|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
791/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Hoàng Hải Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
04/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 791/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 04
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC
HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP
BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ
HUẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Quyết định số
657/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố
Huế công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1268/TTr-SNNMT ngày 25 tháng 02 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm
theo Quyết định này 05 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC)
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo
đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế.
(Phần I. Danh mục quy trình)
Điều 2. Căn cứ vào Điều
1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị thực hiện các
công việc sau:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm thiết lập quy trình điện tử giải quyết TTHC trên phần mềm Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC. (Phần II. Nội dung quy trình)
2. Sở Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
xã thiết lập quy trình điện tử giải quyết các TTHC liên quan đến phần việc của mình
trên phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để thực hiện tiếp nhận và trả
kết quả TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thay thế Quyết định số
1429/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố
Huế về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong lĩnh vực
Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi
trường thành phố Huế.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND
các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ (phối hợp);
- Cổng TTĐT, TTPVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSTT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
|
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT
CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 791 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch UBND
Thành phố thành phố Huế)
Phần I. DANH
MỤC QUY TRÌNH
|
STT
|
Tên Quy trình
|
Mã số TTHC
|
Quyết định công bố Danh mục TTHC
|
|
1
|
Đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
1.011441
|
Quyết định số 657/QĐ-UBND
ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chủ tịch UBND thành phố Huế công bố danh mục
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo
đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
Đăng ký thay đổi biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
1.011442
|
|
3
|
Xoá đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
1.011443
|
|
4
|
Đăng ký thông báo xử lý tài
sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xoá đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
1.011444
|
|
5
|
Chuyển tiếp đăng ký thế chấp
quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán
tài sản khác gắn liền với đất
|
1.011445
|
Phần II. QUY TRÌNH NỘI BỘ
1. Thủ tục Đăng ký biện pháp
bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (1.011441)
* Thời hạn giải quyết:
- Cơ quan đăng ký có trách
nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ;
nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng
ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính
đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ
sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (khoản 1
Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ đăng ký đối
với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (gọi chung là Bộ phận một cửa) thì thời hạn giải quyết hồ sơ
được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.
- Thời gian không tính vào thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm:
+ Thời gian xảy ra sự kiện
thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng
lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản
hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không
thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định
số 99/2022/NĐ-CP.
+ Thời gian cơ quan đăng ký
thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
* Quy trình nội bộ, quy trình
điện tử:
1.1. Trường hợp Cơ quan,
Tổ chức:
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/Người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích.
|
- Hướng dẫn các tổ chức/cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến;
+ Cung cấp thông tin, hướng
dẫn người dân/doanh nghiệp thực hiện TTHC;
+ Ưu tiên hỗ trợ thực hiện
qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
gửi phiếu hẹn trả cho cơ quan/tổ chức theo quy định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố (trừ trường hợp hồ sơ nộp
trực tuyến);
- Bản gốc Giấy chứng nhận
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thành phần hồ sơ đăng
ký quy định tại các điều từ Điều 27 đến Điều 31 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
hoặc được quy định tại Điều 36 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được thay thế bằng
việc khai thác, sử dụng thông tin tương ứng từ cơ sở dữ liệu đất đai mà không
phải nộp trong hồ sơ đăng ký;
- Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác để thay thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký
yêu cầu người yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ
đăng ký theo quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng
ký;
- Chuyển hồ sơ (điện tử) trên
Hệ thống và bàn giao hồ sơ giấy cho dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho
Văn phòng Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) của Sở NN và MT xử lý hồ sơ (tiếp nhận,
ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Khai thác, sử dụng thông
tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu đất đai theo nguyên tắc quy định
tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP);
- Cập nhật nội dung đăng
ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Cơ sở dữ liệu hoặc
ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng,
năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25
Nghị định số 99/2022/NĐ- CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ;
- Dự thảo chứng nhận nội
dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu
cầu đăng ký.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Bộ phận văn thư/Chuyên viên
thụ lý
|
Chuyển trả kết quả giải quyết
TTHC cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ) để trả kết quả cho cơ quan/tổ chức.
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (Bộ phận Một cửa tiếp
nhận hồ sơ đầu vào)/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ đầu vào)
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa;
- Trả kết quả giải quyết TTHC
cho cơ quan/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC
|
|
08 giờ làm việc
|
1.2. Trường hợp cá nhân:
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/Người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích.
|
- Hướng dẫn các tổ chức/cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến;
+ Cung cấp thông tin, hướng
dẫn người dân/doanh nghiệp thực hiện TTHC;
+ Ưu tiên hỗ trợ thực hiện
qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân theo quy định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố (trừ trường hợp hồ sơ nộp
trực tuyến);
- Bản gốc Giấy chứng nhận
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thành phần hồ sơ đăng
ký quy định tại các điều từ Điều 27 đến Điều 31 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
hoặc được quy định tại Điều 36 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được thay thế bằng
việc khai thác, sử dụng thông tin tương ứng từ cơ sở dữ liệu đất đai mà không
phải nộp trong hồ sơ đăng ký;
- Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác để thay thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký
yêu cầu người yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ
đăng ký theo quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng
ký;
- Chuyển hồ sơ (điện tử) trên
Hệ thống và bàn giao hồ sơ giấy cho dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho
Chi nhánh VP ĐKĐĐ khu vực xử lý hồ sơ (tiếp nhận, ghi nhận yêu cầu về hình
thức, địa điểm trả kết quả).
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ khu vực
|
- Khai thác, sử dụng thông
tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu đất đai theo nguyên tắc quy định
tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP);
- Cập nhật nội dung đăng
ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Cơ sở dữ liệu hoặc
ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng,
năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25
Nghị định số 99/2022/NĐ- CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ;
- Dự thảo chứng nhận nội
dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu
cầu đăng ký.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ khu vực
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Bộ phận văn thư/Chuyên viên
thụ lý
|
Chuyển trả kết quả giải quyết
TTHC cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ) để trả kết quả cho cá nhân.
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (Bộ phận Một cửa tiếp
nhận hồ sơ đầu vào)/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ đầu vào)
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa;
- Trả kết quả giải quyết TTHC
cho cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC
|
|
08 giờ làm việc
|
2. Thủ tục Đăng ký thay đổi
biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (1.011442)
* Thời hạn giải quyết:
- Cơ quan đăng ký có trách
nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ;
nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng
ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng
phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (khoản 1 Điều
16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ đăng ký đối
với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (gọi chung là Bộ phận một cửa) thì thời hạn giải quyết hồ sơ
được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.
- Thời gian không tính vào thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm:
+ Thời gian xảy ra sự kiện
thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng
lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản
hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không
thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định
số 99/2022/NĐ-CP.
+ Thời gian cơ quan đăng ký
thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
* Quy trình nội bộ, quy trình
điện tử:
2.1. Trường hợp Cơ quan,
Tổ chức:
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/Người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích.
|
- Hướng dẫn các tổ chức/cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến;
+ Cung cấp thông tin, hướng
dẫn người dân/doanh nghiệp thực hiện TTHC;
+ Ưu tiên hỗ trợ thực hiện
qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
gửi phiếu hẹn trả cho cơ quan/tổ chức theo quy định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố (trừ trường hợp hồ sơ nộp
trực tuyến);
- Bản gốc Giấy chứng nhận
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thành phần hồ sơ đăng
ký quy định tại các điều từ Điều 27 đến Điều 31 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
hoặc được quy định tại Điều 36 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được thay thế bằng
việc khai thác, sử dụng thông tin tương ứng từ cơ sở dữ liệu đất đai mà không
phải nộp trong hồ sơ đăng ký;
- Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác để thay thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký
yêu cầu người yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ
đăng ký theo quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng
ký;
- Chuyển hồ sơ (điện tử) trên
Hệ thống và bàn giao hồ sơ giấy cho dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho
Văn phòng Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) của Sở NN và MT xử lý hồ sơ (tiếp nhận,
ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Khai thác, sử dụng thông
tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu đất đai theo nguyên tắc quy định
tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP);
- Cập nhật nội dung đăng
ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Cơ sở dữ liệu hoặc
ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng,
năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25
Nghị định số 99/2022/NĐ- CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ;
- Dự thảo chứng nhận nội
dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu
cầu đăng ký.
- Trường hợp đăng ký thay
đổi do rút bớt tài sản bảo đảm thì Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật nội
dung xóa đăng ký đối với tài sản được rút bớt vào Cơ sở dữ liệu.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Bộ phận văn thư/Chuyên viên
thụ lý
|
Chuyển trả kết quả giải quyết
TTHC cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ) để trả kết quả cho cơ quan/tổ chức.
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (Bộ phận Một cửa tiếp
nhận hồ sơ đầu vào)/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ đầu vào)
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa;
- Trả kết quả giải quyết TTHC
cho cơ quan/tổ chức và thu phí,
lệ phí (nếu có).
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC
|
|
08 giờ làm việc
|
2.2. Trường hợp cá nhân:
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/Người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích.
|
- Hướng dẫn các tổ chức/cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến;
+ Cung cấp thông tin, hướng
dẫn người dân/doanh nghiệp thực hiện TTHC;
+ Ưu tiên hỗ trợ thực hiện
qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân theo quy định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố (trừ trường hợp hồ sơ nộp
trực tuyến);
- Bản gốc Giấy chứng nhận
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thành phần hồ sơ đăng
ký quy định tại các điều từ Điều 27 đến Điều 31 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
hoặc được quy định tại Điều 36 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được thay thế bằng
việc khai thác, sử dụng thông tin tương ứng từ cơ sở dữ liệu đất đai mà không
phải nộp trong hồ sơ đăng ký;
- Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác để thay thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký
yêu cầu người yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ
đăng ký theo quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng
ký;
- Chuyển hồ sơ (điện tử) trên
Hệ thống và bàn giao hồ sơ giấy cho dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho
Chi nhánh VP ĐKĐĐ khu vực xử lý hồ sơ (tiếp nhận, ghi nhận yêu cầu về hình
thức, địa điểm trả kết quả).
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ khu vực
|
- Khai thác, sử dụng thông
tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu đất đai theo nguyên tắc quy định
tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP);
- Cập nhật nội dung đăng
ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Cơ sở dữ liệu hoặc
ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng,
năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị
định số 99/2022/NĐ- CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ;
- Dự thảo chứng nhận nội
dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu
cầu đăng ký.
- Trường hợp đăng ký thay
đổi do rút bớt tài sản bảo đảm thì Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật nội
dung xóa đăng ký đối với tài sản được rút bớt vào Cơ sở dữ liệu.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ khu vực
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Bộ phận văn thư/Chuyên viên
thụ lý
|
Chuyển trả kết quả giải quyết
TTHC cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ) để trả kết quả cho cá nhân.
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (Bộ phận Một cửa tiếp
nhận hồ sơ đầu vào)/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ đầu vào)
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa;
- Trả kết quả giải quyết TTHC
cho cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC
|
|
08 giờ làm việc
|
3. Thủ tục Xoá đăng ký biện
pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (1.011443)
* Thời hạn giải quyết:
- Cơ quan đăng ký có trách
nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ;
nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng
ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính
đáng phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ
sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (khoản 1
Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ đăng ký đối
với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (gọi chung là Bộ phận một cửa) thì thời hạn giải quyết hồ sơ
được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.
- Thời gian không tính vào thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm:
+ Thời gian xảy ra sự kiện
thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng
lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản
hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không
thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định
số 99/2022/NĐ-CP.
+ Thời gian cơ quan đăng ký
thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
* Quy trình nội bộ, quy trình
điện tử:
3.1. Trường hợp Cơ quan,
Tổ chức:
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/Người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích.
|
- Hướng dẫn các tổ chức/cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến;
+ Cung cấp thông tin, hướng
dẫn người dân/doanh nghiệp thực hiện TTHC;
+ Ưu tiên hỗ trợ thực hiện
qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
gửi phiếu hẹn trả cho cơ quan/tổ chức theo quy định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố (trừ trường hợp hồ sơ nộp
trực tuyến);
- Bản gốc Giấy chứng nhận
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thành phần hồ sơ đăng
ký quy định tại các điều từ Điều 27 đến Điều 31 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
hoặc được quy định tại Điều 36 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được thay thế bằng
việc khai thác, sử dụng thông tin tương ứng từ cơ sở dữ liệu đất đai mà không
phải nộp trong hồ sơ đăng ký;
- Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác để thay thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký
yêu cầu người yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ
đăng ký theo quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng
ký;
- Chuyển hồ sơ (điện tử) trên
Hệ thống và bàn giao hồ sơ giấy cho dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho
Văn phòng Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) của Sở NN và MT xử lý hồ sơ (tiếp nhận,
ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Khai thác, sử dụng thông
tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu đất đai theo nguyên tắc quy định
tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP);
- Cập nhật nội dung đăng
ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Cơ sở dữ liệu hoặc
ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng,
năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25
Nghị định số 99/2022/NĐ- CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ;
- Dự thảo chứng nhận nội
dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu
cầu đăng ký.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Bộ phận văn thư/Chuyên viên
thụ lý
|
Chuyển trả kết quả giải quyết
TTHC cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ) để trả kết quả cho cơ quan/tổ chức.
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (Bộ phận Một cửa tiếp
nhận hồ sơ đầu vào)/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ đầu vào)
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa;
- Trả kết quả giải quyết TTHC
cho cơ quan/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC
|
|
08 giờ làm việc
|
3.2. Trường hợp cá nhân:
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/Người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích.
|
- Hướng dẫn các tổ chức/cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến;
+ Cung cấp thông tin, hướng
dẫn người dân/doanh nghiệp thực hiện TTHC;
+ Ưu tiên hỗ trợ thực hiện
qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân theo quy định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố (trừ trường hợp hồ sơ nộp
trực tuyến);
- Bản gốc Giấy chứng nhận
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thành phần hồ sơ đăng
ký quy định tại các điều từ Điều 27 đến Điều 31 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
hoặc được quy định tại Điều 36 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được thay thế bằng
việc khai thác, sử dụng thông tin tương ứng từ cơ sở dữ liệu đất đai mà không
phải nộp trong hồ sơ đăng ký;
- Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác để thay thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký
yêu cầu người yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ
đăng ký theo quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng
ký;
- Chuyển hồ sơ (điện tử) trên
Hệ thống và bàn giao hồ sơ giấy cho dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho
Chi nhánh VP ĐKĐĐ khu vực xử lý hồ sơ (tiếp nhận, ghi nhận yêu cầu về hình
thức, địa điểm trả kết quả).
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ khu vực
|
- Khai thác, sử dụng thông
tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu đất đai theo nguyên tắc quy định
tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP);
- Cập nhật nội dung đăng
ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Cơ sở dữ liệu hoặc
ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng,
năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25
Nghị định số 99/2022/NĐ- CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ;
- Dự thảo chứng nhận nội
dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu
cầu đăng ký.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ khu vực
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Bộ phận văn thư/Chuyên viên
thụ lý
|
Chuyển trả kết quả giải quyết
TTHC cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ) để trả kết quả cho cá nhân.
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (Bộ phận Một cửa tiếp
nhận hồ sơ đầu vào)/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ đầu vào)
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa;
- Trả kết quả giải quyết TTHC
cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC
|
|
08 giờ làm việc
|
4. Thủ tục Đăng ký thông báo
xử lý tài sản bảo đảm, đăng ký thay đổi, xoá đăng ký thông báo xử lý tài sản
bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (1.011444)
* Thời hạn giải quyết:
- Cơ quan đăng ký có trách
nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ;
nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng
ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng
phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (khoản 1 Điều
16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ đăng ký đối
với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (gọi chung là Bộ phận một cửa) thì thời hạn giải quyết hồ sơ
được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.
- Thời gian không tính vào thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm:
+ Thời gian xảy ra sự kiện
thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng
lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản
hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không
thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định
số 99/2022/NĐ-CP.
+ Thời gian cơ quan đăng ký
thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
* Quy trình nội bộ, quy trình
điện tử:
4.1. Trường hợp Cơ quan,
Tổ chức:
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/Người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích.
|
- Hướng dẫn các tổ chức/cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến;
+ Cung cấp thông tin, hướng
dẫn người dân/doanh nghiệp thực hiện TTHC;
+ Ưu tiên hỗ trợ thực hiện
qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
gửi phiếu hẹn trả cho cơ quan/tổ chức theo quy định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố (trừ trường hợp hồ sơ nộp
trực tuyến);
- Chuyển hồ sơ (điện tử) trên
Hệ thống và bàn giao hồ sơ giấy cho dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho
Văn phòng Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) của Sở NN và MT xử lý hồ sơ (tiếp nhận,
ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Khai thác, sử dụng thông
tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu đất đai theo nguyên tắc quy định
tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP);
- Cập nhật nội dung đăng
ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Cơ sở dữ liệu hoặc
ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng,
năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25
Nghị định số 99/2022/NĐ- CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ;
- Dự thảo chứng nhận nội
dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu
cầu đăng ký.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Bộ phận văn thư/Chuyên viên
thụ lý
|
Chuyển trả kết quả giải quyết
TTHC cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ) để trả kết quả cho cơ quan/tổ chức.
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (Bộ phận Một cửa tiếp
nhận hồ sơ đầu vào)/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ đầu vào)
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa;
- Trả kết quả giải quyết TTHC
cho cơ quan/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC
|
|
08 giờ làm việc
|
4.2. Trường hợp cá nhân:
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/Người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích.
|
- Hướng dẫn các tổ chức/cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến;
+ Cung cấp thông tin, hướng
dẫn người dân/doanh nghiệp thực hiện TTHC;
+ Ưu tiên hỗ trợ thực hiện
qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân theo quy định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố (trừ trường hợp hồ sơ nộp
trực tuyến);
- Chuyển hồ sơ (điện tử) trên
Hệ thống và bàn giao hồ sơ giấy cho dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho
Chi nhánh VP ĐKĐĐ khu vực xử lý hồ sơ (tiếp nhận, ghi nhận yêu cầu về hình
thức, địa điểm trả kết quả).
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ khu vực
|
- Khai thác, sử dụng thông
tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu đất đai theo nguyên tắc quy định
tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP);
- Cập nhật nội dung đăng
ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Cơ sở dữ liệu hoặc
ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng,
năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25
Nghị định số 99/2022/NĐ- CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ;
- Dự thảo chứng nhận nội
dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu
cầu đăng ký.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ khu vực
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Bộ phận văn thư/Chuyên viên
thụ lý
|
Chuyển trả kết quả giải quyết
TTHC cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ) để trả kết quả cho cá nhân.
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (Bộ phận Một cửa tiếp
nhận hồ sơ đầu vào)/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ đầu vào)
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa;
- Trả kết quả giải quyết TTHC
cho cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC
|
|
08 giờ làm việc
|
5. Thủ tục Chuyển tiếp đăng
ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng
mua bán tài sản khác gắn liền với đất (1.011445)
* Thời hạn giải quyết:
- Cơ quan đăng ký có trách
nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký trong ngày làm việc nhận được hồ sơ hợp lệ;
nếu thời điểm nhận hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể hoàn thành việc đăng
ký trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cơ quan đăng ký có lý do chính đáng
phải kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký thì thời hạn giải quyết hồ sơ
không quá 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ (khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP).
- Trường hợp hồ sơ đăng ký đối
với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được nộp thông qua Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã (gọi chung là Bộ phận một cửa) thì thời hạn giải quyết hồ sơ
được tính từ thời điểm Văn phòng đăng ký đất đai nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.
- Thời gian không tính vào thời
hạn quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP bao gồm:
+ Thời gian xảy ra sự kiện
thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng
lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác theo văn bản
hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền dẫn đến cơ quan đăng ký không
thể thực hiện được việc đăng ký theo thủ tục và thời hạn quy định tại Nghị định
số 99/2022/NĐ-CP.
+ Thời gian cơ quan đăng ký
thực hiện thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP.
* Quy trình nội bộ, quy trình
điện tử:
5.1. Trường hợp Cơ quan,
Tổ chức:
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/Người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích.
|
- Hướng dẫn các tổ chức/cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến;
+ Cung cấp thông tin, hướng
dẫn người dân/doanh nghiệp thực hiện TTHC;
+ Ưu tiên hỗ trợ thực hiện
qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
gửi phiếu hẹn trả cho cơ quan/tổ chức theo quy định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố (trừ trường hợp hồ sơ nộp
trực tuyến);
- Bản gốc Giấy chứng nhận
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thành phần hồ sơ đăng
ký quy định tại các điều từ Điều 27 đến Điều 31 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
hoặc được quy định tại Điều 36 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được thay thế bằng
việc khai thác, sử dụng thông tin tương ứng từ cơ sở dữ liệu đất đai mà không
phải nộp trong hồ sơ đăng ký;
- Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác để thay thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký
yêu cầu người yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ
đăng ký theo quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng
ký;
- Chuyển hồ sơ (điện tử) trên
Hệ thống và bàn giao hồ sơ giấy cho dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho
Văn phòng Đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) của Sở NN và MT xử lý hồ sơ (tiếp nhận,
ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Văn phòng ĐKĐĐ
|
- Khai thác, sử dụng thông
tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu đất đai theo nguyên tắc quy định
tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP);
- Cập nhật nội dung đăng
ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Cơ sở dữ liệu hoặc
ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng,
năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25
Nghị định số 99/2022/NĐ- CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ;
- Dự thảo chứng nhận nội
dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu
cầu đăng ký.
- Trường hợp chuyển tiếp
đăng ký quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 26 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định
của khoản 5 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi
điểm d khoản 9 Điều 11 Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Văn phòng ĐKĐĐ
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Bộ phận văn thư/Chuyên viên
thụ lý
|
Chuyển trả kết quả giải quyết
TTHC cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ) để trả kết quả cho cơ quan/tổ chức.
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (Bộ phận Một cửa tiếp
nhận hồ sơ đầu vào)/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ đầu vào)
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa;
- Trả kết quả giải quyết TTHC
cho cơ quan/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC
|
|
08 giờ làm việc
|
5.2. Trường hợp cá nhân:
|
Thứ tự công việc
|
Đơn vị/Người thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích.
|
- Hướng dẫn các tổ chức/cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp/trực tuyến;
+ Cung cấp thông tin, hướng
dẫn người dân/doanh nghiệp thực hiện TTHC;
+ Ưu tiên hỗ trợ thực hiện
qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,
gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân theo quy định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố (trừ trường hợp hồ sơ nộp
trực tuyến);
- Bản gốc Giấy chứng nhận
đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là thành phần hồ sơ đăng
ký quy định tại các điều từ Điều 27 đến Điều 31 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
hoặc được quy định tại Điều 36 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP được thay thế bằng
việc khai thác, sử dụng thông tin tương ứng từ cơ sở dữ liệu đất đai mà không
phải nộp trong hồ sơ đăng ký;
- Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính
xác để thay thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ quan đăng ký
yêu cầu người yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc thành phần hồ sơ
đăng ký theo quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP để giải quyết việc đăng
ký;
- Chuyển hồ sơ (điện tử) trên
Hệ thống và bàn giao hồ sơ giấy cho dịch vụ bưu chính công ích để chuyển cho
Chi nhánh VP ĐKĐĐ khu vực xử lý hồ sơ (tiếp nhận, ghi nhận yêu cầu về hình
thức, địa điểm trả kết quả).
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Chi nhánh Văn
phòng ĐKĐĐ khu vực
|
- Khai thác, sử dụng thông
tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu đất đai theo nguyên tắc quy định
tại khoản 5a Điều 5 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP);
- Cập nhật nội dung đăng
ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Cơ sở dữ liệu hoặc
ghi, cập nhật nội dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng,
năm) đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25
Nghị định số 99/2022/NĐ- CP vào Sổ đăng ký theo đúng thứ tự tiếp nhận hồ sơ;
- Dự thảo chứng nhận nội
dung đăng ký và thời điểm đăng ký (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu yêu
cầu đăng ký.
- Trường hợp chuyển tiếp
đăng ký quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 26 Nghị
định số 99/2022/NĐ-CP thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định
của khoản 5 Điều 35 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi
điểm d khoản 9 Điều 11 Nghị định số 18/2026/NĐ-CP.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng
ĐKĐĐ khu vực
|
Ký phê duyệt kết quả TTHC.
|
02 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Bộ phận văn thư/Chuyên viên
thụ lý
|
Chuyển trả kết quả giải quyết
TTHC cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/Trung tâm Phục vụ hành
chính công thành phố/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (nơi cá
nhân/tổ chức nộp hồ sơ) để trả kết quả cho cá nhân.
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (Bộ phận Một cửa tiếp
nhận hồ sơ đầu vào)/Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (Bộ phận
Một cửa tiếp nhận hồ sơ đầu vào)
|
- Xác nhận trên phần mềm một
cửa;
- Trả kết quả giải quyết TTHC
cho cá nhân và thu phí, lệ phí (nếu có).
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết
TTHC
|
|
08 giờ làm việc
|
Quyết định 791/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 791/QĐ-UBND ngày 04/03/2026 phê duyệt Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông lĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/04/2026
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/10/2025
Ban hành:
08/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
09/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
167
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|