|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
49/2026/QĐ-CTUBND
|
Hải Phòng, ngày
23 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG
TRONG XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng
5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong
xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày
17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột
phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 20
tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nội dung chi, mức chi
kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn
thành phố Hải Phòng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ
trình số 2430/TTr-STP ngày 29 tháng 5 năm 2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết
định quy định nội dung chi, mức chi và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt
động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Quyết định nảy quy định nội dung chi, mức chi và
định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, soạn thảo, thẩm
định, trình văn bản quy phạm pháp luật:
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố là
văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố trình.
b) Quyết định của Ủy ban nhân dân và Quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố là văn bản quy phạm pháp luật.
2. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan trong việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh
quyết toán kinh phí trong xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố
do Ủy ban nhân dân thành phố trình, Quyết định của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố là văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử
dụng kinh phí
1. Nội dung chi, mức chi và định mức khoán chi cho
từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại
Quyết định này là cơ sở để các cơ quan lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố trình, của
Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động
trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Quyết định này là mức
chi để thanh toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động cụ
thể trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phải đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức
theo quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 3. Nội dung chi, mức chi
và định mức khoán chi
1. Nội dung chi, mức chi và định mức khoán chi cho
từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thành phố là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân
dân thành phố trình: Thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Nội dung chi, mức chi và định mức khoán chi cho
từng nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, soạn thảo, thẩm định, trình ban hành
văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố: Thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Quyết định, điều chỉnh
nội dung chi, mức chi cụ thể cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Người đứng đầu cơ quan được giao chủ trì thực hiện
nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quyết định, điều
chỉnh nội dung chi, mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động bảo đảm
tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và không vượt
quá định mức khoán cho từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Điều 3 Quyết định này.
2. Việc quyết định, điều chỉnh nội dung chi, mức
chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động cụ thể trên cơ sở tham khảo danh mục nhiệm vụ,
hoạt động trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Phụ lục III
kèm theo Quyết định nảy và đảm bảo mức chi tối thiểu cho các cơ quan chuyên
ngành được lấy ý kiến quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Chi hoạt động lấy ý kiến tham gia của Sở Tài
chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, mức chi cụ thể:
a) Đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
thành phố là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố trình: Tối
thiểu 2 triệu đồng/dự thảo/cơ quan.
b) Đối với dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố: Tối thiểu 1,5 triệu đồng/dự thảo/cơ quan.
c) Đối với Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố: Tối thiểu 1 triệu đồng/dự thảo/cơ quan.
d) Mức chi quy định tại điểm a, b, c khoản này không
áp dụng đối với việc lấy ý kiến vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một
phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 5. Lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật
1. Hằng năm, cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì soạn
thảo (sở, ban, ngành thành phố), Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
và Văn phòng Thành ủy lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà
nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đối với nhiệm vụ,
hoạt động được giao thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Việc thanh toán các khoản chi được thực hiện
theo phương thức khoản chi trên sản phẩm hoàn thành của từng nhiệm vụ, hoạt động
nhưng không vượt định mức khoán chi của từng nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 3 Quyết định này.
Điều 6. Hồ sơ thanh toán theo
phương thức khoán đối với từng nhiệm vụ, hoạt động cụ thể trong xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật
1. Hồ sơ thanh toán đối với nhiệm vụ, hoạt động xây
dựng, soạn thảo gồm:
a) Quyết định hoặc văn bản phê duyệt, giao nhiệm vụ
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thẩm quyền.
b) Công văn trình hoặc Tờ trình ban hành của cơ
quan chủ trì soạn thảo; Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
2. Hồ sơ thanh toán đối với nhiệm vụ, hoạt động thẩm
định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì soạn
thảo.
b) Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp.
3. Hồ sơ thanh toán đối với nhiệm vụ, hoạt động
trình, ban hành:
a) Đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành
phố là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố trình: Công văn
trình hoặc Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo; Tờ trình của Ủy ban nhân dân
thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố.
b) Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban
nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dàn thành phố: Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn
thảo và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố đã được ban hành hoặc văn bản trình của Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật không được ban
hành.
4. Hồ sơ thanh toán đối với nhiệm vụ, hoạt động cho
ý kiến của cơ quan Đảng đối với Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố là
văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố trình gồm:
a) Văn bản của Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố,
b) Kết luận, thông báo hoặc văn bản cho ý kiến của
cấp ủy được xin ý kiến đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết.
5. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
không ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã hoàn thành việc xây dựng hoặc dừng,
không tiếp tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì các cơ quan thực hiện
các nhiệm vụ, hoạt động liên quan đến xây dựng văn bản được thanh, quyết toán
phần kinh phí đối với các hoạt động đã thực hiện lương ứng theo quy định về nội
dung chi, mức chi và định mức khoán chi tại Quyết định này trên cơ sở chứng từ
chi tiêu hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 7
năm 2026.
2. Các văn bản quy phạm pháp Luật của Hội đồng nhân
dân thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố trình, văn bản quy phạm pháp luật của
Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đã hoàn thành việc xây dựng
và trình ban hành từ ngày 01/01/2026 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực
mà chưa thực hiện thanh, quyết toán kinh phí, các cơ quan được giao chủ trì thực
hiện nhiệm vụ căn cứ nội dung chi, mức chi và định mức khoán chi quy định tại
Quyết định này để thực hiện thanh, quyết toán kinh phí cho công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc
các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp;
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND;
- ĐU UBND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Đoàn ĐBQH Hải Phòng;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- VPTU, VP ĐĐBQH và HĐND TP;
- Báo và phát thanh, truyền hình HP;
- Kho bạc Nhà nước khu vực III;
- Sở Tư pháp;
- CVP, các PCVP UBND TP;
- Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- Cáo Phòng, ban, đơn vị thuộc VP UBNDTP;
- Lưu: VT, NC, N.T.Dung.
|
CHỦ TỊCH
Đỗ Thành Trung
|
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TỪNG NHIỆM VỤ,
HOẠT ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG, SOẠN THẢO, THẨM ĐỊNH, TRÌNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2026/QĐ-CTUBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố)
Đơn vị tính: Triệu
đồng
|
STT
|
Loại văn bản
|
Tổng mức chi
|
Định mức khoán
chi
|
|
Xây dựng, soạn
thảo
|
Thẩm định
|
Trình UBND
thành phố
|
Cho ý kiến của
cơ quan Đảng (do Văn phòng Thành ủy tham mưu)
|
|
1.
|
Nghị quyết mới hoặc Nghị quyết thay thế Nghị quyết
hiện hành
|
150
|
75
|
25
|
25
|
25
|
|
2.
|
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung từ 02 Nghị quyết trở
lên
|
150
|
75
|
25
|
25
|
25
|
|
3.
|
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung 01 Nghị quyết
|
90
|
45
|
15
|
15
|
15
|
|
4.
|
Nghị quyết bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ Nghị quyết
(không phân biệt việc bãi bỏ 01 Nghị quyết hay nhiều Nghị quyết)
|
45
|
22,5
|
7,5
|
7,5
|
7,5
|
PHỤ LỤC II
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TỪNG NHIỆM VỤ,
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, SOẠN THẢO THẨM ĐỊNH, TRÌNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2026/QĐ-CTUBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố)
Đơn vị tính: Triệu
đồng
|
STT
|
Loại văn bản
|
Tổng mức chi
|
Định mức khoán
chi
|
|
Xây dựng, soạn
thảo
|
Thẩm định
|
Trình, ban hành
|
|
1. Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố
|
|
1.
|
Quyết định mới hoặc Quyết định thay thế Quyết định
hiện hành
|
100
|
70
|
20
|
10
|
|
2.
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung từ 02 Quyết định trở
lên
|
100
|
70
|
20
|
10
|
|
3,
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung 01 Quyết định
|
60
|
42
|
12
|
6
|
|
4.
|
Quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ Quyết định
(không phân biệt việc bãi bỏ 01 Quyết định hay nhiều Quyết định)
|
30
|
21
|
6
|
3
|
|
II. Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố
|
|
5.
|
Quyết định mới hoặc Quyết định thay thế Quyết định
hiện hành
|
50
|
35
|
10
|
5
|
|
6.
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung từ 02 Quyết định trở
lên
|
50
|
35
|
10
|
5
|
|
7.
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung 01 Quyết định
|
30
|
21
|
6
|
3
|
|
8.
|
Quyết định bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ Quyết định
(không phân biệt việc bãi bỏ 01 Quyết định hay nhiều Quyết định)
|
15
|
10,5
|
3
|
1,5
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN
BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2026/QĐ-CTUBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố)
A. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động
trong công tác xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố là văn bản
quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố trình
I. Nhiệm vụ soạn thảo -
Cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện
1. Soạn thảo hồ sơ dự thảo Nghị quyết gồm:
a) Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các
văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã
hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định
tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Luật); đánh giá tác động của chính
sách trong dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật. Nội dung đánh giá tác động của
chính sách trong dự thảo thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
29 của Luật;
b) Tổ chức việc soạn thảo: (1) Dự thảo Từ trình;
(2) dự thảo Nghị quyết; (3) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh
giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp
ban hành văn bản quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21
của Luật; (4) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo; (5) Bản đánh giá
thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp,
việc ứng dụng, thúc đẩy, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số (nếu có); (6) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự
thảo trong trường hợp soạn thảo nghị quyết quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 21 của Luật.
2. Tổ chức lấy ý kiến vào hồ sơ dự thảo Nghị quyết
a) Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội
nghị, hội thảo để lấy ý kiến tham gia;
b) Đăng trên Cổng thông tin điện tử thành phố, của
cơ quan chủ trì soạn thảo để lấy ý kiến nhân dân;
c) Tổ chức truyền thông nội dung dự thảo;
d) Lập Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến
tham gia.
3. Tổ chức lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thành phố
a) Tổ chức họp phản biện xã hội;
b) Lập Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến
tham gia;
4. Hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị quyết gửi Sở Tư
pháp thẩm định.
5. Lập báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp và hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố,
6. Lập hồ sơ lấy ý kiến cơ quan Đảng và giải trình,
tiếp thu ý kiến của cơ quan Đảng.
7. Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của thành
viên Ủy ban nhân dân thành phố, hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị quyết, báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố.
8. Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm tra của
các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, hoàn thiện hồ sơ trình.
II. Nhiệm vụ thẩm định -
Sở Tư pháp thực hiện
1. Thực hiện rà soát tài liệu, hồ sơ gửi thẩm định.
2. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan để thực hiện thẩm định.
3. Tổ chức khảo sát, đánh giá (nếu cần).
4. Tổ chức thẩm định:
a) Tự thẩm định hoặc tổ chức hội đồng thẩm định hoặc
cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
b) Lập biên bản họp, hồ sơ họp (nếu tổ chức họp).
5. Xây dựng dự thảo báo cáo thẩm định.
6. Ban hành báo cáo thẩm định.
III. Nhiệm vụ trình - Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện
1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự thảo Nghị quyết.
2. Chuẩn bị tài liệu phục vụ phiên họp Ủy ban nhân
dân thành phố; lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân thành phố theo Quy chế làm
việc của Ủy ban nhân dàn thành phố.
3. Hoàn thiện hồ sơ sau khi lấy ý kiến Ủy viên Ủy
ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố, lấy ý kiến cơ quan Đảng
về hồ sơ dự thảo Nghị quyết.
4. Rà soát, hoàn thiện hồ sơ sau thẩm tra của các
Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, cơ quan Đảng, hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng
nhân dân thành phố tại kỳ họp.
IV. Nhiệm vụ lấy ý kiến
cơ quan Đảng - Văn phòng Thành ủy thực hiện
1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do Đảng ủy Ủy ban nhân
dân thành phố trình.
2. Chuẩn bị tài liệu phục vụ phiên họp cơ quan Đảng
hoặc lấy ý kiến cơ quan Đảng.
3. Ban hành kết luận hoặc ý kiến tham gia bằng văn
bản của cơ quan Đảng.
B. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động
trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố
I. Nhiệm vụ soạn thảo -
Cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện
1. Soạn thảo hồ sơ dự thảo Quyết định gồm:
a) Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các
văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã
hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định
tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 21 của Luật;
b) Tổ chức việc soạn thảo: (1) Dự thảo Tờ trình;
(2) dự thảo Quyết định; (3). Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh
giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp
ban hành văn bản quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 21
của Luật; (4) Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự tháo; (5) Bản đánh giá
thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp,
việc ứng dụng, thúc đẩy, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số (nếu có);
2. Tổ chức lấy ý kiến vào hồ sơ dự thảo Quyết định
a) Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội
nghị, hội thảo để lấy ý kiến tham gia;
b) Đăng trên Cổng thông tin điện tử thành phố, của
cơ quan chủ trì soạn thảo để lấy ý kiến nhân dân;
c) Tổ chức truyền thông nội dung dự thảo;
d) Lập Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến
tham gia.
3. Tổ chức lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thành phố:
a) Tổ chức họp phản biện xã hội;
b) Lập Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến
tham gia;
4. Hoàn thiện hồ sơ dự thảo gửi Sở Tư pháp thẩm định.
5. Lập báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp và hoàn thiện hồ sơ dự thảo, trình Ủy ban nhân dân thành phố.
6. Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của thành
viên Ủy ban nhân dân thành phố, hoàn thiện hồ sơ dự thảo Quyết định, trình Ủy
ban nhân dân thành phố.
II. Nhiệm vụ thẩm định
- Sở Tư pháp thực hiện
1. Thực hiện rà soát tài liệu, hồ sơ gửi thẩm định.
2. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan để thực hiện thẩm định.
3. Tổ chức khảo sát, đánh giá (nếu cần).
4. Tổ chức thẩm định.
a) Tự thẩm định hoặc tổ chức hội đồng thẩm định hoặc
cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
b) Lập biên bản họp, hồ sơ họp (nếu tổ chức họp).
5. Xây dựng dự thảo báo cáo thẩm định.
6. Ban hành báo cáo thẩm định.
III. Nhiệm vụ trình,
ban hành - Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện
1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự thảo Quyết định.
2. Chuẩn bị tài liệu phục vụ phiên họp Ủy ban nhân
dân thành phố; lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân thành phố theo Quy chế làm
việc của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Hoàn thiện hồ sơ sau khi lấy ý kiến Ủy viên Ủy
ban nhân dân thành phố, trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố ký, ban hành.
C. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động
trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố
I. Nhiệm vụ soạn thảo -
Cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện
1. Soạn thảo hồ sơ dự thảo Quyết định gồm:
a) Đánh giá việc thi hành pháp luật ở địa phương để
xác định nội dung phân cấp và biện pháp chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân,
phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố;
b) Tổ chức việc soạn thảo: (1) Dự thảo Tờ trình;
(2) dự thảo Quyết định; (3) Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy, phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có);
2. Tổ chức lấy ý kiến vào hồ sơ dự thảo Quyết định
a) Tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức hội
nghị, hội thảo để lấy ý kiến tham gia;
b) Đăng trên Cổng thông tin điện tử thành phố, của
cơ quan chủ trì soạn thảo để lấy ý kiến nhân dân;
c) Tổ chức truyền thông nội dung dự thảo;
d) Lập Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến
tham gia.
3. Tổ chức lấy ý kiến phản biện xã hội của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thành phố.
a) Tổ chức họp phản biện xã hội;
b) Lập Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến
tham gia.
4. Hoàn thiện hồ sơ dự thảo gửi Sơ Tư pháp thẩm định.
5. Lập báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định
của Sở Tư pháp và hoàn thiện hồ sơ dự thảo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố.
II. Nhiệm vụ thẩm định
- Sở Tư pháp thực hiện
1. Thực hiện rà soát tài liệu, hồ sơ gửi thẩm định.
2. Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan để thực hiện thẩm định.
3. Tổ chức khảo sát, đánh giá (nếu cần).
4. Tổ chức thẩm định.
a) Tự thẩm định hoặc tổ chức hội đồng thẩm định hoặc
cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
b) Lập biên bản họp, hồ sơ họp (nếu tổ chức họp).
5. Xây dựng dự thảo báo cáo thẩm định.
6. Ban hành báo cáo thẩm định.
III. Nhiệm vụ trình,
ban hành - Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện
1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự thảo Quyết định.
2. Chuẩn bị tài liệu phục vụ lấy ý kiến lãnh đạo Ủy
ban nhân dân thành phố.
3. Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố ký, ban hành.