|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2428/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 13
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN 6.000 DOANH NGHIỆP THÀNH
LẬP MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế
tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết
198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết 138-NQ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
ngày 17 tháng 6 năm 2020 và Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 297-KH/TU
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thành ủy Huế về triển khai thực hiện Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư
nhân;
Căn cứ Kế hoạch 295-KH/TU
ngày 08 tháng 7 năm 2025 của UBND thành phố Huế về triển khai thực hiện
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 5879/TTr-STC ngày 23 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Đề án “Phát triển 6.000 doanh nghiệp thành
lập mới trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030” với các nội dung chủ
yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Quan điểm và mục tiêu
chung:
Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các chính sách, chương trình hỗ trợ của Trung ương và Thành phố nhằm thúc đẩy
doanh nghiệp phát triển về cả số lượng cũng như chất lượng hoạt động sản xuất
kinh doanh trên cơ sở khai thác thế mạnh, đặc thù của địa phương; giải quyết việc
làm và nâng cao thu nhập của người lao động.
Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi
số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần khởi nghiệp bằng
nhiều hình thức; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh theo hướng thuận
lợi, công bằng, an toàn, thân thiện và tự do sáng tạo cho doanh nghiệp khởi
nghiệp; khuyến khích mọi người dân thành lập doanh nghiệp mới; quan tâm hỗ trợ
các hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2026 - 2030 có ít
nhất 6.000 doanh nghiệp thành lập mới, tăng 5% - 10%/năm; đến năm 2030 khoảng 10.000
doanh nghiệp đang hoạt động, 70 doanh nghiệp/vạn dân, tăng 1,5 lần so với năm
2025.
- Hỗ trợ giảm chi phí tuân thủ
pháp luật cho các doanh nghiệp thành lập mới, đảm bảo 100% doanh nghiệp thành lập
mới được sử dụng miễn phí năm đầu tiên về chữ ký số và hoá đơn điện tử; hỗ trợ
50% chi phí mua máy tính tiền có kết nối với cơ quan Thuế cho 5.000 hộ kinh
doanh đầu tiên chuyển đổi sang doanh nghiệp.
- Hỗ trợ đào tạo kiến thức về
khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp cho hơn 15.000 lượt học viên của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
- Hỗ trợ tư vấn tại doanh nghiệp
về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ và các nội
dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất - kinh doanh cho hơn 100 doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
- Hỗ trợ thiết kế nhận diện
thương hiệu, bao bì, kiểu dáng mẫu mã sản phẩm, tư vấn đăng ký bảo hộ sở hữu
trí tuệ, tư vấn quản lý và phát triển thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ cho hơn
200 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
- Phấn đấu lao động trong doanh
nghiệp đạt khoảng 110.000 người năm 2030, tốc độ tăng bình quân thời kỳ 2026 -
2030 đạt 2% - 3%/năm.
- Tăng giá trị xuất khẩu của
các doanh nghiệp trên địa bàn, phấn đấu đạt khoảng 2.230 triệu USD năm 2030,
tăng 1,4 lần so với năm 2025, tăng 8% - 10% giai đoạn 2026 - 2030.
- Phấn đấu khu vực doanh nghiệp
đóng góp khoảng 13.500 tỷ đồng năm 2030, tăng 1,6 lần so với năm 2025, chiếm từ
55% - 60% tổng thu ngân sách của thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 đính
kèm).
II. NHIỆM VỤ
VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
Gồm 07 nhóm nhiệm vụ giải pháp
chủ yếu:
1) Đổi mới tư duy, tuyên truyền
nâng cao nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin để thúc đẩy phát triển doanh
nghiệp.
2) Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ
môi trường trường đầu tư kinh doanh.
3) Thực hiện có hiệu quả các
chính sách của Trung ương và của Thành phố.
4) Hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển
đổi sang doanh nghiệp
5) Hỗ trợ thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
6) Hỗ trợ chuyển đổi số, phát
triển kinh tế số.
7) Giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo
của cấp ủy, chính quyền các cấp trong công tác phát triển doanh nghiệp thành lập
mới.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 đính
kèm).
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Kinh phí thực hiện Đề án được bố
trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác. Sở Tài chính phối
hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan tổng hợp dự toán kinh phí, tham
mưu UBND thành phố bố trí kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện Đề án theo
quy định.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính
- Là cơ quan chủ trì Đề án, phối
hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các phường/xã, các Hội/Hiệp hội
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai thực
hiện có hiệu quả Đề án giai đoạn 2026 - 2030.
- Trên cơ sở Đề án được UBND
thành phố phê duyệt, hàng năm phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên
quan tổng hợp dự toán kinh phí, tham mưu UBND thành phố ưu tiên bố trí kinh phí
để triển khai thực hiện Đề án theo quy định.
- Tăng cường liên kết, phối hợp
các tổ chức có chức năng hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố để thực hiện
công tác hỗ trợ, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp có hiệu quả.
- Đầu mối tổng hợp, báo cáo
UBND thành phố tình hình triển khai và kết quả thực hiện hàng năm theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, đơn
vi liên quan
- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ
được giao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì xây dựng kế hoạch và nguồn
lực hàng năm triển khai thực hiện Đề án. Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình triển
khai thực hiện Đề án về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
- Triển khai các cơ chế, chính
sách hỗ trợ, chương trình hỗ trợ khác dành cho doanh nghiệp được giao trong kế
hoạch hàng năm theo chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi theo quy định.
- Các Sở, ban, ngành cấp giấy
phép ngành nghề kinh doanh có điều kiện thực hiện hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ về
thủ tục hồ sơ, tạo mọi điều kiện trong việc cấp giấy phép kinh doanh cho doanh
nghiệp.
- Căn cứ các nội dung hỗ trợ
quy định tại Đề án này, các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn,
tiếp nhận, xử lý các đề xuất của các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ của
đơn vị mình, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân được hưởng các
chính sách hỗ trợ nêu tại Đề án.
3. Hội Liên hiệp phụ nữ
thành phố, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thành phố và các tổ chức
đoàn thể khác
- Tổ chức tuyên truyền, quán
triệt về nội dung các chính sách hỗ trợ được nêu tại Đề án và các chính sách
theo quy định của pháp luật đến tất cả các hội viên, đoàn viên trên địa bàn
thành phố.
- Tổ chức tuyên truyền, quán
triệt về chủ trương khuyến khích, hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh
nghiệp đến tất cả các hội viên, đoàn viên trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng và ưu tiên bố trí
nguồn lực triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình/Kế hoạch hỗ trợ
doanh nghiệp thuộc phạm vi cơ quan đoàn thể thành phố chủ trì (nếu có).
4. Ủy ban nhân dân các phường/xã
- Xây dựng kế hoạch/chương
trình và bố trí nguồn lực triển khai thực hiện Đề án. Định kỳ hàng năm báo cáo
tình hình triển khai thực hiện Đề án về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND
thành phố.
- Đẩy mạnh tuyên truyền đến tất
cả các tổ dân phố, cụm dân cư trên địa bàn về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
nêu tại Đề án. Vận động, khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp,
phấn đấu tốc độ phát triển doanh nghiệp thành lập mới tại địa phương tăng từ 5%
- 10%/năm giai đoạn 2026 - 2030.
- Lập danh sách các hộ kinh
doanh có nhu cầu chuyển đổi sang doanh nghiệp gửi về Sở Tài chính để được hướng
dẫn và hoàn thiện thủ tục thành lập mới doanh nghiệp theo quy định.
5. Các hội, hiệp hội doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố
Phối hợp với Sở Tài chính, các
Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan triển khai các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp,
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mới thành lập tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh; tuyên truyền phổ biến đến hội viên về các nội dung, chính
sách nêu tại Đề án; Thực hiện việc kết nối cộng đồng doanh nghiệp tham gia triển
khai thực hiện Đề án; Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, kiến
nghị với UBND thành phố (qua Sở Tài chính và Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương
mại và hỗ trợ doanh nghiệp) để kịp thời tháo gỡ, tạo môi trường tốt nhất cho
doanh nghiệp hoạt động và phát triển.
6. Các cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
- Cung cấp thông tin, tài liệu
đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan chức năng và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về những thông tin, tài liệu đã cung cấp.
- Tuân thủ, thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ của doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan; tiếp nhận,
phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ. Chấp hành nghiêm
túc các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
7. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các Sở, ban, ngành, UBND các phường/xã,
các đoàn thể, các Hội/Hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp chủ động phản ánh
về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở
Tài chính, Chủ tịch UBND các phường/xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TV Thành ủy; TT HĐND TU;
- Các thành viên UBND thành phố;
- Thuế thành phố Huế, Hải quan khu vực IX;
- Ngân hàng Nhà nước-CN khu vực 9;
- Hội doanh nghiệp TP; Hội doanh nhân trẻ;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế; Cổng TTĐT thành phố;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu: VT, DN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Tuấn
|
PHỤ LỤC 1:
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI Đ0ẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 2428/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của UBND thành
phố Huế)
|
Năm
|
Đvt
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
Thời kỳ
2026-2030
|
|
1. Tổng số DN đăng ký thành lập
mới
|
DN
|
1.100
|
1.150
|
1.200
|
1.250
|
1.300
|
6.000
|
|
Tỉ lệ tăng
|
%
|
4,96
|
4,55
|
4,35
|
4,17
|
4,00
|
4,40
|
|
2. Lũy kế DN đang hoạt động
|
DN
|
7.500
|
8.100
|
8.700
|
9.300
|
10.000
|
|
|
Tỉ lệ tăng
|
%
|
7,96
|
8,00
|
7,41
|
6,90
|
7,53
|
7,56
|
|
3. Lao động trong doanh nghiệp
|
1000 người
|
102
|
104
|
106
|
108
|
110
|
|
|
Tỉ lệ tăng
|
%
|
1,87
|
1,96
|
1,92
|
1,89
|
1,85
|
1,90
|
|
4. Tổng kim ngạch xuất khẩu
trên địa bàn
|
Triệu USD
|
1.570
|
1.700
|
1.850
|
2.030
|
2.230
|
9.380
|
|
Tỉ lệ tăng
|
%
|
5,46
|
8,28
|
8,82
|
9,73
|
9,85
|
8,42
|
|
5. Nộp ngân sách của khu vực
DN
|
Tỷ đồng
|
9.000
|
9.900
|
10.900
|
12.000
|
13.500
|
55.300
|
|
Tỉ lệ tăng
|
%
|
9,58
|
10,00
|
10,10
|
10,09
|
12,50
|
10,45
|
|
Tỉ lệ so với tổng thu NS
trên địa bàn
|
%
|
56,25
|
57,56
|
58,92
|
60,00
|
61,36
|
|
PHỤ LỤC 2:
NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
(Kèm theo Quyết định số 2428/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 của UBND thành
phố Huế)
|
STT
|
Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Đổi
mới tư duy, tuyên truyền nâng cao nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin để
thúc đẩy phát triển doanh
|
|
1
|
Xây dựng và tổ chức triển
khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về vị trí, vai trò của
doanh nghiệp:
|
Báo và phát thanh, truyền hình Huế
|
Các sở, ban, ngành, địa phương; Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố (Hội
LHPN), Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thành phố (Đoàn TNCSHCM); các Hội/HHDN
|
Thường xuyên
|
|
- Truyền hình phát khung giờ
vàng ít nhất mỗi tuần 01 chuyên đề;
|
|
- Báo đăng ít nhất mỗi tuần
01 chuyên đề.
|
|
2
|
Quán triệt toàn thể công chức,
viên chức, người lao động thay đổi mạnh mẽ tư duy hành chính từ kiểm soát sang
đồng hành, coi doanh nghiệp là đối tượng “phục vụ” thay vì đối tượng “quản
lý”; thực thi chính sách, pháp luật công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường,
không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp FDI trong huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực vốn, đất
đai, tài nguyên, tài sản, công nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực tài
nguyên khác.
|
Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị
|
Toàn thể công chức, viên chức, người lao động
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xử lý nghiêm và công khai các
hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông tin sai lệch, không chính xác, ảnh
hưởng đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nhân
|
Sở Văn hoá và Thể thao
|
Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Tiếp
tục cải thiện mạnh mẽ môi trường trường đầu tư kinh doanh
|
|
1
|
Hoàn thành mục tiêu theo Kế
hoạch 158/KH-UBND ngày 09/4/2025 của UBND thành phố về Triển khai thực hiện
Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
năm 2025-2026
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Theo Kế hoạch 158/KH- UBND
|
|
2
|
Ứng dụng triệt để chuyển đổi
số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính (TTHC), chi phí
tuân thủ pháp luật
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
- 100% TTHC liên quan đến
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện trực tuyến,
thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ.
|
|
- 100% TTHC được thực hiện
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi thành phố.
|
|
3
|
Triệt để ứng dụng chuyển đổi
số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục
hành chính về đất đai, giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục thuê đất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Trung tâm phục vụ hành chính công
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Xây dựng chuyên mục riêng tại
trang, cổng thông tin điện tử của đơn vị để tiếp thu, kịp thời giải quyết các
vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
III
|
Thực
hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương và của Thành phố
|
|
1
|
Hỗ trợ giảm chi phí
tuân thủ pháp luật cho các doanh nghiệp thành lập mới:
|
Sở Tài chính
|
Thuế thành phố, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và hỗ trợ doanh
nghiệp (TTXTĐTTM & HTDN), các Hội/Hiệp hội doanh nghiệp, UBND các địa
phương
|
Thường xuyên
|
|
|
- Hỗ trợ 100% chi phí sử dụng
chữ ký số năm đầu tiên cho các doanh nghiệp thành lập mới
|
|
|
- Hỗ trợ 100% chi phí sử dụng
hoá đơn điện tử năm đầu tiên cho các doanh nghiệp thành lập mới
|
|
2
|
Hỗ trợ phát triển nguồn
nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa:
|
|
|
- Hỗ trợ đào tạo kiến thức về
khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp cho các học viên của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa
|
|
|
- Hỗ trợ tư vấn tại doanh
nghiệp về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ
và các nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất - kinh doanh cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
3
|
Hỗ trợ thiết kế nhận diện
thương hiệu, bao bì, kiểu dáng mẫu mã sản phẩm, tư vấn đăng ký bảo hộ sở hữu
trí tuệ, tư vấn quản lý và phát triển thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
4
|
Hỗ trợ thuế, phí và lệ
phí:
|
|
|
- Bãi bỏ lệ phí môn bài từ
ngày 01/01/2026
|
Cơ quan quản lý thuế trên địa bàn thành phố
|
|
Thường xuyên
|
|
|
- Miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu
|
|
|
- Miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp
theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo,
tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
|
|
|
- Miễn thuế thu nhập cá nhân,
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần,
phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
|
|
|
- Miễn thuế thu nhập cá nhân
trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối
với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được
từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung
tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
|
|
|
- Doanh nghiệp được trích tối
đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
|
- Doanh nghiệp được tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với:
+ Chi phí đào tạo, đào tạo lại
nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi;
+ Chi phí cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển, trong đó được tính bằng 200% chi phí thực tế cho hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
|
|
5
|
Hỗ trợ tiếp cận đất
đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh:
|
|
- Dành tối thiểu 20 ha/khu
công nghiệp hoặc 5% tổng quỹ đất đã đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp để
cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo thuê.
|
Khu Kinh tế, Công nghiệp thành phố
|
UBND các địa phương
|
Bắt đầu từ
01/1/2026
|
|
- Hỗ trợ giảm tối thiểu 30%
tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với
chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ
cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân.
|
Thường xuyên
|
|
|
- Xây dựng chính sách miễn giảm
tiền thuê nhà không phải để ở thuộc phạm vi quản lý của Thành phố (trên cơ sở
rà soát, xử lý đối với nhà, đất là tài sản công thuộc quyền quản lý chưa sử dụng
hoặc không sử dụng tại địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp
công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh
doanh).
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Quý II/2026
|
|
6
|
Hỗ trợ tiếp cận tín dụng
ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
|
|
|
|
|
|
- Tuyên truyền chính sách hỗ
trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa trực thuộc Bộ Tài chính
|
Các chi nhánh ngân hàng tại TP.Huế được Quỹ hỗ trợ DNNVV uỷ
|
Sở Tài chính, các Hội/Hiệp hội doanh nghiệp
|
Thường xuyên
|
|
|
- Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ vay
vốn ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trực thuộc Bộ Tài chính
|
|
|
- Thực hiện đơn giãn hoá quy
trình, thủ tục cho vay, bố trí các gói tín dụng cho DNNVV vay với lãi suất hợp
lý
|
Các chi nhánh ngân hàng tại TP.Huế
|
Chi nhánh Khu vực 9 - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Hỗ
trợ hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp
|
|
1
|
Tuyên truyền, vận động các hộ
kinh doanh có kê khai thuế chuyển đổi sang doanh nghiệp
|
Thuế thành phố
|
Sở Tài chính, UBND các địa phương; Hội LHPN, Đoàn TNCSHCM
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Hỗ trợ hoàn thiện miễn phí hồ
sơ thành lập mới doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh
|
Sở Tài chính
|
TTXTĐTTM & HTDN
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tư vấn, hướng dẫn miễn phí thủ
tục hành chính thuế cho các doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh
|
Thuế thành phố
|
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Hỗ trợ 50% chi phí mua máy
tính tiền có kết nối với cơ quan Thuế cho 5.000 hộ kinh doanh đầu tiên chuyển
đổi sang doanh nghiệp
|
Sở Tài chính
|
Thuế thành phố
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Hỗ trợ chi phí thuê kế toán
trong 03 năm đầu nhưng tổng số tháng hỗ trợ không quá 24 tháng cho các doanh
nghiệp siêu nhỏ chuyển đổi từ hộ kinh doanh
|
|
6
|
Áp dụng tất cả các chính sách
tại Mục III của phụ lục này đối với doanh nghiệp thành lập mới được chuyển đổi
từ hộ kinh doanh
|
Như Mục III
|
|
V
|
Hỗ
trợ thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
|
1
|
Tổ chức các buổi nói chuyện
truyền cảm hứng về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
Sở KHCN, Viện NCPT
|
Sở Tài chính, các Hội/HHDN
|
Hàng quý
|
|
2
|
Tổ chức các sự kiện kết nối cộng
đồng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (tổ chức các cuộc thi khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo, Ngày hội Cố đô khởi nghiệp đổi mới sáng tạo,…)
|
Sở KHCN
|
Viện NCPT, Sở Tài chính, TTXTĐTTM & HTDN, các Hội/HHDN
|
Hàng năm
|
|
3
|
Vận hành hiệu quả sàn giao dịch
công nghệ, giúp doanh nghiệp kết nối cung cầu công nghệ, gắn với các nhiệm vụ
KH&CN, phát triển thị trường KH&CN,…
|
Sở KHCN
|
Viện NCPT, các Hội/HHDN
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
huấn luyện, tập huấn về khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và quản trị
doanh nghiệp chuyên sâu cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, đội
ngũ thanh niên, sinh viên
|
Sở Tài chính
|
Sở KHCN, Viện NCPT, TTXTĐTTM & HTDN, các Hội/HHDN
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Hỗ trợ ươm tạo các sản phẩm
KH&CN có tiềm năng để hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh
nghiệp KH&CN
|
Sở KHCN, Viện NCPT
|
Các Hội/HHDN
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
Hỗ
trợ chuyển đổi số, phát triển kinh tế số
|
|
1
|
Tổ chức triển khai các lớp tập
huấn về chuyển đổi số cho doanh nghiệp
|
Sở Tài chính, Sở KHCN
|
TTXTĐTTM & HTDN, các Hội/HHDN
|
Hàng tháng
|
|
2
|
Vận hành hiệu quả các công cụ
hỗ trợ doanh nghiệp tại Hue-S (văn bản, chính sách của nhà nước về doanh nghiệp;
công cụ tiếp nhận phản ánh, hỏi đáp của doanh nghiệp)
|
Sở KHCN
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
các công nghệ như: BigData, AI, BI,… giúp điều hành doanh nghiệp số
|
Sở KHCN
|
|
4
|
Cung cấp nền nền tảng để hỗ
trợ giới thiệu quảng bá doanh nghiệp, giao dịch hàng hóa... hình thành mạng
lưới QR; quy trình quản lý cung cấp cung ứng dịch vụ hàng hóa; kết nối vận
chuyển.
|
Sở KHCN
|
|
5
|
Cung cấp nền tảng kết nối 3
bên nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. Xây dựng diễn đàn nhu cầu lao động
online; xem duyệt, phỏng vấn lao động trực tuyến
|
Sở KHCN, Sở Nội vụ
|
|
6
|
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số
444/KH-UBND ngày 29/11/2022 của UBND tỉnh TT.Huế (nay là UBND thành phố Huế)
triển khai Chương trình chuyển đổi số cho DNNVV, hộ kinh doanh, hợp tác xã
|
Sở Tài chính, Sở KHCN
|
|
VII
|
Giải
pháp về lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong công tác phát
triển doanh nghiệp thành lập mới
|
|
1
|
Ban hành các nghị quyết, quyết
định, kế hoạch cụ thể, trong đó phải định hướng hoạt động của doanh nghiệp gắn
với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của
ngành, địa phương mình.
|
Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, UBND phường/xã
|
|
Hàng năm
|
|
2
|
Xây dựng chỉ tiêu chuyển đổi
hộ kinh doanh sang doanh nghiệp vào kế hoạch kinh tế xã hội của từng địa
phương (UBND phường/xã); chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí hoặc tổng hợp, đề
nghị cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp.
|
UBND các phường/xã
|
Sở Tài chính
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tiếp tục thực hiện các nội
dung của Quyết định số 888/QĐ- UBND ngày 21/4/2023 của UBND tỉnh (nay là
thành phố) về việc thành lập Tổ công tác đặc biệt về hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)
|
Sở Tài chính
|
Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, UBND phường/xã
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Định kỳ mời đại diện Ban chấp
hành các Hội/HHDN, một số doanh nghiệp, nhà đầu tư tiêu biểu tham gia các cuộc
họp giao ban định kỳ của các thành viên UBND thành phố để đóng góp, kiến nghị
vào các cơ chế, giải pháp phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
Hàng quý
|
Đề
án “Phát triển 6.000 doanh nghiệp thành lập mới đến năm 2030”
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN 6.000 DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. SỰ CẦN
THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Đến 31/12/2025, thành phố Huế
có khoảng 6.947 doanh nghiệp đang hoạt động, chỉ chiếm chưa tới 1% số lượng
doanh nghiệp của cả nước, số doanh nghiệp/vạn dân còn thấp so với trung bình của
cả nước và một số tỉnh trong khu vực (TP.Huế 45 doanh nghiệp/vạn dân, cả nước
92 doanh nghiệp/vạn dân).
Việc xây dựng Đề án “Phát triển
6.000 doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn
2026-2030” là rất cần thiết nhằm đánh giá lại những mặt được và chưa được trong
quá trình thực hiện giai đoạn 2021-2025, phân tích tìm hiểu nguyên nhân nhằm
đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế, bất cập; phát huy hơn nữa vai trò
của doanh nghiệp trong thời đại công nghệ số đang diễn ra mạnh mẽ, đồng thời, cụ
thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển doanh nghiệp theo hướng nhanh,
bền vững.
II. CĂN
CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày
17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân.
- Nghị quyết 138-NQ-CP ngày 16
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế tư nhân.
- Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017.
- Luật Doanh nghiệp ngày 17
tháng 6 năm 2020 và Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025.
- Kế hoạch số 297-KH/TU ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Thành uỷ Huế về triển khai thực hiện Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư
nhân.
- Kế hoạch 295-KH/TU ngày 08
tháng 7 năm 2025 của UBND thành phố Huế về triển khai thực hiện Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư
nhân.
III. THỰC
TRẠNG TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
1. Về số
lượng và quy mô doanh nghiệp:
Số doanh nghiệp thành lập mới
giai đoạn 2021 - 2025 đạt 3.958 doanh nghiệp, bình quân mỗi năm thành lập mới
600 - 800 doanh nghiệp với tốc độ tăng từ 8% - 10%/năm; riêng năm 2025 thành lập
mới đạt 1.048 doanh nghiệp, tăng 33% so với cùng kỳ, đưa số lượng doanh nghiệp
đang hoạt động trên địa bàn thành phố đến 31/12/2025 đạt 6.947 doanh nghiệp,
tăng 1,7 lần so với năm 2020.
Nguyên nhân chủ yếu của việc số
lượng doanh nghiệp thành lập mới năm 2025 tăng đột biến là nhờ sự ra đời của
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân, theo đó nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp được triển khai
và có hiệu quả ngay đối với doanh nghiệp, đặc biệt là chính sách miễn thuế thu
nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp được thành lập.
Mặc dù số doanh nghiệp thành lập
mới tăng nhưng quy mô doanh nghiệp trên địa bàn thành phố vẫn còn nhỏ, có tới
98% doanh nghiệp trên địa bàn thành phố là doanh nghiệp nhỏ và vừa (doanh nghiệp
siêu nhỏ chiếm đa số 70,1%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 25,2%, doanh nghiệp vừa chiếm
2,7%). Tuy vậy, số vốn điều lệ đăng ký của các doanh nghiệp trên địa bàn thành
phố vẫn cao hơn bình quân của cả nước, đạt 19,32 tỷ đồng/doanh nghiệp, cao hơn
hai lần bình quân của cả nước (cả nước đạt 9,4 tỷ đồng/doanh nghiệp).
Xét về loại hình doanh nghiệp
thì loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chiếm đa số với 3.223
doanh nghiệp, chiếm 46,4%; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
chiếm 28,8%, doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần có số lượng tương đương lần
lượt là 861 và 864 doanh nghiệp.
Số lượng doanh nghiệp có vốn nước
ngoài trên địa bàn thành phố cũng khá khiêm tốn, chỉ có 137 doanh nghiệp, chiếm
2%; doanh nghiệp nhà nước có 8 doanh nghiệp, còn lại là doanh nghiệp dân doanh
6.791 doanh nghiệp.
2. Về
đóng góp của doanh nghiệp vào thu ngân sách và giải quyết việc làm:
Giai đoạn 2021 - 2025, khu vực
doanh nghiệp đóng góp ngân sách nhà nước đạt 34.842 tỷ đồng, chiếm 50% - 55% tổng
thu ngân sách nhà nước trên địa bàn toàn thành phố và tăng đều qua các năm; tổng
kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2021 - 2025 đạt 5,9 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng
bình quân đạt 11,7%/năm. Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nguyên phụ liệu và vật
tư dệt may, chiếm 68%. Tính đến nay, hàng hóa xuất khẩu của các doanh nghiệp đã
có mặt trên 50 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Cơ cấu thị trường
xuất khẩu ngày càng phát triển, các thị trường mới, đặc biệt là các thị trường
có ký Hiệp định thương mại tự do với Việt Nam như Nhật Bản, Australia, Hàn Quốc,
ASEAN và các nước EU.
Giai đoạn 2021 - 2025, khu vực
doanh nghiệp cũng tạo việc làm cho gần 100.000 lao động mỗi năm. Trong đó, quy
mô lao động dưới 10 người/doanh nghiệp chiếm ưu thế, khoảng 72%; quy mô lao động
trên 50 người/doanh nghiệp chiếm tỉ lệ thấp, từ 3%; còn lại là doanh nghiệp có
quy mô lao động từ 10 - 50 người, chiếm khoảng 25%.
3. Một số
tồn tại và hạn chế:
- Chi phí tuân thủ pháp luật đối
với doanh nghiệp nhỏ còn tương đối cao so với quy mô hoạt động. Quy định pháp
luật thay đổi nhanh chóng, liên tục, chế tài xử lý vi phạm cao gây ra tâm lý
hoang mang, lo sợ và khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình cập nhật và tuân
thủ pháp luật.
- Điều kiện vay vốn tại các tổ
chức tín dụng rất chặt chẽ, trong đó, hầu hết yêu cầu doanh nghiệp phải có đảm
bảo về tài sản. Đối với nguồn vốn vay ưu đãi của Quỹ Phát triển Doanh nghiệp nhỏ
và vừa thuộc Bộ Tài chính cho vay gián tiếp thông qua ngân hàng cũng yêu cầu
doanh nghiệp phải có tài sản đảm bảo, trường hợp vay bằng tài sản hình thành
sau đầu tư thường rất khó được các Ngân hàng chấp thuận hoặc cho vay với định mức
rất thấp so với tài sản hình thành. Bên cạnh đó, hồ sơ vay được đòi hỏi rất phức
tạp, các ngân hàng chưa thật sự muốn thúc đẩy các khoản vay tại Quỹ, cho nên, hầu
hết các doanh nghiệp không tiếp cận được với nguồn vốn vay ưu đãi này.
- Bên cạnh đó, vẫn còn một số
khó khăn liên quan công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án còn rất
chậm sau khi thực hiện sắp xếp chính quyền địa phương hai cấp.
- Một số tồn tại, hạn chế khác
từ bên trong doanh nghiệp:
+ Các doanh nghiệp sản xuất
trên địa bàn chủ yếu nhỏ lẻ, manh mún, mang tính thời vụ; thiếu kiến thức về
kinh tế thị trường và phát triển sản phẩm theo chuỗi giá trị, chưa tập trung
phát triển các sản phẩm chế biến sâu, cải tiến công nghệ sản xuất để gia tăng
giá trị từ lợi thế sản phẩm cộng đồng; Số lượng doanh nghiệp áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng tiên tiến còn ít; nhiều sản phẩm, dịch vụ chưa được bảo hộ sở
hữu trí tuệ, chưa có bao bì nhãn mác; số doanh nghiệp xác lập quyền sở hữu công
nghiệp cho các sản phẩm, dịch vụ chưa nhiều.
+ Nguồn nhân lực có kỹ năng, đội
ngũ cán bộ, nhân viên quản lý trong một số doanh nghiệp có quy mô nhỏ còn hạn
chế về khả năng tiếp thị, khả năng mở rộng hợp tác liên doanh, liên kết, bộc lộ
nhiều yếu điểm trong quản trị doanh nghiệp.
+ Năng lực tài chính, trình độ
quản trị doanh nghiệp của nhiều doanh nghiệp còn hạn chế, chưa xây dựng được
chiến lược, kế hoạch kinh doanh khả thi; hệ thống báo cáo tài chính của nhiều
doanh nghiệp phản ánh chưa chính xác, chưa được kiểm toán theo quy định, ảnh hưởng
đến quan hệ giao dịch tín dụng giữa doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng.
+ Sự am hiểu pháp luật, kiến thức
hội nhập quốc tế, nhận thức về văn hóa kinh doanh, trách nhiệm với xã hội, cộng
đồng của một bộ phận doanh nhân chưa đầy đủ; tính liên kết, hợp tác kinh doanh
quy mô lớn nhằm tham gia chuỗi giá trị còn chưa có nhiều, nhất là khả năng kết
nối giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tư
nước ngoài.
Trong khi đó các doanh nghiệp lại
chưa chủ động trong việc đề nghị hỗ trợ pháp lý, không tích cực tham gia các lớp
tập huấn. Đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp còn ít về
số lượng, chưa thường xuyên được đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức pháp luật và kỹ
năng hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
IV. KẾT
QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2021-2025
1. Chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới:
Thực hiện Nghị quyết số
52/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là
thành phố Huế) về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn
thành phố Huế (nay được sửa đổi bởi Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND ngày
25/12/2025 của HĐND thành phố Huế); giai đoạn 2021 - 2025 Sở Tài chính đã tham
mưu UBND thành phố triển khai hỗ trợ 100% chi phí sử dụng chữ ký số, hoá đơn điện
tử năm đầu tiên cho 3.958 doanh nghiệp thành lập mới trị giá gần 4 tỷ đồng.
Đối với các hộ kinh doanh chuyển
đổi lên doanh nghiệp, căn cứ chính sách nói trên, Sở Tài chính cũng đã tham mưu
UBND thành phố hỗ trợ chi phí thuê kế toán trong 02 năm đầu cho 100 hộ với kinh
phí 2,4 tỷ đồng giai đoạn 2021 - 2025.
Chính sách này đã giúp doanh
nghiệp giảm chi phí tuân thủ pháp luật, chi phí gia nhập thị trường, đồng thời
góp phần đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp tại địa bàn
thành phố Huế.
2. Chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Thực hiện Nghị quyết số
03/2021/NQ-HĐND ngày 26/02/2021, Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 26/10/2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế) về chính sách
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế, Nghị định
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; giai đoạn 2021 -
2025 Sở Tài chính đã tham mưu UBND thành phố triển khai hỗ trợ đào tạo kiến thức
về khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp cơ bản và chuyên sâu cho hơn 4.000
lượt học viên của các doanh nghiệp nhỏ và vừa với kinh phí hỗ trợ 9,7 tỷ đồng;
hỗ trợ tư vấn tại doanh nghiệp về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị
trường, quản trị nội bộ và các nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất -
kinh doanh cho gần 50 doanh nghiệp nhỏ và vừa với kinh phí 4,0 tỷ đồng; hỗ trợ
thiết kế nhận diện thương hiệu, bao bì, kiểu dáng mẫu mã sản phẩm, tư vấn đăng
ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, tư vấn quản lý và phát triển thương hiệu, sản phẩm, dịch
vụ cho 24 doanh nghiệp nhỏ và vừa với kinh phí 1,2 tỷ đồng.
Chính sách này đã giúp doanh
nghiệp nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp từ cấp độ cơ bản đến chuyên sâu,
giải quyết các vấn đề khó khăn, tồn tại ngay tại doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
xây dựng và bảo vệ thương hiệu sản phẩm,… Đây chính là nền tảng giúp các doanh
nghiệp chuẩn hóa mô hình và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
3. Các
chương trình, kế hoạch hỗ trợ khác:
Ngoài các chính sách hỗ trợ
trên, hàng năm Sở Tài chính đã tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí hỗ trợ
các chương trình, kế hoạch gồm:
- Chương trình hỗ trợ đào tạo
phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp với kinh phí hỗ trợ hàng năm khoảng
400 triệu đồng để tổ chức các buổi tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ doanh
nghiệp doanh nhân. Giai đoạn 2021 - 2025 đã hỗ trợ cho hơn 500 lượt học viên của
các doanh nghiệp mỗi năm.
- Kế hoạch hỗ trợ “100 doanh nghiệp
chuyển đổi số trong 100 ngày” với mục tiêu hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận và
triển khai hiệu quả việc ứng dụng các công cụ hỗ trợ chuyển đổi số trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Giai đoạn 2021 - 2025
Sở Tài chính đã phối hợp với Sở
Khoa học và công nghệ hỗ trợ cho hơn 500 lượt học viên của các doanh nghiệp mỗi
năm, kinh phí hỗ trợ 400 triệu/năm.
4. Nhận
xét, đánh giá chung:
Giai đoạn 2021 - 2025, các
chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nói riêng và công tác hỗ trợ doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Huế nói chung đã được triển khai một cách toàn diện, đồng bộ và
có trọng tâm, mang lại những kết quả rõ rệt và đóng góp tích cực vào sự phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Các chính sách hỗ trợ từ từ
giai đoạn "khởi sự" (hỗ trợ chữ ký số, hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp
mới thành lập) cho đến giai đoạn "tăng trưởng" (hỗ trợ đào tạo, tư vấn
chuyên sâu về quản trị, nhân sự, tài chính và phát triển thương hiệu), đặc biết
là sự gắn kết chặt chẽ giữa chính sách hỗ trợ và chiến lược chuyển đổi số quốc
gia (chương trình "100 doanh nghiệp chuyển đổi số trong 100 ngày"),…
đã được cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao, được đo lường cụ thể qua kết quả
khảo sát đánh gia năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Liên đoàn Công nghiệp và
Thương mai Việt nam (VCCI): Năm 2025 thành phố Huế dẫn đầu cả nước về chỉ số
“Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp”.
Mặc dù các chính sách hỗ trợ được
tập trung triển khai trong thời gian qua, song số lượng doanh nghiệp nhận được
hỗ trợ vẫn chưa đáp ứng nhu cầu, chỉ khoảng 20% số doanh nghiệp đang hoạt động
(không bao gồm doanh nghiệp mới thành lập) đăng ký tham gia và nhận được các
chính sách hỗ trợ (khoảng 1.400 doanh nghiệp) về đào tạo nâng cao năng lực, tư
vấn tại doanh nghiệp về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản
trị nội bộ và các nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất - kinh doanh,…
Điều này khiến cho nguồn nhân lực có kỹ năng, đội ngũ cán bộ, nhân viên quản lý
trong một số doanh nghiệp có quy mô nhỏ đã hạn chế lại càng hạn chế thêm.
Nguyên nhân chính là do công tác
truyền thông chính sách của các cơ quan chức năng thời gian qua còn nhiều hạn
chế, bản thân doanh nghiệp cũng chưa nhận thức cao về việc cập nhật kiến thức
quản trị kinh doanh, hoạt động chủ yếu theo mô hình doanh nghiệp gia đình, chưa
bài bản, chưa ứng dụng chuyển đổi số trong doanh nghiệp,…
Tuy vậy, đánh giá chung trong
05 năm qua, cùng với sự nổ lực, đóng góp của cộng đồng doanh nghiệp thì công
tác hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trên địa bàn thành phố cũng được
tăng cường; môi trường đầu tư, kinh doanh ngày càng được cải thiện, được các tổ
chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư và nhân dân ghi nhận, đánh giá cao (chỉ số năng
lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của thành phố Huế xếp thứ 3 cả nước giai đoạn 2021
- 2025). Đây là những kết quả hết sức quan trọng, tạo tiền đề thuận lợi cho các
doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong giai đoạn tới.
V. MỤC
TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP MỚI
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Mục
tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các
chính sách, chương trình hỗ trợ của Trung ương và Thành phố nhằm thúc đẩy doanh
nghiệp phát triển về cả số lượng cũng như chất lượng hoạt động sản xuất kinh
doanh trên cơ sở khai thác thế mạnh, đặc thù của địa phương; giải quyết việc
làm và nâng cao thu nhập của người lao động.
Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi
số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần khởi nghiệp bằng
nhiều hình thức; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh theo hướng thuận
lợi, công bằng, an toàn, thân thiện và tự do sáng tạo cho doanh nghiệp khởi
nghiệp; khuyến khích mọi người dân thành lập doanh nghiệp mới; quan tâm hỗ trợ
các hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
1.2. Mục tiêu cụ thể
(1) Giai đoạn 2026 - 2030 có ít
nhất 6.000 doanh nghiệp thành lập mới, tăng 5% - 10%/năm; đến năm 2030 khoảng
10.000 doanh nghiệp đang hoạt động, 70 doanh nghiệp/vạn dân, tăng 1,5 lần so với
năm 2025.
(2) Hỗ trợ giảm chi phí tuân thủ
pháp luật cho các doanh nghiệp thành lập mới, đảm bảo 100% doanh nghiệp thành lập
mới được sử dụng miễn phí năm đầu tiên về chữ ký số và hoá đơn điện tử; hỗ trợ
50% chi phí mua máy tính tiền có kết nối với cơ quan Thuế cho 5.000 hộ kinh
doanh đầu tiên chuyển đổi sang doanh nghiệp.
(3) Hỗ trợ đào tạo kiến thức về
khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp cho hơn 15.000 lượt học viên của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
(4) Hỗ trợ tư vấn tại doanh
nghiệp về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ
và các nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất - kinh doanh cho hơn 100
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
(5) Hỗ trợ thiết kế nhận diện
thương hiệu, bao bì, kiểu dáng mẫu mã sản phẩm, tư vấn đăng ký bảo hộ sở hữu
trí tuệ, tư vấn quản lý và phát triển thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ cho hơn
200 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
(6) Phấn đấu lao động trong
doanh nghiệp đạt khoảng 110.000 người năm 2030, tốc độ tăng bình quân thời kỳ
2026 - 2030 đạt 2% - 3%/năm.
(7) Tăng giá trị xuất khẩu của
các doanh nghiệp trên địa bàn, phấn đấu đạt khoảng 2.230 triệu USD năm 2030,
tăng 1,4 lần so với năm 2025, tăng 8% - 10% giai đoạn 2026 - 2030.
(8) Phấn đấu khu vực doanh nghiệp
đóng góp khoảng 13.500 tỷ đồng năm 2030, tăng 1,6 lần so với năm 2025, chiếm từ
55% - 60% tổng thu ngân sách của thành phố.
(Chi tiết tại Phụ lục 1).
2. Nhiệm
vụ và các giải pháp chủ yếu
i) Đổi mới tư duy, tuyên truyền
nâng cao nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin để thúc đẩy phát triển doanh
nghiệp.
ii) Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ
môi trường trường đầu tư kinh doanh.
iii) Thực hiện có hiệu quả các
chính sách của Trung ương và của Thành phố.
iv) Hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển
đổi sang doanh nghiệp
v) Hỗ trợ thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
vi) Hỗ trợ chuyển đổi số, phát
triển kinh tế số.
vii) Giải pháp về lãnh đạo, chỉ
đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong công tác phát triển doanh nghiệp
thành lập mới.
(Chi tiết tại Phụ lục
2 - Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu).
VI. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính
- Là cơ quan chủ trì Đề án, phối
hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các phường/xã, các Hội/Hiệp hội
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai thực
hiện có hiệu quả Đề án giai đoạn 2026 - 2030.
- Trên cơ sở Đề án được UBND
thành phố phê duyệt, hàng năm phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên
quan tổng hợp dự toán kinh phí, tham mưu UBND thành phố ưu tiên bố trí kinh phí
để triển khai thực hiện Đề án theo quy định.
- Tăng cường liên kết, phối hợp
các tổ chức có chức năng hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố để thực hiện
công tác hỗ trợ, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp có hiệu quả.
- Đầu mối tổng hợp, báo cáo
UBND thành phố tình hình triển khai và kết quả thực hiện hàng năm theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành, đơn
vi liên quan
- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ
được giao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì xây dựng kế hoạch và nguồn
lực hàng năm triển khai thực hiện Đề án. Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình triển
khai thực hiện Đề án về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
- Triển khai các cơ chế, chính
sách hỗ trợ, chương trình hỗ trợ khác dành cho doanh nghiệp được giao trong kế
hoạch hàng năm theo chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi theo quy định.
- Các Sở, ban, ngành cấp giấy
phép ngành nghề kinh doanh có điều kiện thực hiện hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ về
thủ tục hồ sơ, tạo mọi điều kiện trong việc cấp giấy phép kinh doanh cho doanh
nghiệp.
- Căn cứ các nội dung hỗ trợ
quy định tại Đề án này, các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn,
tiếp nhận, xử lý các đề xuất của các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ của
đơn vị mình, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân được hưởng các
chính sách hỗ trợ nêu tại Đề án.
3. Hội Liên hiệp phụ nữ
thành phố, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thành phố và các tổ chức
đoàn thể khác
- Tổ chức tuyên truyền, quán
triệt về nội dung các chính sách hỗ trợ được nêu tại Đề án và các chính sách
theo quy định của pháp luật đến tất cả các hội viên, đoàn viên trên địa bàn
thành phố.
- Tổ chức tuyên truyền, quán
triệt về chủ trương khuyến khích, hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh
nghiệp đến tất cả các hội viên, đoàn viên trên địa bàn thành phố.
- Xây dựng và ưu tiên bố trí
nguồn lực triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình/Kế hoạch hỗ trợ
doanh nghiệp thuộc phạm vi cơ quan đoàn thể thành phố chủ trì (nếu có).
4. Ủy ban nhân dân các phường/xã
- Xây dựng kế hoạch/chương
trình và bố trí nguồn lực triển khai thực hiện Đề án. Định kỳ hàng năm báo cáo
tình hình triển khai thực hiện Đề án về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND
thành phố.
- Đẩy mạnh tuyên truyền đến tất
cả các tổ dân phố, cụm dân cư trên địa bàn về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
nêu tại Đề án. Vận động, khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp,
phấn đấu tốc độ phát triển doanh nghiệp thành lập mới tại địa phương tăng từ 5%
- 10%/năm giai đoạn 2026 - 2030.
- Lập danh sách các hộ kinh
doanh có nhu cầu chuyển đổi sang doanh nghiệp gửi về Sở Tài chính để được hướng
dẫn và hoàn thiện thủ tục thành lập mới doanh nghiệp theo quy định.
5. Các hội, hiệp hội doanh
nghiệp trên địa bàn thành phố
Phối hợp với Sở Tài chính, các
Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan triển khai các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp,
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mới thành lập tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh; tuyên truyền phổ biến đến hội viên về các nội dung, chính
sách nêu tại Đề án; Thực hiện việc kết nối cộng đồng doanh nghiệp tham gia triển
khai thực hiện Đề án; Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, kiến
nghị với UBND thành phố (qua Sở Tài chính và Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương
mại và hỗ trợ doanh nghiệp) để kịp thời tháo gỡ, tạo môi trường tốt nhất cho
doanh nghiệp hoạt động và phát triển.
6. Các cá nhân, tổ chức,
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố
- Cung cấp thông tin, tài liệu
đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan chức năng và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về những thông tin, tài liệu đã cung cấp.
- Tuân thủ, thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ của doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan; tiếp nhận,
phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ. Chấp hành nghiêm
túc các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
7. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các Sở, ban, ngành, UBND các phường/xã,
các đoàn thể, các Hội/Hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp chủ động phản ánh
về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo./.
PHỤ LỤC 1:
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
Năm
|
Đvt
|
2020
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
Thời kỳ 2021- 2025
|
Thời kỳ 2026- 2030
|
|
1. Tổng số DN đăng ký thành lập
mới
|
DN
|
690
|
623
|
821
|
678
|
788
|
1.048
|
1.100
|
1.150
|
1.200
|
1.250
|
1.300
|
3.958
|
6.000
|
|
Tỉ lệ tăng
|
%
|
|
-9,71
|
31,78
|
-17,42
|
16,22
|
32,99
|
4,96
|
4,55
|
4,35
|
4,17
|
4,00
|
8,72
|
4,40
|
|
2. Lũy kế DN đang hoạt động
|
DN
|
4.021
|
4.363
|
4.912
|
5.404
|
6.105
|
6.947
|
7.500
|
8.100
|
8.700
|
9.300
|
10.000
|
|
|
|
Tỉ lệ tăng
|
%
|
|
8,51
|
12,58
|
10,02
|
12,97
|
13,79
|
7,96
|
8,00
|
7,41
|
6,90
|
7,53
|
7,56
|
11,56
|
|
3. Lao động trong doanh nghiệp
|
1000 người
|
88
|
96
|
98
|
96
|
98
|
100
|
102
|
104
|
106
|
108
|
110
|
|
|
|
Tỉ lệ tăng
|
%
|
|
8,87
|
2,13
|
-2,23
|
2,14
|
2,12
|
1,87
|
1,96
|
1,92
|
1,89
|
1,85
|
1,90
|
2,54
|
|
4. Tổng kim ngạch xuất khẩu
trên địa bàn
|
Triệu USD
|
857
|
1.077
|
1.116
|
977
|
1.240
|
1.489
|
1.570
|
1.700
|
1.850
|
2.030
|
2.230
|
5.898
|
9.380
|
|
Tỉ lệ tăng
|
%
|
|
25,67
|
3,59
|
-12,43
|
26,93
|
20,06
|
5,46
|
8,28
|
8,82
|
9,73
|
9,85
|
11,68
|
8,42
|
|
5. Nộp ngân sách của khu vực
DN
|
Tỷ đồng
|
4.510
|
5.496
|
6.171
|
7.037
|
7.925
|
8.213
|
9.000
|
9.900
|
10.900
|
12.000
|
13.500
|
34.842
|
55.300
|
|
Tỉ lệ tăng
|
%
|
|
21,86
|
12,28
|
14,04
|
12,61
|
3,64
|
9,58
|
10,00
|
10,10
|
10,09
|
12,50
|
12,74
|
10,45
|
|
Tỉ lệ so với tổng thu NS
trên địa bàn
|
%
|
49,52
|
48,47
|
48,35
|
52,72
|
60,79
|
54,98
|
56,25
|
57,56
|
58,92
|
60,00
|
61,36
|
|
|
PHỤ LỤC 2:
NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
|
STT
|
Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Căn cứ pháp lý
|
|
I
|
Đổi
mới tư duy, tuyên truyền nâng cao nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin để
thúc đẩy phát triển doanh nghiệp
|
|
1
|
Xây dựng và tổ chức triển
khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về vị trí, vai trò của
doanh nghiệp:
|
Báo và phát thanh, truyền hình Huế
|
Các sở, ban, ngành, địa phương; Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố (Hội
LHPN), Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thành phố (Đoàn TNCSHCM); các Hội/HHDN
|
Thường xuyên
|
|
|
- Truyền hình phát khung giờ
vàng ít nhất mỗi tuần 01 chuyên đề;
|
|
- Báo đăng ít nhất mỗi tuần
01 chuyên đề.
|
|
2
|
Quán triệt toàn thể công chức,
viên chức, người lao động thay đổi mạnh mẽ tư duy hành chính từ kiểm soát
sang đồng hành, coi doanh nghiệp là đối tượng “phục vụ” thay vì đối tượng “quản
lý”; thực thi chính sách, pháp luật công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường,
không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp FDI trong huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực vốn, đất
đai, tài nguyên, tài sản, công nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực tài
nguyên khác.
|
Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị
|
Toàn thể công chức, viên chức, người lao động
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Xử lý nghiêm và công khai các
hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông tin sai lệch, không chính xác, ảnh
hưởng đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nhân
|
Sở Văn hoá và Thể thao
|
Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị
|
Thường xuyên
|
|
|
II
|
Tiếp
tục cải thiện mạnh mẽ môi trường trường đầu tư kinh doanh
|
|
1
|
Hoàn thành mục tiêu theo Kế
hoạch 158/KH-UBND ngày 09/4/2025 của UBND thành phố về Triển khai thực hiện
Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
năm 2025-2026
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Theo Kế hoạch 158/KH- UBND
|
|
|
2
|
Ứng dụng triệt để chuyển đổi
số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính (TTHC), chi phí
tuân thủ pháp luật
|
Văn phòng UBND thành phố
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
|
- 100% TTHC liên quan đến
doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện trực tuyến,
thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ.
|
|
- 100% TTHC được thực hiện
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi thành phố.
|
|
3
|
Triệt để ứng dụng chuyển đổi
số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục
hành chính về đất đai, giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục thuê đất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Trung tâm phục vụ hành chính công
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Xây dựng chuyên mục riêng tại
trang, cổng thông tin điện tử của đơn vị để tiếp thu, kịp thời giải quyết các
vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
|
III
|
Thực
hiện có hiệu quả các chính sách của Trung ương và của Thành phố
|
|
1
|
Hỗ trợ giảm chi phí
tuân thủ pháp luật cho các doanh nghiệp thành lập mới:
|
Sở Tài chính
|
Thuế thành phố, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và hỗ trợ doanh
nghiệp (TTXTĐTTM & HTDN), các Hội/Hiệp hội doanh nghiệp, UBND các địa
phương
|
Thường xuyên
|
Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND ngày 25/12/2025 của HĐND TP.Huế
|
|
- Hỗ trợ 100% chi phí sử dụng
chữ ký số năm đầu tiên cho các doanh nghiệp thành lập mới
|
|
- Hỗ trợ 100% chi phí sử dụng
hoá đơn điện tử năm đầu tiên cho các doanh nghiệp thành lập mới
|
|
2
|
Hỗ trợ phát triển nguồn
nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa:
|
|
|
- Hỗ trợ đào tạo kiến thức về
khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp cho các học viên của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa
|
Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ; Nghị quyết
21/2022/NQ-HĐND ngày 26/10/2022 của HĐND TP.Huế
|
|
- Hỗ trợ tư vấn tại doanh
nghiệp về nhân sự, tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường, quản trị nội bộ
và các nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất - kinh doanh cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ
|
|
3
|
Hỗ trợ thiết kế nhận diện
thương hiệu, bao bì, kiểu dáng mẫu mã sản phẩm, tư vấn đăng ký bảo hộ sở hữu
trí tuệ, tư vấn quản lý và phát triển thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
|
4
|
Hỗ trợ thuế, phí và lệ
phí:
|
|
- Bãi bỏ lệ phí môn bài từ
ngày 01/01/2026
|
|
|
|
|
|
- Miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu
|
|
- Miễn thuế thu nhập doanh
nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp
theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo,
tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
|
Cơ quan quản lý thuế trên địa bàn thành phố
|
|
Thường xuyên
|
|
|
- Miễn thuế thu nhập cá nhân,
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần,
phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
|
|
- Miễn thuế thu nhập cá nhân
trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối
với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được
từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung
tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
|
|
- Doanh nghiệp được trích tối
đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
- Doanh nghiệp được tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với:
+ Chi phí đào tạo, đào tạo lại
nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi;
+ Chi phí cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển, trong đó được tính bằng 200% chi phí thực tế cho hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
|
|
5
|
Hỗ trợ tiếp cận đất
đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh:
|
|
- Dành tối thiểu 20 ha/khu
công nghiệp hoặc 5% tổng quỹ đất đã đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp để
cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo thuê.
|
Khu Kinh tế, Công nghiệp thành phố
|
UBND các địa phương
|
Bắt đầu từ 01/1/2026
|
|
|
- Hỗ trợ giảm tối thiểu 30%
tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với
chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ
cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân.
|
Thường xuyên
|
|
|
- Xây dựng chính sách miễn giảm
tiền thuê nhà không phải để ở thuộc phạm vi quản lý của Thành phố (trên cơ sở
rà soát, xử lý đối với nhà, đất là tài sản công thuộc quyền quản lý chưa sử dụng
hoặc không sử dụng tại địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp
công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh
doanh).
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành và địa phương
|
Quý II/2026
|
|
|
6
|
Hỗ trợ tiếp cận tín dụng
ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
|
|
- Tuyên truyền chính sách hỗ
trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa trực thuộc Bộ Tài chính
|
Các chi nhánh ngân hàng tại TP.Huế được Quỹ hỗ trợ DNNVV uỷ thác cho
vay
|
Sở Tài chính, các Hội/Hiệp hội doanh nghiệp
|
Thường xuyên
|
|
|
- Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ vay
vốn ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trực thuộc Bộ Tài chính
|
|
|
- Thực hiện đơn giãn hoá quy
trình, thủ tục cho vay, bố trí các gói tín dụng cho DNNVV vay với lãi suất hợp
lý
|
Các chi nhánh ngân hàng tại TP.Huế
|
Chi nhánh Khu vực 9 - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Thường xuyên
|
|
|
IV
|
Hỗ
trợ hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp
|
|
1
|
Tuyên truyền, vận động các hộ
kinh doanh có kê khai thuế chuyển đổi sang doanh nghiệp
|
Thuế thành phố
|
Sở Tài chính, UBND các địa phương; Hội LHPN, Đoàn TNCSHCM
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Hỗ trợ hoàn thiện miễn phí hồ
sơ thành lập mới doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh
|
Sở Tài chính
|
TTXTĐTTM & HTDN
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Tư vấn, hướng dẫn miễn phí thủ
tục hành chính thuế cho các doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh
|
Thuế thành phố
|
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Hỗ trợ 50% chi phí mua máy
tính tiền có kết nối với cơ quan Thuế cho 5.000 hộ kinh doanh đầu tiên chuyển
đổi sang doanh nghiệp
|
Sở Tài chính
|
Thuế thành phố
|
Thường xuyên
|
Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND ngày 25/12/2025 của HĐND TP.Huế
|
|
5
|
Hỗ trợ chi phí thuê kế toán
trong 03 năm đầu nhưng tổng số tháng hỗ trợ không quá 24 tháng cho các doanh
nghiệp siêu nhỏ chuyển đổi từ hộ kinh doanh
|
|
6
|
Áp dụng tất cả các chính sách
tại Mục III của phụ lục này đối với doanh nghiệp thành lập mới được chuyển đổi
từ hộ kinh doanh
|
Như Mục III
|
|
|
V
|
Hỗ
trợ thúc đẩy phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
|
1
|
Tổ chức các buổi nói chuyện
truyền cảm hứng về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
Sở KHCN, Viện NCPT
|
Sở Tài chính, các Hội/HHDN
|
Hàng quý
|
|
|
2
|
Tổ chức các sự kiện kết nối cộng
đồng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (tổ chức các cuộc thi khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo, Ngày hội Cố đô khởi nghiệp đổi mới sáng tạo,…)
|
Sở KHCN
|
Viện NCPT, Sở Tài chính, TTXTĐTTM & HTDN, các Hội/HHDN
|
Hàng năm
|
|
|
3
|
Vận hành hiệu quả sàn giao dịch
công nghệ, giúp doanh nghiệp kết nối cung cầu công nghệ, gắn với các nhiệm vụ
KH&CN, phát triển thị trường KH&CN,…
|
Sở KHCN
|
Viện NCPT, các Hội/HHDN
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
huấn luyện, tập huấn về khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và quản trị
doanh nghiệp chuyên sâu cho các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, đội
ngũ thanh niên, sinh viên
|
Sở Tài chính
|
Sở KHCN, Viện NCPT, TTXTĐTTM & HTDN, các Hội/HHDN
|
Thường xuyên
|
Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ; Nghị quyết
21/2022/NQ-HĐND ngày 26/10/2022 của HĐND TP.Huế
|
|
5
|
Hỗ trợ ươm tạo các sản phẩm
KH&CN có tiềm năng để hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh
nghiệp KH&CN
|
Sở KHCN, Viện NCPT
|
Các Hội/HHDN
|
Thường xuyên
|
|
|
VI
|
Hỗ
trợ chuyển đổi số, phát triển kinh tế số
|
|
1
|
Tổ chức triển khai các lớp tập
huấn về chuyển đổi số cho doanh nghiệp
|
Sở Tài chính, Sở KHCN
|
TTXTĐTTM & HTDN, các Hội/HHDN
|
Hàng tháng
|
|
|
2
|
Vận hành hiệu quả các công cụ
hỗ trợ doanh nghiệp tại Hue-S (văn bản, chính sách của nhà nước về doanh nghiệp;
công cụ tiếp nhận phản ánh, hỏi đáp của doanh nghiệp)
|
Sở KHCN
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
các công nghệ như: BigData, AI, BI,… giúp điều hành doanh nghiệp số
|
Sở KHCN
|
|
4
|
Cung cấp nền nền tảng để hỗ
trợ giới thiệu quảng bá doanh nghiệp, giao dịch hàng hóa... hình thành mạng
lưới QR; quy trình quản lý cung cấp cung ứng dịch vụ hàng hóa; kết nối vận
chuyển.
|
Sở KHCN
|
|
5
|
Cung cấp nền tảng kết nối 3
bên nhà nước, doanh nghiệp và người lao động. Xây dựng diễn đàn nhu cầu lao
động online; xem duyệt, phỏng vấn lao động trực tuyến
|
Sở KHCN, Sở Nội vụ
|
|
|
6
|
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số
444/KH-UBND ngày 29/11/2022 của UBND tỉnh TT.Huế (nay là UBND thành phố Huế)
triển khai Chương trình chuyển đổi số cho DNNVV, hộ kinh doanh, hợp tác xã
|
Sở Tài chính, Sở KHCN
|
|
|
VII
|
Giải
pháp về lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp trong công tác phát
triển doanh nghiệp thành lập mới
|
|
1
|
Ban hành các nghị quyết, quyết
định, kế hoạch cụ thể, trong đó phải định hướng hoạt động của doanh nghiệp gắn
với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của
ngành, địa phương mình.
|
Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, UBND phường/xã
|
|
Hàng năm
|
|
|
2
|
Xây dựng chỉ tiêu chuyển đổi
hộ kinh doanh sang doanh nghiệp vào kế hoạch kinh tế xã hội của từng địa
phương (UBND phường/xã); chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí hoặc tổng hợp, đề
nghị cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp.
|
UBND các phường/xã
|
Sở Tài chính
|
Hàng năm
|
|
|
3
|
Tiếp tục thực hiện các nội
dung của Quyết định số 888/QĐ-UBND ngày 21/4/2023 của UBND tỉnh (nay là thành
phố) về việc thành lập Tổ công tác đặc biệt về hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)
|
Sở Tài chính
|
Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, UBND phường/xã
|
Thường xuyên
|
|
|
4
|
Định kỳ mời đại diện Ban chấp
hành các Hội/HHDN, một số doanh nghiệp, nhà đầu tư tiêu biểu tham gia các cuộc
họp giao ban định kỳ của các thành viên UBND thành phố để đóng góp, kiến nghị
vào các cơ chế, giải pháp phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
Hàng quý
|
|