|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
73/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
14 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG
GIÁM SÁT CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO TỪ CÁC THÔNG BÁO KẾT LUẬN, VĂN BẢN GIAO NHIỆM VỤ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông
tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
số 20/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông
tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số
42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao;
Căn cứ Quyết định số
23/2018/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao ban hành kèm theo Quyết định số
42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống giám sát các
nhiệm vụ được giao từ các thông báo kết luận, văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban
nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ
thống giám sát các nhiệm vụ được giao từ các thông báo kết luận, văn bản giao
nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các
Quyết định sau:
a) Quyết định số
28/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
b) Quyết định số
09/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban
hành quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
c) Quyết định số
08/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre sửa đổi,
bổ sung một số điều của quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao ban hành kèm
theo Quyết định số 09/2020/QĐ- UBND ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bến Tre;
d) Quyết định số 1948/QĐ-UBND
ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành quy chế
theo dõi, thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh giao trên hệ thống theo dõi nhiệm vụ tỉnh.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ: KHCN, Công an;
- Cục KTVB&TCTHPL – Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT. UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (cập nhật CSDLQG về pháp luật);
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Trung tâm Thông tin điều hành (đăng công báo);
- Các Phòng: KGVX, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT CÁC
NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO TỪ CÁC THÔNG BÁO KẾT LUẬN, VĂN BẢN GIAO NHIỆM VỤ CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy chế này quy định về công
tác quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống giám sát các nhiệm vụ được giao
từ các thông báo kết luận, văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi là Hệ thống
giám sát);
b) Quy chế này không áp dụng đối
với việc chia sẻ dữ liệu số chứa thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước được
quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế
này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ
quan, đơn vị có có liên quan đến quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống
giám sát các nhiệm vụ được giao từ các thông báo kết luận, văn bản giao nhiệm vụ
của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là
cơ quan, đơn vị, địa phương).
Điều 2.
Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống giám sát các nhiệm
vụ được giao từ các thông báo kết luận, văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân
dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là hệ thống thông tin phục vụ việc tổng
hợp, theo dõi, giám sát và báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao của
Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao bao gồm: soạn thảo và trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan, người có thẩm quyền
ban hành, phê duyệt hoặc ban hành, phê duyệt theo thẩm quyền các đề án, báo
cáo, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính; những nhiệm
vụ cụ thể khác được giao thực hiện trong các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (không bao gồm các nhiệm vụ thường xuyên theo chức
năng của các cơ quan,đơn vị).
3. Các văn bản giao nhiệm vụ của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm: các Quyết định, Chỉ
thị, Quy chế, Quy định, Chương trình, Kế hoạch, Hướng dẫn, Đề án, Công văn,
Công điện, các văn bản khác có nội dung giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3.
Nguyên tắc chung
1. Bảo đảm tuân thủ Quy chế làm
việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật về theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
2. Tất cả nhiệm vụ cụ thể trong
các thông báo kết luận, văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phải có đơn vị thực hiện, thời gian hoàn thành và phải được
cập nhật thông tin kịp thời, đầy đủ vào Hệ thống giám sát.
3. Bảo đảm tính chủ động, có sự
phân công trách nhiệm rõ ràng và phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan để cùng hoàn
thành nhiệm vụ.
4. Kết hợp chặt chẽ với việc
xây dựng, quản lý, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện chương trình công
tác của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; giữ nghiêm kỷ
cương, kỷ luật trong hệ thống hành chính nhà nước; nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
5. Đảm bảo liên thông, chia sẻ
cơ sở dữ liệu và kết nối với các hệ thống dùng chung của tỉnh phục vụ cho các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan khai thác, sử dụng.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG
GIÁM SÁT CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO TỪ CÁC THÔNG BÁO KẾT LUẬN, VĂN BẢN GIAO NHIỆM VỤ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 4. Quản
lý, vận hành Hệ thống giám sát các nhiệm vụ được giao từ các thông báo kết luận,
văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Trách nhiệm của Sở Khoa học
và Công nghệ:
a) Chủ trì tổ chức quản lý, vận
hành, nâng cấp, quản trị và duy trì hoạt động của Hệ thống giám sát, đảm bảo kết
nối, ổn định, trao đổi dữ liệu thông suốt, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
theo quy định.
b) Tổ chức quản lý, kết nối,
chia sẻ dữ liệu theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của
Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, thực
hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao, đảm bảo kịp thời, hiệu quả và đúng quy định;
tổ chức đào tạo, tập huấn sử dụng Hệ thống giám sát, chức năng giao nhiệm vụ, xử
lý các nhiệm vụ được giao trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành;
d) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh về tình hình vận hành, khai thác Hệ thống giám sát theo định kỳ
hoặc đột xuất.
2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh:
a) Là đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện
các nhiệm vụ được giao trên Hệ thống giám sát; kiểm tra, rà soát, cập nhật đầy
đủ thông tin giao nhiệm vụ và thực hiện giao nhiệm vụ từ các thông báo kết luận,
văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thực hiện giao việc trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh,
bảo đảm chuyển đầy đủ đến các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện;
phục vụ công tác theo dõi, giám sát trên Hệ thống giám sát, bảo đảm đúng tiến độ,
thẩm quyền và quy trình xử lý theo quy định.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ trong việc vận hành, khai thác Hệ thống giám sát; kịp thời phản ánh
các khó khăn, vướng mắc, lỗi kỹ thuật phát sinh trong quá trình sử dụng Hệ thống
giám sát để được hỗ trợ, xử lý;
c) Thường xuyên theo dõi, tổng
hợp, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương
có liên quan thông qua Hệ thống giám sát; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ, các
nhiệm vụ chậm tiến độ, chưa hoàn thành hoặc có vấn đề phát sinh;
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý đối với các trường hợp
không cập nhật thông tin, cập nhật không đầy đủ, không đúng thời hạn hoặc không
thực hiện đúng các nhiệm vụ được giao trên Hệ thống giám sát theo quy định.
Điều 5. Quản
lý và sử dụng tài khoản
1. Việc cấp, quản lý, phân quyền
và thu hồi tài khoản truy cập Hệ thống giám sát do đơn vị quản lý, vận hành Hệ
thống giám sát thực hiện theo quy định.
2. Tổ chức, cá nhân được cấp tài
khoản có trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản đúng mục đích; bảo mật thông
tin đăng nhập; không chia sẻ, cho mượn tài khoản hoặc sử dụng tài khoản trái
quy định của pháp luật.
Điều 6.
Tích hợp trên hệ thống Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh của tỉnh
1. Hệ thống giám sát được kết nối,
tích hợp với Trung tâm giám sát, điều hành thông minh của tỉnh (Hệ thống IOC
Vĩnh Long tại địa chỉ: https://ioc.vinhlong.gov.vn) để phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Việc chia sẻ, khai thác dữ
liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các cơ quan nhà nước; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
theo quy định.
Chương
III
KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG
GIÁM SÁT CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO TỪ CÁC THÔNG BÁO KẾT LUẬN, VĂN BẢN GIAO NHIỆM VỤ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Mục 1. CẬP
NHẬT THÔNG TIN
Điều 7.
Trách nhiệm và quy trình
1. Đối với Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh: khi ban hành thông báo kết luận, văn bản chỉ đạo, điều hành, văn
bản giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra, rà soát, cập nhật đầy đủ
thông tin giao nhiệm vụ và thực hiện giao nhiệm vụ từ các thông báo kết luận,
văn bản chỉ đạo, điều hành, văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh và
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện giao việc trên Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành của tỉnh, bảo đảm chuyển đầy đủ đến các cơ quan, đơn vị có liên
quan để tổ chức thực hiện; phục vụ công tác theo dõi, giám sát trên Hệ thống
giám sát, bảo đảm đúng tiến độ, thẩm quyền và quy trình xử lý theo quy định.
2. Đối với cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan:
a) Trên cơ sở các nhiệm vụ do Ủy
ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao được cập nhật trên Hệ
thống giám sát, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm theo dõi, tổ chức
thực hiện và phản hồi kết quả thực hiện bằng văn bản đối với các nhiệm vụ được
giao theo đúng quy trình, nghiệp vụ trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
của tỉnh; bảo đảm thông tin, dữ liệu được cập nhật, đồng bộ đầy đủ, chính xác
và kịp thời lên Hệ thống giám sát. Trường hợp nội dung nhiệm vụ được cập nhật
và chuyển đến chưa chính xác hoặc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan, đơn vị, địa phương mình; trong thời hạn 02 ngày làm việc phải trao đổi,
thông báo kịp thời cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh hoặc chuyển
đến các cơ quan, đơn vị, địa phương khác thực hiện theo quy định;
b) Thường xuyên theo dõi tiến độ,
kết quả thực hiện các nhiệm vụ trên Hệ thống giám sát.
Điều 8. Thời
hạn cập nhật thông tin
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin giao nhiệm vụ và thực hiện giao nhiệm
vụ trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh, đảm bảo đồng bộ kịp thời
với Hệ thống giám sát phục vụ công tác theo dõi:
a) Ngay sau khi ban hành đối với
văn bản khẩn, hỏa tốc;
b) Không quá 01 ngày làm việc đối
với các văn bản thông thường;
c) Không quá 02 ngày làm việc đối
với văn bản chỉ đạo, điều hành gồm nhiều nhiệm vụ, liên quan đến nhiều cơ quan,
đơn vị.
2. Đối các cơ quan, đơn vị, địa
phương:
a) Đối với nhiệm vụ giao có thời
hạn thực hiện: kể từ ngày nhiệm vụ được giao đến thời hạn phải hoàn thành thì
các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm theo dõi, tổ chức thực hiện và
phản hồi kết quả thực hiện nhiệm vụ bằng văn bản đối với các nhiệm vụ được giao
theo đúng quy trình, nghiệp vụ trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh;
bảo đảm thông tin, dữ liệu được cập nhật, đồng bộ đầy đủ, chính xác và kịp thời
lên Hệ thống giám sát;
b) Đối với nhiệm vụ giao không
có thời hạn thực hiện: phải cập nhật tình hình thực hiện theo quý, 6 tháng, năm
hoặc khi có kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao.
Điều 9.
Theo dõi, trao đổi, xử lý thông tin
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra thông tin về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm
vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên Hệ thống
giám sát và số liệu trong các báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Trường
hợp phát hiện thông tin cập nhật, số liệu cập nhật không chính xác với thực tế
hoặc sai lệch, chủ động trao đổi kịp thời với các cơ quan, đơn vị, địa phương để
điều chỉnh.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, địa phương:
a) Theo dõi, kiểm tra thông tin
về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh giao trên Hệ thống giám sát và số liệu trong các báo cáo của
các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
b) Trường hợp thông tin cập nhật,
số liệu báo cáo của cơ quan mình không chính xác với thực tế hoặc sai lệch so với
thông tin trên Hệ thống giám sát, phải rà soát, điều chỉnh lại hoặc trao đổi,
thông báo kịp thời với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản, fax hoặc
qua điện thoại, thư điện tử để có hướng xử lý đối với các trường hợp này;
c) Chịu trách nhiệm về thời hạn
cập nhật và tính chính xác, đầy đủ của các thông tin về tiến độ, kết quả thực
hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao của
cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo quy định của Quy chế này.
Mục 2.
THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC
Điều 10.
Nhiệm vụ, quyền hạn theo dõi, đôn đốc
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các
cơ quan, đơn vị, địa phương; chủ động, thường xuyên đánh giá tình hình thực hiện
nhiệm vụ, công việc được giao của các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo xử lý những khó khăn, vướng mắc, các
vấn đề phát sinh hoặc nội dung còn có ý kiến khác nhau trong quá trình triển
khai thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ và hiệu quả.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các
cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan:
a) Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh giao phải chủ động, thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực
hiện nhiệm vụ trên Hệ thống giám sát. Đồng thời theo dõi, đôn đốc Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước theo ngành, lĩnh vực được phân công; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những
sai sót theo thẩm quyền.
b) Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị có chức năng phối hợp thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm
vụ được giao; kịp thời cung cấp thông tin về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm
vụ phối hợp cho cơ quan chủ trì thực hiện.
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường
chủ động đôn đốc, theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan mình; trong phạm vi thẩm quyền, thường
xuyên theo dõi, đôn đốc các phòng, ban, cơ quan trực thuộc trong việc thực hiện
nhiệm vụ được giao, bảo đảm đúng thời hạn, yêu cầu, hiệu quả.
Điều 11. Nội
dung theo dõi, đôn đốc
1. Theo dõi, đôn đốc việc phân
loại nhiệm vụ trong các thông báo kết luận, văn bản giao nhiệm vụ của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi các nhiệm vụ được giao
trên Hệ thống giám sát.
2. Theo dõi, đôn đốc tình hình
thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và
việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những
khó khăn, vướng mắc phát sinh hoặc yêu cầu phải điều chỉnh các nhiệm vụ; xử lý
đối với các trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đúng các nhiệm vụ được
giao.
Điều 12.
Hình thức theo dõi, đôn đốc
1. Thông qua Hệ thống giám sát.
2. Thông qua Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành.
3. Thông qua báo cáo định kỳ hoặc
đột xuất.
4. Qua làm việc, trao đổi trực
tiếp.
5. Qua điện thoại, thư điện tử
công vụ, fax, ...
6. Qua công tác kiểm tra.
Mục 3. KIỂM
TRA THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Điều 13.
Nhiệm vụ, quyền hạn kiểm tra
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Tham mưu, kiến nghị Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Tổ Công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
(sau đây gọi là Tổ Công tác) để tiến hành kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất
các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ
do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
b) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh giao
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên thực hiện kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị, địa phương; kiểm tra việc
thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
theo quy định của Quy chế này.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các
cơ quan, đơn vị, địa phương:
a) Thực hiện kiểm tra việc tổ
chức triển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao;
b) Kiểm tra việc cập nhật, theo
dõi, đôn đốc việc chấp hành chế độ thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực
hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong
nội bộ cơ quan mình, cơ quan, đơn vị trực thuộc và các cơ quan liên quan trong
phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được phân công.
Điều 14. Nội
dung kiểm tra
1. Kiểm tra việc tổ chức, triển
khai và tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên Hệ thống
giám sát.
3. Kiểm tra việc thực hiện chế
độ thông tin, báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các cơ quan, đơn vị.
Điều 15.
Hình thức và căn cứ kiểm tra
1. Kiểm tra thường xuyên, định
kỳ, căn cứ theo kế hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật.
2. Kiểm tra đột xuất, căn cứ
theo yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, cơ quan có thẩm quyền hoặc khi phát hiện cơ quan, đơn vị, địa phương,
cá nhân có dấu hiệu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung nhiệm vụ
được giao.
Điều 16.
Quyết định thành lập Tổ Công tác để kiểm tra
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Quyết định thành lập và Quy chế hoạt động của Tổ Công tác.
2. Căn cứ nội dung kiểm tra, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể thành phần Tổ Công tác.
3. Tổ Trưởng Tổ Công tác có
trách nhiệm phê duyệt Kế hoạch hoạt động của Tổ Công tác, quyết định nội dung
và cơ quan, đơn vị, địa phương kiểm tra.
Điều 17. Tổ
chức kiểm tra
1. Tổ Trưởng Tổ Công tác tổ chức
triển khai thực hiện việc kiểm tra theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Trong quá trình kiểm tra nếu
thấy cần thiết, Tổ Trưởng Tổ Công tác được quyền mời các cơ quan, đơn vị, địa
phương, cá nhân có liên quan đến nội dung kiểm tra tham dự cùng Tổ Công tác. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân được mời có trách nhiệm tham dự và chuẩn bị nội dung làm
việc cùng Tổ Công tác.
3. Cơ quan, đơn vị, địa phương,
cá nhân là đối tượng kiểm tra hoặc có liên quan có trách nhiệm báo cáo tình
hình thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao; cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo yêu cầu của Tổ Công tác theo quy
định của pháp luật.
Điều 18.
Báo cáo kết quả kiểm tra
1. Đối với các cơ quan, đơn vị,
địa phương: chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra phải báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị quản lý
ngành, lĩnh vực kết quả kiểm tra, đồng thời gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
để theo dõi, tổng hợp.
2. Đối với Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh: chậm nhất 10 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra phải báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả kiểm tra việc
thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
đồng thời thông báo kết quả kiểm tra đến cơ quan, đơn vị, địa phương được kiểm
tra.
3. Nội dung báo cáo kết quả kiểm
tra:
a) Đánh giá việc tổ chức triển
khai thực hiện, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; đánh giá việc cập nhật
thông tin về nhiệm vụ, tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và việc thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo;
b) Kết luận nội dung kiểm tra:
kết luận nội dung kiểm tra phải đánh giá cụ thể về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao phải xác
định rõ tính chất, mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa
phương trong việc chưa thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nhiệm
vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
c) Kiến nghị với cơ quan, người
có thẩm quyền các biện pháp đôn đốc, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương thực
hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc điều
chỉnh nhiệm vụ được giao (nếu cần); biện pháp xử lý vi phạm (nếu có).
Mục 4. CHẾ
ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 19.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Hỗ trợ và cung cấp thông tin
có liên quan cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh giao trên Hệ thống giám sát.
2. Tổng hợp tình hình, kết quả
thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo đánh giá
tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao cho các cơ quan, đơn vị, địa phương
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Báo cáo, kiến nghị kịp thời
với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết
nhằm đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các nhiệm vụ được giao
đã đến hạn quy định nhưng chưa thực hiện, triển khai thực hiện không đúng yêu cầu
đề ra hoặc khi có các vấn đề phát sinh.
4. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị,
địa phương báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình cập nhật và kết quả thực
hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
5. Trong quá trình theo dõi,
đôn đốc, nếu nhận được thông tin phản hồi của Ủy ban nhân dân các xã, phường về
việc các sở, ban, ngành triển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao có liên quan đến các xã, phường mà không
đúng thời hạn hoặc không đúng yêu cầu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách
nhiệm kiểm tra các thông tin phản hồi; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được thông tin phản hồi của Ủy ban nhân dân các xã, phường, phải có
văn bản đôn đốc các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện hoặc báo cáo xin ý kiến
chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Văn bản đôn đốc hoặc văn bản thông
báo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được
đồng thời gửi đến Ủy ban nhân dân các xã, phường có thông tin phản hồi để biết.
Điều 20.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Rà soát, tổng hợp, đánh giá
tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao trong phạm vi quản lý của mình. Định kỳ hàng quý, 6 tháng,
năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp.
2. Các nhiệm vụ do Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao đã đến hạn theo quy định nhưng
chưa triển khai thực hiện, không đủ khả năng, điều kiện thực hiện hoặc triển
khai thực hiện không đúng yêu cầu thì phải trao đổi, thông báo kịp thời bằng
văn bản cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về khó khăn, vướng mắc và nguyên
nhân; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo, đề xuất
với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng xử lý đối với các
trường hợp này.
3. Đối với các nhiệm vụ do Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân các xã,
phường thực hiện có liên quan đến các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị
nhưng không được Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện đúng thời hạn, đúng
yêu cầu thì các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản hồi
thông tin kịp thời về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để có cơ sở đôn đốc Ủy ban
nhân dân các xã, phường triển khai thực hiện.
Điều 21.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân các xã, phường là đơn vị đầu mối tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các nội dung: cập nhật
thông tin nhiệm vụ được giao; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ; thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo trong quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống giám
sát.
2. Rà soát, tổng hợp, đánh giá
kết quả thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh giao trong phạm vi quản lý của mình. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm hoặc
trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh gửi báo cáo đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp.
3. Đối với các nhiệm vụ do Ủy
ban nhân dân các xã, phường giao vượt quá khả năng, điều kiện thực hiện hoặc có
khó khăn, vướng mắc, yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường phải chủ động
thông tin, báo cáo kịp thời với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để tổng hợp, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo.
4. Đối với các nhiệm vụ do Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị thực hiện có liên quan đến Ủy ban nhân dân các xã, phường nhưng
không được các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thực hiện đúng thời hạn, đúng
yêu cầu; Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm phản hồi thông tin kịp
thời về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để có cơ sở đôn đốc các sở, ban, ngành,
cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện.
Điều 22.
Thời hạn thông tin, báo cáo định kỳ
1. Chậm nhất trước ngày 20 của
tháng cuối quý, ngày 20 tháng 5 (đối với Báo cáo 6 tháng) và ngày 20 tháng 11
(đối với Báo cáo năm), các cơ quan, đơn vị, địa phương tổng hợp, gửi báo cáo
tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh giao về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trên cơ sở số liệu của các
cơ quan, đơn vị, địa phương trước ngày 25 của tháng cuối quý và ngày 25 tháng
12 hàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, xây dựng báo cáo trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 23. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức các lớp
đào tạo, tập huấn triển khai thực hiện Quy chế và sử dụng Hệ thống giám sát cho
cán bộ, công chức, viên chức làm công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; chịu
trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý, vận
hành, khai thác, sử dụng Hệ thống giám sát.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc và chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Quy chế
này. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định tại Quy chế này,
các cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo rà soát, bổ sung quy định theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh giao vào Quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung nội dung Quy chế, các cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.