|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
72/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
14 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ NGƯ DÂN KHẮC PHỤC THIỆT HẠI DO THIÊN TAI
GÂY RA TRÊN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số
118/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách
hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định mức hỗ trợ ngư dân khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên
biển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức hỗ
trợ thiệt hại do thiên tai gây ra trên biển đối với: Tàu cá (máy tàu và vỏ
tàu), ngư cụ; chi phí trục vớt tàu cá (máy tàu và vỏ tàu), ngư cụ bị chìm, trôi
dạt trên biển.
Các nội dung hỗ trợ khác không quy
định trong Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số
118/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách
hỗ trợ ngư dân khắc phục rủi ro do thiên tai trên biển và những quy định pháp
luật khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có tàu cá đăng
ký trên địa bàn tỉnh hoạt động thủy sản bị thiệt hại do thiên tai như: bão lốc,
áp thấp nhiệt đới, sóng thần và các loại thiên tai khác xảy ra trên biển, ven
biển, hải đảo (sau đây gọi tắt là trên biển).
Tổ chức, cá nhân đã được hưởng
chính sách hỗ trợ khác tương tự nội dung hỗ trợ này thì không thuộc đối tượng
được hưởng hỗ trợ.
Điều 2. Điều
kiện hỗ trợ
Việc hỗ trợ ngư dân khắc phục
thiệt hại do thiên tai trên biển được thực hiện trên cơ sở thiệt hại thực tế,
đúng đối tượng, đúng mức hỗ trợ quy định và phù hợp với khả năng cân đối ngân
sách.
Tổ chức, cá nhân được xem xét hỗ
trợ phải đáp ứng các điều kiện chung cụ thể như sau: Có tàu cá đăng ký trên địa
bàn tỉnh, đã đăng kiểm, được cấp giấy phép khai thác thủy sản theo quy định
pháp luật và không vi phạm quy định về khai thác thủy sản và dịch vụ hậu cần
nghề cá tại thời điểm xảy ra thiên tai.
Điều 3. Mức
hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ đối với tàu cá
a) Hỗ trợ 50% tổng giá trị vỏ
và máy tàu đối với trường hợp mất toàn bộ tàu cá nhưng không quá 240 triệu đồng/tàu.
b) Hỗ trợ 50% giá trị vỏ tàu đối
với trường hợp vỏ tàu bị hư hỏng toàn bộ không thể khắc phục được phải thay mới
(đóng mới hoặc mua vỏ khác thay thế) nhưng không quá 140 triệu đồng/tàu.
c) Hỗ trợ 50% giá trị máy tàu đối
với trường hợp máy tàu bị hư hỏng toàn bộ không thể khắc phục được phải trang bị
máy khác nhưng không quá 140 triệu đồng/tàu.
d) Hỗ trợ 25% giá trị vỏ và máy
tàu đối với trường hợp vỏ và máy tàu bị hư hỏng nặng cần phải sửa chữa lớn mới
có thể tái sản xuất nhưng không quá 100 triệu đồng/tàu.
Giá trị vỏ tàu và máy tàu được
xác định theo thông báo trị giá tài sản tính lệ phí trước bạ của cơ quan thuế
khi đăng ký tàu cá.
Các khoản hỗ trợ này đã bao gồm
chi phí trục vớt phương tiện, trừ khi mất toàn bộ phương tiện.
2. Mức hỗ trợ đối với ngư cụ:
Ngư cụ bị thiệt hại từ 30% giá
trị trở lên được xem xét hỗ trợ chi phí trục vớt, sửa chữa hoặc đầu tư mới bằng
50% giá trị thiệt hại, nhưng tổng mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng.
Điều 4. Nguồn
kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện hỗ trợ ngư
dân khắc phục thiệt hại do thiên tai trên biển được bảo đảm từ ngân sách tỉnh
theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn tài trợ, đóng góp hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi chủ tàu cư trú chịu trách nhiệm
tổ chức tiếp nhận và xác nhận thông tin thiệt hại do thiên tai gây ra trên biển
tại địa phương; chủ trì rà soát, xác minh, tổ chức thẩm định (mời cơ quan
chuyên môn tham gia: Chi cục Thủy sản, Kiểm ngư và Biển đảo, các Đồn, trạm Biên
phòng có liên quan và Phòng An ninh Kinh tế Công an tỉnh) đánh giá mức độ thiệt
hại tàu cá, ngư cụ, trang thiết bị kỹ thuật do thiên tai gây ra trên biển; lập
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định hỗ trợ và tổ chức thực hiện
đảm bảo đúng đối tượng, đúng mức hỗ trợ và đúng quy định pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định; hỗ trợ Ủy ban
nhân dân cấp xã trong việc rà soát, xác minh, thẩm định đánh giá mức độ thiệt hại
tàu cá, ngư cụ, trang thiết bị kỹ thuật do thiên tai gây ra trên biển; xác nhận
thông tin liên quan đến hoạt động khai thác thủy sản; cung cấp, đối chiếu dữ liệu
quản lý tàu cá; theo dõi, tổng hợp tình hình thiệt hại và kết quả hỗ trợ trên địa
bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Tài chính hướng dẫn hồ sơ
quyết toán kinh phí hỗ trợ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ
theo quy định.
Điều 6. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các
Quyết định sau:
a) Quyết định số
07/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về
việc quy định mức hỗ trợ thiệt hại do thiên tai gây ra đối với tàu cá tỉnh Trà
Vinh.
b) Quyết định số
09/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về
việc ban hành chính sách hỗ trợ ngư dân khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra
trên biển.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc
Kho bạc Nhà nước Khu vực XIX, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng trực
thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 6;
- Các Bộ: NN&MT, TC;
- Cục KTVB và TCTHPL-Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- TT. UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp (để cập nhật CSDLQGVPL);
- LĐVP. UBND tỉnh;
- Phòng KTN;
- Trung tâm thông tin điều hành (để đăng công báo);
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|