|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1229/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Bình Dương
|
|
Người ký:
|
Mai Hùng Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
14/05/2019
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1229/QĐ-UBND
|
Bình Dương, ngày
14 tháng 5 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH
DƯƠNG (CPTPP) CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 72/2018/QH14 ngày
12/11/2018 của Quốc hội về việc phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và các văn kiện có liên quan;
Căn cứ Quyết định số 121/QĐ-TTg ngày 24/01/2019
của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Đối tác
Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ
trình số 585/TTr-SCT ngày 18/4/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Hiệp định
Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) của tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công
Thương, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- TT.TU, TT.HDND, ĐĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, TX, TP.TDM;
- Báo, Đài PTTH Bình Dương, Website tỉnh;
- LĐVP, Tr, TH;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Mai Hùng Dũng
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG
(CPTPP) CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1229/QĐ-UBND ngày 14/5/2019 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Dương)
Thực hiện Quyết định số 121/QĐ-TTg ngày 24/01/2019
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP); Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên
Thái Bình Dương (CPTPP) trên địa bàn tỉnh Bình Dương với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích.
Nhằm cụ thể hóa, tổ chức triển khai thực hiện đồng
bộ và có hiệu quả các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch thực hiện Hiệp định Đối
tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) tại Quyết định số
121/QĐ-TTg ngày 24/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
Nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, tổ chức,
doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh hiểu về tầm quan trọng và sự tác động
của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) (sau
đây gọi tắt là Hiệp định CPTPP) đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
2. Yêu cầu.
Tăng cường sư phối hợp chặt chẽ thường xuyên, liên
tục giữa địa phương và Trung ương; giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp,
các tổ chức kinh tế và người dân.
Phân công nhiệm vụ, giao trách nhiệm cho các sở,
ngành, địa phương và đơn vị liên quan triển khai thực hiện đầy đủ và có hiệu quả
Hiệp định CPTPP.
Thực hiện hiệu quả việc phổ biến thông tin chính
sách và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc triển khai Hiệp định CPTPP cùng với các
Hiệp định FTA. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Tận dụng tốt các cơ hội, mở rộng thị trường khi triển khai hiệp định.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền, phổ
biến thông tin về Hiệp định CPTPP và thị trường của các nước tham gia trong Hiệp
định.
Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến
Hiệp định CPTPP cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ
quan, đơn vị, trong đó chú trọng đến các đối tượng (có thể) chịu tác động như cộng
đồng doanh nghiệp, Hiệp hội ngành nghề, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh,
cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các
phương tiện thông tin truyền thông, ấn phẩm, tạp chí, trang thông tin điện tử,
các lớp tập huấn, hội thảo nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về những nội dung
cam kết để thực thi có hiệu quả.
Chú trọng tập huấn cho cán bộ, công chức thuộc khối
các cơ quan quản lý nhà nước một số lĩnh vực như: đầu tư, tài chính, dịch vụ hải
quan, phòng vệ thương mại, sở hữu trí tuệ; nông nghiệp, lao động, môi trường và
các cam kết cụ thể khác liên quan trực tiếp đến Hiệp định CPTPP cùng các FTA mà
Việt Nam tham gia, từ đó giúp việc triển khai và thực thi Hiệp định được đầy đủ
và hiệu quả.
Tăng cường năng lực của các cơ quan chuyên môn
trong việc cung cấp thông tin về thương mại, đầu tư, qua đó giúp cho doanh nghiệp
kịp thời nắm bắt thông tin, dự báo được nhu cầu của thị trường trong nước và có
kế hoạch ứng phó với sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu.
2. Công tác hoàn thiện pháp
luật, thể chế
Triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và hiệu quả
các cam kết và nghĩa vụ của Việt Nam khi tham gia Hiệp định CPTPP.
Tiếp tục rà soát, kiện toàn các văn bản quy phạm
pháp luật hàng năm do Trung ương và địa phương ban hành để kịp thời tham mưu, đề
xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những văn bản có nội
dung không phù hợp với các quy định của Hiệp định CPTPP.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
của các cơ quan nhà nước; Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chính quyền
điện tử. Tăng cường kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời đơn giản hóa và loại
bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp.
3. Nâng cao năng lực cạnh
tranh và phát triển nguồn nhân lực
Các sở, ban, ngành, địa phương tập trung triển khai
thực hiện có hiệu quả, phù hợp với mục tiêu các Chương trình đột phá[1] của Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh,
trọng tâm các nhiệm vụ cụ thể như: cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI); Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh để thu hút đầu tư
các dự án công nghệ cao[2]; hỗ trợ
hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo[3]; xúc tiến đầu tư - thương mại[4] - du lịch; chỉ số phát triển thương mại điện tử[5], chỉ số Hội nhập kinh tế quốc tế;
chỉ số phát triển dịch vụ Logistics[6];
thực hiện hiệu quả chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa của Bình Dương trong đó tập
trung nâng cao tỷ trọng nội địa hóa và hàm lượng công nghệ, tri thức nhằm nâng
cao chất lượng các sản phẩm xuất khẩu chủ lực[7]; Thành phố thông minh 4.0... đảm bảo môi trường đầu tư,
kinh doanh thực sự thông thoáng, minh bạch, bình đẳng, hấp dẫn cho các thành phần
kinh tế và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài, đáp ứng yêu cầu
phát triển của tỉnh đảm bảo phù hợp với lộ trình cam kết của Hiệp định CPTPP.
Tiếp tục triển khai thực hiện các giải pháp tái cơ
cấu ngành công nghiệp, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ cao, công nghiệp
4.0 trong sản xuất; Thực hiện tốt chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp và
kinh tế nông thôn ứng dụng mô hình sản xuất khoa học - công nghệ tiên tiến, an
toàn, thân thiện với môi trường gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và xây dựng
nông thôn mới, trọng tâm là phát triển ngành nông nghiệp theo hướng nông nghiệp
đô thị, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái[8]. Từng bước phát triển nông nghiệp
theo chiều sâu, sản xuất với quy mô lớn gắn với nâng cao chất lượng các tiêu
chí xây dựng nông thôn mới[9] (hình
thức tổ chức sản xuất, đời sống vật chất, thu nhập, giảm nghèo bền vững, môi
trường...).
Tăng cường các biện pháp, cơ chế khuyến khích, định
hướng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kết nối với doanh nghiệp nội địa,
góp phần vào việc hình thành và phát triển chuỗi cung ứng, mở rộng thị trường,
định hướng sản phẩm cũng như việc hỗ trợ cung cấp thông tin trong lĩnh vực
phòng vệ thương mại.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao: Thực hiện hiệu quả Chương trình số 20-CTr/TU ngày 09/8/2016 của Tỉnh ủy về
việc Nâng cao chất lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học - kỹ thuật
và đội ngũ công nhân lao động nhằm đảm bảo nguồn cung lao động đáp ứng yêu cầu
phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của tinh trong giai đoạn mới. Hỗ trợ các
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các đơn vị có liên quan
trong công tác đào tạo nguồn nhân lực theo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với
doanh nghiệp. Từng bước thực hiện đào tạo theo yêu cầu, định hướng của các
doanh nghiệp, đáp ứng những tiêu chuẩn, điều kiện về lao động đặt ra từ phía
các nhà nhập khẩu. Hỗ trợ đào tạo về công tác nghiệp vụ quản trị nhân lực, khởi
sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp... Chú trọng phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kỹ thuật - công nghệ, luật, tài
chính.
4. Tăng cường quản lý hiệu quả
hoạt động của tổ chức công đoàn và các tổ chức của người lao động tại cơ sở
doanh nghiệp
Củng cố, nâng cao vị thế và hiệu quả hoạt động của
Liên đoàn Lao động tỉnh và các tổ chức công đoàn, phối hợp tổ chức triển khai,
giới thiệu về Hiệp định CPTPP đến người lao động. Thực hiện tốt chức năng đại
diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên và công nhân lao
động.
Thực hiện tốt việc quản lý, thành lập và hoạt động
tổ chức đại diện người lao động, tạo điều kiện cho tổ chức này hoạt động thuận
lợi, lành mạnh theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với các
nguyên tắc của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), giúp doanh nghiệp hoạt động sản
xuất - kinh doanh ổn định, thành công, giữ vững chính trị - xã hội trên địa
bàn.
5. Chính sách an sinh xã hội, bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững
Tiếp tục triển khai đồng bộ, có hiệu quả các chính
sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế, ổn
định chính trị và phát triển bền vững.
Phối hợp tham gia các hoạt động nghiên cứu, đánh
giá những tác động của Hiệp định CPTPP về các vấn đề lao động, việc làm, xã hội,
các quy định trong hỗ trợ tài chính; quy định quản lý nhập cảnh, kiểm dịch động
vật/thực vật/thực phẩm...do các Bộ, ngành chủ trì triển khai.
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo Quyết định
số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Thực hiện các chính sách
xã hội, bao gồm chính sách hỗ trợ về tài chính, dạy nghề để chuyển đổi nghề
nghiệp, cung cấp các dịch vụ tư vấn việc làm… để giúp người lao động bị mất việc
làm do các doanh nghiệp không đứng vững được trong quá trình cạnh tranh. Đảm bảo
hài hòa giữa phát triển kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội và môi trường,
bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.
Hiện đại hóa thị trường lao động, kết nối cung cầu
lao động; phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa để tạo việc làm và chuyển dịch cơ
cấu việc làm; tăng cường đối thoại lao động, bảo đảm tiêu chuẩn an toàn, vệ
sinh lao động; tăng cường đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động. Mở
rộng cơ hội cho người lao động tham gia hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm thất nghiệp để chủ động đối phó khi thu nhập bị suy giảm hoặc bị mất do
các rủi ro, ốm đau, tai nạn lao động, tuổi già,... hỗ trợ thường xuyên đối với
người có hoàn cảnh đặc thù và hỗ trợ đột xuất cho người dân khi gặp các rủi ro
không lường trước hoặc vượt quá khả năng kiểm soát (thiên tai, dịch bệnh, đói
nghèo,...) thông qua các khoản tiền mặt hoặc hiện vật từ ngân sách nhà nước.
Phát huy nguồn lực đất đai, sử dụng quỹ đất một
cách hiệu quả, cân bằng giữa quy hoạch đô thị và vùng nông thôn, bảo vệ môi trường
sinh thái phục vụ cho nhu cầu phát triển bền vững của tỉnh, đáp ứng yêu cầu hội
nhập.
Trong nội dung bảo vệ và cải thiện môi trường sẽ lấy
chất lượng sống của người dân là trọng tâm, tiết kiệm và sử dụng năng lượng tái
tạo, năng lượng sạch, các vật liệu, nguyên liệu mới, thân thiện với môi trường,
áp dụng sản xuất sạch hơn trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đồng thời sử
dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn lực tài nguyên của địa phương.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung, nhiệm vụ được giao và Phụ lục
đính kèm tại kế hoạch này, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện,
thị xã, thành phố và lãnh đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan ban hành kế hoạch
cụ thể, tổ chức triển khai nghiêm túc. Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng
năm, gửi báo cáo về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo
kết quả thực hiện gửi Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
2. Giao Sở Công Thương phối hợp với Ban chỉ đạo Hội
nhập kinh tế quốc tế của tỉnh tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc các
ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan tổ chức, triển khai thực hiện có
hiệu quả.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ khả năng nguồn ngân sách,
tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo
quy định hiện hành.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có
phát sinh vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời
có văn bản đề xuất gửi về Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét có ý kiến chỉ đạo giải quyết, đảm bảo việc thực hiện Kế hoạch được hiệu
quả và đồng bộ./.
PHỤ LỤC
MỘT SỐ CÔNG VIỆC CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH
CPTPP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1229/QĐ-UBND ngày 14/5/2019 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Dương)
|
TT
|
NỘI DUNG CÔNG
VIỆC
|
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
|
THỜI GIAN THỰC
HIỆN
|
|
CHỦ TRÌ
|
PHỐI HỢP
|
|
I
|
Công tác tuyên truyền,
phổ biến thông tin về Hiệp định CPTPP và thị trường của các nước đối tác
CPTPP
|
|
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
1
|
Tổ chức các buổi Hội nghị, hội thảo, các lớp tập
huấn, tuyên truyền phổ biến về Hiệp định CPTPP cho các cán bộ thuộc cơ quan
quản lý nhà nước ở địa phương, doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa, nhỏ
về các quy định và cam kết của Hiệp định CPTPP theo chuyên ngành, lĩnh vực cụ
thể như: đầu tư, dịch vụ, hải quan, sở hữu trí tuệ, xuất xứ hàng hóa, phòng vệ
thương mại, lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường,... về các
cam kết cụ thể có liên quan trong Hiệp định CPTPP.
Phát hành các tài liệu, ấn phẩm để hỗ trợ, cung cấp
thông tin về các chương trình xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư, thị trường
xuất khẩu về các nước thành viên, sản phẩm có thế mạnh của địa phương cho các
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tiếp cận tích cực với những thay đổi khi
tham gia Hiệp định CPTPP.
|
Sở Công Thương
|
Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công Thương; Các
Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các Hiệp hội ngành hàng
|
Tăng cường thực hiện
trong 2019 - 2020
|
|
2
|
Định hướng, hướng dẫn các cơ quan Báo chí, Đài
PT-TH, Cổng thông tin điện tử tỉnh tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền
về Hiệp định CPTPP với nhiều hình thức phong phú, đa dạng.
|
Sở Thông tin và
Truyền thông
|
Báo Bình Dương,
Đài PT-TH tỉnh và các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Tăng cường thực hiện
trong 2019-2020
|
|
3
|
Giới thiệu, tuyên truyền trên Cổng thông tin điện
tử của các cơ quan, đơn vị
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Cổng thông tin điện tử tỉnh
|
|
Hàng năm
|
|
II
|
Hoàn thiện thể chế chính sách
|
|
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
4
|
Rà soát, cập nhật và tuyên truyền các Luật, Văn bản
quy phạm pháp luật mới và sửa đổi để thực thi Hiệp định CPTPP.
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Tư pháp
|
Tăng cường thực hiện
trong 2019 - 2020
|
|
5
|
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan đầu mối quốc
gia về thực thi Hiệp định CPTPP đảm bảo dược liệu quả và đầy đủ.
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban, ngành
và đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
6
|
Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính,
trọng tâm trong các lĩnh vực: quy hoạch, đầu tư, xây dựng, tài chính, thuế, hải
quan,... nhằm cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số hiệu
quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); Chỉ số Thương mại điện tử cấp
tỉnh (EBI); Chỉ số hội nhập kinh tế quốc tế cấp địa phương (PEII);...
|
Các Sở, ban, ngành
và đơn vị có liên quan
|
VCCI, các Hiệp hội
doanh nghiệp, ngành hàng và đơn vị có liên quan
|
Tăng cường thực hiện
trong 2019 -2020
|
|
III
|
Nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển nguồn nhân
lực
|
|
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
7
|
Tiếp tục đẩy mạnh triển khai đạt hiệu quả, phù hợp
với mục tiêu các Chương trình đột phá số 20, 22, 23, 24, 34 của Tỉnh ủy giai
đoạn 2016 - 2020 về: Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Phát triển
đô thị theo hướng văn minh, giàu đẹp và nâng cao chất lượng sống của nhân
dân; Huy động và phát huy các nguồn lực từ các hành phần kinh tế để tiếp tục
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; Phát triển dịch vụ chất
lượng cao phục vụ phát triển công nghiệp là đô thị tỉnh Bình Dương; Đổi mới
thu hút đầu tư;... Cụ thể:
|
Các Sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan (Đơn
vị trực tiếp chủ trì các Đề án, Chương trình, Kế hoạch)
|
Các Hội, Hiệp hộ ngành hàng, các tổ chức, doanh
nghiệp
|
|
7.1
|
Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ,
nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm xuất khẩu.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban ngành, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
7.2
|
Xây dựng và phát triển thương hiệu, đăng ký tiêu
chuẩn chất lượng, truy suất nguồn gốc, sở hữu trí tuệ.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các Sở, ban ngành, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
7.3
|
Đẩy mạnh công tác đào tạo lao động có tay nghề,
kỹ thuật theo nhu cầu của doanh nghiệp gắn với nhu cầu của thị trường xuất khẩu.
|
Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Các Sở, ban ngành, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
7.4
|
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các chương trình,
kế hoạch Xúc tiến thương mại, đầu tư, hỗ trợ phát triển công nghiệp, phát triển
thương mại dịch vụ, thương mại điện tử, quảng bá thương hiệu, tìm kiếm thị
trường, kết nối cung cầu; hỗ trợ doanh nghiệp trong các vụ điều tra về phòng
vệ thương mại.
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban ngành, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
7.5
|
Tiếp tục ngầm hóa hệ thống điện trung, hạ thế (tập
trung khu vực phía Nam của tỉnh); Phối hợp ngành điện kêu gọi các tổ chức, cá
nhân tham gia đầu tư lưới điện trung thế và trạm biến áp theo quy hoạch phát
triển điện lực tỉnh giai đoạn 2016 - 2025, có xét đến 2035 đã được phê duyệt.
|
Sở Công Thương
|
Ngành điện lực, tổ chức, cá nhân các đơn vị có
liên quan
|
|
|
7.6
|
Theo dõi, giám sát chặt chẽ tình hình thanh
khoản của các tổ chức tín dụng, diễn biến thị trường tiền tệ, ngoại hối đảm bảo
an toàn, thông suốt hoạt động ngân hàng trên địa bàn. Tích cực đẩy mạnh hợp
tác và phát triển các dịch vụ ngân hàng quốc tế. Tiếp tục thực hiện tốt
Chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, kết nối cung - cầu, hỗ trợ giải
quyết vốn cho sản xuất kinh doanh.
|
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
7.7
|
Tập trung khuyến khích hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp, chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp; Xây dựng hệ sinh
thái khởi nghiệp, thúc đẩy đỗi mới sáng tạo; Kịp thời tháo dỡ khó khăn, vướng
mắc, xóa bỏ rào cản, phát triển mạnh doanh nghiệp theo Nghị quyết 35/NQ-CP của
Chính phủ. Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Trung ương 5 (khóa XII) về
phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
|
Sở Kế hoạch
& Đầu tư
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
7.8
|
Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nông
lâm thủy sản tham gia vào mạng lưới sản xuất, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng
khu vực và toàn cầu. Trong đó chú trọng đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại,
chế biến sâu nông sản hàng hóa, tạo giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu
thị trường và xuất khẩu.
|
Sở Nông nghiệp
& Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
7.9
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phát triển
chính quyền điện tử, từng bước xây dựng thành phố thông minh.
|
Sở Thông tin
& Truyền thông
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
7.10
|
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản
lý, hiện đại hóa thủ tục Hải quan, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý.
|
Cục Hải quan tỉnh
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Tăng cường thực
hiện trong 2019 - 2020
|
|
IV
|
Chủ trương và chính sách đối với tổ chức công đoàn và
các tổ chức của người lao động tại cơ sở doanh nghiệp
|
|
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
8
|
Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ
quản lý nhà nước về lao động. Hỗ trợ thúc đẩy loạt động đối thoại, thương lượng
tại doanh nghiệp, các thiết chế hòa giải; nâng cao vị thế của các tổ chức
Công đoàn trong doanh nghiệp.
|
Liên đoàn Lao động
tỉnh
|
Sở Lao động Thương binh và Xã hội, các Sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan; UBND các huyện, thị xã thành phố
|
Hàng năm
|
|
V
|
Chính sách xã hội, bảo vệ môi trường và phát triển bền
vững
|
|
|
Trong quá trình thực thi Hiệp định
|
|
9
|
Thường xuyên khảo sát, đánh giá tác động của Hiệp
định CPTPP đến các vấn đề lao động, việc làm, xã hội.... trên địa bàn tỉnh
Bình Dương
|
Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
|
Hàng năm
|
|
10
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý
nghiêm các vi phạm pháp luật về môi trường, bảo tồn và đa dạng sinh học; Nâng
cao chất lượng thực hiện quy trình lập, thẩm định, phê duyệt và xác nhận hoàn
thành các báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, cam
kết bảo vệ môi trường trong thực thi Hiệp định CPTPP
|
Sở Tài nguyên và
Môi trường
|
Ban Quản lý các khu công nghiệp, các Sở, ban,
ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Hàng năm
|
|
11
|
Triển khai các biện pháp chống lại các hành vi
đánh bắt thủy sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo đúng quy định,
mua bán động thực vật hoang dã bị khai thác trái phép
|
Sở Nông nghiệp
& Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; UBND các
huyện, thị xã, thành phố
|
Hàng năm
|
[1]
Chương trình số 20-CTr/TU ngày 09/08/2016 của Tỉnh ủy về Nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ khoa học - kỹ thuật và đội ngũ công nhân lao
động, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn mới; Chương trình số
22-CTr/TU ngày 15/08/2016 của Tỉnh ủy về Phát triển đô thị theo hướng văn minh,
giàu đẹp và nâng cao chất lượng sống của nhân dân; Chương trình số 23-CTr/TU
ngày 16/08/2016 của Tỉnh ủy về Huy động và phát huy các nguồn lực từ các thành
phần kinh tế để tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của
tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2016 - 2020; Chương trình số 24-CTr/TU ngày
16/08/2016 của Tỉnh ủy về tiếp tục phát triển dịch vụ chất lượng cao phục vụ
phát triển công nghiệp và đô thị tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016 - 2020.
[2]
Theo Kế hoạch số 598/KH-UBND ngày 28/02/2017 của UBND tỉnh về việc triển khai
thực hiện các giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh quốc gia năm 2017 và định hướng đến năm 2020 của tỉnh Bình
Dương.
[3]
Theo Quyết định số 2513/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 về việc phê duyệt Kế hoạch thực
hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới quốc gia đến năm 2025” trên
địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020.
[4]
Theo Quyết định số 1484/QĐ-UBND ngày 04/6/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt
Đề án Xúc tiến thương mại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2018 - 2020.
[5]
Theo Kế hoạch số 304/KH-UBND, ngày 25/01/2017 của UBND tỉnh về Kế hoạch phát
triển TMĐT tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020.
[6] Quyết
định số 1152/QĐ-UBND ngày 08/5/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực
hiện dịch vụ Logistics của tỉnh Bình Dương đến năm 2025.
[7]
Theo Quyết định số 3242/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của UBND tỉnh Bình Dương Ban
hành Kế hoạch thực hiện Chương trình số 24-CTr/TU của Tỉnh ủy về việc tiếp tục
phát triển dịch vụ chất lượng cao phục vụ sản xuất công nghiệp và đô thị Bình
Dương, giai đoạn 2016 - 2020.
[8] Diện
tích ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt khoảng 2.754,4 ha (tăng 11% so với
cùng kỳ), có 119 trang trại chăn nuôi, trong đó 64% tổng đàn gia cầm và 66,5% tổng
đàn heo được chăn nuôi tập trung ứng dụng công nghệ cao.
[9] Đến
nay có 49/49 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 02 đơn vị cấp huyện hoàn thành mục
tiêu xây dựng nông thôn mới.
Quyết định 1229/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) của tỉnh Bình Dương
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1229/QĐ-UBND ngày 14/05/2019 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) của tỉnh Bình Dương
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/05/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2020
Ban hành:
27/08/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/09/2019
Ban hành:
26/04/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2021
Ban hành:
24/01/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2019
Ban hành:
12/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/11/2018
Ban hành:
08/03/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2018
Ban hành:
20/09/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2017
Ban hành:
28/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2017
Ban hành:
25/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/04/2017
Ban hành:
24/11/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2018
67
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|