|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị quyết 34/2021/NQ-HĐND thông qua mức chuẩn trợ giúp xã hội mức trợ giúp xã hội Đà Nẵng
|
Số hiệu:
|
34/2021/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Lương Nguyễn Minh Triết
|
|
Ngày ban hành:
|
12/08/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
34/2021/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 12
tháng 8 năm 2021
|
NGHỊ QUYẾT
THÔNG
QUA MỨC CHUẨN TRỢ GIÚP XÃ HỘI, MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI VÀ MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ
XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng
bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24
tháng 6 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Theo Tờ trình số 96/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm
2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị thông qua Nghị quyết mức chuẩn
trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa
bàn thành phố; Báo cáo thẩm tra số 14/BC-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Ban
Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến của đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội thường
xuyên, mức trợ giúp xã hội khẩn cấp và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 400.000 đồng.
2. Đối tượng áp dụng và mức trợ
giúp xã hội thường xuyên.
a) Các đối tượng bảo trợ xã hội; hộ gia đình, cá
nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng; các đối tượng bảo trợ xã hội được chăm
sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội và mức trợ giúp xã hội
được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Các đối tượng bảo trợ xã hội mở rộng, mức trợ
giúp xã hội ngoài quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo
trợ xã hội (Đính kèm phụ lục I).
3. Đối tượng áp dụng và mức trợ
giúp xã hội khẩn cấp.
Các đối tượng bảo trợ xã hội; hộ gia đình, cá nhân;
mức trợ giúp xã hội khẩn cấp được thực hiện bằng mức quy định tối thiểu tại Nghị
định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định về chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Đính kèm phụ lục II).
4. Quy trình, thủ tục thực hiện:
Theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
5. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách nhà nước.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội
đồng nhân dân thành phố biểu quyết thông qua.
2. Thời điểm thực hiện các chính sách quy định tại
Nghị quyết này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
3. Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12
năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố về thông qua mức chuẩn trợ cấp, trợ
giúp xã hội và mở rộng đối tượng, hệ số hưởng bảo trợ xã hội ngoài quy định tại
Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ hết hiệu lực
kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực
hiện theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại
biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố
Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm
2021./.
|
Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ, VP Chủ tịch nước;
- Bộ LĐTB&XH, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố; Đại biểu HĐND thành phố;
- UBND, UBMTTQ Việt Nam thành phố;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Các quận ủy, huyện ủy, HĐND huyện Hòa Vang;
- UBND, UBMTTQ Việt Nam các quận, huyện;
- HĐND xã, UBND phường, xã;
- Báo ĐN, Chuyên đề CA TPĐN, Đài PT-TH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT
thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Lương Nguyễn Minh Triết
|
PHỤ LỤC I
ĐỐI TƯỢNG, HỆ SỐ HƯỞNG TRỢ CẤP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của
Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
HỆ SỐ
|
|
1
|
Trẻ em dưới 16 tuổi mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người
còn lại (là mẹ hoặc cha) không có nguồn nuôi dưỡng thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận
nghèo
|
|
|
- Trẻ em dưới 04 tuổi
|
Người
|
2,5
|
|
|
- Trẻ em từ 04 tuổi trở lên
|
Người
|
1,5
|
|
2
|
Trẻ em nhiễm HIV/AIDS; người nhiễm HIV/AIDS thuộc
hộ cận nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền
công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng
|
|
|
- Trẻ em dưới 04 tuổi
|
Người
|
2,5
|
|
|
- Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi
|
Người
|
2,0
|
|
|
- Người từ 16 tuổi trở lên
|
Người
|
1,5
|
|
3
|
Người cao tuổi thuộc hộ cận nghèo, không có người
có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng
nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
|
|
|
- Người từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi
|
Người
|
1,5
|
|
|
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên
|
Người
|
2,0
|
|
4
|
Người cao tuổi từ 90 tuổi đến 99 tuổi, không kể
có thu nhập hay không có thu nhập
|
Người
|
1,0
|
|
5
|
Người cao tuổi từ 100 tuổi trở lên, không kể có
thu nhập hay không có thu nhập
|
Người
|
1,5
|
|
6
|
Người cao tuổi thuộc hộ cận nghèo, không có người
có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều
kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm
sóc tại cộng đồng
|
Người
|
3,0
|
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH VỀ MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHẨN CẤP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của
Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
NỘI DUNG
|
MỨC HỖ TRỢ
|
|
I
|
Hỗ trợ chi phí mai táng
|
|
1
|
Hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định
tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang hưởng trợ cấp
xã hội hàng tháng; con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; người từ đủ 80 tuổi
đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác
|
Mức hỗ trợ bằng 20
lần mức chuẩn trợ giúp xã hội
|
|
2
|
Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai,
hỏa hoạn, dịch bệnh; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc
các lý do bất khả kháng khác
|
Mức hỗ trợ bằng 50
lần mức chuẩn trợ giúp xã hội
|
|
3
|
Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho
người chết quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số
20/2021/NĐ-CP do không có người nhận trách nhiệm tổ chức mai táng
|
Mức hỗ trợ bằng 50
lần mức chuẩn trợ giúp xã hội
|
|
4
|
Hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng được
chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội
|
Mức hỗ trợ bằng 50
lần mức chuẩn trợ giúp xã hội
|
|
II
|
Hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng
|
|
1
|
Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai
nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc do các lý do bất khả kháng
khác tại nơi cư trú
|
Mức hỗ trợ bằng 10
lần mức chuẩn trợ giúp xã hội
|
|
2
|
Người bị thương nặng ngoài nơi cư trú quy định tại
khoản 1 Điều 13 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP mà không có người
thân thích chăm sóc thì cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị
|
Mức hỗ trợ bằng 10
lần mức chuẩn trợ giúp xã hội
|
|
III
|
Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở
|
|
1
|
Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh
khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc
lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở
|
Mức hỗ trợ
40.000.000 đồng/hộ
|
|
2
|
Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý
do bất khả kháng khác
|
Mức hỗ trợ
30.000.000 đồng/hộ
|
|
3
|
Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh
khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả
kháng khác mà không ở được
|
Mức hỗ trợ
20.000.000 đồng/hộ
|
|
IV
|
Các mức hỗ trợ khác
|
Thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
|
Nghị quyết 34/2021/NQ-HĐND thông qua mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 34/2021/NQ-HĐND ngày 12/08/2021 thông qua mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2021
Ban hành:
19/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/09/2021
Ban hành:
17/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2021
Ban hành:
12/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/09/2021
Ban hành:
11/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2021
Ban hành:
29/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/08/2021
Ban hành:
21/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2021
Ban hành:
17/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2021
Ban hành:
17/07/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2021
Ban hành:
24/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2021
3.898
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|