụ làm cơ sở để các đơn vị thuộc
Bộ chủ động xây dựng kế hoạch triển khai trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được
giao; tổ chức nghiên cứu, rà soát, tổng kết thực tiễn, đánh giá tác động chính
sách, đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết khi đủ điều kiện.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, Kết luận số
17-KL/TW của Bộ Chính trị, Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội và các chủ trương, định hướng lớn của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về hoàn thiện
thể chế, pháp luật trong giai đoạn mới.
b) Bảo đảm yêu cầu rõ việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ
cơ quan phối hợp, rõ tiến độ, rõ sản phẩm và rõ trách nhiệm. Việc phân công nhiệm
vụ phải dựa trên căn cứ khách quan, thống nhất; ưu tiên giao cơ quan đã đề xuất
nhiệm vụ lập pháp, kế thừa các phân công đã có của Lãnh đạo Bộ.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phối hợp tổ chức quán triệt nội dung và Kế hoạch
thực hiện Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị theo Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Yêu cầu nghiên cứu, rà soát và báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ lập pháp
a) Các đơn vị thuộc Độ được giao chủ trì nhiệm vụ lập
pháp có trách nhiệm tổ chức nghiên cứu, rà soát hoặc nghiên cứu, xây dựng mới
luật, pháp lệnh, nghị quyết theo nhiệm vụ được phân công; bảo đảm tuân thủ quy
định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các yêu cầu về kết quả
nghiên cứu, rà soát tại Mục II.6 Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16.
b) Báo cáo kết quả nghiên cứu, rà soát phải để xuất
rõ phương án xử lý theo một trong các hướng sau đây:
- Trường hợp chưa cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban
hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết thì phải nêu rõ lý do và giải pháp khác để
bảo đảm thực hiện định hướng lập pháp nhiệm kỳ;
- Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới
luật, pháp lệnh, nghị quyết thì phải xác định rõ tên văn bản, nội dung, định hướng
chính sách, dự kiến thời điểm đề xuất đưa vào Chương trình lập pháp hằng năm,
thời điểm trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến, thông qua.
c) Đối với các nhiệm vụ lập pháp cần hoàn thành
trong năm 2026 và có đề xuất xây dựng dự án, dự thảo thực hiện trong Chương
trình lập pháp năm 2026 thì báo cáo kết quả ngay trong đề xuất xây dựng luật,
pháp lệnh, nghị quyết hoặc hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Quốc hội,
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Đối với nhiệm vụ lập pháp cần hoàn thành trong năm
2026 mà qua nghiên cứu, rà soát không đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị
quyết, đơn vị chủ trì soạn thảo có văn bản gửi Vụ Pháp chế chậm nhất trước ngày
15 tháng 12 năm 2026 tổng hợp, báo cáo Bộ để gửi báo cáo kết quả về Bộ Tư pháp
và Văn phòng Chính phủ,
d) Đối với nhiệm vụ lập pháp cần hoàn thành trước
ngày 01 tháng 7 các năm 2027, 2028 và 2029, các đơn vị chủ trì soạn thảo rà
soát có công văn báo cáo kết quả gửi Vụ Pháp chế trước ngày 15 tháng 6 năm
tương ứng tổng hợp báo cáo Bộ để gửi kết quả về Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính
phủ.
đ) Trường hợp qua nghiên cứu, rà soát xác định cần
sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới luật, pháp lệnh, nghị quyết, các đơn vị thuộc
Bộ chủ động báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét, quyết định đối với các đề xuất
điều chỉnh Chương trình lập pháp hằng năm, xin ý kiến Bộ Tư pháp và có công văn
gửi Vụ Pháp chế tổng hợp trình Bộ báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật
Ban hành văn bản quy phạm phốp luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Thù trường
các đơn vị thuộc Bộ
a) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm
trực tiếp trước Bộ trưởng về tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ lập
pháp được giao (Phụ lục 1, Phụ lục 2); trực tiếp chỉ đạo công tác nghiên
cứu, rà soát, xây dựng chính sách; kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc.
b) Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì
nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai nội bộ; bảo đảm nguồn lực
phục vụ công tác nghiên cứu, rà soát, đánh giá tác động chính sách, lấy ý kiến
đối tượng chịu sự tác động. Đối với các nhiệm vụ liên ngành, đơn vị chủ trì phải
chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan ngay từ đầu; không để phát sinh
tình trạng đùn đẩy, chờ đợi hoặc chỉ phối hợp hình thức.
c) Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thường xuyên
rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực phụ hách; chủ
động phát hiện các nội dung cần sửa đổi, bổ sung, ban hành mới luật, pháp lệnh,
nghị quyết; kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách xem xét quyết định việc điều
chỉnh, bổ sung Định hướng lập pháp nhiệm kỳ hoặc đưa vào Chương trình lập pháp
hằng năm theo quy định.
d) Trong năm 2026, rà soát, xử lý các luật, pháp lệnh,
nghị quyết cần sửa đổi, bổ sung để đáp ứng yêu cầu phân cấp, phân quyền, phân định
thẩm quyền, tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý, khơi thông nguồn lực, xử lý các vấn đề
cấp bách phát sinh trong thực tiễn và bảo đảm tiến độ theo yêu cầu của Quốc hội,
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nhất là các nhiệm vụ
cần hoàn thành trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
đ) Trong quá trình triển khai thực hiện Kết luận số
17-KL/TW và Kế hoạch số 64/KH-UBTVQH16, tham mưu, phối hợp với Bộ Tư pháp
nghiên cứu đề xuất của một số cơ quan, đại biểu Quốc hội tại Văn bản số
65/UBTVQH16-PLTP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường
hợp có cơ sở đề xuất nghiên cứu, xây dựng các luật, nghị quyết thì trình Bộ xem
xét, báo cáo Chính phủ kiến nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bổ sung nhiệm vụ lập
pháp vào Định hướng lập pháp nhiệm kỳ Quốc hội hoặc đưa vào Chương trình lập
pháp hằng năm theo quy định (Phụ lục 3).
2. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
Vụ Pháp chế là cơ quan đầu mối tổng hợp giúp Bộ
theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Kế hoạch của Bộ Tài chính thực hiện
Nghị quyết số 185/NQ- CP của Chính phủ; chủ trì tổng hợp báo cáo kết quả nghiên
cứu, rà soát của các đơn vị thuộc Bộ gửi Bộ Tư pháp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
3. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bảo đảm từ
ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật./.
PHỤ LỤC 1
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG CÁC LUẬT, NGHỊ
QUYẾT, ĐỀ ÁN DO BỘ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Kèm theo Quyết định số 2433/QĐ-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
STT
|
Tên dự án
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn gửi
báo cáo về Bộ Tư pháp
|
Thời hạn báo
cáo UBTVQH
|
Dự kiến thời điểm
đưa vào Chương trình lập pháp
|
Ghi chú
|
|
I. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày
31/12/2026
|
|
|
|
|
|
1.
|
Sửa đổi, bổ sung Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa
|
Cục DNTN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Theo tiến độ hồ sơ
trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Đã đưa vào Chương
trình lập pháp năm 2026
|
|
|
2.
|
Sửa đổi, bổ sung Luật Hải quan
|
Cục Hải quan
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Theo tiến độ hồ sơ
trình Quốc hội tại Kỳ họp không thường lệ thứ nhất
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Đã đưa vào Chương
trình lập pháp năm 2026
|
|
|
3.
|
Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
Cục CST
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Theo tiến độ hồ sơ
trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Đã đưa vào Chương
trình lập pháp năm 2026
|
|
|
4.
|
Xây dựng dự án Nghị quyết của UBTVQH về nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước
|
Vụ NSNN
|
Các đơn vị thuộc Độ
có liên quan
|
Theo tiến độ hồ sơ
trình UBTVQH trong năm 2026
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Đã đưa vào Chương
trình lập pháp năm 2026
|
|
|
5.
|
Xây dựng dự án Nghi quyết của UBTVQH về nguyên tắc,
tiêu chí phân chia thuế giá trị gia tăng cho từng địa phương
|
Vụ NSNN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Theo tiến độ hồ sơ
trình UBTVQH trong năm 2026
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Đã đưa vào Chương
trình lập pháp năm 2026
|
|
|
6.
|
Nghiên cứu, xây dựng Luật Đấu thầu
|
Cục QLĐT
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
31/12/2026
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2)
|
|
|
7.
|
Nghiên cứu, xây dựng Luật hợp nhất Luật Ngân sách
nhà nước và Luật Đầu tư công
|
Vụ NSNN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
31/12/2026
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2026 (Kỳ họp không thường lệ thứ nhất và Kỳ họp thứ 2)
|
|
|
8.
|
Nghiên cứu, xây dựng Luật Trưng mua, trưng dụng
tài sản
|
Cục QLCS
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
31/12/2026
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2)
|
|
|
9.
|
Nghiên cứu, xây dựng dự án Nghị quyết của Quốc hội
phân bổ ngân sách trung ương năm 2027
|
Vụ NSNN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
31/12/2026
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2)
|
|
|
10.
|
Nghiên cứu, xây dựng Nghị quyết của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc
gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách
nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân
sách nhà nước
|
Vụ NSNN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
31/12/2026
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2)
|
|
|
11.
|
Nghiên cứu, xây dựng Luật Thuế tài nguyên
|
Cục CST
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
31/12/2026
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2026 (Kỳ họp thứ 2)
|
|
|
II. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày
31/12/2027
|
|
|
|
|
|
12.
|
Sửa đổi, bổ sung Luật Thuế bảo vệ môi trường
|
Cục CST
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
31/12/2026
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2027
|
|
|
13.
|
Nghiên cứu, xây dựng Luật Doanh nghiệp
|
Cục DNTN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
31/12/2026
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2027
|
|
|
14.
|
Nghiên cứu, xây dựng dự án Luật về khu công nghiệp,
khu kinh tế
|
Cục ĐTNN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
31/12/2026
|
Trước ngày 15/01/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2027
|
|
|
15.
|
Nghiên cứu, xây dựng dự án Nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp giai đoạn 2028-2030
|
Vụ ĐCTC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
30/6/2027
|
Trước ngày
15/7/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2027
|
|
|
III. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày
31/12/2030
|
|
|
|
|
|
16.
|
Nghiên cứu, xây dựng lộ trình triển khai các loại
thuế mới liên quan đến tài sản, mức phát thải carbon
|
Cục CST
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
30/6/2029
|
Trước ngày
15/7/2029
|
Chương trình lập
pháp năm 2030
|
|
PHỤ LỤC 2
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU, RÀ SOÁT ĐỂ ĐỀ XUẤT SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG CÁC LUẬT DO BỘ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Kèm theo Quyết định số 2433/QĐ-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
STT
|
Tên dự án
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn gửi
báo cáo về Bộ Tư pháp
|
Thời hạn báo
cáo UBTVQH
|
Dự kiến thời điểm
đưa vào Chương trình lập pháp
|
Ghi chú
|
|
I. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày
31/12/2027
|
|
|
|
|
|
1.
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Chứng khoán
|
UBCK
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
31/12/2026
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2027
|
|
|
2.
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
Cục CST
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
31/12/2026
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2027
|
|
|
3.
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu
|
Cục CST
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
31/12/2026
|
Trước ngày
15/01/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2027
|
|
|
II. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày
31/12/2028
|
|
|
|
|
|
4.
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp
|
Cục DNNN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
30/6/2027
|
Trước ngày
15/7/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2028
|
|
|
5.
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Tiết kiệm, chống lãng
phí
|
Vụ PC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
30/6/2027
|
Trước ngày
15/7/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2028
|
|
|
6.
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư
|
Cục QLĐT
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
30/6/2027
|
Trước ngày
15/7/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2028
|
|
|
7.
|
Nghiên cứu, rà soát các luật quy định về ngành,
nghề kinh doanh có điều kiện, điều kiện kinh doanh
|
Vụ PC
|
Các đơn vị thuộc Độ
có liên quan
|
Trước ngày
30/6/2027
|
Trước ngày
15/7/2027
|
Chương trình lập
pháp năm 2028
|
|
|
III. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày
31/12/2029
|
|
|
|
|
|
8.
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Phí và lệ phí
|
Cục CST
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
30/6/2028
|
Trước ngày
15/7/2028
|
Chương trình lập
pháp năm 2029
|
|
|
IV. Các nhiệm vụ hoàn thành trước ngày
31/12/2030
|
|
|
|
|
|
9.
|
Nghiên cứu, rà soát Luật Kế toán
|
Cục QLKT
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Trước ngày
30/6/2029
|
Trước ngày
15/7/2029
|
Chương trình lập
pháp năm 2030
|
|
PHỤ LỤC 3
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG CÁC LUẬT THEO ĐỀ
XUẤT CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI DO BỘ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ SOẠN THẢO
(Kèm theo Quyết định số 2433/QĐ-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
STT
|
Tên dự án
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Cơ quan đề xuất
|
Ghi chú
|
|
1.
|
Nghiên cứu, xây dựng Luật về tài sản số và công
nghệ tài chính (Fintech)
|
UBCK
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Đoàn ĐBQH tỉnh Đồng
Nai
|
|
|
2.
|
Nghiên cứu, xây dựng Luật bảo đảm quyền phát triển
kinh tế tư nhân
|
Cục DNTN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
ĐBQH Phạm Trọng
Nhân - Đoàn ĐBQH TP Hồ Chí Minh
|
|