|
SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 23/QĐ-HĐTV
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN
LÝ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CHƯA NIÊM YẾT
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự
trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Quyết định số 37/2020/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2020 của Thủ
tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng
khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công
ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán;
Căn cứ Thông tư số 32/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần
hóa của doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần;
Căn cứ Thông tư số 21/2019/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc bán cổ phần lần đầu và chuyển nhượng vốn nhà nước theo phương
thức dựng sổ;
Căn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán
giao dịch chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch
và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ
thống giao dịch chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về
giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán
giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin
trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Thông tư số 18/2025/TT-BTC ngày 26/4/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch
chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày
16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/9/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông
tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng
chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống
giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 68/2024/TT-BTC;
Căn cứ Quyết định số 757/QĐ-BTC ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán
Việt Nam;
Căn cứ Công văn số 1684/UBCK-PTTT
ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc phê duyệt Quy
chế Đăng ký và quản lý giao dịch chứng khoán chưa niêm yết của Sở Giao dịch Chứng
khoán Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐTV ngày 16 tháng 3 năm 2026
của Hội đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam về việc phê duyệt Quy
chế Đăng ký và quản lý giao dịch chứng khoán chưa niêm yết;
Theo đề nghị của Tổng
Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Đăng
ký và quản lý giao dịch chứng khoán chưa niêm yết”.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và
thay thế Quyết định số 23/QĐ-HĐTV ngày 18/4/2025 của Hội đồng thành viên Sở
Giao dịch Chứng khoán Việt Nam về việc ban hành Quy chế Đăng ký và quản lý giao
dịch chứng khoán chưa niêm yết.
Điều
3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch
Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, các tổ chức và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCKNN (để b/c);
- VSDC;
- HĐTV, BĐH, BKS;
- Lưu: VT, GSTT (09 b).
|
TM.
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Lương Hải Sinh
|
QUY CHẾ
ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN CHƯA NIÊM YẾT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-HĐTV ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Hội
đồng thành viên Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về hoạt
động đăng ký giao dịch, quản lý đăng ký giao dịch và giao dịch chứng khoán trên
hệ thống giao dịch chứng khoán chưa niêm yết.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Giao dịch chứng
khoán Hà Nội;
2. Các tổ chức nộp hồ sơ
đăng ký giao dịch;
3. Các tổ chức đăng ký giao
dịch;
4. Các thành viên giao dịch;
5. Các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
Điều
3. Giải thích từ ngữ và viết tắt
Trong Quy chế này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. UBCKNN: Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước.
2. VSDC: Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. SGDCK: Sở Giao dịch chứng
khoán.
4. SGDCKVN: Sở Giao dịch
chứng khoán Việt Nam.
5. SGDCKHN: Sở Giao dịch
chứng khoán Hà Nội.
6. Đăng ký giao dịch: là
việc đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường đăng ký giao dịch thông qua
hệ thống giao dịch chứng khoán chưa niêm yết (gọi tắt là hệ thống giao dịch
UPCoM).
7. Tổ chức đăng ký giao dịch:
là tổ chức có chứng khoán được đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM.
8. Kênh nhập lệnh khẩn cấp:
là kênh nhập lệnh để thành viên giao dịch nhập lệnh vào SGDCK trong trường hợp
hệ thống giao dịch trực tuyến của thành viên giao dịch bị sự cố.
9. Kênh giao dịch trực tuyến:
là việc thành viên giao dịch sử dụng hệ thống giao dịch trực tuyến của thành
viên giao dịch kết nối trực tiếp với hệ thống giao dịch UPCoM của SGDCK để thực
hiện giao dịch chứng khoán theo các quy định hiện hành về giao dịch chứng khoán.
10. Hệ thống giao dịch trực
tuyến của thành viên giao dịch: là hệ thống máy tính của thành viên giao dịch kết
nối với hệ thống giao dịch UPCoM để thực hiện giao dịch trực tuyến.
11. Khớp lệnh liên tục: là
phương thức giao dịch được thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán trên
cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào
hệ thống giao dịch chứng khoán.
12. Phương thức giao dịch
thỏa thuận: là phương thức giao dịch trong đó các bên tham gia giao dịch thông
qua thành viên giao dịch tự thỏa thuận về các điều kiện giao dịch trên hệ thống
giao dịch chứng khoán; hoặc các bên tham gia giao dịch thỏa thuận, thực hiện
giao dịch, sau đó thông qua thành viên giao dịch ghi nhận kết quả giao dịch vào
hệ thống giao dịch chứng khoán.
13. Hệ thống công bố thông
tin điện tử tại SGDCKHN: là hệ thống của SGDCKHN để tiếp nhận báo cáo, thông
tin công bố của các đối tượng công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
14. Giá đóng cửa là giá thực
hiện tại lần khớp lệnh lô chẵn cuối cùng trong ngày giao dịch. Trong trường hợp
không có giá thực hiện khớp lệnh lô chẵn trong ngày giao dịch, giá đóng cửa được
xác định là giá tham chiếu đầu ngày.
Chương
II
ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
Điều
4. Đối tượng đăng ký giao dịch
Đối tượng đăng ký giao dịch
được quy định tại khoản 1 Điều 133 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán (sau đây gọi tắt là Nghị định
số 155/2020/NĐ-CP) và khoản
52 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 245/2025/NĐ-CP).
Điều 5.
Thời hạn thực hiện đăng ký giao dịch
Thời hạn thực hiện đăng ký
giao dịch được quy định tại khoản 2 Điều 133 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP,
khoản 8 Điều 6 và khoản 2 Điều 21 Thông tư số 32/2021/TT-BTC
ngày 17/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản
lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp nhà nước và công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ
chuyển đổi thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là Thông tư số 32/2021/TT-BTC).
Điều
6. Hồ sơ đăng ký giao dịch
Hồ sơ đăng ký giao dịch được
quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6, Điều 134 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
và khoản 5 Điều 2 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP, chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này và các hướng dẫn
sau:
1. Đối với công ty đại
chúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán
được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính ngày
29 tháng 11 năm 2024 (sau đây gọi tắt là Luật
số 56/2024/QH15): hồ sơ đăng ký giao dịch bao gồm các tài liệu quy định tại
khoản 1 Điều 134 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và khoản 5 Điều 2 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP (bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 134 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP).
2. Đối với công ty đại
chúng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán:
hồ sơ đăng ký giao dịch bao gồm các tài liệu quy định tại khoản
2 Điều 134 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và khoản 5 Điều 2
Nghị định số 245/2025/NĐ-CP (bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 134
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP).
3. Đối với doanh nghiệp cổ
phần hóa theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 133 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP:
a) Trường hợp doanh nghiệp
cổ phần hóa gắn với đăng ký, lưu ký và đăng ký giao dịch: hồ sơ đăng ký giao dịch
bao gồm các tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư số 32/2021/TT-BTC
(đối với trường hợp bán cổ phần theo phương thức đấu giá) hoặc khoản
5 Điều 28 Thông tư số 21/2019/TT-BTC ngày 11/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn việc bán cổ phần lần đầu và chuyển nhượng vốn nhà nước theo
phương thức dựng sổ (đối với trường hợp doanh nghiệp bán cổ phần theo phương thức
dựng sổ);
b) Trường hợp doanh nghiệp
cổ phần hóa đã hoàn tất việc chuyển đổi sang công ty cổ phần và đáp ứng quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ
sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15: hồ sơ
đăng ký giao dịch bao gồm các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Trường hợp doanh nghiệp
cổ phần hóa đã hoàn tất việc chuyển sang công ty cổ phần nhưng không đáp ứng
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán được sửa
đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15:
hồ sơ đăng ký giao dịch bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, trừ
Giấy xác nhận của UBCKNN về việc hoàn tất đăng ký công ty đại chúng.
Điều
7. Trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch
1. Đối với công ty đại
chúng không niêm yết và doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 6 Quy chế này:
a) Công ty nộp hồ sơ cho
SGDCKHN theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 3 Điều 1 Nghị định số
245/2025/NĐ-CP;
Trường hợp là công ty đại
chúng thì thực hiện thủ tục thông báo, thay đổi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa
theo quy định tại khoản 3 Điều 141 và Điều 142 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
b) Sửa đổi, bổ sung hồ sơ
đăng ký giao dịch:
- Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giao dịch, SGDCKHN gửi văn bản yêu cầu
công ty sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ và cần làm rõ).
Trường hợp cần thiết, SGDCKHN được lấy ý kiến các cơ quan quản lý Nhà nước có
thẩm quyền để làm rõ các nội dung theo yêu cầu của pháp luật chứng khoán và bảo
đảm lợi ích của nhà đầu tư.
- Trong thời gian SGDCKHN
xem xét hồ sơ, Công ty có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông
tin không chính xác, còn thiếu; hoặc thay đổi nội dung quan trọng phải có trong
hồ sơ theo quy định pháp luật, hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có
thể gây hiểu nhầm;
c) Thời hạn hoàn thiện hồ
sơ thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Trường hợp Công ty không hoàn thiện hồ sơ trong thời gian theo quy định,
SGDCKHN dừng việc xem xét hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho công ty;
d) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, SGDCKHN ban hành Quyết định
chấp thuận đăng ký giao dịch đồng thời công bố thông tin ra thị trường. Trường
hợp từ chối, SGDCKHN trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày SGDCKHN ban hành quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch cổ phiếu, tổ
chức đăng ký giao dịch phải đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho cổ phiếu đăng
ký giao dịch (ngày giao dịch phải sau ít nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày
SGDCKHN nhận được văn bản đề nghị của tổ chức đăng ký giao dịch nhưng tối đa
không quá 30 ngày kể từ ngày SGDCKHN có quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch).
SGDCKHN ra thông báo ngày giao dịch đầu tiên đối với cổ phiếu chấp thuận đăng
ký giao dịch sau khi SGDCKHN nhận được giấy đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho
cổ phiếu đăng ký giao dịch của tổ chức đăng ký giao dịch và văn bản của VSDC về
việc cổ phiếu đó đã đăng ký tại VSDC. Trường hợp SGDCKHN đã thông báo ngày giao
dịch đầu tiên, tổ chức đăng ký giao dịch không được thay đổi trong vòng 07 ngày
làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên đã thông báo.
2. Đối với công ty hủy
niêm yết nhưng vẫn là công ty đại chúng, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày hủy niêm yết
có hiệu lực, SGDCKHN phối hợp với VSDC thực hiện đăng ký giao dịch đối với cổ
phiếu của công ty hủy niêm yết như sau:
a) SGDCK nơi cổ phiếu hủy
niêm yết thông báo cho SGDCKHN giá đóng cửa hoặc giá tham chiếu của cổ phiếu (đối
với trường hợp ngày giao dịch cuối cùng không có giao dịch để xác định giá đóng
cửa) tại ngày giao dịch cuối cùng;
b) Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày VSDC nhận được Quyết định chấp thuận việc hủy niêm yết và
Thông báo về việc hủy niêm yết từ SGDCK, VSDC thông báo cho SGDCKHN về việc
chuyển dữ liệu đăng ký, lưu ký chứng khoán từ thị trường niêm yết sang hệ thống
giao dịch UPCoM;
c) Căn cứ quyết định hủy
niêm yết và thông báo của SGDCK nơi cổ phiếu hủy niêm yết và thông báo của VSDC
theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, SGDCKHN ban hành Quyết định chấp
thuận đăng ký giao dịch, đồng thời thông báo ngày giao dịch đầu tiên và giá
tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên.
3. Đối với doanh nghiệp cổ
phần hóa gắn với đăng ký, lưu ký và đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch
UPCoM theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Quy chế này:
a) Khi lập hồ sơ đăng ký
bán cổ phần lần đầu ra công chúng theo phương thức đấu giá hoặc dựng sổ, doanh
nghiệp cổ phần hóa phải đồng thời lập hồ sơ đăng ký lưu ký gửi cho VSDC và hồ
sơ đăng ký giao dịch gửi cho SGDCKHN;
b) Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày hết hạn thanh toán tiền mua cổ phần trúng đấu giá hoặc mua cổ phần
theo phương thức dựng sổ, tổ chức thực hiện bán đấu giá hoặc tổ chức quản lý sổ
lệnh gửi thông báo cho VSDC và SGDCKHN về giá đấu thành công bình quân và giá
thanh toán bình quân (đối với trường hợp bán cổ phần theo phương thức đấu giá)
hoặc giá phân phối (đối với trường hợp bán cổ phần theo phương thức dựng sổ),
kèm theo danh sách người sở hữu cổ phần trúng giá đã được thanh toán, danh sách
nhà đầu tư được mua cổ phần theo phương thức dựng sổ đã thanh toán và Quy chế
bán đấu giá cổ phần ra công chúng, Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ
của doanh nghiệp cổ phần hóa;
c) Trong thời hạn tối đa
90 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán tiền mua cổ phần trúng đấu giá hoặc cổ phần
mua theo phương thức dựng sổ, căn cứ trên thông báo của tổ chức thực hiện bán đấu
giá hoặc tổ chức quản lý sổ lệnh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và hồ
sơ đăng ký lưu ký, đăng ký giao dịch của doanh nghiệp cổ phần hóa, SGDCKHN phối
hợp với VSDC đưa cổ phần của doanh nghiệp vào giao dịch trên hệ thống giao dịch
UPCoM như sau:
- VSDC cấp Giấy chứng nhận
đăng ký chứng khoán đối với số cổ phần trúng đấu giá hoặc cổ phần mua theo
phương thức dựng sổ đã được thanh toán cho doanh nghiệp cổ phần hóa;
- Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán do VSDC cấp
cho số cổ phần
trúng giá đã được thanh toán và hồ sơ đầy đủ theo quy định tại diêm a khoản 3 Điều 6 Quy chế này, SGDCKHN ban hành Quyết định chấp
thuận đăng ký giao dịch, đồng thời thông báo ngày giao dịch đầu tiên và giá
tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên.
Điều
8. Thay đổi đăng ký giao dịch
Tổ chức đăng ký giao dịch
thực hiện thay đổi đăng ký giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều
136 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Điều
9. Hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch
Hồ sơ thay đổi đăng ký
giao dịch được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị
định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 54 Điều
1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP, khoản 4 Điều 6, khoản 2 Điều
136 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, khoản 5 Điều 2 Nghị định số
245/2025/NĐ-CP (bãi bỏ điểm b khoản 2 Điều 136 Nghị định số
155/2020/NĐ-CP) và danh mục tài liệu tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Quy chế này.
Điều
10. Trình tự, thủ tục thay đổi đăng ký giao dịch
1. Tổ chức đăng ký giao dịch
nộp hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều
6 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm
d khoản 3 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP, điểm a khoản
3 Điều 136 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
2. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch, trường hợp hồ
sơ cần sửa đổi, bổ sung, SGDCKHN có văn bản gửi tổ chức đăng ký giao dịch nêu
rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Quá thời hạn phải hoàn thiện hồ sơ theo
quy định tại khoản 8 Điều 6 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP,
SGDCKHN dừng việc xem xét hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, SGDCKHN ban
hành quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch đồng thời công bố thông
tin ra thị trường; trường hợp từ chối, SGDCKHN trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
3. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày SGDCKHN ban hành quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký
giao dịch, tổ chức đăng ký giao dịch phải đăng ký ngày giao dịch cho số lượng cổ
phiếu mới (ngày giao dịch phải sau ít nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày SGDCKHN
nhận được văn bản đề nghị của tổ chức đăng ký giao dịch nhưng tối đa không quá
30 ngày kể từ ngày SGDCKHN có quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch).
Trường hợp cổ phiếu đăng ký giao dịch bổ sung bao gồm cổ phiếu bị hạn chế chuyển
nhượng, tổ chức đăng ký giao dịch đồng thời đăng ký ngày giao dịch của cổ phiếu
bị hạn chế chuyển nhượng tại một thời điểm xác định sau khi kết thúc thời gian
hạn chế chuyển nhượng. SGDCKHN ra thông báo ngày giao dịch đầu tiên đối với số
lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch tăng sau khi SGDCKHN nhận được giấy đăng ký
ngày giao dịch đầu tiên cho cổ phiếu đăng ký giao dịch của tổ chức đăng ký giao
dịch và văn bản của VSDC về việc đã điều chỉnh số lượng cổ phiếu đăng ký tại
VSDC. Trường hợp SGDCKHN đã thông báo ngày giao dịch đầu tiên, tổ chức đăng ký
giao dịch không được thay đổi trong vòng 07 ngày làm việc trước ngày giao dịch
đầu tiên đã thông báo.
4. Đối với trường hợp thay
đổi đăng ký giao dịch do giảm vốn, ngày thay đổi giảm số lượng cổ phiếu đăng ký
giao dịch là ngày quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch giảm của
SGDCKHN có hiệu lực.
Chương
III
QUẢN LÝ GIAO DỊCH
Điều
11. Quy tắc chung
1. Chứng khoán đăng ký
giao dịch được giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM của SGDCKHN, ngoại trừ
các trường hợp chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán theo
quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2020/TT-BTC
ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký,
bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán và khoản 1 Điều 2
Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của các thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ
thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động
của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (sau
đây gọi tắt là Thông tư số 68/2024/TT-BTC)
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 18/2025/TT-BTC
ngày 26/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh
toán giao dịch chứng khoán, Thông tư số 96/2020/TT-BTC
ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị
trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18/9/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 18/2025/TT-BTC)
và khoản 4 Điều 13 Thông tư số 08/2026/TT-BTC ngày 03/02/2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và
Thông tư số 18/2025/TT-BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng
chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống
giao dịch chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC (sau
đây gọi tắt là Thông tư số 08/2026/TT-BTC)
và các trường hợp xử lý lỗi sau giao dịch thực hiện qua hệ thống của VSDC theo
các quy định hiện hành.
2. Các giao dịch chứng
khoán trên hệ thống giao dịch UPCoM được thực hiện qua thành viên giao dịch. Hệ
thống giao dịch UPCoM chỉ nhận lệnh từ thành viên giao dịch thông qua kênh nhập
lệnh khẩn cấp và hệ thống giao dịch trực tuyên của thành viên giao dịch.
3. Nhà đầu tư thực hiện
giao dịch theo quy định tại Thông tư số 120/2020/TT-BTC
ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về giao dịch cổ phiếu niêm
yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền
có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán (sau đây gọi tắt là
Thông tư số 120/2020/TT-BTC) và Điều 1 Thông tư số 68/2024/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 18/2025/TT-BTC và Điều
4, 5, 6 Thông tư số 08/2026/TT-BTC.
Điều
12. Thời gian giao dịch
SGDCKHN tổ chức giao dịch
chứng khoán đăng ký giao dịch (lô chẵn và lô lẻ) từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần,
trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động.
Cụ thể như sau:
|
Phiên
|
Phương thức giao dịch
|
Giờ giao dịch
|
|
Phiên sáng
|
Khớp lệnh liên tục
|
09h00 - 11h30
|
|
Giao dịch thỏa thuận
|
09h00 - 11h30
|
|
Nghỉ trưa
|
11h30 - 13h00
|
|
Phiên chiều
|
Khớp lệnh liên tục
|
13h00 - 15h00
|
|
Giao dịch thỏa thuận
|
13h00 - 15h00
|
Điều
13. Tạm ngừng, đình chỉ, khôi phục hoạt động giao dịch trên thị trường
1. Việc tạm ngừng, đình chỉ
hoạt động giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Chứng khoán, Điều 304 Nghị
định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 85 Điều
1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
2. SGDCKHN báo cáo
SGDCKVN, UBCKNN và thực hiện theo hướng dẫn của UBCKNN khi xảy ra sự cố, sự kiện,
biến động ảnh hưởng đến an toàn, ổn định và tính toàn vẹn của thị trường quy định
tại khoản 6 Điều 302 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
3. Việc khôi phục hoạt động
giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM sau khi tạm ngừng, đình chỉ thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Chứng khoán, Điều 304 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 85 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP.
Điều
14. Cơ chế ngắt mạch thị trường
Cơ chế ngắt mạch thị trường
thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 120/2020/TT-BTC.
Điều
15. Phương thức giao dịch
1. SGDCKHN tổ chức giao dịch
cổ phiếu trên hệ thống giao dịch UPCoM theo phương thức giao dịch khớp lệnh
liên tục và phương thức giao dịch thỏa thuận theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Thông tư số 120/2020/TT-BTC.
2. Trong ngày giao dịch đầu
tiên của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại của
cổ phiếu không có giao dịch trên 25 ngày giao dịch liên tiếp, SGDCKHN chỉ nhận lệnh
theo phương thức khớp lệnh liên tục. SGDCKHN không thực hiện nhận lệnh giao dịch
theo phương thức giao dịch thỏa thuận cho đến khi có giá được xác lập từ kết quả
của khớp lệnh lô chẵn.
Điều
16. Xác lập và loại bỏ giao dịch
1. Giao dịch chứng khoán
được xác lập khi hệ thống giao dịch UPCoM thực hiện khớp lệnh mua và lệnh bán
theo phương thức khớp lệnh hoặc ghi nhận giao dịch theo phương thức thỏa thuận.
2. Bên mua có trách nhiệm
thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền và bên bán có trách nhiệm chuyển giao chứng
khoán đối với giao dịch đã được xác lập.
3. SGDCKHN báo cáo
SGDCKVN, UBCKNN và thực hiện loại bỏ đối với giao dịch đã được xác lập sau khi
được UBCKNN chấp thuận trong các trường hợp sau đây:
a) Hệ thống giao dịch
UPCoM gặp sự cố vì các nguyên nhân bất khả kháng như lỗi hệ thống, thiên tai, hỏa
hoạn...;
b) Giao dịch đã được xác lập
ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của các nhà đầu tư hoặc ảnh hưởng đến an
toàn, ổn định và toàn vẹn của thị trường chứng khoán.
Điều
17. Đơn vị giao dịch
1. Đơn vị giao dịch khớp lệnh
liên tục là 100 cổ phiếu.
2. Đơn vị giao dịch đối với
giao dịch thoả thuận là 01 cổ phiếu.
3. Giao dịch lô lẻ có khối
lượng từ 01 - 99 cổ phiếu được thực hiện theo quy định tại Điều
21 Quy chế này.
Điều
18. Đơn vị yết giá
1. Đơn vị yết giá quy định
đối với giao dịch khớp lệnh liên tục là 100 đồng.
2. Đơn vị yết giá đối với
giao dịch thỏa thuận là 01 đồng.
Điều
19. Biên độ dao động giá và giới hạn dao động giá
1. Biên độ dao động giá đối
với cổ phiếu đăng ký giao dịch trong ngày giao dịch là ± 15% so với giá tham
chiếu.
2. Biên độ dao động giá là
± 40% so với giá tham chiếu trong các ngày giao dịch khác dưới đây:
a) Ngày giao dịch đầu tiên
của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ
kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục;
b) Ngày đầu tiên giao dịch
trở lại của cổ phiếu không có giao dịch trên 25 ngày giao dịch liên tiếp cho đến
khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục;
c) Ngày đầu tiên giao dịch
trở lại đối với trường hợp tách doanh nghiệp đăng ký giao dịch;
d) Ngày giao dịch không hưởng
quyền trong các trường hợp dưới đây:
- Trả cổ tức hoặc thưởng cổ
phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu;
- Trả cổ tức bằng tiền với
giá trị số tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền của cổ phiếu trong
ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền;
- Phát hành trái phiếu
chuyển đổi cho cổ đông hiện hữu.
3. Trong trường hợp cần
thiết để ổn định thị trường, UBCKNN quyết định điều chỉnh biên độ dao động giá
theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 120/2020/TT-BTC.
4. Giới hạn dao động giá đối
với cổ phiếu đăng ký giao dịch được xác định như sau:
Giá trần = Giá tham chiếu
+ (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
Giá sàn = Giá tham chiếu -
(Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá)
5. Trường hợp giá trần hoặc
giá sàn của cổ phiếu đăng ký giao dịch xác định theo quy định tại khoản 3 Điều
này bằng giá tham chiếu, giá trần và giá sàn sẽ được thực hiện điều chỉnh như
sau:
Giá trần điều chỉnh = Giá
tham chiếu + 01 đơn vị yết giá
Giá sàn điều chỉnh = Giá
tham chiếu - 01 đơn vị yết giá
6. Giá trần và giá sàn
trong ngày giao dịch của cổ phiếu đăng ký giao dịch được tính toán theo quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều này và làm tròn xuống đối với giá trần, làm tròn
lên đối với giá sàn theo đơn vị yết giá. Trường hợp giá sàn điều chỉnh theo quy
định tại khoản 4 Điều này mà nhỏ hơn hoặc bằng 0, giá sàn sẽ được điều chỉnh bằng
giá tham chiếu.
7. Trường hợp sau khi tính
toán, giá tham chiếu bằng đơn vị yết giá (trường hợp có 01 đơn vị yết giá), hoặc
bằng đơn vị yết giá nhỏ nhất (trường hợp có nhiều đơn vị yết giá), giới hạn dao
động giá được xác định lại như sau:
Giá trần điều chỉnh = Giá
tham chiếu + 01 đơn vị yết giá
Giá sàn điều chỉnh = Giá
tham chiếu
Điều
20. Giá tham chiếu
1. Đối với cổ phiếu mới
đăng ký giao dịch, giá tham chiếu cho ngày giao dịch đầu tiên do tổ chức đăng
ký giao dịch đề xuất. Trước ngày giao dịch đầu tiên, tổ chức đăng ký giao dịch
phải công bố thông tin công khai trên trang thông tin điện tử của công ty
phương pháp xác định giá tham chiếu, nguyên tắc và các dữ liệu tài chính tại
báo cáo tài chính hoặc tài liệu liên quan khác được sử dụng để xác định giá
tham chiếu.
2. Trường hợp tổ chức đăng
ký giao dịch là công ty đại chúng đã hủy niêm yết theo điểm b khoản
1 Điều 133 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 52 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP, giá tham chiếu
cho ngày giao dịch đầu tiên là giá đóng cửa tại ngày giao dịch cuối cùng trên
thị trường niêm yết hoặc giá tham chiếu tại ngày giao dịch cuối cùng trên thị
trường niêm yết (nếu ngày giao dịch cuối cùng không có giao dịch để xác định giá đóng cửa).
3. Đối với doanh nghiệp cổ
phần hóa gắn với đăng ký, lưu ký và đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch
UPCoM, giá tham chiếu cho ngày giao dịch đầu tiên là giá đấu thành công bình
quân (đối với trường hợp chào bán theo phương thức đấu giá) hoặc giá phân phối
cho nhà đầu tư (đối với trường hợp chào bán theo phương thức dựng sổ).
4. Giá tham chiếu của chứng
khoán trong ngày giao dịch là bình quân gia quyền của các giá trong giao dịch
lô chẵn thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất
trước đó.
5. Trong ngày giao dịch
không hưởng quyền, ngoại trừ các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này, giá
tham chiếu được xác định theo nguyên tắc lấy giá bình quân gia quyền của ngày
giao dịch gần nhất điều chỉnh theo giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị của các quyền kèm theo.
6. Trường hợp tách hoặc gộp
cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở lại được xác định theo nguyên tắc
lấy giá bình quân gia quyền của ngày giao dịch trước ngày tách, gộp điều chỉnh
theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu.
7. Các trường hợp không điều
chỉnh giá tham chiếu gồm:
a) Các trường hợp đã được
mở biên độ dao động giá quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 19
Quy chế này;
b) Doanh nghiệp phát hành
thêm cổ phiếu với giá phát hành cao hơn giá bình quân gia quyền của ngày giao dịch
liền trước ngày không hưởng quyền sau khi đã điều chỉnh các quyền khác (nếu có);
c) Phát hành riêng lẻ cổ
phiếu, chào bán cổ phiếu cho nhà đầu tư không phải là cổ đông hiện hữu;
d) Phát hành cổ phiếu theo
chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty;
đ) Phát hành cổ phiếu bổ
sung theo phương án hoán đổi từ các giao dịch sáp nhập;
e) Tổ chức đăng ký giao dịch
thực hiện giảm vốn điều lệ;
g) Chào bán cổ phiếu quỹ
cho cổ đông hiện hữu;
h) Các trường hợp phát
hành khác không ảnh hưởng đến quyền của cổ đông hiện hữu.
Điều
21. Lệnh giao dịch khớp lệnh
1. Lệnh giao dịch theo
phương thức khớp lệnh liên tục là lệnh giới hạn (sau đây viết tắt là LO).
2. Lệnh LO là:
a) Lệnh mua cổ phiếu tại một
mức giá xác định hoặc thấp hơn mức giá xác định;
b) Lệnh bán cổ phiếu tại một
mức giá xác định hoặc cao hơn mức giá xác định.
Điều
22. Giao dịch lô lẻ
1. Giao dịch lô lẻ được thực
hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục và phương thức thỏa thuận trên hệ thống
giao dịch UPCoM.
2. Nhà đầu tư phải tuân thủ
quy định về sửa, hủy lệnh LO tương tự đối với giao dịch lô chẵn.
3. Đơn vị giao dịch lô lẻ
là 01 cổ phiếu.
4. Giá giao dịch:
a) Giá của lệnh giao dịch
lô lẻ phải tuân thủ theo các quy định về giá giao dịch tương tự giao dịch lô chẵn;
b) Các lệnh giao dịch lô lẻ
không được sử dụng để xác định giá tham chiếu, giá tính chỉ số.
5. Giao dịch lô lẻ của cổ
phiếu mới đăng ký giao dịch hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại của cổ phiếu
không có giao dịch khớp lệnh lô chẵn trên 25 ngày giao dịch liên tiếp không được
nhập vào hệ thống giao dịch UPCoM cho đến khi có giá được xác lập từ kết quả của
khớp lệnh lô chẵn.
Điều
23. Nội dung lệnh giao dịch khớp lệnh
1. Số hiệu lệnh.
2. Lệnh mua hoặc bán.
3. Loại lệnh.
4. Mã cổ phiếu.
5. Khối lượng.
6. Giá.
7. Số hiệu tài khoản của
nhà đầu tư.
Điều
24. Nội dung xác nhận kết quả giao dịch khớp lệnh
SGDCKHN xác nhận kết quả
giao dịch theo phương thức khớp lệnh liên tục với các nội dung sau:
1. Số hiệu lệnh.
2. Số hiệu xác nhận giao dịch.
3. Loại lệnh.
4. Mã cổ phiếu.
5. Giá thực hiện.
6. Khối lượng thực hiện.
7. Thời gian giao dịch được
thực hiện.
8. Lệnh mua hoặc bán.
9. Số hiệu tài khoản của
nhà đầu tư.
10. Mã thành viên giao dịch.
11. Các nội dung khác theo
quy định của SGDCKVN.
Điều
25. Nguyên tắc khớp lệnh và xác định giá khớp lệnh
1. Hệ thống giao dịch
UPCoM thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán cổ phiếu theo nguyên tắc thứ tự
ưu tiên về giá và thời gian, cụ thể như sau:
a) Ưu tiên về giá:
- Lệnh mua có mức giá cao
hơn được ưu tiên thực hiện trước;
- Lệnh bán có mức giá thấp
hơn được ưu tiên thực hiện trước;
b) Ưu tiên về thời gian:
Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống
giao dịch UPCoM trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.
2. Nguyên tắc xác định giá
khớp lệnh liên tục: Giá thực hiện là giá của lệnh đối ứng đang chờ trên sổ lệnh.
Điều
26. Sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh
1. Việc sửa, hủy lệnh giao
dịch khớp lệnh liên tục chỉ có hiệu lực đối với lệnh chưa thực hiện hoặc phần
còn lại của lệnh chưa được thực hiện.
2. Trong phiên khớp lệnh
liên tục: Lệnh LO được phép sửa giá, khối lượng (không được sửa đồng thời thông
tin khối lượng và giá trên cùng một lệnh đặt) và hủy lệnh trong thời gian giao
dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:
a) Thứ tự ưu tiên của lệnh
không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng.
b) Thứ tự ưu tiên của lệnh
được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch UPCoM đối với các
trường hợp sửa tăng khối lượng hoặc sửa giá.
3. Không thực hiện sửa hoặc
hủy lệnh chéo giữa hai kênh giao dịch trực tuyến và kênh nhập lệnh khẩn cấp.
Điều
27. Nội dung lệnh giao dịch thỏa thuận
1. Nội dung lệnh chào giao
dịch thỏa thuận theo phương thức thỏa thuận trên hệ thống giao dịch UPCoM bao gồm:
a) Mã cổ phiếu;
b) Khối lượng;
c) Giá;
d) Lệnh chào mua hoặc bán;
đ) Thông tin liên hệ (số
điện thoại của bên đặt lệnh chào thoả thuận);
e) Mã nhận diện lệnh.
2. Nội dung lệnh giao dịch
theo phương thức thỏa thuận do thành viên giao dịch bên mua và bên bán nhập vào
hệ thống giao dịch UPCoM gồm:
a) Mã cổ phiếu;
b) Giá thực hiện;
c) Khối lượng;
d) Tài khoản nhà đầu tư
mua;
đ) Tài khoản nhà đầu tư
bán;
e) Mã nhận diện giao dịch thoả
thuận;
g) Mã nhận diện lệnh;
h) Các nội dung khác bắt
buộc theo giao thức đặt lệnh.
Điều
28. Thực hiện giao dịch thỏa thuận
1. Lệnh chào giao dịch thỏa
thuận được gửi đến toàn bộ thị trường theo yêu cầu của nhà đầu tư.
2. Giao dịch thỏa thuận phải
tuân thủ quy định về biên độ dao động giá trong ngày.
3. Giao dịch thỏa thuận được
thực hiện theo nguyên tắc bên bán hoặc bên mua nhập lệnh giao dịch vào hệ thống
và bên còn lại xác nhận giao dịch thoả thuận.
4. Giao dịch thỏa thuận
không áp dụng trong ngày giao dịch đầu tiên của chứng khoán đăng ký giao dịch
và chứng khoán không có lệnh giao dịch khớp lệnh lô chẵn liên tiếp trên 25 ngày
giao dịch cho đến khi có giá được xác lập từ kết quả của khớp lệnh lô chẵn.
5. Không thực hiện giao dịch
thoả thuận giữa kênh nhập lệnh khẩn cấp và kênh giao dịch trực tuyến.
Điều
29. Sửa, hủy giao dịch thoả thuận
Giao dịch thoả thuận đã thực
hiện trên hệ thống giao dịch UPCoM không được phép sửa, hủy.
Điều
30. Nội dung xác nhận kết quả giao dịch thỏa thuận
SGDCKHN xác nhận kết quả
giao dịch theo phương thức thỏa thuận với các nội dung sau:
1. Mã cổ phiếu.
2. Số hiệu lệnh gốc.
3. Số hiệu lệnh liên quan.
4. Giá.
5. Khối lượng.
6. Trạng thái giao dịch.
7. Thời gian hoàn tất giao
dịch trên hệ thống.
8. Ký hiệu thành viên giao
dịch bên mua hoặc bên bán.
9. Số hiệu tài khoản của
nhà đầu tư bên mua hoặc bên bán.
Điều
31. Giao dịch cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài
1. Khối lượng cổ phiếu nhà
đầu tư nước ngoài còn được phép mua được tính toán theo nguyên tắc sau:
a) Đối với giao dịch khớp lệnh:
- Khối lượng cổ phiếu mua
của nhà đầu tư nước ngoài được trừ vào khối lượng còn được phép mua ngay sau
khi lệnh mua được nhập vào hệ thống;
- Lệnh mua cổ phiếu của
nhà đầu tư nước ngoài nhập vào hệ thống giao dịch UPCoM sẽ không được chấp nhận
nếu khối lượng còn được phép mua nhỏ hơn khối lượng đặt mua;
- Trường hợp lệnh mua cổ
phiếu của nhà đầu tư nước ngoài được sửa giảm khối lượng, khối lượng còn được
phép mua tăng bằng khối lượng được giảm của lệnh ngay sau khi lệnh sửa được nhập
vào hệ thống;
- Trường hợp lệnh mua cổ
phiếu của nhà đầu tư nước ngoài được sửa tăng khối lượng, khối lượng còn được
phép mua giảm bằng khối lượng được tăng ngay sau khi lệnh sửa được nhập vào hệ
thống. Trường hợp khối lượng còn được phép mua nhỏ hơn khối lượng được táng, hệ
thống giao dịch UPCoM sẽ không chấp nhận lệnh sửa;
- Trường hợp lệnh mua cổ
phiếu của nhà đầu tư nước ngoài bị hủy bỏ bởi nhà đầu tư hoặc hệ thống giao dịch
UPCoM, khối lượng còn được phép mua tăng bằng khối lượng bị hủy bỏ.
b) Đối với giao dịch thỏa
thuận:
- Khối lượng cổ phiếu còn
được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được giảm xuống ngay sau khi lệnh thỏa
thuận bên mua được nhập vào hệ thống giao dịch UPCoM nếu giao dịch đó là giữa một
nhà đầu tư nước ngoài mua với một nhà đầu tư trong nước bán;
- Trường hợp nhà đầu tư nước
ngoài mua hủy lệnh giao dịch thỏa thuận với một nhà đầu tư trong nước bán, khối
lượng cổ phiếu còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được tăng lên
ngay sau khi lệnh hủy được nhập vào hệ thống;
- Khối lượng cổ phiếu còn
được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ không thay đổi nếu giao dịch thỏa
thuận được thực hiện giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau.
2. Nhà đầu tư nước ngoài
phải tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến giao dịch cổ phiếu.
3. Khối lượng cổ phiếu của
nhà đầu tư nước ngoài còn được phép mua trong mỗi ngày giao dịch được tính toán
trên số liệu do VSDC cung cấp cho SGDCK theo các quy trình và thỏa thuận làm việc
giữa hai đơn vị.
4. Hệ thống giao dịch
UPCoM hiển thị thông tin lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài đối với cổ phiếu
theo nguyên tắc như sau:
a) Lệnh mua của nhà đầu tư
nước ngoài được cộng vào khối lượng mua của toàn thị trường tại từng mức giá
cho đến khi hết khối lượng còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài.
b) Hệ thống giao dịch
UPCoM cập nhật thông tin lệnh chào mua của nhà đầu tư nước ngoài và điều chỉnh
việc hiển thị mỗi khi lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài được nhập vào hệ thống
hoặc bị hủy bỏ.
Điều
32. Xử lý lỗi sau giao dịch
Sau khi kết thúc giao dịch,
nếu thành viên giao dịch phát hiện lỗi giao dịch do nhầm lẫn, sai sót trong quá
trình nhận lệnh, chuyển, nhập lệnh vào hệ thống giao dịch UPCoM, thành viên
giao dịch phải báo cáo với VSDC, SGDCKHN về lỗi giao dịch và chịu trách nhiệm với
nhà đầu tư về lỗi giao dịch của mình.
Chương
IV
CẢNH BÁO, HẠN CHẾ GIAO DỊCH,
TẠM NGỪNG GIAO DỊCH, ĐÌNH CHỈ GIAO DỊCH, HỦY ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
Điều
33. Cảnh báo
1. Cổ phiếu đăng ký giao dịch
bị cảnh báo khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức đăng ký giao dịch
là công ty bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc do tổ chức kiểm toán có ý kiến kiểm toán
ngoại trừ đối với báo cáo tài chính năm trong 03 năm liên tiếp; hoặc là tổ chức
đăng ký giao dịch có báo cáo tài chính năm bị tổ chức kiểm toán đưa ra ý kiến
kiểm toán ngoại trừ từ 03 năm liên tiếp trở lên;
Trường hợp tổ chức đăng ký
giao dịch là công ty mẹ của tổ chức khác thì ý kiến kiểm toán được xác định
theo báo cáo tài chính năm hợp nhất. Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch là
đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng, thì
ý kiến kiểm toán được xác định theo báo cáo tài chính năm tổng hợp. Trường hợp
tổ chức đăng ký giao dịch là công ty mẹ của tổ chức khác, đồng thời là đơn vị kế
toán cấp trên có đơn vị trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng thì ý kiến kiểm
toán được xác định theo báo cáo tài chính năm hợp nhất;
b) Sau 01 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc thời hạn phải tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên theo
quy định tại Luật Doanh nghiệp, tổ chức
đăng ký giao dịch không thực hiện công bố thông tin Nghị quyết Đại hội đồng cổ
đông thường niên;
c) Vốn điều lệ đã góp hoặc
vốn chủ sở hữu của tổ chức đăng ký giao dịch không đáp ứng điều kiện quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ
sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 căn cứ
trên báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán (ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa gắn với
đăng ký, lưu ký và đăng ký giao dịch và trường hợp quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 34 Quy chế này).
2. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày phát hiện các trường hợp cổ phiếu rơi vào diện cảnh báo
theo quy định tại khoản 1 Điều này, SGDCKHN ban hành Quyết định đưa cổ phiếu
vào diện cảnh báo. SGDCKHN hiển thị ký hiệu cảnh báo theo Phụ lục
III ban hành kèm theo Quy chế này và công bố thông tin về việc cảnh báo chứng
khoán theo quy định của pháp luật chứng khoán.
3. Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày cổ phiếu bị cảnh báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức
đăng ký giao dịch phải có văn bản gửi SGDCKHN giải trình nguyên nhân, đưa ra
phương án khắc phục tình trạng chứng khoán bị cảnh báo. SGDCKHN công bố thông
tin về ý kiến giải trình và phương án khắc phục của tổ chức đăng ký giao dịch.
4. SGDCKHN đưa cổ phiếu ra
khỏi diện cảnh báo sau khi tổ chức đăng ký giao dịch đã báo cáo SGDCKHN và gửi
kèm các tài liệu xác minh tổ chức này đã khắc phục theo các hướng dẫn sau:
a) Cổ phiếu bị cảnh báo
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện cảnh báo căn cứ
vào ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần đối với báo cáo tài chính năm gần nhất đã
được kiểm toán;
b) Cổ phiếu bị cảnh báo
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện cảnh báo khi tổ
chức đăng ký giao dịch công bố thông tin Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường
niên với SGDCKHN;
c) Cổ phiếu bị cảnh báo
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện cảnh báo căn cứ
vào vốn điều lệ đã góp, vốn chủ sở hữu của tổ chức đăng ký giao dịch trên báo
cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung
tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15.
5. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày SGDCKHN xét thấy tổ chức đăng ký giao dịch đã khắc phục
nguyên nhân bị cảnh báo theo quy định tại khoản 4 Điều này, SGDCKHN ban hành
Quyết định về việc đưa cổ phiếu ra khỏi diện cảnh báo. SGDCKHN gỡ bỏ ký hiệu cảnh
báo và thực hiện công bố thông tin về việc đưa cổ phiếu ra khỏi diện cảnh báo
theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Điều
34. Hạn chế giao dịch
1. Cổ phiếu đăng ký giao dịch
bị hạn chế về thời gian giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức đăng ký giao dịch
là công ty bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc do vốn chủ sở hữu âm trong báo cáo tài
chính kiểm toán năm gần nhất; hoặc tổ chức đăng ký giao dịch có vốn chủ sở hữu
âm trong báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất;
Trường hợp tổ chức đăng ký
giao dịch là công ty mẹ của tổ chức khác thì vốn chủ sở hữu được xác định theo
báo cáo tài chính hợp nhất sau khi đã loại trừ lợi ích của cổ đông không kiểm
soát. Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị
trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng, thì vốn chủ sở hữu được xác định theo
báo cáo tài chính tổng hợp. Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch là công ty mẹ
của tổ chức khác, đồng thời là đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị trực thuộc tổ
chức bộ máy kế toán riêng thì vốn chủ sở hữu được xác định theo báo cáo tài
chính hợp nhất sau khi đã loại trừ lợi ích của cổ đông không kiểm soát;
b) Tổ chức đăng ký giao dịch
chậm nộp báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán
niên đã được soát xét quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải công bố
thông tin theo quy định;
c) Tổ chức đăng ký giao dịch
là công ty bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc do tổ chức kiểm toán không chấp nhận thực hiện kiểm toán
hoặc có ý kiến kiểm toán trái ngược hoặc từ chối cho ý kiến đối với báo cáo tài
chính năm gần nhất; hoặc là tổ chức đăng ký giao dịch mà tổ chức kiểm toán
không chấp nhận thực hiện kiểm toán hoặc có ý kiến kiểm toán trái ngược hoặc từ
chối cho ý kiến đối với báo cáo tài chính năm gần nhất;
Trường hợp tổ chức đăng ký
giao dịch là công ty mẹ của tổ chức khác thì ý kiến kiểm toán được xác định
theo báo cáo tài chính năm hợp nhất. Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch là
đơn vị kế toán cấp trên có đơn vị trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng, thì
ý kiến kiểm toán được xác định theo báo cáo tài chính năm tổng hợp. Trường hợp
tổ chức đăng ký giao dịch là công ty mẹ của tổ chức khác, đồng thời là đơn vị kế
toán cấp trên có đơn vị trực thuộc tổ chức bộ máy kế toán riêng thì ý kiến kiểm
toán được xác định theo báo cáo tài chính năm hợp nhất;
d) Tổ chức đăng ký giao dịch
đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc bị tạm ngừng, đình chỉ hoạt động từ 01 năm trở
lên hoặc bị chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu, quyết định của cơ quan đăng ký
kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tổ chức đăng ký giao dịch là công
ty bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 120 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại
điểm a khoản 47 Điều 1 Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
đ) Tổ chức đăng ký giao dịch
là công ty bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc do không hoàn thành nghĩa vụ tài chính với
Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại điểm o khoản 1 Điều
120 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 47 Điều 1 của Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
e) Hết thời hạn 06 tháng kể
từ ngày cổ phiếu bị đưa vào diện cảnh báo theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 33 Quy chế này, tổ chức đăng ký giao dịch không khắc phục được
nguyên nhân dẫn đến tình trạng chứng khoán bị cảnh báo;
g) SGDCKHN xét thấy cần
thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
2. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày phát hiện các trường hợp cổ phiếu rơi vào diện hạn chế giao
dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này, SGDCKHN ban hành Quyết định đưa cổ phiếu
vào diện hạn chế giao dịch hoặc Quyết định chuyển cổ phiếu sang diện hạn chế
giao dịch ngoại trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 36
Quy chế này. SGDCKHN hiển thị ký hiệu hạn chế giao dịch theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này và công bố
thông tin về việc hạn chế giao dịch theo quy định của pháp luật chứng khoán.
3. Cổ phiếu thuộc diện hạn
chế giao dịch sẽ bị hạn chế về thời gian giao dịch. Thời gian giao dịch của cổ
phiếu bị hạn chế giao dịch thực hiện theo Quyết định của SGDCKHN.
4. Trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày cổ phiếu bị hạn chế giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ
chức đăng ký giao dịch phải có văn bản gửi SGDCKHN giải trình nguyên nhân và
đưa ra phương án khắc phục. SGDCKHN công bố thông tin về ý kiến giải trình và
phương án khắc phục của tổ chức đăng ký giao dịch.
5. SGDCKHN đưa cổ phiếu ra
khỏi diện hạn chế giao dịch sau khi tổ chức đăng ký giao dịch đã báo cáo
SGDCKHN và gửi kèm các tài liệu xác minh tổ chức này đã khắc phục theo các hướng
dẫn sau:
a) Cổ phiếu bị hạn chế
giao dịch theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện hạn
chế giao dịch căn cứ vào vốn chủ sở hữu không âm trong báo cáo tài chính năm gần
nhất đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất đã được soát
xét;
b) Cổ phiếu bị hạn chế
giao dịch theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện hạn
chế giao dịch sau khi tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin với
SGDCKHN báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính
bán niên gần nhất đã được soát xét;
c) Cổ phiếu bị hạn chế
giao dịch theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện hạn
chế giao dịch trên cơ sở ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần tại báo cáo tài
chính năm gần nhất đã được kiểm toán;
d) Cổ phiếu bị hạn chế
giao dịch theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện hạn
chế giao dịch trên cơ sở văn bản đề nghị của tổ chức đăng ký giao dịch, kèm
theo các tài liệu chứng minh đã khắc phục nguyên nhân dẫn tới bị hạn chế giao dịch;
đ) Cổ phiếu bị hạn chế
giao dịch theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện hạn
chế giao dịch sau khi SGDCKHN xác định là tổ chức đăng ký giao dịch đã khắc phục
nguyên nhân dẫn tới bị hạn chế giao dịch;
e) Cổ phiếu bị hạn chế
giao dịch theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện hạn
chế giao dịch sau khi tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin với
Sở GDCKHN Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên gần nhất tại thời điểm
xem xét;
g) Cổ phiếu bị hạn chế
giao dịch theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện hạn
chế giao dịch sau khi SGDCKHN xác định là tổ chức đăng ký giao dịch đã khắc phục
nguyên nhân dẫn đến cổ phiếu bị hạn chế giao dịch.
6. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày SGDCKHN xét thấy tổ chức đăng ký giao dịch đã khắc phục
nguyên nhân bị hạn chế giao dịch theo quy định tại khoản 5 Điều này, SGDCKHN
ban hành Quyết định đưa cổ phiếu ra khỏi diện hạn chế giao dịch. SGDCKHN gỡ bỏ
ký hiệu hạn chế giao dịch và công bố thông tin về việc này theo quy định của
pháp luật chứng khoán.
Điều
35. Tạm ngừng giao dịch
1. Cổ phiếu đăng ký giao dịch
bị tạm ngừng giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Giá, khối lượng giao dịch
cổ phiếu có biến động bất thường theo quy định tại điểm d khoản
1 Điều 46 Luật Chứng khoán;
b) Theo đề xuất của tổ chức
đăng ký giao dịch khi thực hiện tách, chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất doanh nghiệp
và các trường hợp giảm vốn điều lệ khác theo quy định pháp luật;
c) Theo yêu cầu của UBCKNN;
d) SGDCKHN xét thấy cần
thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị
trường chứng khoán theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 46 Luật
Chứng khoán. SGDCKHN báo cáo SGDCKVN sau khi đưa cổ phiếu vào diện tạm ngừng
giao dịch theo quy định tại điểm này.
2. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày phát hiện các trường hợp cổ phiếu rơi vào diện tạm ngừng
giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này, SGDCKHN ban hành Quyết định đưa cổ
phiếu vào diện tạm ngừng giao dịch hoặc Quyết định chuyển cổ phiếu sang diện tạm
ngừng giao dịch ngoại trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
36 Quy chế này. SGDCKHN hiển thị ký hiệu tạm ngừng giao dịch theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này, báo cáo
UBCKNN trong thời hạn 24 giờ kể từ khi áp dụng biện pháp quy định tại khoản 1 Điều
này và công bố thông tin về việc tạm ngừng giao dịch theo quy định của pháp luật
chứng khoán.
Thời gian tạm ngừng giao dịch
thực hiện theo Quyết định của SGDCKHN.
3. Trong thời gian tạm ngừng
giao dịch, tổ chức đăng ký giao dịch có cổ phiếu bị tạm ngừng giao dịch theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải có văn bản gửi SGDCKHN giải trình
nguyên nhân, đưa ra phương án khắc phục (nếu có). Quy định này không áp dụng
trong trường hợp việc tạm ngừng giao dịch theo cơ chế ngắt mạch thị trường được
cài đặt trên hệ thống giao dịch UPCoM.
SGDCKHN công bố thông tin
về ý kiến giải trình nguyên nhân, phương án khắc phục tình trạng cổ phiếu bị tạm
ngừng giao dịch của tổ chức đăng ký giao dịch.
4. Quá thời hạn tạm ngừng
giao dịch mà tổ chức đăng ký giao dịch không khắc phục tình trạng cổ phiếu bị tạm
ngừng giao dịch, SGDCKHN có quyền gia hạn thời gian tạm ngừng giao dịch.
5. SGDCKHN ban hành Quyết
định đưa cổ phiếu ra khỏi diện tạm ngừng giao dịch, hoặc chuyển trạng thái cổ
phiếu bị hạn chế giao dịch, cảnh báo theo các hướng dẫn sau:
a) Cổ phiếu bị tạm ngừng
giao dịch theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện tạm
ngừng giao dịch sau khi hết thời hạn tạm ngừng giao dịch trên hệ thống hoặc tổ
chức đăng ký giao dịch đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến cổ phiếu bị tạm ngừng
giao dịch (nếu có);
b) Cổ phiếu bị tạm ngừng
giao dịch theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện tạm
ngừng giao dịch căn cứ vào đề nghị của tổ chức đăng ký giao dịch và trên cơ sở
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp điều chỉnh hoặc tài liệu tương đương của
cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xác định doanh nghiệp đã hoàn tất việc
tách doanh nghiệp, giảm vốn điều lệ theo quy định pháp luật;
c) Đối với cổ phiếu bị tạm
ngừng giao dịch theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này: Theo đề nghị của
tổ chức đăng ký giao dịch kèm theo các tài liệu chứng minh tổ chức đăng ký giao
dịch đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến cổ phiếu bị tạm ngừng giao dịch. Trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này cần có thêm văn bản ý kiến của UBCKNN về
việc đưa cổ phiếu ra khỏi diện tạm ngừng giao dịch.
6. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày SGDCKHN xác định tổ chức đăng ký giao dịch đã khắc phục
nguyên nhân bị tạm ngừng giao dịch theo quy định tại khoản 5 Điều này, SGDCKHN
ban hành Quyết định đưa cổ phiếu ra khỏi diện tạm ngừng giao dịch hoặc chuyển
trạng thái cổ phiếu. SGDCKHN gỡ bỏ (hoặc thay đổi ký hiệu) và công bố thông tin
theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Điều
36. Đình chỉ giao dịch
1. Cổ phiếu đăng ký giao dịch
bị đình chỉ giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức đăng ký giao dịch
bị xử lý vi phạm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về các hành vi bị
nghiêm cấm quy định tại khoản 1, 2, 3 và 7 Điều 12 Luật Chứng
khoán được sửa đổi bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Luật số 56/QH15/2024;
b) Tổ chức đăng ký giao dịch
giả mạo hồ sơ đăng ký giao dịch;
c) Giá, khối lượng giao dịch
cổ phiếu có biến động bất thường theo quy định tại điểm d khoản
1 Điều 46 Luật Chứng khoán;
d) SGDCKHN xác định tổ chức
đăng ký giao dịch nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án theo quy định
của pháp luật về phá sản doanh nghiệp, quyết định hoặc văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thông báo về việc giải thể, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp;
đ) Tổ chức đăng ký giao dịch
là công ty niêm yết bị hủy bỏ niêm yết bắt buộc do kết thúc năm tài chính mà tổ
chức niêm yết không thực hiện nghĩa vụ báo cáo đối với báo cáo tài chính kiểm
toán của năm tài chính liền trước hoặc tổ chức đăng ký giao dịch không thực hiện
nghĩa vụ báo cáo đối với báo cáo tài chính kiểm toán của năm tài chính liền trước
tại thời điểm kết thúc năm tài chính;
e) Tổ chức đăng ký giao dịch
không có biện pháp khắc phục nguyên nhân dẫn đến việc cổ phiếu bị đưa vào diện
cảnh báo, hạn chế giao dịch theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
46 Luật Chứng khoán;
g) Theo yêu cầu của UBCKNN;
h) SGDCKHN xét thấy cần
thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an
toàn của thị trường chứng khoán theo quy định tại điểm d khoản
1 Điều 46 Luật Chứng khoán. SGDCKHN báo cáo SGDCKVN sau khi đưa cổ phiếu
vào diện đình chỉ giao dịch theo quy định tại điểm này.
2. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày phát hiện các trường hợp cổ phiếu rơi vào diện đình chỉ
giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều này, SGDCKHN ban hành Quyết định đưa cổ
phiếu vào diện đình chỉ giao dịch. SGDCKHN hiển thị ký hiệu đình chỉ giao dịch
theo Phụ lục III
ban hành kèm theo Quy chế này, báo cáo UBCKNN trong thời hạn 24 giờ kể từ khi
áp dụng biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này và công bố thông tin về việc
đình chỉ giao dịch theo quy định của pháp luật chứng khoán.
3. Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày cổ phiếu bị đình chỉ giao dịch theo quy định tại điểm c, d,
đ, e, g, h khoản 1 Điều này, tổ chức đăng ký giao dịch phải gửi văn bản cho
SGDCKHN giải trình nguyên nhân, đưa ra phương án khắc phục tình trạng bị đình
chỉ giao dịch (nếu có). Quy định này không áp dụng trong trường hợp việc đình
chỉ giao dịch theo cơ chế ngắt mạch thị trường được cài đặt tự động trên hệ thống
giao dịch UPCoM.
SGDCKHN công bố thông tin
về giải trình nguyên nhân, phương án khắc phục tình trạng cổ phiếu bị đình chỉ
giao dịch của tổ chức đăng ký giao dịch.
4. Trường hợp cổ phiếu
đang ở diện đình chỉ giao dịch, SGDCKHN không xem xét đưa vào tình trạng hạn chế
giao dịch, tạm ngừng giao dịch.
5. SGDCKHN xem xét để đưa
cổ phiếu ra khỏi diện đình chỉ giao dịch hoặc chuyển trạng thái cổ phiếu sang tạm
ngừng giao dịch/hạn chế giao dịch trên cơ sở rà soát các quy định tại Điều 34, Điều 35 Quy chế này và văn bản đề nghị của tổ chức
đăng ký giao dịch kèm theo các tài liệu chứng minh tổ chức này đã khắc phục
nguyên nhân dẫn đến cổ phiếu bị đình chỉ giao dịch.
Cổ phiếu bị đình chỉ giao
dịch theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được đưa ra khỏi diện đình chỉ
giao dịch sau khi tổ chức đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin với
SGDCKHN báo cáo tài chính năm gàn nhất đã được kiểm toán.
Trường hợp quy định tại điểm
g khoản 1 Điều này, cần có thêm văn bản ý kiến của UBCKNN về việc đưa cổ phiếu
ra khỏi diện đình chỉ giao dịch.
6. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày SGDCKHN xác định tổ chức đăng ký giao dịch đã khắc phục
nguyên nhân bị đình chỉ giao dịch theo quy định tại khoản 5 Điều này, SGDCKHN
ban hành Quyết định đưa cổ phiếu ra khỏi diện đình chỉ giao dịch hoặc chuyển trạng
thái cổ phiếu. SGDCKHN gỡ bỏ (hoặc thay đổi ký hiệu) và công bố thông tin theo
quy định của pháp luật chứng khoán.
Điều
37. Hủy đăng ký giao dịch
1. Cổ phiếu bị hủy đăng ký
giao dịch trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 137
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP và khoản 5 Điều 2 của Nghị định
số 245/2025/NĐ-CP (bãi bỏ điểm b khoản 1 Điều 137 Nghị định
số 155/2020/NĐ-CP).
2. SGDCKHN ban hành quyết
định hủy đăng ký giao dịch và công bố thông tin ra thị trường.
3. Cổ phiếu thuộc diện hủy
đăng ký giao dịch theo quy định tại các điểm a, đ, e khoản 1 Điều
137 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP được tiếp tục giao dịch trong thời hạn tối
đa 30 ngày kể từ ngày SGDCKHN ra quyết định hủy đăng ký giao dịch.
Chương
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
38. Điều khoản thi hành
1. SGDCKHN có trách nhiệm:
a) Ban hành các văn bản
nghiệp vụ phù hợp với Quy chế này và tổ chức thực hiện;
b) Giám sát việc tuân thủ
và xử lý vi phạm đối với việc tuân thủ Quy chế này của các đối tượng tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 2 Quy chế này;
c) Báo cáo SGDCKVN các nội
dung hoạt động tại điểm b khoản 1 Điều này theo quy định của SGDCKVN;
d) Thực hiện nghĩa vụ công
bố thông tin và báo cáo theo quy định của pháp luật chứng khoán. Mọi nghĩa vụ
công bố thông tin và báo cáo khi gửi UBCKNN đồng thời gửi SGDCKVN, kể cả báo
cáo theo yêu cầu;
đ) Trong thời hạn 90 ngày
kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, SGDCKHN rà soát, hoàn thành việc điều chỉnh
tình trạng chứng khoán đang trong diện cảnh báo, hạn chế giao dịch, tạm ngừng
giao dịch, đình chỉ giao dịch theo quy định tại Quy chế này ngoại trừ các trường
hợp quy định tại diêm e khoản này
e) SGDCKHN tiếp tục duy
trì diện đình chỉ giao dịch đối với các trường hợp bị đình chỉ giao dịch theo
quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 35 Quy chế Đăng ký và quản lý giao dịch chứng
khoán chưa niêm yết ban hành theo Quyết định số 23/QĐ-HĐTV
ngày 18/4/2025
của Chủ tịch Hội đồng thành viên SGDCKVN. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày SGDCKHN xác định tổ chức đăng ký giao dịch đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến
tình trạng trên, SGDCKHN ban hành Quyết định đưa cổ phiếu ra khỏi diện đình chỉ
giao dịch hoặc chuyển trạng thái cổ phiếu theo quy định tại Quy chế này. SGDCKHN
gỡ bỏ (hoặc thay đổi ký hiệu) và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức đăng ký giao dịch
có trách nhiệm:
a) Tuân thủ quy định pháp luật
về quản trị công ty;
b) Cập nhật và thực hiện
các nghĩa vụ công bố thông tin qua hệ thống công bố thông tin điện tử tại
SGDCKHN theo quy định pháp luật về công bố thông tin, quy chế công bố thông tin
tại SGDCKVN và công ty con do SGDCKVN ban hành và các quy định liên quan;
c) Cập nhật mỗi khi có
thay đổi và báo cáo cho SGDCKHN:
- Danh sách người nội bộ
và người có liên quan cho SGDCKHN (trong vòng 24h mỗi khi có thay đổi) theo quy
định về công bố thông tin của pháp luật chứng khoán;
- Báo cáo SGDCKHN theo Bản
cung cấp thông tin về quản trị công ty và dữ liệu điện tử theo mẫu quy định tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chế này trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng đầu năm và kết thúc năm dương lịch.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế.
4. Việc sửa đổi, bổ sung
Quy chế này do Hội đồng thành viên SGDCKVN quyết định sau khi có ý kiến chấp
thuận của UBCKNN./.
PHỤ LỤC I
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-HĐTV ngày 18/3/2026 của Hội đồng thành
viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)
|
Tên tài liệu
|
Mẫu biểu
|
Ghi chú
|
|
1. Hồ sơ đăng ký giao dịch
của công ty đại chúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật
Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều
11 Luật số 56/2024/QH15
|
|
a) Giấy đề nghị đăng ký
giao dịch cổ phiếu
|
Theo mẫu số 36 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
b) Tài liệu quy định tại
các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 33 Luật Chứng khoán
|
|
|
|
c) Giấy xác nhận của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước về việc hoàn tất đăng ký công ty đại chúng
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hồ sơ đăng ký giao dịch
của công ty đại chúng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Luật
Chứng khoán
|
|
a) Giấy đề nghị đăng ký
giao dịch cổ phiếu
|
Theo mẫu số 36 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
b) Giấy xác nhận của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước về việc hoàn tất đăng ký công ty đại chúng
|
|
|
|
|
|
|
|
c) Bản cáo bạch kèm theo
Giấy chứng nhận đăng ký chào bán và báo cáo kết quả chào bán chứng khoán ra
công chúng
|
|
|
|
d) Tài liệu quy định tại
các điểm b, c khoản 1 Điều 33 Luật Chứng khoán
|
|
|
|
3. Hồ sơ đăng ký giao dịch
của doanh nghiệp cổ phần hóa
|
|
3.1. Đối với trường hợp
doanh nghiệp cổ phần hóa đã hoàn tất việc chuyển sang công ty cổ phần
|
|
a) Giấy đề nghị đăng ký
giao dịch cổ phiếu
|
Theo mẫu số 36 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
b) Tài liệu quy định tại
các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 33 Luật Chứng khoán được
sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 12 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15
|
|
|
|
c) Giấy xác nhận của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước về việc hoàn tất đăng ký công ty đại chúng
|
|
Trường hợp doanh nghiệp
cổ phần hóa không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32
Luật Chứng khoán thì hồ sơ không bao gồm giấy xác nhận của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước về việc hoàn tất đăng ký công ty đại chúng
|
|
|
|
|
|
3.2. Trường hợp doanh
nghiệp cổ phần hóa gắn với đăng ký, lưu ký và đăng ký giao dịch
|
|
Hồ sơ đăng ký giao dịch
trên hệ thống giao dịch UPCoM thực hiện theo quy định pháp luật về chuyển
doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh
nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành
công ty cổ phần
|
|
|
PHỤ LỤC II
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ
GIAO DỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-HĐTV ngày 18/3/2026 của Hội đồng
thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)
|
Tên tài liệu
|
Mẫu biểu
|
Ghi chú
|
|
a) Giấy đề nghị thay đổi
đăng ký giao dịch
|
Mẫu số 37 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
Nêu rõ lý do dẫn đến việc
thay đổi đăng ký giao dịch
|
|
|
|
|
|
b) Các tài liệu có liên
quan:
- Báo cáo vốn chủ sở hữu
đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận, ngoại trừ các trường
hợp tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu
- Giấy chứng nhận chào
bán chứng khoán ra công chúng do UBCKNN cấp hoặc văn bản nhận đầy đủ hồ sơ của
đợt phát hành
- Văn bản xác nhận kết
quả phát hành của UBCKNN
- Báo cáo kết quả phát
hành
- Các tài liệu khác có
liên quan đến việc thay đổi số lượng cổ phiếu đăng ký giao dịch
|
Báo cáo kết quả phát
hành theo mẫu tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 118/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một
số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại cổ
phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng
|
|
PHỤ LỤC III
KÝ HIỆU CÁC TRẠNG THÁI CHỨNG
KHOÁN TRONG NGÀY GIAO DỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-HĐTV ngày 18/3/2026 của Hội đồng
thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)
|
Trạng thái chứng khoán
|
Ký hiệu
|
|
Chứng khoán thuộc diện bị
cảnh báo liên quan công bố thông tin
|
WID
|
|
Chứng khoán thuộc diện bị
cảnh báo liên quan báo cáo tài chính
|
WFR
|
|
Chứng khoán thuộc diện bị
cảnh báo khác
|
WOV
|
|
Chứng khoán thuộc diện hạn
chế giao dịch
|
RES
|
|
Chứng khoán bị tạm ngừng
hoặc đình chỉ giao dịch
|
SUS
|
|
Chứng khoán không có
giao dịch lô chẵn trên 25 ngày giao dịch liên tiếp
|
SNE
|
|
Chứng khoán đăng ký giao
dịch mới
|
NWE
|
|
Giao dịch không hưởng cổ
tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng
|
01
|
|
Giao dịch không hưởng cổ
tức bằng tiền
|
02
|
|
Giao dịch không hưởng cổ
tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng và cổ tức bằng tiền xảy ra trong cùng một
ngày giao dịch
|
03
|
|
Giao dịch không hưởng
quyền mua
|
04
|
|
Giao dịch không hưởng
quyền mua và cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng xảy ra trong cùng một ngày
giao dịch
|
05
|
|
Giao dịch không hưởng
quyền mua và cổ tức bằng tiền xảy ra trong cùng một ngày giao dịch
|
06
|
|
Giao dịch không hưởng
quyền mua và cổ tức bằng cổ phiếu, cổ phiếu thưởng và cổ tức bằng tiền xảy ra
trong cùng một ngày giao
|
07
|
|
Trái phiếu chuyển đổi
|
08
|
|
Giao dịch không hưởng cổ
tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ
|
16
|
Ghi chú: Trường hợp chứng khoán bị đặt vào trong hai hay nhiều trạng
thái về giao dịch thì chỉ cần hiển thị trạng thái cao nhất theo thứ tự từ cao
xuống thấp như sau: Đình chỉ giao dịch, Tạm ngừng giao dịch, Hạn chế giao dịch,
Cảnh báo.
Đối với trường hợp chứng
khoán không điều chỉnh giá tham chiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền do có thị
giá thấp hơn giá phát hành, thấp hơn giá trị chi trả cổ tức: Ký hiệu thực hiện quyền
sẽ không hiển thị.
PHỤ LỤC IV
BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ QUẢN TRỊ
CÔNG TY
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-HĐTV ngày 18/3/2026 của Hội đồng
thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
…, ngày ... tháng ... năm
...
|
BẢN CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
Kỳ báo cáo: 6 tháng/năm
Kính gửi: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
|
STT
|
|
Câu hỏi
|
Phần trả lời
|
|
1
|
Thông tin chung
|
Mã chứng khoán
|
|
|
2
|
Tỷ lệ sở hữu của cổ đông
Nhà nước (%)
|
|
|
3
|
Mô hình công ty (a hoặc
b)
a. Theo Điểm
a Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp
b. Theo Điểm
b Khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp
|
|
|
4
|
Số lượng người đại diện
theo pháp luật của công ty?
|
|
|
5
|
Điều lệ đã sửa đổi theo Luật Doanh nghiệp (Có/Không)?
|
|
|
6
|
Công ty có Quy chế nội bộ
về quản trị công ty theo Luật Doanh nghiệp
và Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
|
|
|
7
|
Đại hội đồng Cổ Đông
|
Ngày tổ chức Đại hội đồng
cổ đông thường niên/ Bất thường
|
|
|
8
|
Ngày đăng tải tài liệu Đại
hội đồng cổ đông trong kỳ báo cáo
|
|
|
9
|
Ngày công bố Nghị quyết
và Biên bản Đại hội đồng cổ đông
|
|
|
10
|
Công ty tổ chức Đại hội
đồng cổ đông thành công ở lần thứ mấy (1/2/3)
|
|
|
11
|
Công ty có bị khiếu kiện
về việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông, Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông không?
(Có/Không)
|
|
|
12
|
Số lần bị Sở giao dịch
chứng khoán nhắc nhở, lưu ý liên quan đến việc tổ chức và công bố thông tin về
Đại hội đồng cổ đông
|
|
|
13
|
Số lần bị Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước nhắc nhở, lưu ý liên quan đến việc tổ chức và công bố thông
tin về Đại hội đồng cổ đông
|
|
|
14
|
Hội đồng quản trị
|
Số lượng Thành viên Hội
đồng quản trị
|
|
|
15
|
Số lượng Thành viên Hội
đồng quản trị độc lập
|
|
|
16
|
Chủ tịch Hội đồng quản
trị kiêm nhiệm Tổng giám đốc/Giám đốc (Có/Không)
|
|
|
17
|
Số lượng cuộc họp Hội đồng
quản trị
|
|
|
18
|
Tiểu ban trực thuộc Hội
đồng quản trị (Có/Không)
|
|
|
19
|
Tên các tiểu ban trực
thuộc Hội đồng quản trị
|
|
|
Công ty có Thành viên Hội
đồng quản trị độc lập phụ trách vấn đề lương thưởng, nhân sự (Có/Không)
|
|
|
21
|
Công ty có bổ nhiệm người
phụ trách Quản trị công ty
|
|
|
22
|
Ban kiểm soát
|
Trưởng BKS có làm việc
chuyên trách tại công ty không?
|
|
|
23
|
Số lượng TV Ban Kiểm soát
|
|
|
24
|
Số lượng kiểm soát viên
là người liên quan của Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng Giám đốc
và người quản lý khác (liệt kê tên của kiểm soát viên là người liên quan,
nếu có)
|
|
|
25
|
Số lượng kiểm soát viên
nắm giữ chức vụ quản lý (liệt kê danh sách và chức vụ, nếu có)
|
|
|
26
|
Số lượng kiểm soát viên
là người trong bộ phận kế toán tài chính hay nhân viên công ty kiểm toán thực
hiện kiểm toán cho công ty trong thời hạn 3 năm trước khi được bầu vào
BKS (Có/Không)
|
|
|
27
|
Số lượng cuộc họp Ban kiểm
soát
|
|
|
28
|
Công ty có Ủy ban kiểm
toán không (Có/Không)
|
|
|
29
|
Ủy ban kiểm toán trực
thuộc bộ phận HĐQT?
|
|
|
30
|
Số lượng thành viên Ủy
ban kiểm toán
|
|
|
|
Số lượng cuộc họp của Ủy
ban kiểm toán
|
|
|
31
|
Vấn đề khác
|
Website công ty cung cấp
đầy đủ thông tin cho cổ đông theo quy định? (Có/Không)
|
|
|
32
|
Công ty trả cổ tức trong
thời hạn 6 tháng từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên (Có/Không)
|
|
|
33
|
Công ty có bị Sở giao dịch
chứng khoán hoặc Ủy ban chứng khoán Nhà nước nhắc nhở, lưu ý về giao dịch với
các bên liên quan không? (Có/Không)
|
|
|
|
Đại diện tổ chức
Người đại diện theo pháp luật/Người UQ CBTT
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|