|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 356/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
BÃI
BỎ MỘT SỐ NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định bãi bỏ một số nghị
định của Chính phủ.
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các nghị
định
1. Nghị định số 35-CP ngày 27 tháng 5 năm 1995 của
Chính phủ về đặt Cục Dự trữ Quốc gia trực thuộc Chính phủ.
2. Nghị định số 88-CP ngày 14 tháng 12 năm 1995 của
Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các hoạt động văn hóa, dịch
vụ văn hóa và phòng chống một số tệ nạn xã hội.
3. Nghị định số 36-CP ngày 19 tháng 6 năm 1996 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của Quy chế ban hành kèm
theo Nghị định số 87-CP (12-12-1995); của Nghị định số 88-CP (14-12-1995) và
Nghị định số 194-CP (31-12-1994) của Chính phủ.
4. Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm
1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.
5. Nghị định số 08/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2003 của Chính phủ về hoạt động của Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế.
6. Nghị định số 66/2004/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm
2004 của Chính phủ về việc chuyển Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vào Bộ Tài chính.
7. Nghị định số 138/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các quy định của Bộ luật Dân sự về
quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
8. Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm
2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP
ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.
9. Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm
2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP
ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ áp dụng biện pháp đưa
vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý
vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự
nguyện vào cơ sở chữa bệnh.
10. Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm
2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra.
11. Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm
2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP
ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi,
bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ.
12. Nghị định số 92/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm
2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP
ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác
viên thanh tra.
13. Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12
năm 2014 của Chính phủ quy định về Y tế xã, phường, thị trấn.
14. Nghị định số 33/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm
2015 của Chính phủ quy định việc thực hiện kết luận thanh tra.
15. Nghị định số 37/2018/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các biện pháp giám sát, giáo dục
người dưới 18 tuổi phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự.
16. Nghị định số 75/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2018 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và trang phục, phù
hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu.
17. Nghị định số 29/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số
12/2021/UBTVQH15 ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
cho phép thực hiện một số cơ chế, chính sách trong lĩnh vực y tế để phục vụ
công tác phòng, chống dịch Covid-19.
18. Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn.
Điều 2. Bãi bỏ một phần các nghị
định
1. Bãi bỏ Điều 3 Nghị định số
103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt
động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng và Điều 28
Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm
theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ Điều 6, Điều 7 Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường.
3. Bãi bỏ Điều 13 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
4. Bãi bỏ Điều 26 Nghị định số
79/2023/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng.
5. Bãi bỏ khoản 3 Điều 39 Nghị định
số 121/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
6. Bãi bỏ Điều 32 Nghị định số
148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực y tế.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 12 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg; các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, PL(2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|