|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 17
tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ DO NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng
6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống
kê quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng
6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản
9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày
30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống
kê quốc gia;
Xét Tờ trình số 2445/TTr-UBND ngày 03 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều
tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
Báo cáo thẩm tra số 652/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết ban
hành Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống
kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do
ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ
chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
59/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về việc quy định nội dung chi và mức chi thực hiện các
cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Long An.
3. Khi các văn bản viện dẫn để áp dụng tại
Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
khoá XI, kỳ họp thứ 3 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc
hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội (b/c);
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp (b/c);
- Cục kiểm tra văn bản và Tổ chức thi
hành pháp luật-Bộ Tư pháp (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Tây Ninh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;
- UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang Thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh (Văn phòng UBND tỉnh);
- Lưu: VT, (tructhao).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức chi
thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh để thực hiện các cuộc điều tra thống kê theo quy định của Luật
Thống kê.
b) Đối với các cuộc điều tra thống kê bố trí từ nguồn
vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn sự nghiệp môi trường
đang thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng; các cuộc điều tra thống kê sử
dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
quyết này (trừ trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài
trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về mức chi thì áp dụng theo mức chi quy
định tại Nghị quyết này).
2. Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, cơ quan, đơn vị
liên quan đến cuộc điều tra thống kê.
Điều 2. Nội dung chi và mức
chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm
1. Chi xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu
phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống
kê (bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên
gia chọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến
phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân
tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê) như sau:
a) Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập
mẫu phiếu điều tra thống kê: 30 triệu đồng, gồm:
(1) Xây dựng phương án điều tra được duyệt
- Xây dựng đề cương tổng quát được duyệt: 1.500.000
đồng/đề cương
- Xây dựng đề cương chi tiết được duyệt: 4.500.000
đồng/đề cương
(2) Lập mẫu phiếu điều tra
Đến 30 chỉ tiêu: 750.000 đồng/phiếu mẫu được duyệt
Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 1.000.000 đồng/phiếu
mẫu được duyệt
Trên 40 chỉ tiêu: 1.500.000 đồng/phiếu mẫu được duyệt
(3) Hội thảo lấy ý kiến chuyên gia; thẩm định
phương án điều tra; hội đồng nghiệm thu về phương án điều tra, nội dung phiếu điều
tra, báo cáo kết quả điều tra.
- Hội thảo:
+ Người chủ trì: 200.000 đồng/người/buổi
+ Thư ký: 150.000 đồng/người/buổi
+ Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi
+ Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: 300.000 đồng/người/buổi
- Họp Hội đồng thẩm định, nghiệm thu:
+ Chủ tịch hội đồng: 400.000 đồng/người/buổi
+ Thành viên hội đồng, thư ký: 300.000 đồng/người/buổi
+ Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đồng/người/buổi
+ Nhận xét đánh giá của phản biện: 500.000 đồng/bài
viết
+ Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng: 300.000 đồng/bài
viết
- Lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của chuyên gia
(tối đa không quá 05 chuyên gia), nhà quản lý (trường hợp không thành lập Hội đồng):
500.000 đồng/bài viết.
- Chi nước uống, thuê hội trường, các khoản chi
khác phục vụ hội thảo, họp Hội đồng (nếu có): thực hiện theo quy định hiện hành
về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội
sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
b) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều
tra thống kê:
- Cơ quan điều tra thống kê cấp tỉnh: 10.000.000 đồng,
cụ thể:
+ Báo cáo kết quả điều tra thống kê: 5.000.000 đồng/báo
cáo.
+ Chi thuê chuyên gia phân tích, đánh giá kết quả điều
tra (tối đa không quá 05 chuyên gia cho một cuộc điều tra): 1.000.000 đồng/báo cáo
(không quá 5 triệu đồng).
2. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên
thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền:
a) Viết giáo trình: 45.000 đồng/trang A4.
b) Chi sửa chữa và biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang
A4.
c) Chi thẩm định nhận xét: 20.000 đồng/trang A4.
3. Chi in tài liệu hướng dẫn điều tra thống kê, sổ
tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê, phiếu điều tra thống kê, biểu mẫu điều
tra thống kê, xuất bản ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có): thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động
của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
4. Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra thống kê các cấp:
thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của
các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ
trợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
5. Chi tiền công:
a) Tiền công thuê ngoài:
- Các nội dung chi thuê ngoài: rà soát, lập danh
sách đối tượng được điều tra thống kê (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết
phải thuê ngoài đối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành điều tra thống kê
lần đầu tiên hoặc các cuộc điều tra thống kê có thay đổi về đối tượng được điều
tra thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê), thu thập số liệu điều
tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê, phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn
đường, thuê người dẫn đường không phải phiên dịch.
- Về mức chi: mức tiền công bình quân thuê ngoài để
thực hiện các công việc nêu trên được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng
cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm tiến hành điều tra
thống kê. Trong phạm vi dự toán được giao, tùy vào địa bàn cụ thể, cơ quan chủ
trì điều tra thống kê quyết định mức thanh toán tiền công thực hiện các công việc
nêu trên cho phù hợp.
(Ví dụ: mức lương tối thiểu vùng cao nhất do Nhà nước
quy định là 5.310.000 đồng/tháng. Định mức tiền công ngày để lập dự toán tiền
công thuê ngoài là: 5.310.000 đồng: 22 ngày = 241.000 đồng).
Riêng đối với tiền công của người dẫn đường không
phải phiên dịch: mức chi bằng 70% mức tiền công thuê người phiên dịch kiêm dẫn
đường.
b) Trường hợp công chức phụ trách Thống kê cấp xã
tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra thống kê, thu thập số liệu
điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê được chi hỗ trợ bằng 50% mức
tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.
c) Trường hợp cuộc điều tra thống kê có nội dung điều
tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng điều tra viên thống kê thuê ngoài mà sử
dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện điều tra thống kê
thì được thanh toán không quá 50% mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy
định tại điểm a khoản 5 Điều này.
Đối với trường hợp công chức, viên chức của cơ
quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê ngoài giờ hành chính thì được thanh
toán tối đa không quá mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại điểm
a khoản 5 Điều này và không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp
công tác phí.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống
kê quyết định cử người có chuyên môn nghiệp vụ thống kê, có kinh nghiệm khai
thác thông tin tham gia thu thập thông tin điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều
tra thống kê (ngoài nhiệm vụ thường xuyên) theo yêu cầu của phương án điều tra
thống kê.
d) Căn cứ phương án điều tra thống kê được phê duyệt,
thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê thực hiện khoán tiền công điều
tra thống kê quy định tại điểm a, b và c khoản 5 Điều này theo số phiếu điều
tra thống kê phù hợp với địa bàn điều tra thống kê. Việc thanh toán tiền cho điều
tra viên thống kê căn cứ biên bản nghiệm thu số lượng, chất lượng phiếu điều
tra thống kê và số tiền công theo phiếu điều tra thống kê.
6. Chi công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều
tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê: nội dung và mức chi thực hiện
theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
7. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin; mức chi cụ
thể như sau:
a) Đối với cá nhân:
- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: 40.000 đồng/phiếu.
- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 50.000 đồng/phiếu.
- Trên 40 chỉ tiêu: 60.000 đồng/phiếu.
b) Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn
vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):
- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: 85.000 đồng/phiếu.
- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 100.000 đồng/phiếu.
- Trên 40 chỉ tiêu: 115.000 đồng/phiếu.
Trường hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ
quan, đơn vị của nhà nước mức chi hỗ trợ cung cấp thông tin bằng 50% mức chi
quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.
8. Chi vận chuyển tài liệu điều tra thống kê, thuê
xe phục vụ điều tra thống kê thực địa: Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn
mua vé, hóa đơn và hợp đồng vận chuyển. Trường hợp vận chuyển ở địa bàn không
có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo
quy định của pháp luật mà phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ
quan, đơn vị điều tra thống kê xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê
phương tiện vận chuyển trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận
với chủ phương tiện theo mức giá thuê trung bình thực tế ở địa phương trong phạm
vi dự toán được giao hoặc thanh toán tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng
cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.
9. Chi xử lý kết quả điều tra thống kê:
a) Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và
hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền
thù lao thuê điều tra viên thống kê thu thập số liệu; mức khoán cụ thể tùy theo
tính chất phức tạp của phiếu điều tra thống kê trong các cuộc điều tra thống
kê, nhưng tối đa không quá 7% tiền công chi trả điều tra viên thống kê thu thập
số liệu.
b) Chi xây dựng, nâng cấp, mở rộng phần mềm phục vụ
công tác điều tra thống kê (nếu cần thiết); chi nhập dữ liệu từ phiếu điều tra
(phiếu giấy), chi kiểm tra hiệu đính, tổng hợp dữ liệu để tạo lập cơ sở dữ liệu;
chi duy trì trang thông tin điện tử; chi xuất bản các sản phẩm điện tử về kết
quả điều tra thống kê; Thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số
42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban
hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản; các văn bản hiện hành về
chi ứng dụng công nghệ thông tin và các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh
vực thông tin và truyền thông. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra chịu
trách nhiệm trong việc quyết định mức chi cụ thể tối đa không vượt quá quy định
tại các văn bản nêu trên, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với nguồn kinh
phí được giao để thực hiện công tác điều tra thống kê.
10. Chi biên soạn ấn phẩm điều tra thống kê (nếu
có): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm
2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
11. Chi công bố kết quả điều tra thống kê: Tùy theo
tính chất và sự cần thiết của cuộc điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ
trì điều tra thống kê quyết định việc công bố kết quả điều tra thống kê trên
các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức năng hoặc tổ chức hội
nghị để công bố. Nội dung và mức chi tổ chức hội nghị để công bố kết quả điều
tra thống kê thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ
chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách
nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày
28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế
độ chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19
tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND
ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức chi cụ
thể về công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh; chi công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng: Thực hiện theo quy
định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt
động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
12. Các khoản chi khác liên quan đến cuộc điều tra
thống kê, bao gồm:
a) Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe và
các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác điều
tra thống kê: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong
phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
b) Phiên dịch (nếu có), biên dịch tài liệu nước
ngoài phục vụ điều tra thống kê: Mức chi thực hiện theo quy định về chi phiên dịch,
biên dịch tại Nghị quyết số 20/2026/NQ-HĐND ngày
17 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định các mức chi tiếp
khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị quốc tế tại Việt Nam và các mức chi tiếp
khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
c) Làm ngoài giờ: Trong phạm vi dự toán được giao,
thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê thanh toán tiền làm thêm
giờ theo quy định tại Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20 tháng 11 năm
2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện
lao động và quan hệ lao động, trong đó có quy định về chế độ làm thêm giờ và
làm việc vào ban đêm để thực hiện và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
13. Chi điều tra thử để hoàn thiện phương án,
phương pháp, chi tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống kê:
Đối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành điều
tra thống kê lần đầu tiên, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra thống kê
quyết định điều tra thử trong trường hợp cần thiết trong phạm vi dự toán được
giao để hoàn thiện phương án, phương pháp, chi tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều
tra thống kê. Nội dung, mức chi điều tra thử thực hiện theo các quy định tương ứng
tại Điều này.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực
hiện
1. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện
các cuộc điều tra thống kê theo phân cấp ngân sách nhà nước;
2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật./.