|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 342/QĐ-TTg 2022 Kế hoạch phòng chống thiên tai quốc gia
|
Số hiệu:
|
342/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Thành
|
|
Ngày ban hành:
|
15/03/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 342/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 3 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2025
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 27 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng,
chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai, Luật Đê điều
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch phòng chống thiên tai quốc gia đến năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai;
- Ủy ban QG ứng phó, sự cố, thiên tai và TKCN;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: NC, CN, KTTH;
- Lưu: VT, NN (3) Tuynh.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Văn Thành
|
KẾ HOẠCH
PHÒNG,
CHỐNG THIÊN TAI QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ)
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm tự nhiên
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, gió mùa, trải
dài trên 15 độ vĩ Bắc; diện tích đất liền khoảng 329.241 km2; có hệ
thống sông suối khá dày đặc (khoảng 2.360 sông suối có chiều dài từ 10 km trở
lên), các hệ thống sông lớn đều thuộc sông liên quốc gia với phần lớn lưu vực nằm
trên lãnh thổ nước khác; chế độ dòng chảy được phân thành hai mùa rõ rệt (mùa
lũ và mùa kiệt); bờ biển dài trên 3.260 km, chia cắt bởi 114 cửa sông đổ ra biển.
Với địa hình đa dạng, cùng những đặc điểm về khí hậu, ngoài những thuận lợi
trong phát triển kinh tế - xã hội, nước ta thường xuyên chịu tác động của nhiều
loại hình thiên tai, đặc biệt là bão, nước biển dâng, gió mạnh trên biển, lũ,
lũ quét, sạt lở đất, ngập lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển,...
2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
Giai đoạn 2016 - 2020, tăng trưởng kinh tế ở mức
khá cao (GDP bình quân khoảng 6%; riêng năm 2020, mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề
của thiên tai, dịch bệnh, tăng trưởng GDP vẫn đạt 2,91%). Văn kiện Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đã xác định các chỉ tiêu chủ yếu về phát
triển kinh tế giai đoạn 2021-2025: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm 6,5 -
7%; GDP bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 4.700 - 5.000 USD...
Theo thống kê năm 2019, Việt Nam có 96,48 triệu người,
phân bố dân cư không đều giữa miền núi và đồng bằng, tỷ trọng dân số sống ở khu
vực thành thị tiếp tục xu hướng tăng, khu vực nông thôn giảm dần. Sự gia tăng
dân số và tốc độ đô thị hóa nhanh đã gây sức ép nặng nề, làm suy thoái tài
nguyên và môi trường (tình trạng lấn chiếm dòng chảy, chiếm dụng khu vực cửa
sông, ven biển, ven suối; khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi; chặt phá rừng,
đốt rừng, gia tăng rác thải). Đây là những tác nhân tăng nguy cơ xuất hiện các
loại hình thiên tai.
3. Tình hình thiên tai
Thiên tai ngày càng khốc liệt (đã xuất hiện 1.799
trận thiên tai trong giai đoạn 2016 - 2020, với 20/21 loại thiên tai cơ bản),
bao gồm bão mạnh, siêu bão, mưa đặc biệt lớn, mưa đá, ngập lụt diện rộng, lũ
quét, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển, rét đậm, rét hại, hạn hán, cháy rừng,
xâm nhập mặn, dông, lốc, sét, trong đó:
- Bão xuất hiện nhiều, cường độ mạnh, diễn biến phức
tạp (2016-2020 có 66 cơn bão, áp thấp nhiệt đới), năm 2017 đạt kỷ lục 16 cơn
bão và 06 áp thấp nhiệt đới, năm 2020 có 13 cơn bão đổ bộ vào biển Đông (xuất
hiện bão chồng bão với 5 cơn bão liên tiếp đổ bộ vào miền Trung).
- Mưa lớn xảy ra thường xuyên gây lũ lớn, ngập lụt,
lũ quét, sạt lở đất; tại miền Trung, tổng lượng mưa 5 ngày tháng 10 năm 2020 đạt
mức lịch sử trên 3.000 mm gây ngập lụt nghiêm trọng, thiệt hại nặng nề. Lũ lịch
sử liên tiếp xuất hiện tại các vùng, miền, một số nơi đạt mức lịch sử hoặc
tương đương mức lịch sử gây ngập lụt trên diện rộng và kéo dài. Lũ quét, sạt lở
đất xảy ra thường xuyên tại các tỉnh miền núi gây thiệt hại lớn về người và tài
sản, nhất là ờ miền núi phía Bắc và miền Trung.
- Sạt lở bờ sông, bờ biển gia tăng, uy hiếp nghiêm
trọng tính mạng, tài sản của Nhân dân và Nhà nước, nhất là tại Đồng bằng sông Cửu
Long, làm mất đi khoảng 300 ha đất mỗi năm.
- Hạn hán, xâm nhập mặn ngày càng phức tạp, đặc biệt
là đợt hạn mặn lịch sử từ cuối năm 2015, đầu năm 2016 và đầu năm 2020 tại Nam
Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Ngoài ra, nắng nóng gay gắt, rét đậm, rét hại,
dông, lốc, sét và mưa đá cũng xảy ra thường xuyên.
Đây là thách thức to lớn đối với công tác phòng, chống
thiên tai.
4. Dự báo các rủi ro thiên tai phải tập trung
phòng, chống
- Bão, áp thấp nhiệt đới.
- Lũ lụt, ngập úng trên diện rộng, ngập úng do mưa,
triều.
- Lũ quét, sạt lở đất; sạt lở bờ sông, bờ biển.
- Hạn hán, xâm nhập mặn.
- Rét đậm, rét hại, sương muối.
II. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu chung: Xác định những nhiệm vụ chủ yếu
trong công tác phòng, chống thiên tai cần tập trung thực hiện trong giai đoạn
2021-2025 nhằm triển khai Chiến lược quốc gia về phòng, chống thiên tai đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050; nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, thích ứng
với biến đổi khí hậu để chủ động ứng phó, giảm thiệt hại do thiên tai gây ra.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính
sách về phòng, chống thiên tai và liên quan đến công tác phòng, chống thiên
tai.
b) Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, nhất
là một số loại hình thiên tai chủ yếu thường xảy ra trong thời gian gần đây và
có khả năng xảy ra trong thời gian tới như áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, ngập lụt,
lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn.
c) Thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu
tư, thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng, chống thiên tai gắn với kế hoạch
phát triển của các ngành, địa phương và phát triển kinh tế xã hội, phát huy hiệu
quả đầu tư.
d) Từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng
phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng bộ với phát triển
cơ sở hạ tầng khác, gắn với xây dựng nông thôn mới.
III. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP TỔNG
THỂ
1. Hoàn thiện pháp luật, cơ chế
chính sách về phòng, chống thiên tai
a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm
pháp luật về phòng, chống thiên tai và pháp luật khác có liên quan đến công tác
phòng, chống thiên tai như: khí tượng thủy văn, tài nguyên nước, thủy lợi, đất
đai, lâm nghiệp, đấu thầu để bảo đảm đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật,
huy động được nguồn lực, nhất là nguồn lực ngoài ngân sách cho phòng, chống
thiên tai, trong đó có phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển để giữ đất, khôi phục
rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, quy định về bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai, kiểm soát rủi ro thiên
tai đề chủ động thích ứng với thiên tai trong bối cảnh tác động bởi biến đổi
khí hậu, nhất là tiêu chuẩn về phòng, chống lũ lụt, tiêu thoát nước ở đô thị,
phòng, chống bão, sạt lở cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, nhà ở của người
dân.
c) Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo điều
kiện huy động nguồn lực ngoài ngân sách cho phòng, chống thiên tai; thu hút
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư nghiên cứu khoa học, ứng dụng, chuyển
giao công nghệ, cung cấp dịch vụ và đầu tư xây dựng công trình phòng, chống
thiên tai; hỗ trợ người dân di dời khỏi khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt
sâu, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở; nghiên cứu chế độ đặc thù, ưu đãi nghề
đối với lực lượng trực tiếp làm công tác phòng, chống thiên tai phù hợp với chủ
trương của đảng, pháp luật của nhà nước.
2. Thông tin truyền thông, phổ
biến pháp luật, kỹ năng, nâng cao nhận thức về phòng, chống thiên tai
a) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính
sách về phòng, chống thiên tai, rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
nhằm nâng cao nhận thức của người dân thông qua Đài Truyền hình Việt Nam, Đài
Tiếng nói Việt Nam, phương tiện thông tin đại chúng khác, với các hình thức phù
hợp.
b) Phổ biến kiến thức, hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa,
ứng phó thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là kỹ năng ứng phó khi
xảy ra tình huống thiên tai lớn, phức tạp cho các cấp chính quyền cơ sở, người
dân và doanh nghiệp để chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống, giảm thiệt
hại.
c) Đưa kiến thức phòng chống thiên tai vào chương
trình đào tạo và hoạt động ngoại khóa của một số cấp học, bậc học; lồng ghép nội
dung phòng, chống thiên tai vào hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và
năng lực tại cộng đồng, sự kiện văn hóa cấp thôn, xã.
d) Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả Đề án nâng cao nhận
thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, trong đó tập
trung:
- Xây dựng hệ thống thông tin, truyền tin cảnh báo
thiên tai từ trung tâm cấp xã đến các thôn, bản và người dân.
- Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ ứng phó thiên tai,
tìm kiếm cứu nạn cho lực lượng phòng, chống thiên tai cấp cơ sở, các tình nguyện
viên, hướng dẫn viên.
- Tổ chức cho cộng đồng dân cư tham gia đánh giá rủi
ro thiên tai, lập bản đồ phân vùng rủi ro thiên tai ở cấp xã, xây dựng kế hoạch
phòng, chống thiên tai và kỹ năng lồng ghép hoạt động phòng, chống thiên tai
vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã.
- Tuyên truyền phổ biến kiến thức, tập huấn, đào tạo
nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cộng đồng.
- Tổ chức diễn tập phương án ứng phó với các loại
hình thiên tai ở cộng đồng cấp xã.
3. Nâng cao năng lực cho lực lượng
làm công tác phòng, chống thiên tai
a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức, bộ máy, lực lượng
phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp,
hiệu quả; xây dựng tài liệu đào tạo, tập huấn chuẩn hóa năng lực cho lực lượng
làm công tác phòng chống thiên tai.
b) Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tham mưu, chỉ
đạo phòng, chống thiên tai cho lực lượng cán bộ chuyên trách; tập huấn kỹ năng
xử lý tình huống cho lực lượng trực tiếp quản lý đê điều, phòng, chống thiên
tai và lực lượng tham gia phòng, chống thiên tai.
c) Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị
đảm bảo phục vụ hoạt động của cơ quan tham mưu chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, trong đó tập trung cập nhật, bổ sung cơ
sở dữ liệu phục vụ công tác tham mưu chỉ đạo điều hành, hỗ trợ ra quyết định
phòng, chống thiên tai; xây dựng Trung tâm chỉ đạo điều hành phòng chống thiên
tai quốc gia; hệ thống thông tin quản lý nghề cá trên biển (giai đoạn 2); mua sắm
trang thiết bị chuyên dùng.
d) Tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm
kiếm cứu nạn để nâng cao năng lực chỉ đạo, chỉ huy điều hành, phối hợp hiệp đồng
các lực lượng.
4. Nâng cao năng lực, chất lượng
công tác dự báo, cảnh báo thiên tai
a) Xây dựng, rà soát phân vùng rủi ro thiên tai, lập
bản đồ cảnh báo rủi ro thiên tai, nhất là lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, hạn
hán, xâm nhập mặn.
b) Nâng cấp, hiện đại hóa công nghệ dự báo, cảnh
báo thiên tai thuộc hệ thống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia, nhất
là khu vực miền núi, ven biển miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu
cầu ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng hệ thống dự báo dựa trên tác động, cảnh
báo dựa trên rủi ro đối với các hiện tượng, thiên tai khí tượng thủy văn.
c) Tiếp tục xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí
hậu, nước biển dâng; hệ thống thông tin cảnh báo thiên tai ứng phó với biến đổi
khí hậu; ứng dụng công nghệ hiện đại trong công tác dự báo khí hậu; điều tra,
đánh giá tài nguyên khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu.
d) Hiện đại hóa hệ thống quan trắc khí tượng thủy
văn theo hướng tự động hóa, nhất là hệ thống trạm đo mưa; nâng cấp hạ tầng truyền
dẫn trong việc thu thập số liệu khí tượng thủy văn.
đ) Phát triển công nghệ dự báo số và công nghệ dự
báo định lượng mưa; công nghệ dự báo lũ phục vụ vận hành hồ chứa.
5. Điều tra cơ bản về phòng, chống
thiên tai; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phương án phòng, chống thiên tai
a) Về điều tra cơ bản: tập trung điều tra, đánh giá
thông tin, dữ liệu cơ bản phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng định hướng chiến
lược và quy hoạch về phòng, chống thiên tai:
- Điều tra hiện trạng phòng chống lũ quét, sạt lở đất
tại những khu vực thường xảy ra lũ quét, sạt lở đất ở miền núi phía Bắc, Trung
Bộ và Tây Nguyên, sạt lở bờ sông, bờ biển tại khu vực Trung Bộ và Đồng bằng
sông Cửu Long.
- Điều tra, đánh giá dòng chảy, phù sa, bùn cát
trên một số hệ thống sông chính, nhất là hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình và
hệ thống sông Cửu Long.
- Điều tra, thu thập dữ liệu về dân cư, công trình
hạ tầng ở bãi sông, ven sông, đánh giá khả năng thoát lũ hạ du một số lưu vực
sông, hồ chứa lớn ở khu vực Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ thường bị ngập lụt
khi mưa lớn, hồ xả lũ làm cơ sở đề xuất các giải pháp đảm bảo thông thoáng dòng
chảy, thoát lũ.
b) Về quy hoạch:
- Tập trung xây dựng các quy hoạch ngành quốc gia về
phòng, chống thiên tai và liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai, gồm:
quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi; quy hoạch hệ thống cảng cá, khu
neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; quy hoạch lâm nghiệp quốc gia; quy hoạch mạng
lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia; quy hoạch tài nguyên nước quốc gia. Xây
dựng phương án phòng chống thiên tai, phương án phát triển đê điều quy hoạch tỉnh
của các địa phương.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có tính chất kỹ
thuật chuyên ngành về phòng, chống thiên tai và liên quan đến công tác phòng,
chống thiên tai, gồm: quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê; quy hoạch
đê điều; quy hoạch thủy lợi.
c) Xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai các cấp;
kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030 tầm
nhìn đến năm 2050; cập nhật phương án ứng phó một số loại hình thiên tai thường
xảy ra trên địa bàn, nhất là bão, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, xâm nhập
mặn, sạt lở bờ sông, bờ biển theo quy định của Luật
về phòng chống thiên tai.
6. Khoa học công nghệ
a) Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu sản xuất, điều chỉnh
thời vụ, giống cây trồng, vật nuôi để chủ động phòng ngừa thiên tai, thích ứng
với biến đổi khí hậu.
b) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong
phòng, chống thiên tai, nhất là trong quan trắc, theo dõi giám sát, dự báo, cảnh
báo thiên tai; quản lý, vận hành công trình phòng, chống thiên tai; quản lý, vận
hành hồ chứa nước nhằm khai thác hiệu quả nguồn nước; giám sát biến động bờ
sông, bờ biển.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm quản lý thiên
tai, mô phỏng lũ và ngập lụt; nghiên cứu đánh giá tác động làm gia tăng rủi ro
thiên tai, nhất là lũ lụt tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, tác động của
phát triển ở thượng nguồn đến thiên tai ở hạ du.
d) Nghiên cứu hoàn thiện các mô hình nhà ở, công
trình an toàn thích ứng với điều kiện thiên tai từng vùng, nhất là những vùng
thường xuyên xảy ra bão, ngập lụt; mô hình công trình trường học, nhà văn hóa,
nhà sinh hoạt cộng đồng an toàn, kết hợp sơ tán dân phòng chống thiên tai; công
trình đê điều, thủy lợi và công trình khác có liên quan đến phòng, chống thiên
tai.
đ) Nghiên cứu, ứng dụng vật liệu mới trong xây dựng,
củng cố, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng, xử lý cấp bách công trình đê điều, phòng,
chống thiên tai.
e) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao
trong quan trắc khí tượng thủy văn; dự báo, cảnh báo thiên tai và giám sát biến
đổi khí hậu; đánh giá, phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên
tai, xử lý số liệu khí tượng thủy văn.
7. Hợp tác quốc tế
a) Hợp tác quốc tế, trao đổi thông tin nhằm nâng
cao chất lượng dự báo, cảnh báo thiên tai, quản lý thảm họa và tìm kiếm cứu nạn.
b) Tham gia diễn tập ứng phó thiên tai, hỗ trợ nhân
đạo và cứu trợ thiên tai với các nước trong khu vực; trao đổi thông tin, tập huấn,
diễn tập, ứng phó thiên tai với các quốc gia trong khối ASEAN.
c) Chủ động tham gia các cơ chế hợp tác về phòng,
chống thiên tai, ưu tiên tham gia các cơ chế hợp tác: ACDM, Ủy hội sông Mêkông,
Diễn đàn toàn cầu về giảm nhẹ thiên tai, ARF, ASEM, hợp tác Mê Công - Lan
Thương,...
d) Triển khai thực hiện đầy đủ, có trách nhiệm các
Điều ước quốc tế, Hiệp định, thỏa thuận hợp tác mà Việt Nam tham gia ký kết;
duy trì hợp tác, chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu; phối hợp trong các hoạt động
tìm kiếm cứu nạn.
8. Đầu tư cơ sở hạ tầng phòng, chống
thiên tai
a) Phòng chống áp thấp nhiệt đới, bão, bão mạnh,
siêu bão: Tập trung xây dựng, củng cố, nâng cấp khu neo đậu tàu thuyền tránh trú
bão kết hợp với dịch vụ hậu cần nghề cá theo quy hoạch. Tiếp tục trồng rừng
phòng hộ ven biển; tu bổ, củng cố, nâng cấp hệ thống đê, kè biển; xây dựng, củng
cố nhà kết hợp sơ tán dân khi có bão lũ lớn; xây dựng, củng cố hệ thống cảnh
báo thiên tai đa mục tiêu.
b) Phòng chống lũ, ngập lụt: Triển khai các dự án
tu bổ, nâng cấp hệ thống đê chống lũ, kiểm soát lũ, tăng cường khả năng thoát
lũ; trồng rừng phòng hộ đầu nguồn; chống ngập cho các thành phố lớn; xây dựng cụm,
tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long.
c) Phòng chống lũ quét, sạt lở đất: Xây dựng hệ thống
theo dõi, giám sát, cảnh báo sớm lũ quét, sạt lở đất; công trình phòng, chống
lũ quét, sạt lở đất. Chủ động di dời, sắp xếp lại dân cư ở khu vực có nguy cơ
cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất đến nơi an toàn, đồng thời xây dựng cơ sở hạ tầng
để di dời dân cư (đối với những khu vực không thể bố trí sắp xếp dân cư theo
hình thức xen ghép, phải bố trí sắp xếp dân cư tập trung).
d) Phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển: Triển khai
các dự án kè phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển; khôi phục rừng ngập mặn ven
biển, đặc biệt là tại các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long và ven biển Trung Bộ
theo Đề án phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
đ) Phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn: Triển khai
các dự án xây dựng, nâng cấp hồ chứa nước; xây dựng công trình ngăn mặn; sửa chữa,
nâng cấp công trình thủy lợi phục vụ cấp nước chống hạn; kiểm soát nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn nước, trữ và cấp nước cho những vùng thường xuyên bị hạn hán.
e) Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất đảm bảo
công tác theo dõi, giám sát, chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai. Xây dựng
Trung tâm điều hành phòng chống thiên tai quốc gia; xây dựng, nâng cấp trung
tâm dữ liệu phục vụ phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ
ÁN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, TÌM KIẾM CỨU NẠN
1. Các biện pháp phi công trình
a) Nhóm nhiệm vụ, đề án liên quan đến hoàn thiện
văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách phòng chống thiên tai.
b) Nhóm nhiệm vụ, đề án liên quan đến thông tin
truyền thông, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức về phòng chống thiên tai
và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
c) Nhóm nhiệm vụ, đề án liên quan đến nâng cao năng
lực phòng, chống thiên tai.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm
trang thiết bị phục vụ công tác tham mưu chỉ đạo phòng chống thiên tai.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho lực lượng
làm công tác phòng, chống thiên tai.
d) Nhóm nhiệm vụ, đề án điều tra cơ bản, xây dựng
quy hoạch, kế hoạch, phương án phòng chống thiên tai.
đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác
quốc tế trong phòng chống thiên tai.
(Nhiệm vụ, đề án
cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này)
2. Đối với biện pháp công trình
a) Nhóm các dự án phòng chống áp thấp nhiệt đới,
bão, bão mạnh, siêu bão.
b) Nhóm các dự án phòng chống lũ, ngập lụt.
c) Nhóm các dự án phòng chống lũ quét, sạt lở đất.
d) Nhóm các dự án phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển.
đ) Nhóm các dự án phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn.
(Nhiệm vụ, đề án
cụ thể tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này)
V. NỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN
TAI CẦN LỒNG GHÉP VÀO QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH
1. Nội dung liên quan đến đảm bảo không gian thoát
lũ qua hệ thống đường bộ, đường sắt cần được lồng ghép vào quy hoạch mạng lưới
đường bộ, đường sắt, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và kế hoạch
phát triển của ngành giao thông vận tải.
2. Nội dung về bố trí dân cư, di dời những hộ dân sinh
sống tại khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ
biển, ngập sâu; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng (công sở, trường học, trạm xá,
nhà văn hóa,...) kết hợp làm nơi sơ tán phòng, tránh thiên tai cho người dân cần
được lồng ghép vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy
hoạch hệ thống đô thị và nông thôn và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương, đồng thời cần được lồng ghép trong kế hoạch thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021-2030.
3. Nội dung liên quan đến phòng chống hạn hán, mặn,
lũ lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển, lũ quét, sạt lở đất, sóng thần; xây dựng, sửa
chữa, nâng cấp hồ chứa nước được lồng ghép vào quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh,
quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch thủy lợi, quy hoạch lâm
nghiệp và kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Nội dung liên quan đến quan trắc, dự báo, cảnh
báo thiên tai (kể cả hệ thống chuyên dùng) được lồng ghép vào quy hoạch mạng lưới
khí tượng thủy văn và kế hoạch phát triển ngành khí tượng thủy văn, công
thương, nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông vận tải và kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.
5. Nội dung liên quan đến truyền thông, tuyên truyền,
phổ biến pháp luật, giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức, kỹ năng về phòng, chống
thiên tai được lồng ghép vào kế hoạch phát triển các ngành thông tin và truyền
thông; giáo dục và đào tạo; nông nghiệp và phát triển nông thôn và kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
6. Nội dung liên quan đến nghiên cứu, ứng dụng khoa
học công nghệ trong quản lý, vận hành, khai thác, xây dựng công trình phòng, chống
thiên tai được lồng ghép vào kế hoạch phát triển của ngành khoa học và công nghệ,
kế hoạch phát triển của các ngành và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
7. Nội dung liên quan đến hợp tác quốc tế cần được
lồng ghép vào kế hoạch của ngành ngoại giao, nông nghiệp và phát triển nông
thôn, tài nguyên và môi trường.
8. Nội dung liên quan đến xây dựng, sửa đổi, bổ
sung văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền phổ biến pháp luật; hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực phòng chống thiên tai được lồng ghép vào nhiệm vụ thường
xuyên hàng năm của các bộ, ngành, địa phương.
VI. NGUỒN LỰC VÀ TIẾN ĐỘ HÀNG
NĂM VÀ 05 NĂM ĐỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
1. Nguồn lực thực hiện
a) Ngân sách nhà nước, bao gồm: vốn đầu tư phát triển
và kinh phí sự nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về
ngân sách nhà nước.
b) Quỹ phòng, chống thiên tai ở trung ương và các địa
phương.
c) Nguồn vốn xã hội hóa cho các hoạt động phòng, chống
thiên tai.
2. Tiến độ thực hiện: được sắp xếp phân bổ trong phạm
vi vốn đầu tư phát triển; kinh phí sự nghiệp kinh tế, quỹ phòng, chống thiên
tai và nguồn vốn xã hội hóa cho các hoạt động phòng, chống thiên tai được bố
trí hàng năm.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức lồng ghép nội dung phòng chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch
phát triển của Bộ, ngành, địa phương; tổ chức triển khai thực hiện nội dung của
kế hoạch theo chức năng quản lý nhà nước và nhiệm vụ được giao; đánh giá kết quả
thực hiện và đề xuất điều chỉnh kế hoạch (nếu có) thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai
chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên
tai gắn với thực hiện kế hoạch phòng chống thiên tai quốc gia; chủ trì, phối hợp
với cơ quan liên quan tổ chức điều phối các hoạt động mang tính liên ngành,
liên vùng trong kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia.
3. Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm
kiếm cứu nạn phối hợp với Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai đôn đốc
bộ, ngành, địa phương thực hiện kế hoạch; xây dựng, kiện toàn lực lượng tìm kiếm
cứu nạn. Chỉ đạo nâng cao năng lực của lực lượng tìm kiếm cứu nạn; tổ chức huấn
luyện, diễn tập cứu hộ, cứu nạn trong các tình huống thiên tai, sự cố; chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, mua sắm bổ sung trang thiết bị phục
vụ tìm kiếm cứu nạn phù hợp với đặc điểm thiên tai, điều kiện từng khu vực. Phối
hợp với các bộ, ngành liên quan chuẩn bị lực lượng, phương tiện sẵn sàng ứng
phó, xử lý, khắc phục các tình huống thiên tai, sự cố và tìm kiếm cứu nạn theo
phương châm “4 tại chỗ”, nhất là nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn trên biển.
4. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn rà soát,
hoàn thiện pháp luật, cơ chế chính sách, cơ chế giám sát hoạt động phòng, chống
thiên tai; tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật về phòng, chống
thiên tai; nghiên cứu đề xuất cơ chế huy động nguồn lực, khuyến khích đầu tư
vào các hoạt động phòng, chống thiên tai. Lập, điều chỉnh các quy hoạch thuộc
phạm vi quản lý gắn với quy hoạch sử dụng đất. Chỉ đạo chuyển đổi cây trồng,
mùa vụ để chủ động phòng, tránh thiên tai. Triển khai thực hiện đề án, dự án,
nhiệm vụ nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, nhất là của lực lượng tham
mưu, hỗ trợ ra quyết định phòng, chống thiên tai. Xây dựng, ban hành bộ chỉ số
và khung theo dõi đánh giá thực hiện kế hoạch làm cơ sở để các bộ, ngành và địa
phương tổ chức thực hiện, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng hệ thống theo
dõi giám sát thiên tai và an toàn công trình phòng, chống thiên tai phục vụ hiệu
quả công tác chỉ đạo ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Tổ chức thực hiện kiểm
soát an toàn thiên tai; điều tra, đánh giá và công bố kết quả bộ chỉ số đánh
giá công tác phòng, chống thiên tai cấp tỉnh. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành,
địa phương theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch; đề xuất điều
chỉnh kế hoạch theo quy định. Tổ chức xây dựng Trung tâm điều hành phòng, chống
thiên tai quốc gia; cơ sở dữ liệu, công cụ hỗ trợ điều hành phòng, chống thiên
tai, nhất là đối với bão mạnh, siêu bão, lũ lớn, lũ quét, sạt lở, ngập úng, hạn
hán.
5. Bộ Quốc phòng chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc
tổ chức lực lượng, sẵn sàng phương tiện, trang thiết bị, vật tư chuyên dùng để ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; chỉ đạo cơ quan quân sự địa
phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
6. Bộ Công an chỉ đạo xây dựng các phương án sẵn
sàng huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị thuộc quyền quản lý có thể
phục vụ công tác phòng, chống thiên tai để chủ động phối hợp với các lực lượng
chức năng và chính quyền địa phương thực hiện nhiệm vụ ứng phó thiên tai, cứu hộ
cứu nạn khi có yêu cầu.
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, hoàn thiện
quy định pháp luật, cơ chế chính sách trong hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh
báo, thông tin về khí tượng thủy văn; tổ chức thực hiện các hoạt động quan trắc,
điều tra, khảo sát thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng thủy văn và tác động
của các loại hình thiên tai; xác định, đánh giá rủi ro thiên tai, phân vùng rủi
ro thiên tai. Rà soát các quy trình vận hành liên hồ chứa; lập, điều chỉnh quy
hoạch liên quan đến tài nguyên nước, khí tượng thủy văn và quy hoạch khác có
liên quan đến phòng, chống thiên tai. Phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức
kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản, cát sỏi lòng sông, nước ngầm hạn
chế làm tăng nguy cơ sạt lở. Hợp tác với các quốc gia, tổ chức để chia sẻ thông
tin khí tượng thủy văn, vận hành hồ chứa trên sông, suối xuyên biên giới, chủ động
trong dự báo khí tượng thủy văn phục vụ phòng, chống thiên tai.
8. Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo rà soát, chú trọng
công tác bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai trong quá trình nghiên cứu, xây
dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình giao thông đường bộ, đường sắt, nhất là ở
khu vực miền Trung thường xảy ra lũ lụt, khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở;
từng bước cải tạo, nâng cấp các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt hiện có để
nâng cao khả năng thoát lũ. Rà soát sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông đề chủ động phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
9. Bộ Xây dựng chỉ đạo rà soát, chú trọng công tác
bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch
xây dựng, quy hoạch đô thị, nông thôn phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội và
điều kiện thiên tai từng vùng. Rà soát quy chuẩn, tiêu chuẩn thoát nước của đô
thị, khu dân cư trong điều kiện tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu ngày
càng phức tạp; định hướng xây dựng quy định tiêu chí đảm bảo yêu cầu phòng, chống
thiên tai đối với công trình, nhà ở. Hướng dẫn chi tiết phân loại nhà an toàn đối
với bão mạnh, siêu bão, động đất, xây dựng nhà ở phòng chống thiên tai phù hợp
với điều kiện thiên tai từng vùng; tiếp tục triển khai thực hiện các chương
trình, đề án xây dựng cụm tuyến dân cư vượt lũ vùng đồng bằng sông Cửu Long,
nhà ở chống bão, lũ các tỉnh miền Trung.
10. Bộ Công Thương chỉ đạo rà soát, chú trọng công
tác bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai trong quá trình lập, điều chỉnh quy
hoạch của ngành, nhất là quy hoạch điện lực. Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong điều kiện tác động của thiên tai, biến đổi khí
hậu ngày càng phức tạp. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng chống thiên
tai thuộc lĩnh vực quản lý, nhất là trong công tác đảm bảo an toàn đập thủy điện,
hệ thống điện, sản xuất công nghiệp và hoạt động khai thác khoáng sản. Chỉ đạo
xây dựng các phương án, kịch bản bảo đảm cung cấp lương thực, hàng hóa thiết yếu
trong các tình huống thiên tai.
11. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo, hướng dẫn các bộ,
ngành, địa phương trong việc đưa nhiệm vụ phòng, chống thiên tai vào kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hàng năm; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong
quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
12. Bộ Tài chính cân đối, bố trí nguồn kinh phí sự
nghiệp theo quy định về phân cấp ngân sách và pháp luật về ngân sách nhà nước để
thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp. Nghiên cứu xây dựng cơ chế đẩy
mạnh đầu tư tín dụng, bảo hiểm rủi ro trong phòng, chống thiên tai.
13. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng, tổ
chức thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai gắn với kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của địa phương. Tổ chức thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nội dung của
kế hoạch, các chương trình, đề án, dự án phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai thuộc
phạm vi trách nhiệm quản lý. Đẩy mạnh thực hiện Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng
và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, chú trọng tổ chức bộ máy, huy động
nguồn lực cho lực lượng xung kích tại cơ sở, cộng đồng theo phương châm “4 tại
chỗ”. Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phương án phân bổ kinh phí thực hiện Kế
hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia từ nguồn ngân sách địa phương, đồng thời
huy động nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của địa
phương và kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương. Tổ chức thanh
tra, kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch ở các cấp địa phương./.
PHỤ LỤC I
NHÓM NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN PHI CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Nhiệm vụ/chương
trình/đề án/dự án
|
Cơ quan chủ trì
thực hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
|
I
|
Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế
chính sách phòng chống thiên tai
|
|
1
|
Dự án sửa đổi, bổ sung Luật Khí tượng thủy văn; xây dựng, sửa đổi, bổ
sung các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về phòng, chống thiên
tai và liên quan đến phòng chống thiên tai
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan
|
2022 - 2025
|
|
2
|
Xây dựng cơ chế, chính sách huy động nguồn vốn xã
hội hóa, khuyến khích khối tư nhân đầu tư xây dựng công trình phòng chống
thiên tai
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư
|
2022 - 2024
|
|
3
|
Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia phục vụ công tác
phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu trong quy hoạch đô
thị và nông thôn
|
Bộ Xây dựng
|
2022 - 2023
|
|
4
|
Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về phòng chống thiên tai và liên quan đến phòng chống thiên tai
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và các bộ, ngành liên quan
|
2022 - 2025
|
|
5
|
Xây dựng chính sách về bảo hiểm rủi ro thiên tai;
đóng góp tài chính và trách nhiệm bảo vệ phục hồi đối với hoạt động làm gia
tăng rủi ro thiên tai
|
Bộ Tài chính
|
2022 - 2024
|
|
6
|
Xây dựng Chương trình tổng thể phòng, chống thiên
tai quốc gia, chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó
khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; Đề án An ninh nguồn
nước và an toàn đập, hồ chứa nước
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2022
|
|
II
|
Thông tin truyền thông, phổ biến pháp luật, kỹ
năng, nâng cao nhận thức về phòng chống thiên tai và quản lý rủi ro thiên tai
dự vào cộng đồng
|
|
1
|
Xây dựng và thực hiện Đề án thông tin, truyền
thông về phòng chống thiên tai
|
Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
2022 - 2025
|
|
2
|
Xây dựng và thực hiện Đề án phổ biến, giáo dục pháp
luật về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
2022 - 2025
|
|
3
|
Thực hiện Đề án nâng cao nhận thức cộng đồng và
Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, các bộ, ngành và địa phương
|
2022 - 2025
|
|
4
|
Hướng dẫn kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cộng
đồng và người dân
|
Cơ quan thường trực
Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, Ban chỉ huy phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp
|
2022 - 2025
|
|
5
|
Thông tin, truyền thông phổ biến pháp luật, cơ chế
chính sách về phòng, chống thiên tai và liên quan đến phòng, chống thiên tai
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
2022 - 2025
|
|
6
|
Hướng dẫn lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên
tai vào chương trình giảng dạy của một số cấp học, bậc học; đưa nội dung nâng
cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng trong
phòng, chống thiên tai vào kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo; Bộ Quốc phòng
|
2022 - 2025
|
|
7
|
Nâng cao năng lực quản lý, di dời dân cư, cơ sở hạ
tầng vùng ven sông, suối, kênh, rạch, vùng thường xuyên ngập lụt, khu vực có
nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
2022 - 2025
|
|
III
|
Nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác
phòng, chống thiên tai
|
|
|
|
1
|
Tổ chức, bộ máy phòng chống thiên tai
|
|
|
|
a
|
Kiện toàn tổ chức, bộ máy và xây dựng lực lượng phòng
chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu
quả từ Trung ương đến địa phương
|
Bộ Nội vụ phối hợp
với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, các bộ, ngành liên
quan và các địa phương
|
2022 - 2025
|
|
b
|
Kiện toàn lực lượng xung kích phòng chống thiên
tai ở cơ sở
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
2022 - 2025
|
|
2
|
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên
tai
|
|
|
|
a
|
Thực hiện chương trình cập nhật phân vùng rủi ro
thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai, đặc biệt là các thiên tai liên quan
đến bão, nước dâng do bão lũ, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
2022 - 2025
|
|
b
|
Nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, công
nghệ dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn và khí tượng thủy văn biển,
hạ tầng mạng truyền dẫn trong thu thập số liệu khí tượng thủy văn
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
2022 - 2025
|
|
c
|
Xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống giám sát biến
đổi khí hậu, nước biển dâng; công nghệ dự báo lũ phục vụ vận hành hồ chứa; hệ
thống thông tin cảnh báo thiên tai, ứng phó với BĐKH
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
2022 - 2025
|
|
3
|
Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ công tác tham mưu chỉ đạo phòng chống thiên tai
|
|
|
|
a
|
Đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của
Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo quốc gia về PCTT và cơ quan chỉ huy phòng,
chống thiên tai và TKCN các cấp
|
Cơ quan thường trực
Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai, Ban chỉ huy phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp
|
2022 - 2025
|
|
b
|
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ điều
hành, hỗ trợ ra quyết định
|
Cơ quan thường trực
Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai, Ban chỉ huy phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp
|
2022 - 2025
|
|
c
|
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nghề cá trên
biển - giai đoạn 2
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2022 - 2024
|
|
d
|
Xây dựng Đề án phát triển, nâng cao năng lực ứng
phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
|
Cơ quan thường trực
Ủy ban quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
|
2022 - 2023
|
|
đ
|
Xây dựng Đề án mua sắm trang thiết bị chuyên dùng
phục vụ phòng chống thiên tai từ Trung ương đến địa phương
|
Cơ quan thường trực
Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai; Ban chỉ huy phòng, chống thiên
tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp
|
2022 - 2025
|
|
e
|
Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực
phòng, chống thiên tai
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2022 - 2023
|
|
4
|
Đào tạo, tập huấn, diễn tập nâng cao năng lực
cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai
|
|
|
|
a
|
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực
cho lực lượng làm công tác phòng chống thiên tai từ Trung ương đến địa phương
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành và các địa phương
|
2022 - 2025
|
|
b
|
Diễn tập nâng cao năng lực chỉ đạo, chỉ huy điều hành
phòng chống thiên tai - tìm kiếm cứu nạn và phối hợp hiệp đồng các lực lượng
trong TKCN
|
Ban chỉ đạo quốc
gia về phòng chống thiên tai và Ủy ban quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn; Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh
|
2022 - 2025
|
|
IV
|
Điều tra cơ bản, quy hoạch, kế hoạch, phương
án phòng chống thiên tai
|
|
|
|
1
|
Điều tra cơ bản
|
|
|
|
a
|
Điều tra hiện trạng về lũ quét, sạt lở đất khu vực
miền núi phía Bắc, Trung Bộ và Tây Nguyên; hiện trạng về dân cư, cơ sở hạ tầng
ở bãi sông, ven sông
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
2022 - 2024
|
|
b
|
Điều tra, đánh giá, giám sát hiện trạng sạt lở,
công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển, cây chắn sóng bảo vệ đê biển,
dòng chảy, xâm nhập mặn
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2022 - 2025
|
|
c
|
Điều tra, đánh giá tác động của việc xây dựng hồ
chứa nước ở các quốc gia thượng nguồn đến hạ du, diễn biến bùn cát trên các hệ
thống sông liên quốc gia
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
2022 - 2024
|
|
d
|
Điều tra, đánh giá thực trạng thoát lũ đối với
khu vực hạ du hồ chứa nước lớn, các tuyến sông khu vực miền Trung, Tây Nguyên
và Đông Nam Bộ
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2022 - 2023
|
|
đ
|
Điều tra, đánh giá năng lực ứng phó, giảm thiểu tổn
thất do thiên tai và biến đổi khí hậu cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi
|
Ủy ban Dân tộc
|
2022 - 2024
|
|
e
|
Điều tra, đánh giá năng lực phòng, chống thiên
tai cấp tỉnh thông qua Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng, chống thiên
|
Cơ quan thường trực
Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai
|
2022 - 2025
|
|
2
|
Quy hoạch
|
|
|
|
a
|
Xây dựng quy hoạch phòng chống thiên tai và thủy
lợi; hệ thống cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão cho tàu cá; lâm
nghiệp; tài nguyên nước; mạng lưới trạm khí tượng thủy văn.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn;
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
2022
|
|
b
|
Xây dựng quy hoạch tỉnh (có nội dung về phòng chống
thiên tai)
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
2022 - 2023
|
|
c
|
Rà soát quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông
có đê, quy hoạch đê điều.
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2022 - 2025
|
|
d
|
Quy hoạch thủy lợi một số lưu vực sông liên tỉnh
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2022 - 2025
|
|
3
|
Kế hoạch
|
|
|
|
a
|
Xây dựng, rà soát kế hoạch phòng chống thiên tai cấp
quốc gia, cấp bộ và các cấp địa phương
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp
|
2022 - 2025
|
|
b
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược phòng chống
thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050
|
Các bộ, ngành, Ủy
ban nhân dân các cấp
|
2022 - 2025
|
|
c
|
Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý lũ tổng hợp
lưu vực sông; kế hoạch phòng chống bão mạnh, siêu bão, lũ quét, sạt lở đất, hạn
hán, xâm nhập mặn
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan
|
2022 - 2025
|
|
4
|
Xây dựng phương án phòng chống thiên tai
|
|
|
|
a
|
Xây dựng, rà soát phương án ứng phó bão mạnh,
siêu bão, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông,
bờ biển.
|
Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan
|
2022 - 2025
|
|
b
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định bảo đảm
yêu cầu phòng chống thiên tai đối với việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và
quản lý, vận hành sử dụng công trình theo quy định của pháp luật về phòng chống
thiên tai
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành và các địa phương
|
2022 - 2025
|
|
5
|
Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các
quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng và quy
hoạch tỉnh
|
Các bộ, ngành và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
2022 - 2023
|
|
V
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và Hợp
tác quốc tế
|
|
1
|
Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
|
|
a
|
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới trong quan trắc,
dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn và giám sát biến đổi khí hậu;
tác động của phát triển ở thượng nguồn đến thiên tai; vận hành hồ chứa, liên
hồ chứa
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường; Bộ Công Thương; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
2022 - 2025
|
|
b
|
Nghiên cứu chuyển đổi thời vụ, giống, cây trồng,
vật nuôi thích ứng với thiên tai, biến đổi khí hậu; ứng dụng khoa học công
nghệ, xây dựng mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện thiên tai từng vùng
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2022 - 2025
|
|
c
|
Nghiên cứu ảnh hưởng của thiên tai và đề xuất các
giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng Bắc
Trung Bộ và Tây Nguyên
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban Dân tộc
|
2022 - 2025
|
|
d
|
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong quản lý, vận
hành, xây dựng, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai; xây dựng hệ thống
mô phỏng lũ, ngập lụt tại các khu vực thường xuyên ngập lũ; giám sát biến động
bờ sông, bờ biển
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2022 - 2023
|
|
đ
|
Nghiên cứu thiết kế mẫu cho các công trình công cộng
kết hợp sơ tán dân và nhà ở đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai
|
Bộ Xây dựng
|
2022 - 2025
|
|
e
|
Nghiên cứu xây dựng tài liệu đào tạo và đào tạo
chuyên sâu về phòng, chống thiên tai; chuẩn hóa năng lực cán bộ, lực lượng
tham gia phòng, chống thiên tai.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo; Bộ Nội vụ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
2022 - 2025
|
|
2
|
Hợp tác quốc tế
|
|
|
|
a
|
Hợp tác ASEAN và các quốc gia trong quản lý thảm
họa, tìm kiếm cứu nạn, dự báo, cảnh báo thiên tai, hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ
thiên tai; huấn luyện, diễn tập ứng phó thiên tai
|
Cơ quan thường trực
Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai và Ủy ban quốc gia ứng phó sự cố
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
2022 - 2025
|
|
b
|
Triển khai hoạt động của Văn phòng Đối tác Giảm
nhẹ rủi ro thiên tai (DRRP)
|
Cơ quan thường trực
Ban chỉ đạo quốc gia về phòng chống thiên tai
|
2022 - 2025
|
|
c
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế hợp tác và
chia sẻ kinh nghiệm trong giảm nhẹ rủi ro thiên tai
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; các bộ liên quan
|
2022 - 2025
|
PHỤ LỤC II
CÁC NHÓM DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
TT
|
Nhóm dự án
|
Cơ quan thực hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
|
I
|
Phòng chống áp thấp nhiệt đới, bão, bão mạnh,
siêu bão
|
|
1
|
Xây dựng, củng cố, nâng cấp khu neo đậu tàu thuyền
tránh trú bão, kết hợp với dịch vụ hậu cần nghề cá
|
Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển
|
2022 - 2025
|
|
2
|
Tu bổ, củng cố, nâng cấp hệ thống đê, kè biển và
khu vực cửa sông
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển
|
2022 - 2025
|
|
3
|
Xây dựng, củng cố nhà kết hợp sơ tán dân
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố ven biển
|
2022 - 2025
|
|
4
|
Trồng rừng phòng hộ ven biển
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển
|
2022 - 2025
|
|
II
|
Phòng chống lũ, ngập lụt
|
|
1
|
Xây dựng, tu bổ, nâng cấp hệ thống đê điều; hệ thống
công trình kiểm soát lũ; hệ thống đê bao, bờ bao
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
2022 - 2025
|
|
2
|
Xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống công trình
thủy lợi; nạo vét, nâng cấp công trình trên sông, ven sông, kênh, rạch tăng
cường khả năng thoát lũ
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
2022 - 2025
|
|
3
|
Xây dựng công trình phòng chống ngập cho các
thành phố lớn
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố
|
2022 - 2025
|
|
4
|
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quan
|
2022 - 2025
|
|
5
|
Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ di dời dân cư khu vực
thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ, ngập lụt đến nơi an toàn; xây dựng cụm,
tuyến dân cư vùng đồng bằng sông Cửu Long
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quan
|
2022 - 2025
|
|
III
|
Phòng chống lũ quét, sạt lở đất
|
|
1
|
Xây dựng công trình phòng chống lũ quét, sạt lở đất
và cơ sở hạ tầng phục vụ di dời dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ quét,
sạt lở
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Bộ Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố liên quan
|
2022 - 2025
|
|
2
|
Chủ động di dời dân cư ra khỏi các khu vực có
nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quan
|
2022 - 2025
|
|
3
|
Cải tạo, nạo vét, thanh thải vật cản trên các
sông, suối tăng cường khả năng thoát lũ
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố liên quan
|
2022 - 2025
|
|
IV
|
Phòng chống sạt lở bờ sông, bờ biển
|
|
|
|
1
|
Xây dựng công trình phòng chống sạt lở bờ sông, bờ
biển, công trình chính trị sông tại các phân lưu, hợp lưu đảm bảo ổn định tỷ
lệ phân lưu
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
2022 - 2025
|
|
2
|
Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ di dời dân cư khu
vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở bờ sông, bờ biển
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
2022 - 2025
|
|
V
|
Phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn
|
|
|
|
1
|
Xây dựng, nâng cấp hồ chứa nước, công trình, hệ
thống công trình kiểm soát mặn; nạo vét kênh, rạch kết hợp trữ nước chống hạn
phục vụ sản xuất, sinh hoạt
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
|
2022 - 2025
|
|
VI
|
Xây dựng trung tâm điều hành và dữ liệu phòng
chống thiên tai
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Trung tâm điều hành phòng chống thiên
tai quốc gia
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2022 - 2025
|
|
2
|
Xây dựng, củng cố, nâng cấp Trung tâm phòng chống
thiên tai cấp tỉnh
|
Cơ quan thường trực
Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh
|
2022 - 2025
|
|
3
|
Xây dựng, nâng cấp hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh
báo các loại hình thiên tai
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
2022 - 2025
|
|
4
|
Xây dựng trung tâm dữ liệu vùng đồng bằng sông Cửu
Long, tích hợp dữ liệu tài nguyên, môi trường của khu vực phục vụ phân tích,
đánh giá hỗ trợ ra quyết định về phát triển bền vững trong điều kiện biến đổi
khí hậu (TDA4-WB9)
|
Bộ Tài nguyên và
Môi trường
|
2022 - 2025
|
|
5
|
Xây dựng Trung tâm dự báo chuyên ngành về hạn
hán, xâm nhập mặn phục vụ chỉ đạo điều hành sản xuất vùng đồng bằng sông Cửu
Long (TDA1.5-WB9)
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2022 - 2025
|
Quyết định 342/QĐ-TTg năm 2022 về Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
|
THE PRIME MINISTER
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 342/QD-TTg
|
Hanoi, March 15, 2022
|
DECISION PROMULGATION OF NATURAL DISASTER MANAGEMENT PLAN BY 2025 THE PRIME MINISTER Pursuant to the Law on
Government Organization dated June 19, 2015; Law on Amendments to some Articles
of the Law on Government Organization and Law on Local Government Organization
dated November 27, 2019; Pursuant to the Law on
Natural Disaster Management dated June 19, 2013; Law dated June 17, 2020 on
Amendments to some Articles of the Law on Natural Disaster Management and Law
on Flood Control Systems; At the request of the
Minister of Agriculture and Rural Development, HEREBY DECIDES: Article
1. Promulgated together with this Decision is the Natural
disaster management plan by 2025. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
3. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of
Governmental agencies, Chairmen/Chairwomen of People’s Committees of provinces
and central-affiliated cities and heads of organizations and individuals
concerned are responsible for the implementation of this Decision./. PP. THE PRIME MINISTER
THE DEPUTY PRIME MINISTER
Le Van Thanh NATURAL DISASTER MANAGEMENT PLAN BY 2025 (Promulgated together with the Prime Minister’s Decision
No. 342/QD-TTg dated March 15, 2022) I.
CHARACTERISTICS AND SITUATION 1.
Natural characteristics ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.
Socio - economic characteristics During 2016 – 2020
period, the economic growth remains high (the average GDP is around 6%; in 2020
alone, despite being heavily affected by natural disasters and pandemic, GDP
still grows by 2.91%). The documents of the 13th National Congress
of the Communist Party set main economic development targets during 2021-2025
targets: the 5-year GDP is estimated to increase by 6.5 - 7%; the GDP per
capita will reach 4,700 - 5,000 USD by 2025, etc. According to 2019's
statistics, Vietnam has 96.48 million people, the population distribution is
uneven between mountains and plains. An increasing proportion of the population
lives in urban areas and a decreasing proportion of the population lives in
rural areas. Population growth and rapid urbanization have placed heavy
pressure on natural resources and environment, thereby leading to the
degradation (flow encroachment, occupation in estuaries, coastal areas, and
streams; uncontrolled exploitation of mineral resources; deforestation, forest
burning, waste generation). Those are factors that increase the risk of various
types of natural disasters. 3.
Natural disasters (hereinafter referred to as “disasters”) There have been
increasingly severe disasters (1,799 natural disasters occurred during 2016 –
2020 period, including 20/21 basic types of disasters), including strong
typhoons, super typhoons, especially heavy rains, hail, widespread flooding,
flash floods, landslides, riverbank and coastal erosion, cold from 13-15
centigrade (severe cold), cold under 13 centigrade (damaging cold), drought,
forest fire, saltwater intrusion, thunderstorms, whirlwinds, lightning. To be
specific: - Storms frequently occur
with strong intensity and complicated developments (66 storms and tropical
depressions occurred during 2016-2020 period), a record of 16 storms and 06
tropical depressions was set in 2017 and 13 storms hit the South China Sea in
2020 (overlapping storms occurred: 5 consecutive storms hit in the central region). - Heavy rains frequently
occur, resulting in major floods, inundation, flash floods and landslides; in
the central region, the total rainfall in 5 days on October 2020 reached a
historic level of over 3,000 mm, causing severe inundation and damage. Historic
floods occur consecutively in multiple regions. In some regions, the rainfall
reached a historic level or a level equivalent to the historic level, causing
widespread and prolonged inundation. Flash floods and landslides frequently
occur in mountainous provinces, causing loss of lives and damage to property,
especially in the northern highlands and central region. - Riverbank and coastal
erosion have increased, seriously threatening the lives and property of the
People and the State, especially in the Mekong Delta, causing the loss of about
300 hectares of land each year. - Droughts and saltwater
intrusion are becoming more and more complicated, especially the historic
saltwater intrusion and drought in late 2015, early 2016 and early 2020 in the South
Central Coast, Central Highlands and Mekong Delta. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Those pose a huge
challenge to the disaster management. 4.
Forecasting disaster risks against which management measures must be taken - Storms, tropical
depressions. - Widespread floods and
inundation, inundation caused by rain and tide. - Flash floods,
landslides; riverbank and coastal erosion. - Droughts, saltwater
intrusion. - Severe cold, damaging
cold, frost. II.
OBJECTIVES 1. General objectives:
Determine main tasks in natural disaster management which should be performed
during 2021-2025 with a view to implementing the National Disaster Management
Strategy by 2030 with a vision towards 2050; increase the capacity for natural
disaster management and climate change adaptation so as to proactively respond
to and minimize damage caused by disasters. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Complete the legal system,
mechanisms and policies for disaster management and related to disaster
management. b) Increase the capacity
for disaster management, especially several types of main disasters frequently
occurring recently and possibly occurring in the coming time such as tropical
depressions, storms, floods, inundation, flash floods, landslides, riverbank
and costal erosion, droughts and saltwater intrusion. c) Attract and
effectively use investment sources, synchronously take disaster management
measures in association with the development plans of industries, local
governments, socio-economic development and investment efficiency promotion. d) Gradually complete
infrastructure for disaster management and climate change adaptation together
with development of other infrastructure and new rural construction. III.
CONTENTS AND OVERALL MEASURES 1.
Complete law, mechanisms and policies on disaster management a) Review and complete
legislative documents on disaster management and other laws related to disaster
management such as hydrometeorology, water resources, irrigation, land,
forestry and bidding in order to ensure the consistency in legal system,
mobilize resources, especially off-state budget resources for disaster
management, including prevention and control of riverbank and coastal erosion
for the purposes of soil retention and restoration of mangrove forests in the
Mekong Delta. b) Perfect national
standards, national technical regulations and regulations so as to comply with
disaster management requirements and control disaster risks, thereby
proactively adapting to disasters in the context of climate change, especially
standard on flood prevention and control, urban drainage, storm preparedness
and protection of infrastructure, public works and people's houses from
landslides. c) Review and perfect
mechanisms and policies to facilitate mobilization of off-budget resources for
disaster management; attract enterprises, organizations and individuals to
invest in scientific research, apply and transfer technologies, provide
services and invest in construction of works serving disaster management;
assist people in relocating from areas prone to frequent inundation and at high
risk of flash floods and landslides; study special mechanisms and occupational
incentives offered to forces directly engaged in disaster management in
accordance with the Communist Party's guidelines and the State's laws. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Disseminate laws, mechanisms
and policies on disaster management, disaster risks and climate change
adaptation to increase the people’s awareness through Vietnam Television, Voice
of Vietnam and other mass media adopting appropriate methods. b) Spread knowledge and
skills in disaster management and adaptation to climate change, especially the
skill in response to major and complicated disasters to local governments,
people and enterprises in order for them to proactively take measures for
disaster management and damage minimization. c) Incorporate knowledge
about disaster management into training programs and extra-curricular
activities of some general education levels; integrate disaster management
contents into communication activities aimed at increasing awareness and
capacity in communities and at village- and commune-level cultural events. d) Promote effective
implementation of the Scheme for community awareness raising and
community-based disaster risk management. To be specific: - Building a system for
providing information and broadcasting news on disaster warnings from
commune-level centers to villages and people. - Providing professional
training in disaster response and search and rescue (SAR) to internal disaster
management forces, volunteers and guides. - Enable residential
communities to participate in assessing disaster risks, create disaster risk
zoning maps at commune level, and develop a disaster management plan and skills
in integrating disaster management activities into the communal socio-economic
development plan. - Spread knowledge and
provide training to increase communities’ awareness of and skills in disaster
management. - Organize drills in
response to types of disasters within communal communities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Continue to strengthen
disaster management and SAR apparatus and forces in a streamlined, professional
and effective manner; develop training materials, provide training in
standardizing capability for disaster management forces. b) Provide training to
full-time officials to increase their capacity of for advising and directing
disaster management building; provide training in situation handling skills to
forces directly managing flood control systems, disaster management forces and
forces participating in disaster management. c) Invest in and upgrade
infrastructure and equipment to service operations of authorities advising and
directing disaster management and SAR at all levels, focusing on updating and
supplementing the database in service of the advising, direction and operation,
and disaster management decision support; build the National Steering Center
for Natural Disaster Management; build the fisheries management system (phase
2); procure specialized equipment. d) Organize drills in disaster
management and SAR to increase capacity for directing, commanding, operating
and coordinating forces. 4.
Increase capacity and quality of disaster forecasting and warning. a) Build and review
disaster risk zoning, create maps of warnings of risks of disasters, especially
floods, inundation, flash floods, landslides, droughts and saltwater intrusion. b) Upgrade and modernize
technology for disaster forecasting and warning in the national
hydrometeorological forecasting and warning system, especially in mountainous
and coastal areas of the central region and the Mekong Delta to meet the
requirements for climate change adaptation; build systems for impact-based
forecasting and risk-based warning of hydrometeorological hazards and
disasters. c) Continue to build the
climate change and sea level rise monitoring systems; disaster warning and
information system in response to climate change; apply modern technologies to
climate forecasting; survey and assess hydrometeorological resources and
monitor climate change. d) Modernize the
hydrometeorological monitoring system in an automated manner, especially the
system of rain gauge stations; upgrade the transmission infrastructure serving
collection of hydrometeorological data. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5. Carry
out baseline surveys of disaster management; develop disaster management
planning and plan a) Regarding baseline
surveys: focus on surveying and evaluating baseline information and data in
service of studying and formulation of strategic orientations and planning for
disaster management: - Survey the current
prevention of flash floods and landslides in areas prone to frequent flash
floods and landslides in the Northern Highlands, central region and Central
Highlands, and riverbank and coastal erosion in the central region and Mekong
Delta. - Survey and evaluate
flow, silt and sediment in some major river systems, especially the Red River,
Thai Binh river and Mekong river system. - Survey and collect data
on population and infrastructural constructions in river terraces, river banks,
and assess downstream flood drainage capacity of some river basins and large
reservoirs in the central region, Central Highlands, and Southeast Region which
are often flooded upon heavy rain occurrence and flood discharge reservoir to
form a basis for proposing solutions for facilitating flood drainage and
runoff. b) Regarding planning: - Focus on formulating
national sector planning for disaster management and in relation to disaster
management, including disaster management and irrigation planning; planning for
fishing ports and storm shelters for fishing vessels; national forestry
planning; planning for network of national hydrometeorological stations;
national water resources planning. Formulate disaster management plans, flood
control system development plans and provincial planning. - Review and adjust
detailed and technical planning for disaster management and in relation to
disaster management, including planning for flooding control of rivers section
with dikes; flood control system planning; irrigation planning. c) Develop disaster
management plans at all levels; plan for implementation of the National Disaster
Management Strategy by 2030 with a vision towards 2050 and Control to 2030 with
a vision to 2050; update plans to respond to some types of disasters that
frequently occur in the areas, especially storms, floods, flash floods,
landslides, droughts, saltwater intrusion, riverbank and coastal erosion
according to regulations of the Law on Natural Disaster Management. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Consider transforming
production structure and adjusting seasons, plant varieties and animal breeds
to proactively take precautionary measures against disasters and adapt to
climate change. b) Conduct scientific
research and apply technologies to disaster management, especially to disaster
monitoring, forecasting and warning; manage and operate disaster management
works; manage and operate reservoirs in order to effectively exploit water
resources; monitor changes in riverbank and coast. c) Build database and
software for disaster management and flood and inundation simulation; study and
assess the impact of increased risks of disasters, especially floods in the
Central region and Central Highlands regions, and impacts of upstream
development on downstream disasters. d) Consider perfecting
models of houses and buildings that are safe to adapt to disasters hitting each
region, especially in areas prone to frequent storms and floods; models of safe
schools, cultural houses and community houses serve both their intended
purposes and evacuation purposes in favor of disaster management; dyke works,
irrigation works and other works related to disaster management. dd) Consider applying new
materials to construction, consolidation, upgrading, maintenance and urgent
response to dikes of dyke works and disaster management. e) Undertake scientific
research and apply high technology to hydrometeorological monitoring; forecast
and warn disasters and monitor climate change; assess disaster risks and carry
out disaster risk zoning, create disaster warning maps and process
hydrometeorological data. 7.
International cooperation a) Promote international
cooperation and exchange information in order to improve quality of disaster
forecasting and warning, disaster management and search and rescue. b) Participate in
disaster response drills, humanitarian assistance and disaster relief together
with countries in the region; exchange information, provide training and
participate in disaster response drills together with ASEAN countries. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Fully and responsibly
implement treaties, agreements and cooperation agreements to which Vietnam is a
signatory; maintain cooperation, share information and database; cooperate in
SAR operations. 8.
Investment in disaster management infrastructure a) Tropical depression,
storm, strong typhoon and super typhoon preparedness: Focus on building, fortifying
and upgrading storm shelters for ships in combination with fisheries logistics
services according to the planning. Continue to plant coastal protection
forests; repair, fortify and upgrade sea dikes and embankments; build and
fortify houses which serve both their intended purposes and evacuation purposes
upon powerful storm and major flood occurrence people; build and strengthen the
multi-target disaster warning system. b) Flood and inundation
prevention and control: Execute projects to repair and upgrade dikes serving
flood prevention and control, and enhance flood drainage capacity; plant
headwater protection forests; prevent flooding in big cities; build residential
clusters and dykes and houses in flooded areas of the Mekong Delta. c) Flash flood and
landslide prevention and control: build flash flood and landslide monitoring
and early warning systems; works serving flash flood and landslide prevention
and control. Proactively relocate people and arrange settlements in areas at
high risk of flash floods and landslides to safe places, and at the same time
build muster facilities to shelter relocated people (for areas where it is
impossible to provide available settlements and it is required to provide
concentration areas). d) Riverbank and coastal
erosion prevention and control: execute projects to build embankments to
prevent riverbank and coastal erosion; restore coastal mangrove forests,
especially in the provinces of the Mekong Delta and the Central Coast according
to the riverbank and coastal erosion prevention scheme. dd) Drought and saltwater
intrusion prevention and control: execute projects to build and upgrade water
reservoirs; build works serving salinity prevention; repair and upgrade
irrigation works in service of supply of water for drought prevention; control
and improve the efficiency in use of water resources, storage and supply of
water to areas prone to frequent droughts. e) Invest in building and
upgrading infrastructure to facilitate the disaster management monitoring,
supervision, direction and operation. Build a national disaster management
operation center; build and upgrade database serving disaster management and
climate change adaptation. IV.
DISASTER MANAGEMENT AND SEARCH AND RESUCE PROGRAMS, SCHEMES, PROJECTS AND
ACTIVITIES ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Group of tasks and
schemes involving completion of legislative documents, mechanisms and policies
on disaster management. b) Group of tasks and
schemes involving communication of information, dissemination of laws and raising
of awareness of disaster management and community-based disaster risk
management. c) Group of tasks and
schemes involving enhancement of disaster management capacity. - Consolidating
apparatus. - Increasing capacity for
disaster forecasting and warning. - Investing in building
and upgrading infrastructure and procurement of equipment in service of
disaster management advising and direction. - Providing training to
increase capacity of disaster management forces. d) Group of tasks and
schemes involving baseline surveys of disaster management; formulation of
disaster management planning and plans. dd) Research into,
application of technology and international cooperation in disaster management. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.
Structural measures a) Group of tropical
depression, storm, strong typhoon and super typhoon preparedness projects. b) Group of flood and
inundation prevention and control. c) Group of flash flood
and landslide prevention and control. d) Group of riverbank and
coastal erosion prevention and control. dd) Group of drought and
saltwater intrusion prevention and control. (Specific tasks and schemes are provided in the Appendix II
to this Decision) V.
DISASTER MANAGEMENT CONTENTS TO BE INCORPORATED INTO PLANNING AND PLANS 1. Contents in relation
to provision of space for flood drainage through roads and railways need to be
incorporated into road and railway network planning, inland waterway
infrastructure planning and development plan of the transport industry. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Contents in relation
to prevention and control of droughts, saltwater intrusion, floods, riverbank and
coastal erosion, flash floods, landslides and tsunamis; construction, repair
and upgrading of water reservoirs are incorporated into regional planning,
provincial planning, disaster management planning and irrigation planning,
irrigation planning, forestry planning, agriculture and rural development
sector development plan, local socio - economic development plans. 4. Contents in relation
to disaster monitoring, forecasting and warning (including specialized systems)
are incorporated into the hydrometeorological network planning and plans for
development of hydrometeorology, industry and trade, agriculture and rural
development and transport sectors and local socio - economic development plans. 5. Contents in relation
to communication of information, dissemination of laws, training, education and
raising of awareness and skills in disaster management are forecasting and
warning (including specialized systems) are incorporated into the plans for
development of information and communications; education and training;
agriculture and rural development sectors, and local socio - economic
development plans. 6. Contents in relation
to research and application of technologies to management, operation and
construction of disaster management works are incorporated into the science and
technology development plan, sectors development plans and local socio -
economic development plans. 7. Contents in relation
to international cooperation need to be incorporated into plans of the diplomacy,
agriculture and rural development and natural resources and environment
sectors. 8. Contents in relation
to formulation and amendment of legislative documents; law dissemination;
international cooperation in disaster management are incorporated into annual
regular tasks of ministries, branches and local authorities. VI.
RESOURCES AND ANNUAL AND 05-YEAR SCHEDULES FOR IMPLEMENTATION OF DISASTER
MANAGEMENT PLAN 1. Resources a) State budget,
including investment capital and state funding prescribed by regulations of law
on public investment and law on state budget. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Private capital for
disaster management activities. 2. Schedule: implemented
in a manner that does not exceed the annually allocated investment capital;
state funding, disaster management funds and private capital for disaster
management activities. VII.
IMPLEMENTATION 1. Ministries concerned
and provincial People’s Committees shall incorporate disaster management
contents into development planning and plans of ministries and local
governments; implement the plan within their jurisdiction; assess the
implementation and make adjustments (if any) to the plan under the management
of the Ministry of Agriculture and Rural Development for consolidation and
submission to the Prime Minister. 2. The National Steering
Committee for Natural Disaster Prevention and Control shall direct and urge
ministries and local governments to formulate disaster management plans
together with implementation of the national disaster management plan; preside
over and cooperate with relevant authorities in coordinating multi-agency and
inter-regional activities specified in the National Disaster Management Plan. 3. The National Committee
for Search and Rescue shall cooperate with the National Steering Committee for
Natural Disaster Prevention and Control in urging ministries and local
governments to implement the plan; build and consolidate SAR forces. Provide
directions for increasing capacity of SAR forces; provide training and organize
drills for rescue in case of disaster and emergency; preside over and cooperate
with relevant authorities in review and additional procurement of equipment for
SAR suitable for disaster characteristics and conditions of each area. Cooperate
with ministries concerned in making forces and equipment available for disaster
and emergency response and recovery and SAR according to the “four on-the-spot
motto”, especially SAR at sea. 4. The Ministry of
Agriculture and Rural Development shall review and perfect laws, policies and
mechanisms for supervising disaster management activities; strengthen
inspection and supervision of implementation of law on disaster management;
consider proposing mechanisms for mobilizing resources and encouraging investment
in disaster management activities. Formulate and adjust planning under its
management in association with land use planning. Provide directions for plant
and season structure change for the purpose of proactive disaster management.
Execute schemes, projects and tasks to improve the capacity for disaster
management, especially the capacity of forces disaster management advising and
decision support. Develop and promulgate a set of indicators and a framework
for supervising and assessing the implementation of the plan to form basis for
ministries and local governments to organize the implementation, apply
technology, build a natural disaster monitoring system and ensure safety of
disaster management works, thereby effectively serving the provision of directions
for disaster response and recovery. Control disaster safety; investigate,
assess and publish results of set of indicators for assessment of disaster
management by provinces. Preside over and cooperate with ministries and
local governments in supervising, urging and consolidating results of
implementation; propose adjustments to the plan as prescribed. Build the
National Disaster Management Operation Center; database and instruments for
supporting disaster management operation, especially for strong typhoons, super
typhoons, major floods, flash floods, landslides, inundation and droughts. 5. The Ministry of
National Defense shall direct its affiliated agencies and units in forming
forces, and provide specialized vehicles, equipment and supplies for disaster
response and recovery and SAR; direct military units to advise the People’s
Committee at the same level on performing tasks in disaster management and SAR. 6. The Ministry of Public
Security shall provide directions for formulating plan for mobilization of
forces, vehicles and equipment under its management to serve disaster
management and proactively cooperate with competent forces and local
governments in disaster response and SAR upon request. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 8. The Ministry of
Transport shall direct the review and focus on assurance of safety during
disaster management in the course of considering building, renovating and
upgrading road traffic works and railway works, especially in the central
region prone to frequent floods, areas at high risk of erosion; gradually
renovate and upgrade road and railway routes in order to increase their flood
drainage capacity. Review and amend standards and technical regulations, apply
new technologies and materials to construction of traffic infrastructure for
proactive disaster management and climate change adaptation. 9. The Ministry of
Construction shall direct the review and focus on assurance of safety during
disaster management in the course of formulating and adjusting construction
planning and urban and rural planning suitable for socio-economic
characteristics of each region and in response to disasters hitting each
region. Review technical regulations and standards for urban and residential
area drainage under the impact of disasters and increasingly complex climate
change; provide instructions on formulating regulations on criteria for
satisfaction of disaster management requirements by buildings and houses.
Provide detailed instructions on classifying safety houses by strong typhoons,
super typhoons and earthquakes, build houses serving disaster management
purposes in response to disasters hitting each region; continue to execute
programs and projects to build residential clusters and dykes for flood control
in the Mekong Delta, storm- and flood-resilient houses in the central
provinces. 10. The Ministry of
Construction shall direct the review and focus on assurance of safety during
disaster management in the course of formulating and adjusting its planning,
especially electric power planning. Review and perfect standards and national
technical regulations under the impact of disasters and increasingly complex
climate change. Direct and organize the performance of disaster management
tasks under its management, especially during assurance of safety of
hydroelectric dams, power systems, industrial production and mineral extraction.
Direct the formulation of plans and scenarios for supply of food and
necessities in the event of disasters. 11. The Ministry of
Planning and Investment shall direct and instruct ministries and local
governments to include disaster management tasks in the medium-term and annual
public investment plans; integrate disaster management contents into regional
planning, provincial planning and local socio - economic development plans. 12. The Ministry of
Finance shall balance and provide state funding in accordance with regulations
on hierarchical management of state budget and state budget so as to implement
the disaster management plans at all levels. Consider formulating a mechanism
for boosting investment in credit and risks insurance during disaster management. 13. Every provincial
People’s Committee shall direct the formulation and organize the implementation
of its disaster management plan in association with the socio - economic
development plan. Fully meet the objectives and contents of disaster management
and disaster risk reduction plans, programs, schemes and projects under its
management. Promote the implementation of the Scheme for community awareness
raising and community-based disaster risk management, focus on organizing and
mobilizing resources for voluntary forces within its province and community
according to the “four on-the-spot motto”. Submit to the provincial People's
Council a plan for allocation of funding for implementation of the National
Disaster Management Plan from the local government budget and at the same time
mobilize other legal resources for performance of tasks within its jurisdiction
and implementation of disaster management plans at all levels within its
province. Inspect and supervise the implementation of plans by all administrative
divisions./. APPENDIX I GROUP OF TASKS, PROGRAMS AND
NON-STRUCTURAL PROJECTS
(Promulgated together with the Prime Minister’s Decision No. 342/QD-TTg
dated March 15, 2022) ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Task/program/scheme/project Presiding authority Deadline I Complete legislative
documents, mechanisms and policies on disaster management 1 Project on amendments
to the Law on Hydrometeorology; build and amend legislative documents,
mechanisms and policies on disaster management and related to disaster
management. Ministry of Natural Resources and Environment; Ministry
of Agriculture and Rural Development and ministries concerned 2022 - 2025 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Formulate mechanisms
and policies to raise private capital, encourage private sector involvement
in construction of disaster management works Ministry of Planning and Investment 2022 - 2024 3 Establish national
standards to service disaster management and climate change adaptation in the
urban and rural planning Ministry of Construction 2022 - 2023 4 Establish national standards
and national technical regulations on disaster management and related to
disaster management ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2022 - 2025 5 Formulate disaster risk
insurance policies; make financial contributions and define responsibility
for protection and restoration with respect to the activities that increase
disaster risks Ministry of Finance 2022 - 2024 6 Design a National
Overall Program for Disaster Management, programs for arrangement of
settlements in disaster-hit areas, extremely disadvantaged areas, border
areas, islands, free migration, special-use forests; water security and dam
and reservoir safety schemes Ministry of Agriculture and Rural Development 2022 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Communicate
information, disseminate laws, skills, raise awareness of disaster management
and community-based disaster risk management 1 Formulate and implement
the disaster management communication scheme Ministry of Information and Communications 2022 - 2025 2 Formulate and implement
the scheme for disseminating and educating law on hydrometeorology and
climate change Ministry of Natural Resources and Environment 2022 - 2025 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Implement the scheme
for community awareness raising and community-based disaster risk management
by 2030 Ministry of Agriculture and Rural Development,
other ministries and local governments 2022 - 2025 4 Provide guidance on
disaster management skills to communities and people Standing agency of the National Steering Committee for
Natural Disaster Prevention and Control and Steering Committees for Natural
Disaster Management and Search and Rescue at all levels 2022 - 2025 5 Communicate information
and disseminate law, mechanisms and policies for natural disaster management and
related to natural disaster management ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2022 - 2025 6 Provide instructions on
integrating knowledge about disaster management into teaching programs of
some general education levels; incorporate contents in relation to community
awareness and community-based risk management into the national defense and
security knowledge training plan. Ministry of Education and Training; Ministry of National
Defense 2022 - 2025 7 Increase managerial
capability and capability to relocate people and infrastructure along rivers,
streams, canals, frequently flooded areas, areas at high risk of flash
floods, landslides and riverbank and coastal erosion Provincial People’s Committee 2022 - 2025 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Increase capacity of
disaster management forces 1 Disaster
prevention apparatus a Strengthen the
apparatus and form forces for disaster management and SAR in a streamlined, professional
and effective manner from central to local government ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2022 - 2025 b Consolidate internal
voluntary forces for disaster management Provincial People’s Committee 2022 - 2025 2 Increasing
capacity for disaster forecasting and warning ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Execute the program to
update disaster risk zoning, create maps of warnings of risks of disasters,
especially storms, storm surges, flash floods, landslides, droughts and
saltwater intrusion Ministry of Natural Resources and Environment 2022 - 2025 b Upgrade and modernize
monitoring systems, technologies for hydrometeorological disaster and marine
hydrometeorology forecasting and warning, transmission network infrastructure
for collecting hydrometeorological data Ministry of Natural Resources and Environment 2022 - 2025 c Build, consolidate and upgrade
climate change and sea level rise monitoring systems; flood forecasting
technologies serving reservoir operation; information systems for disaster
warning and climate change adaptation. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2022 - 2025 3 Upgrade
infrastructure and equipment in service of disaster management advising and
direction a Invest in procurement
of equipment serving operations of the Standing Office of the National
Steering Committee for Natural Disaster Prevention and Control and disaster
management command and SAR command authorities at all levels Standing agency of the National Steering Committee for
Natural Disaster Prevention and Control and Steering Committees for Natural
Disaster Management and Search and Rescue at all levels 2022 - 2025 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Build database serving
disaster management operation and decision support Standing agency of the National Steering Committee for
Natural Disaster Prevention and Control and Steering Committees for Natural
Disaster Management and Search and Rescue at all levels 2022 - 2025 c Build the fisheries
management system - phase 2 Ministry of Agriculture and Rural Development 2022 - 2024 d Design a scheme to
develop and improve capacity for emergency and disaster response and SAR ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2022 - 2023 dd Design a scheme to
procure specialized equipment for disaster management from central to local
government Standing agency of the National Steering Committee for
Natural Disaster Prevention and Control; Steering Committees for Natural
Disaster Management and Search and Rescue at all levels 2022 - 2025 e Design a scheme for
digital transformation in disaster management Ministry of Agriculture and Rural Development 2022 - 2023 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Providing
training and organize drills to increase capacity of disaster management
forces a Providing training to
increase capacity of disaster management forces from central to local
government Ministry of Agriculture and Rural Development, other
ministries and local governments 2022 - 2025 b Organize drills to
increase capacity for directing, commanding and operating disaster management
- SAR and coordinating forces during SAR operations ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2022 - 2025 IV Baseline surveys of,
plans and planning for disaster management 1 Baseline surveys ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Survey current status
of flash floods and landslides in the Northern Highlands, central region and
Central Highlands; current status of population, infrastructure in river
terraces and along rivers Ministry of Agriculture and Rural Development;
provincial People’s Committee 2022 - 2024 b Survey, assess and
monitor current status of erosion, works for riverbank and coastal erosion,
mangroves for sea dike protection, flow, saltwater intrusion Ministry of Agriculture and Rural Development 2022 - 2025 c Survey and assess
impacts of construction of reservoirs in upstream and downstream countries,
sediment changes on trans-boundary rivers ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2022 - 2024 d Survey and assess
current status of flood drainage in downstream areas of large reservoirs and
river routes in the central region, Central Highlands and Southeast region Ministry of Agriculture and Rural Development 2022 - 2023 dd Survey and assess
capacity of ethnic minority areas and mountainous areas for response to and
minimize damage caused by disasters and climate change Committee on Ethnic Minority Affairs 2022 - 2024 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Survey and assess
capacity for disaster management by provinces using the set of indicators for
disaster management assessment Standing agency of the National Steering Committee for
Natural Disaster Prevention and Control 2022 - 2025 2 Planning a Formulate disaster
management and irrigation planning; planning for fishing ports and storm shelters
for fishing vessels; forestry planning; water resources planning; planning
for network of hydrometeorological stations ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2022 b Formulate provincial
planning (containing disaster management contents) Provincial People’s Committee 2022 - 2023 c Review planning for
flooding control of rivers section with dikes; flood control system planning. Ministry of Agriculture and Rural Development 2022 - 2025 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Planning for irrigation
on some inter-provincial river basins Ministry of Agriculture and Rural Development 2022 - 2025 3 Plans a Formulate and review
disaster management plans at national, ministerial and local levels ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2022 - 2025 b Formulate a Disaster
Management Strategy by 2030 with a vision towards 2050 Ministries, People’s Committees at all levels 2022 - 2025 c Formulate and implement
the integrated river basin flood management plan; strong typhoon, super
typhoon, flash flood, landslide, drought and saltwater intrusion preparedness
plans Ministry of Agriculture and Rural Development; People’s
Committee of provinces concerned 2022 - 2025 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Design a disaster
management plan a Formulate and review
strong typhoon, super typhoon, flood, flash flood, landslide, drought,
saltwater intrusion and riverbank and coastal erosion preparedness plans Ministry of Agriculture and Rural Development;
People’s Committee of provinces concerned 2022 - 2025 b Formulate and organize
the implementation of regulations on compliance with disaster management
requirements for construction, renovation, upgrading, management, operation
and use of works in accordance with regulations of law on disaster management ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2022 - 2025 5 Incorporate disaster
management contents into national comprehensive planning, national sector
planning, regional planning and provincial planning Ministries and provincial People’s Committees 2022 - 2023 V Technology research
and application and international cooperation 1 Technology
research and application ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Research and apply new
technologies to disaster monitoring, forecasting and warning of
hydrometeorological disaster and climate change monitoring; impacts of
upstream development on disasters; operation of reservoirs and
inter-reservoirs Ministry of Natural Resources and Environment; Ministry
of Industry and Trade; Ministry of Agriculture and Rural Development 2022 - 2025 b Consider changing
crops, plant varieties and animal breeds to adapt to disasters and climate
change; apply technology and create production models in response to
disasters hitting each region Ministry of Agriculture and Rural Development 2022 - 2025 c Study impacts of
disasters and propose solutions for securing sustainable livelihood of ethnic
minorities in the North Central Coast and Central Highlands ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2022 - 2025 d Research and apply
technologies to management, operation, construction and upgrading of disaster
management works; build flood and inundation simulation systems in frequently
flooded areas; monitor riverbank and coastal changes Ministry of Agriculture and Rural Development 2022 - 2023 dd Conduct research to design
models for public works which serve both their intended purposes and
evacuation purposes and houses in compliance disaster management requirements Ministry of Construction 2022 - 2025 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Conduct research and
design training and intensive training in disaster management; standardize
capability of disaster management officials and forces. Ministry of Education and Training; Ministry of Home
Affairs; Ministry of Agriculture and Rural Development 2022 - 2025 2 International
cooperation a Cooperate with ASEAN
and countries in disaster management, SAR, disaster forecasting and warning,
humanitarian assistance, disaster relief; disaster response training and
drills ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2022 - 2025 b Operate the Disaster
Risk Reduction Partnership (DRRP) Office Standing agency of the National Steering Committee for
Natural Disaster Prevention and Control 2022 - 2025 c Organize international
cooperation conferences and workshops and share experience in disaster risk
reduction Ministry of Agriculture and Rural Development; Ministries
concerned 2022 - 2025 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. APPENDIX II GROUP OF CONSTRUCTION
PROJECTS
(Promulgated together with the Prime Minister’s Decision No. 342/QD-TTg
dated March 15, 2022) No. Group of projects Agency in charge Deadline I Tropical depression,
storm, strong typhoon and super typhoon preparedness 1 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Agriculture and Rural Development; People’s
Committees of coastal provinces and cities 2022 - 2025 2 Renovate, fortify and
upgrade dikes, sea embankments and estuaries Ministry of Agriculture and Rural Development; People’s
Committees of coastal provinces and cities 2022 - 2025 3 Build and fortify
houses serving both their intended purposes and evacuation purposes People’s Committees of coastal provinces and cities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4 Plant coastal
protection forests Ministry of Agriculture and Rural Development; People’s
Committees of coastal provinces and cities 2022 - 2025 II Flood and inundation
prevention and control 1 Build, renovate and
upgrade flood control systems; works serving flood control; girdle shaped
dikes and banks Ministry of Agriculture and Rural Development; People’s
Committees of provinces and cities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2 Build, fortify and
upgrade hydraulic structures; dredge and upgrade works on rivers, along
rivers, canals to improve the flood drainage capacity Ministry of Agriculture and Rural Development; People’s
Committees of provinces and cities 2022 - 2025 3 Build flood-resistant works
in big cities People’s Committees of provinces and cities 2022 - 2025 4 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Agriculture and Rural Development; People’s
Committees of provinces and cities concerned 2022 - 2025 5 Build muster facilities
to shelter people relocated from areas frequently affected by floods and
inundation to safe places; build residential clusters and dykes in the Mekong
Delta Ministry of Agriculture and Rural Development; People’s
Committees of provinces and cities concerned 2022 - 2025 III Flash flood and
landslide prevention and control 1 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Agriculture and Rural Development; Ministry
of Transport; People’s Committees of provinces and cities concerned 2022 - 2025 2 Proactively relocate
people from areas at high risk of flash floods and landslides Ministry of Agriculture and Rural Development; People’s
Committees of provinces and cities concerned 2022 - 2025 3 Renovate, dredge and
clear obstacles on rivers and streams to facilitate flood drainage Ministry of Agriculture and Rural Development; People’s
Committees of provinces and cities concerned ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. IV Riverbank and
coastal erosion prevention and control 1 Build works serving
riverbank and coastal erosion prevention and control, river training works on
distributaries and confluences to maintain the bifurcation flow ratio Ministry of Agriculture and Rural Development; People’s
Committees of provinces and cities 2022 - 2025 2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Ministry of Agriculture and Rural Development; People’s
Committees of provinces and cities 2022 - 2025 V Drought and
saltwater intrusion prevention and control 1 Build and upgrade reservoirs,
works and system of works serving salinity control; dredge channels in
association with water storage to tackle drought, thereby serving production
and domestic activities Ministry of Agriculture and Rural Development; People’s
Committees of provinces and cities ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. VI Build disaster
management operation and data centers 1 Build a disaster
management operation center Ministry of Agriculture and Rural Development 2022 - 2025 2 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Standing agencies of the provincial Steering Committees
for Natural Disaster Management and Search and Rescue 2022 - 2025 3 Build and upgrade
disaster monitoring and forecasting systems Ministry of Natural Resources and Environment; Ministry of
Agriculture and Rural Development and provincial People’s Committees 2022 - 2025 4 Build a Mekong Delta
data center, integrate natural resources and environment data of the Mekong
Delta to facilitate the analysis and assessment of decision support with
regard to sustainable development in the context of climate change (TDA4-WB9) Ministry of Natural Resources and Environment ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5 Build a drought and
saltwater intrusion forecasting center in support of directing production in the
Mekong Delta (TDA1.5-WB9) Ministry of Agriculture and Rural Development 2022 - 2025
Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 15/03/2022 về Kế hoạch phòng, chống thiên tai quốc gia đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2024
Ban hành:
21/04/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2022
Ban hành:
04/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2022
Ban hành:
10/02/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2022
Ban hành:
19/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2022
Ban hành:
22/01/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2022
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
23/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
8.557
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|