|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH
CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2026/NQ-HĐND
|
Cao Bằng,
ngày 25 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC
PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA HIỆN ĐẠI HÓA, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết
số 249/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 -
2035;
Căn cứ Nghị
quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số
120/2026/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị
định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết
định số 36/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí,
định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách
địa phương, các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn
2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
Xét Tờ trình
số 2906/TTr-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về
dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân
sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 372/BC- HĐND ngày 19 tháng 8
năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến
năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết
quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ
lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 -
2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (sau
đây gọi là Chương trình).
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị được giao quản
lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình.
2. Các cơ
quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, phê duyệt, tổ
chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự toán ngân sách
Nhà nước hằng năm của Chương trình.
Điều 3.
Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách Trung ương
1. Đầu tư có
trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, bền vững. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư
công; Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. Bảo đảm
quản lý thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách, tiêu chí và định mức phân
bổ của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn
thực hiện Chương trình.
2. Không
trùng lặp với các chương trình, đề án, nhiệm vụ khác đã được ngân sách Nhà nước
bảo đảm kinh phí và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
3. Việc phân
bổ ngân sách Trung ương bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội
dung hoạt động của Chương trình, kế hoạch hằng năm, mức độ ưu tiên, tính cấp
thiết của từng nhóm nhiệm vụ, khả năng triển khai thực hiện và giải ngân; tập
trung cho các nhiệm vụ trọng tâm, tránh dàn trải.
a) Trường
hợp nhu cầu vốn thực tế thấp hơn mức phân bổ theo các tiêu chí, định mức quy
định tại Nghị quyết này, cơ quan có thẩm quyền thực hiện phân bổ theo nhu cầu
vốn thực tế. Phần vốn chênh lệch còn dư được tổng hợp để điều phối, bổ sung cho
các đơn vị có khả năng triển khai, sử dụng vốn hiệu quả hoặc có nhu cầu đầu tư
cấp bách, phát sinh đột xuất, ưu tiên giải quyết dứt điểm thực trạng phòng học
tạm, phòng học nhờ, mượn trong phạm vi Chương trình.
b) Trường
hợp nhu cầu vốn thực tế vượt quá mức phân bổ theo nguyên tắc, tiêu chí và định
mức của Chương trình, sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị
thụ hưởng có trách nhiệm tự cân đối, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác, bao
gồm ngân sách địa phương, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc vốn tự có của
đơn vị nhằm bảo đảm hoàn thành toàn bộ quy mô đầu tư của dự án đã được phê
duyệt, không để xảy ra nợ đọng xây dựng cơ bản.
4. Trường
hợp có chia tách, sáp nhập cơ sở giáo dục hằng năm trong giai đoạn, việc phân
bổ ngân sách Trung ương cho các cơ sở giáo dục mới thực hiện theo nguyên tắc:
a) Đối với
các cơ sở giáo dục mới được sáp nhập từ hai cơ sở trở lên, phân bổ ngân sách
Trung ương bằng tổng mức vốn đã phân bổ cho các cơ sở trước khi sáp nhập bảo
đảm việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, hoạt động, dự án của Chương trình
liên tục, có tính kế thừa, không gián đoạn.
b) Đối với
các cơ sở giáo dục mới được chia tách, phân bổ ngân sách Trung ương tương ứng
theo các nhiệm vụ, nội dung, hoạt động, dự án được phân chia từ cơ sở trước
chia tách cho cơ sở mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Ưu tiên
sử dụng ngân sách Trung ương hỗ trợ để:
a) Bố trí
vốn cho các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực
biên giới, an toàn khu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; ưu tiên sử
dụng vốn để giải quyết tình trạng phòng học tạm, phòng học mượn; hoàn thiện cơ
sở vật chất và thiết bị dạy học tối thiểu cho các trường đáp ứng yêu cầu Chương
trình giáo dục mầm non, phổ thông.
b) Thực hiện
các hạng mục công trình cấp bách, thiết yếu; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự
án có đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định, có khả năng giải ngân tốt; các dự án
chuyển tiếp, hoàn thành trong kỳ kế hoạch để sớm đưa vào sử dụng, phát huy hiệu
quả đầu tư.
Điều 4. Tiêu
chí, hệ số, định mức phân bổ vốn đầu tư công ngân sách Trung
ương cho giáo dục mầm non, phổ thông công lập
1. Tiêu chí,
hệ số điểm phân bổ vốn đầu tư công ngân sách Trung ương
a) Thực
trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của các cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông công lập thuộc phạm vi quản lý Nhà nước
Pkch: số lượng
phòng học tạm, nhờ mượn, cấp 4 xuống cấp cần phải kiên cố hóa với hệ số trọng
số là 1,3.
Ppcgd: số lượng
phòng học cần đầu tư để thực hiện phổ cập giáo dục, học 2 buổi/ngày với hệ số
trọng số là 1,2.
Pthiếu: số lượng
phòng học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, khu nội trú cho học sinh, trang
thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo với hệ số trọng số là 1,0.
b) Mức độ
khó khăn của địa bàn
Hệ số ưu
tiên theo địa bàn K được xác định như sau:
K = 1,0: áp
dụng đối với địa bàn các phường
K = 1,2: áp
dụng đối với địa bàn các xã.
2. Phương
pháp xác định mức vốn đầu tư ngân sách Trung ương phân bổ cho các xã, phường
a) Cách tính
tổng số điểm định mức quy đổi của xã, phường j (Tj)
Tổng số điểm
định mức quy đổi của các xã, phường j (Tj) được tính
toán dựa trên thực trạng cơ sở vật chất thực tế kết hợp với các hệ số ưu tiên
theo địa bàn cụ thể như sau:
Tj = [(Pkch,j x 1,3) + (Ppcgd,j x 1,2) + (Pthiếu,j x 1,0)] x Kj
b) Vốn đầu
tư công ngân sách Trung ương phân bổ cho xã, phường j (Vj) được xác
định theo công thức sau:

Vj: vốn ngân
sách Trung ương phân bổ cho xã, phường j trong giai đoạn kế hoạch;
VD: tổng nguồn
vốn đầu tư công ngân sách Trung ương được cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ
cho giáo dục mầm non, phổ thông thuộc phạm vi quản lý Nhà nước cấp xã của Chương
trình trong kỳ kế hoạch;
tổng số điểm định mức quy
đổi của tất cả các xã, phường thuộc đối tượng được ngân sách Trung ương hỗ trợ
và thực hiện trên toàn tỉnh.
3. Tiêu chí
phân bổ vốn đầu tư ngân sách Trung ương phân bổ cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
Việc phân bổ
vốn đầu tư công cho đơn vị cấp tỉnh thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cho các đơn vị trực thuộc Sở
Giáo dục và Đào tạo căn cứ số lượng cơ sở giáo dục phổ thông trực thuộc phạm vi
quản lý theo quy định của cấp có thẩm quyền, thực trạng cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy học từng cơ sở giáo dục phổ thông, mức độ ưu tiên của từng dự án, tính
cấp thiết của từng nhóm nhiệm vụ, đối tượng thụ hưởng, quy mô đầu tư, khả năng
triển khai thực hiện và giải ngân; tập trung cho các nhiệm vụ trọng tâm, tránh
dàn trải.
4. Định mức
phân bổ vốn đầu tư ngân sách Trung ương
Tổng mức vốn
đầu tư công ngân sách Trung ương phân bổ cho các xã, phường trong giai đoạn
2026 - 2030 tối thiểu đạt 90% tổng vốn đầu tư công ngân sách Trung ương giao.
Tổng mức vốn đầu tư công ngân sách Trung ương phân bổ cho các cơ sở giáo dục
phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo trong giai đoạn 2026 - 2030 tối đa
đạt 10% tổng vốn đầu tư công ngân sách Trung ương giao.
Điều 5. Tiêu
chí và phương pháp phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương
1. Tiêu chí,
hệ số phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương cho từng địa phương để
thực hiện Chương trình.
a) Tiêu chí
theo quy mô đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người học thuộc đối
tượng thụ hưởng của Chương trình
Qđội_ngũ: quy mô đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là tổng số lượng về nhà giáo, cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý giáo dục thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn
của Chương trình. Hệ số ưu tiên là 1,3;
Qngười_học: quy mô
người học là tổng số lượng người học thuộc đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính
sách của Chương trình. Hệ số ưu tiên là 1,0.
b) Mức độ
khó khăn của địa bàn
Hđịa_bàn = 1,0: áp
dụng đối với địa bàn các phường;
Hđịa_bàn = 1,2: áp
dụng đối với địa bàn các xã.
2. Phương
pháp xác định kinh phí thường xuyên phân bổ cho xã, phường.
a) Cách tính
tổng số điểm định mức quy đổi của xã, phường j (Ttx,j)
Ttx,j = [(Qđội_ngũ,j x 1,3) +
(Qngười_học,j
x
1,0)] x Hđịa_bàn,j
b) Kinh phí
thường xuyên ngân sách Trung ương phân bổ cho xã, phường j được xác định theo
công thức sau:

Trong đó:
Ktx,j: kinh phí
thường xuyên ngân sách Trung ương phân bổ cho xã, phường j trong giai đoạn kế
hoạch.
Ktx: tổng kinh
phí thường xuyên ngân sách Trung ương được cấp có thẩm quyền phê duyệt phân bổ
cho xã, phường trong kỳ kế hoạch.
: tổng số điểm
định mức quy đổi của tất cả các xã, phường được ngân sách Trung ương hỗ trợ và
thực hiện trên toàn tỉnh.
3. Kinh phí
thường xuyên ngân sách Trung ương bố trí cho cơ quan, đơn vị cấp tỉnh để thực
hiện Chương trình được xác định căn cứ các tiêu chí sau:
a) Nhiệm vụ
của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện theo quyết định của
cấp có thẩm quyền.
b) Nội dung,
tính chất và phạm vi của nhiệm vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, khả năng
thực hiện của cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi
và đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho cấp xã, nhiệm vụ thuộc các chương
trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí trong dự toán ngân sách
Nhà nước hằng năm.
c) Khối
lượng nhiệm vụ chi, nội dung chi, định mức chi, chế độ chi tiêu hiện hành, tiến
độ thực hiện và dự toán ngân sách Trung ương hằng năm được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
d) Kết quả
thực hiện nhiệm vụ, kết quả giải ngân vốn các năm trước liền kề và đến thời điểm
ngày 30 tháng 8 hằng năm.
4. Định mức
phân bổ kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương
Tổng kinh
phí thường xuyên ngân sách Trung ương phân bổ cho các xã, phường trong giai
đoạn 2026 - 2030 tối thiểu đạt 70% tổng kinh phí thường xuyên ngân sách Trung
ương giao. Tổng kinh phí thường xuyên ngân sách Trung ương phân bổ cho cơ quan,
đơn vị cấp tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030 tối đa đạt 30% tổng kinh phí thường
xuyên ngân sách Trung ương giao.
Điều 6.
Nguyên tắc bố trí vốn và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
1. Việc bố
trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình phải bảo đảm
phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Đầu tư công; đúng mục
tiêu, nội dung của Chương trình gắn với khả năng cân đối ngân sách của địa
phương; bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch và không trùng lặp
với các nguồn vốn khác.
2. Tổng vốn
đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình được bố trí tối thiểu
bằng 12,91% tổng số vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ cho tỉnh.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng
nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết
này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
Nghị quyết
này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2026 và được áp dụng cho các năm ngân
sách giai đoạn 2026 - 2030.
Nghị quyết
này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, kỳ họp thứ 6 (chuyên
đề) thông qua ngày 25 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phan
Thăng An
|