|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
20/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Trần Chí Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
20/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/KH-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 20
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2026
- 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
Triển khai Quyết định số
2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát
triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050; Quyết
định số 940/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về Đề án
“Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng kết nối hiệu quả với Vùng kinh
tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông - Tây giai đoạn 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050” và Quyết định số 2599/QĐ-UBND ngày 14/8/2019 của UBND tỉnh
Quảng Nam ban hành Kế hoạch cải thiện Chỉ số Hiệu quả logistics trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam; Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch phát triển dịch vụ
logistics thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2026 - 2035, tầm nhìn đến 2050 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Nhằm cụ thể hoá và tổ chức triển
khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Chiến
lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2026 - 2035, tầm nhìn đến
2050 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đảm bảo tính liên kết đồng bộ, thống nhất
và hiệu quả sau khi sáp nhập đơn vị hành chính; góp phần hoàn thành các định hướng,
mục tiêu phát triển ngành logistics của thành phố Đà Nẵng.
2. Yêu cầu
a) Xác định nội dung công việc
cụ thể gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các thành
viên Ban Chỉ đạo phát triển ngành logistics thành phố Đà Nẵng và các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan trên địa bàn thành phố, đảm bảo tổ chức triển khai, thực
hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
b) Trong quá trình thực hiện phải
thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và kịp thời tháo gỡ những vướng mắc,
khó khăn, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm và tiến độ hoàn thành công việc.
II. NHIỆM VỤ
CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện
thể chế pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả
thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics
- Nghiên cứu xây dựng, áp dụng
có hiệu quả các chính sách, quy định về phát triển dịch vụ logistics; thực hiện
có hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, rà soát loại bỏ các thủ tục
hành chính không cần thiết, cản trở việc phát triển dịch vụ logistics trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Tăng cường triển khai, thực
hiện các giải pháp hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố,
góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp logistics phát triển.
- Phối hợp với các Bộ, ngành rà
soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm hoàn thiện
hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ đảm bảo thúc đẩy phát
triển các dịch vụ logistics,... gắn với việc thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, phát triển nền sản xuất và hệ thống lưu thông phân phối trong nước và quốc
tế xanh, sạch, bền vững.
2. Đầu tư hạ
tầng logistics đồng bộ, hiện đại
- Tập trung rà soát, điều chỉnh
quy hoạch trung tâm logistics gắn với các quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch đô thị và nông thôn cũng như quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát
triển hạ tầng logistics, nhất là hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng kho bãi và
ứng dụng công nghệ quản lý hạ tầng logistics thông minh; hướng đến hình thành
trung tâm logistics cấp vùng. Ưu tiên đầu tư hạ tầng logistics gắn với các đầu
mối quan trọng như Khu bến Liên Chiểu, Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Ga hàng
hóa Kim Liên, Cảng biển Chu Lai - Kỳ Hà, Cảng hàng không quốc tế Chu Lai, Khu
kinh tế cửa khẩu quốc tế Nam Giang, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cảng
cạn...
- Hình thành các khu chức năng
sản xuất - logistics trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng; xây dựng các trung tâm
logistics gắn liền với hoạt động và phát triển của khu công nghệ cao, các khu
công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn thành phố; đồng thời, nghiên cứu và mở rộng
ranh giới Khu thương mại tự do gắn với Cảng biển, Cảng hàng không quốc tế, Khu
kinh tế cửa khẩu.
- Hoàn thiện hạ tầng giao thông
kết nối đồng bộ giữa Đà Nẵng với các tỉnh, thành phố trong cùng vùng kinh tế,
vùng Tây Nguyên và các tỉnh của Lào, Thái Lan trên Hành lang kinh tế Đông -
Tây.
- Ưu tiên đầu tư hạ tầng số: hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu logistics, internet tốc độ cao, nền tảng quản lý
giao nhận hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu và nhu cầu phát triển của hoạt động
logistics cả chất và lượng.
- Tập trung hoàn thiện các cơ sở
hạ tầng và môi trường kinh doanh tạo thuận lợi cho logistics phục vụ thương mại
điện tử, bao gồm thương mại điện tử xuyên biên giới. Hình thành các trung tâm đầu
mối phân loại, chia chọn hàng thương mại điện tử, xử lý đơn hàng trên cơ sở ứng
dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo giải quyết nhanh, khối lượng lớn hàng hóa một
cách thông suốt, an toàn.
3. Thúc đẩy
liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
- Phát triển thành phố Đà Nẵng
trở thành trung tâm dịch vụ logistics ngang tầm quốc tế; là cực tăng trưởng
logistics của khu vực miền Trung.
- Đẩy mạnh kết nối hạ tầng giao
thông, dịch vụ vận tải đa phương thức; ưu tiên phát triển dịch vụ logistics,
trung tâm logistics gắn với hành lang Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng nối với Lào,
Thái Lan, Myanmar.
4. Xây dựng
nguồn hàng, phát triển thị trường dịch vụ logistics
- Thu hút đầu tư, kêu gọi các
công ty sản xuất toàn cầu, có khả năng dẫn dắt thị trường đầu tư phát triển nhà
máy sản xuất tại Đà Nẵng; đầu tư các dự án dịch vụ logistics quy mô lớn, công nghệ
hiện đại, có khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu; khuyến khích các chủ
hàng đặt trụ sở trên địa bàn; đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử; duy trì nguồn
hàng truyền thống từ các tỉnh lân cận và Hành lang kinh tế Đông - Tây, mở rộng
phạm vi thu hút đối với thị trường khu vực Tây Nguyên và Hành lang kinh tế Đông
- Tây 2; đề xuất ban hành các quy định, chính sách để thúc đẩy hoạt động trung
chuyển hàng hoá, dần đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm trung chuyển hàng hoá quốc
tế... góp phần xây dựng nguồn hàng phong phú, ổn định, thúc đẩy dịch vụ
logistics phát triển.
- Tăng cường các hoạt động xúc
tiến thương mại, khảo sát thị trường, kết nối giao thương; chủ động đăng cai tổ
chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc tế trong lĩnh vực
logistics nhằm phát triển, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích sự liên doanh,
liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và các tỉnh lận
cận trên cơ sở khai thác lợi thế, tận dụng điều kiện sẵn có của từng doanh nghiệp
để nâng cao hiệu quả dịch vụ logistics, giảm chi phí vận tải, tăng tỷ lệ vận tải
hàng hóa hai chiều.
5. Nâng cao
năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển
các loại hình doanh nghiệp dịch vụ logistics có khả năng cạnh tranh quốc tế; đa
dạng hoá các dịch vụ logistics, tiến hành cung ứng các dịch vụ logistics tích hợp,
dịch vụ logistics có giá trị gia tăng cao; nâng cao khả năng đáp ứng đơn hàng
thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics quốc tế;
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong một
số ngành chủ lực, công nghiệp trọng điểm của thành phố áp dụng mô hình quản trị
chuỗi cung ứng tiên tiến như: công nghiệp phụ trợ, ô tô, điện tử, dệt may, chế
tạo máy, thủy sản v.v... Đồng thời, gắn dịch vụ logistics với phát triển sản xuất
hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại trong nước, phát triển hạ tầng giao
thông vận tải và công nghệ thông tin,… phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu. Từng bước
tích hợp sâu dịch vụ logistics với các ngành sản xuất công nghiệp, hoạt động xuất
nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa, nâng cao tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics
trên địa bàn thành phố.
- Đẩy mạnh năng lực hiện đại
hóa, tự động hóa các dây chuyền sản xuất, kho bãi lưu trữ hàng hóa, quy trình vận
hành, quản lý.
- Có chính sách khuyến khích và
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia xây dựng các chuẩn phát
triển bền vững bao gồm các chuẩn thân thiện môi trường (xanh/ sinh thái), tự động
hóa, số hóa doanh nghiệp.
- Tăng cường cung cấp thông tin
về các quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics
trong và ngoài nước cho doanh nghiệp; hỗ trợ kết nối, liên kết, hợp tác giữa
doanh nghiệp logistics trong nước và quốc tế, hướng tới đầu tư ra nước ngoài và
xuất khẩu dịch vụ logistics.
6. Đẩy mạnh
nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch
vụ logistics
- Phối hợp hiệu quả với các Bộ,
ngành hình thành và phát triển thị trường công nghệ dịch vụ logistics, phát triển
mạng lưới các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống
hải quan, minh bạch hóa các thủ tục hải quan trên cơ sở nền tảng công nghệ số
nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics.
- Thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp
dịch vụ logistics áp dụng và đạt chứng chỉ về tăng trưởng xanh, tăng trưởng bền
vững, phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo trung hoà
các-bon thông qua việc giảm phát thải hoặc trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon.
7. Đào tạo,
nâng cao nhận thức và chất lượng nguồn nhân lực
- Đa dạng hoá các hình thức đào
tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao ở các trình độ: sơ cấp, trung cấp,
đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh triển khai
các đề án hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao.
- Xây dựng mối quan hệ gắn kết
giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực logistics và các doanh nghiệp nhằm nâng
cao hiệu quả công tác đào tạo, đồng thời phát triển nguồn nhân lực và sử dụng
có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
- Nghiên cứu ban hành và triển
khai chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực quản
lý, khai thác trong lĩnh vực logistics; đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ
cao, có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực
logistics.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực lĩnh vực logistics nhằm đáp ứng nhu cầu trong quản lý
điều hành hoạt động của doanh nghiệp và hội nhập với chuỗi cung ứng dịch vụ
logistics quốc tế.
8. Nâng cao
vai trò Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng và các doanh nghiệp tiên phong
trong lĩnh vực dịch vụ logistics
- Thúc đẩy vai trò và hoạt động
của Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng trở thành cầu nối hiệu quả giữa cơ
quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp; nắm bắt khó khăn, vướng mắc của doanh
nghiệp logistics thành phố, kịp thời gửi phản ánh, đề xuất, kiến nghị đến cơ
quan quản lý nhà nước liên quan để hỗ trợ tháo gỡ, giải quyết; nâng cao hiệu quả
hoạt động đối thoại hai chiều, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành
logistics thành phố Đà Nẵng.
- Khuyến khích, vận động các
doanh nghiệp tiên phong có năng lực cạnh tranh cao hợp tác, hỗ trợ doanh nghiệp
khác trong ngành cùng phát triển.
IV. PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN
Chi tiết tại Phụ lục đính kèm
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí triển khai thực hiện
các nhiệm vụ bao gồm:
- Nguồn từ Ngân sách Nhà nước
được cơ quan có thẩm quyền bố trí giao trong dự toán chi ngân sách thường xuyên
hàng năm cho các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan theo tiêu chuẩn định
mức và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
- Nguồn xã hội hóa của các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân và nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh
phí phải đảm bảo có hiệu quả, tiết kiệm và thực hiện đúng các quy định hiện
hành.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung, nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch này, các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ
chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả, đảm bảo tiến độ; báo cáo tình hình, kết
quả thực hiện Kế hoạch, đề xuất, kiến nghị gửi về Sở Công Thương trước ngày
30/11 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.
2. Giao Sở Công Thương chủ trì,
phối hợp với các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp tình
hình triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND thành phố trước ngày 10/12 hằng
năm để gửi Bộ Công Thương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung nội dung cụ
thể của Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị chủ động phản ánh về Sở Công Thương để tổng
hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Cục XNK - BCT;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành;
- Đại học Đà Nẵng;
- Trường Đại học Kinh tế ĐN;
- Chi cục Hải quan khu vực XII;
- Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng;
- Cảng vụ Hàng không miền Trung;
- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp TP;
- Hiệp hội Logistics TP.Đà Nẵng;
- Trung tâm Hỗ trợ XTĐT ĐN;
- Công ty CP Cảng Đà Nẵng;
- Lưu: VT, KT, SCT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Cường
|
PHỤ LỤC
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày 20/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố
Đà Nẵng)
|
STT
|
Nội dung
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian thực hiện
|
Ghi chú
|
|
I
|
HOÀN
THIỆN THỂ CHẾ PHÁP LUẬT, TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU
QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ LOGISTICS
|
|
1
|
Nghiên cứu, tham mưu đề xuất
các chính sách tạo thuận lợi cho phát triển hoạt động logistics
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban, ngành; doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Các chính sách được thông qua bởi cấp có thẩm quyền
|
2026-2027
|
|
|
2
|
Tổ chức Diễn đàn logistics hoặc
Hội nghị đối thoại doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, xuất nhập khẩu,
logistics thành phố Đà Nẵng nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc, hỗ trợ
các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban, ngành; doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Hội nghị/Diễn đàn được tổ chức
|
2026-2030
|
|
|
3
|
Rà soát, đề xuất giải pháp
tháo gỡ các vướng mắc về chính sách thuế, phí, lệ phí, giá dịch vụ về
logistics
|
Sở Xây dựng, Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Hàng không miền Trung
|
Các Sở, ban, ngành; doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo rà soát
|
2026
|
|
|
4
|
Phối hợp với các Bộ, ngành rà
soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm hoàn
thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ đảm bảo thúc
đẩy phát triển các dịch vụ logistics,... gắn với việc thực hiện chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh, phát triển nền sản xuất và hệ thống lưu thông phân phối
trong nước và quốc tế xanh, sạch, bền vững
|
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ
|
Doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Nội dung đề xuất khi có đề nghị từ các Bộ, ngành
|
Thường xuyên
|
|
|
II
|
VỀ
HOÀN THIỆN HẠ TẦNG LOGISTICS
|
|
1
|
Tham mưu UBND thành phố phối
hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng (Bộ Giao thông vận tải cũ) đảm bảo tiến độ đầu
tư các công trình giao thông trọng điểm trên địa bàn thành phố
|
Sở Xây dựng
|
Sở Tài chính và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo tiến độ
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Đẩy nhanh tiến độ chấp thuận
chủ trương đầu tư đối với các dự án trung tâm logistics đã được quy hoạch
theo thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam; nhất là các Trung tâm logistics, vận
tải đa phương thức gắn với các cảng biển, các cảng hàng không quốc tế và các
khu công nghiệp, khu kinh tế mở Chu Lai và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế trên
địa bàn thành phố.
|
Sở Tài chính, BQL Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp, BQL Khu
kinh tế mở Chu Lai
|
Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo tiến độ
|
2026-2030
|
|
|
3
|
Xây dựng và triển khai thí điểm
thành lập Khu thương mại tự do Đà Nẵng theo kế hoạch đề ra; trong đó, sớm
tham mưu hình thành các khu chức năng Logistics trong Khu thương mại tự do Đà
Nẵng; đồng thời, tiếp tục nghiên cứu, đề xuất mở rộng ranh giới Khu thương mại
tự do về phía Nam của thành phố
|
BQL Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp, BQL Khu kinh tế mở Chu
Lai , Sở Công Thương, Sở Xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo tiến độ
|
2026
|
|
|
4
|
Tập trung hoàn thiện các cơ sở
hạ tầng và môi trường kinh doanh tạo thuận lợi cho logistics phục vụ thương mại
điện tử, bao gồm thương mại điện tử xuyên biên giới. Hình thành các trung tâm
đầu mối phân loại, chia chọn hàng thương mại điện tử, xử lý đơn hàng trên cơ
sở ứng dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo giải quyết nhanh, khối lượng lớn hàng
hóa một cách thông suốt, an toàn.
|
BQL Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp, BQL Khu kinh tế mở Chu
Lai , Sở Công Thương, Sở Xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo tiến độ
|
2026-2030
|
|
|
III
|
THÚC
ĐẨY LIÊN KẾT VÙNG TRONG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS
|
|
1
|
Phát triển thành phố Đà Nẵng
trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế
|
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ
|
Doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Văn bản theo thẩm quyền
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Đẩy mạnh kết nối hạ tầng giao
thông, dịch vụ vận tải đa phương thức; ưu tiên phát triển dịch vụ logistics,
trung tâm logistics gắn với hành lang Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng nối với Lào,
Thái Lan, Myanmar.
|
Các Sở, ban, ngành theo lĩnh vực phụ trách
|
Doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Văn bản theo thẩm quyền
|
2026-2030
|
|
|
IV
|
XÂY
DỰNG NGUỒN HÀNG, PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ LOGISTICS
|
|
1
|
Thu hút đầu tư, kêu gọi các công
ty sản xuất toàn cầu, có khả năng dẫn dắt thị trường đầu tư phát triển nhà
máy sản xuất tại Đà Nẵng; đầu tư các dự án dịch vụ logistics quy mô lớn, công
nghệ hiện đại, có khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu; khuyến khích
các chủ hàng đặt trụ sở trên địa bàn.
|
Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, Văn phòng UBND thành phố
|
Sở Ngoại vụ, các Sở, ban ngành, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Kêu gọi các nhà đầu tư trong
lĩnh vực giao nhận vận tải trọn gói tích hợp quốc tế; dịch vụ kho hàng không;
cảng biển,... đầu tư vào Khu chức năng logistics trong Khu thương mại tự do
Đà Nẵng
|
Sở Tài chính; BQL Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp, BQL Khu
kinh tế mở Chu Lai; Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư
|
Sở Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Tổ chức các hoạt động xúc tiến
đầu tư, kết nối doanh nghiệp logistics tại thị trường nước ngoài
|
Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, Sở Công Thương
|
Sở Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Báo cáo kết quả tổ chức các Đoàn đi
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Tiếp đón, làm việc với các
nhà đầu tư, doanh nghiệp logistics trong quá trình khảo sát, nghiên cứu đầu
tư tại Đà Nẵng
|
Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, Văn phòng UBND thành phố
|
Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả tiếp đoàn
|
Thường xuyên
|
|
|
5
|
Xây dựng Sàn giao dịch vận tải
của thành phố Đà Nẵng; Tham gia có hiệu quả các sàn giao dịch vận tải quốc
gia; kết nối giữa Sàn giao dịch vận tải thành phố với Sở giao dịch hàng hóa
Việt Nam (MXV) để xây dựng Đà Nẵng là một trong những trung tâm lưu trữ, giao
thương hàng hóa của Việt Nam và khu vực
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ban, ngành , doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Sàn giao dịch vận tải
|
Năm 2026
|
|
|
6
|
Tổ chức Triển lãm logistics -
Đà Nẵng hoặc Tổ chức Đoàn tham gia các Triển lãm logistics tại các tỉnh thành
trong và ngoài nước
|
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng
|
Các Sở, ban ngành, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, doanh nghiệp và
các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Hằng năm
|
|
|
7
|
Hỗ trợ doanh nghiệp trong xúc
tiến thương mại, kết nối giao thương, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp
logistics (lồng ghép trong Hội nghị kết nối giao thương, xúc tiến xuất khẩu
trong khuôn khổ Hội chợ EWEC - Đà Nẵng)
|
Sở Công Thương
|
Các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Hội nghị
|
Quý III-IV hằng năm
|
|
|
V
|
NÂNG
CAO NĂNG LỰC DOANH NGHIỆP VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ
|
|
1
|
Hỗ trợ xây dựng và phát triển
các loại hình doanh nghiệp dịch vụ logistics có khả năng cạnh tranh quốc tế; đa
dạng hoá các dịch vụ logistics, tiến hành cung ứng các dịch vụ logistics tích
hợp, dịch vụ logistics có giá trị gia tăng cao; nâng cao khả năng đáp ứng đơn
hàng thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics
quốc tế
|
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ, Hiệp hội Logistics thành phố
Đà Nẵng
|
Doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp trong một
số ngành chủ lực, công nghiệp trọng điểm của thành phố áp dụng mô hình quản
trị chuỗi cung ứng tiên tiến như: công nghiệp phụ trợ, ô tô, điện tử, dệt
may, chế tạo máy, thủy sản v.v... Đồng thời, gắn dịch vụ logistics với phát
triển sản xuất hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại trong nước, phát triển
hạ tầng giao thông vận tải và công nghệ thông tin,… phục vụ hàng hóa xuất nhập
khẩu. Từng bước tích hợp sâu dịch vụ logistics với các ngành sản xuất công
nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa, nâng cao tỷ lệ thuê
ngoài dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố
|
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ
|
Doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
2026-2030
|
|
|
3
|
Tăng cường cung cấp thông tin
về các quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics
trong và ngoài nước cho doanh nghiệp; hỗ trợ kết nối, liên kết, hợp tác giữa
doanh nghiệp logistics trong nước và quốc tế, hướng tới đầu tư ra nước ngoài
và xuất khẩu dịch vụ logistics
|
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ
|
Doanh nghiệp và các đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
2026-2030
|
|
|
VI
|
ĐẨY
MẠNH NGHIÊN CỨU, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CHUYỂN ĐỔI XANH TRONG
LĨNH VỰC DỊCH VỤ LOGISTICS
|
|
1
|
Triển khai hiệu quả các
Chương trình, Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của thành phố
giai đoạn 2021-2030 cũng như Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm
2026, định hướng đến năm 2030; trong đó, tập trung đẩy mạnh ứng dụng CNTT
trong hoạt động logistics, tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các
cơ quan quản lý trong việc giải quyết TTHC,….
|
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ
|
Doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
|
2
|
Đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống
hải quan, minh bạch hóa các thủ tục hải quan trên cơ sở nền tảng công nghệ số
nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics
|
Chi cục Hải quan khu vực XII
|
Các sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp
dịch vụ logistics áp dụng và đạt chứng chỉ về tăng trưởng xanh, tăng trưởng bền
vững, phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo trung hoà
các-bon thông qua việc giảm phát thải hoặc trao đổi, bù trừ tín chỉ các- bon
|
Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương
|
Các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
|
VII
|
Về
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
|
|
1
|
Đa dạng hoá các hình thức đào
tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao ở các trình độ: sơ cấp, trung cấp,
đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh triển khai
các đề án hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
|
Sở Giáo dục và Đào tạo, Đại học Đà Nẵng
|
Các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
2026-2030
|
|
|
2
|
Tổ chức các Khóa tập huấn,
đào tạo bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên, người lao động
trong doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp sản xuất có bộ phận xuất nhập khẩu,
logistics hoặc sinh viên năm cuối của các cơ sở đào tạo có liên quan tại khu
vực miền Trung
|
Sở Công Thương, Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng
|
Các Sở, ban, ngành, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, doanh nghiệp và các
cơ sở đào tạo
|
Tập huấn được tổ chức
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Tổ chức các hoạt động kết nối
giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực logistics và các doanh nghiệp: Khuyến
khích các doanh nghiệp dịch vụ logistics lớn có chương trình hỗ trợ sinh viên
thực tập hoặc tổ chức các buổi trao đổi chuyên đề, khảo sát thực tế cho sinh
viên tại các doanh nghiệp logistics
|
Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng
|
Các Sở, ban, ngành, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng và các cơ sở đào tạo
liên quan
|
Các hoạt động kết nối, gặp gỡ, trao đổi / chương trình hỗ trợ sinh viên
|
Hằng năm
|
|
|
VIII
|
NÂNG
CAO VAI TRÒ HIỆP HỘI LOGISTICS THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ CÁC DOANH NGHIỆP TIÊN
PHONG TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ LOGISTICS
|
|
|
- Thúc đẩy vai trò và hoạt động
của Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng trở thành cầu nối hiệu quả giữa cơ
quan quản lý nhà nước vào doanh nghiệp trong việc tổng hợp, đề xuất các ý kiến,
khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp logistics thành phố để kịp thời tháo gỡ,
giải quyết các vấn đề cấp bách, nâng cao hiệu quả hoạt động đối thoại hai chiều,
góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành logistics thành phố Đà Nẵng.
- Khuyến khích, vận động các
doanh nghiệp tiên phong có năng lực cạnh tranh cao hợp tác, hỗ trợ doanh nghiệp
khác trong ngành cùng phát triển
|
Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng, Sở Công Thương
|
Các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo tình hình thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
Kế hoạch 20/KH-UBND năm 2026 phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2026-2035, tầm nhìn đến 2050
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 20/KH-UBND ngày 20/01/2026 phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2026-2035, tầm nhìn đến 2050
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
31/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2026
Ban hành:
02/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2025
Ban hành:
28/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2025
Ban hành:
14/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2025
Ban hành:
09/05/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
14/08/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2019
412
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|