|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
08/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Trần Song Tùng
|
|
Ngày ban hành:
|
16/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
16 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ VÀ TỶ LỆ CHẤT
LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
175/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
13/2022/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 67/2025/TT-BTC;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 130/TTr-STC ngày 08 tháng 01 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn
lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định
này quy định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng
còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp lệ phí trước bạ đối
với nhà;
b) Cơ quan thuế và các cơ quan,
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Bảng
giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ
phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ
đối với nhà: Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Tỷ lệ chất lượng còn lại của
nhà chịu lệ phí trước bạ: Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Xây dựng, Thuế
tỉnh Ninh Bình và các đơn vị có liên quan tổng hợp các vướng mắc, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
2. Trách nhiệm của Thuế tỉnh
Ninh Bình
a) Hướng dẫn kê khai, xác định
và thu lệ phí trước bạ theo quy định;
b) Chủ trì tổng hợp những phát
sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Phối hợp với Thuế tỉnh Ninh
Bình xác định cấp, loại nhà theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 4. Quy
định chuyển tiếp
Những trường hợp đã nộp hồ sơ lệ
phí trước bạ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng cơ quan thuế
chưa ban hành thông báo nộp tiền thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
08/2020/QĐ-UBND ngày 04/3/2020 của UBND tỉnh Ninh Bình quy định Bảng giá tính lệ
phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Ninh Bình;
b) Quyết định số
20/2023/QĐ-UBND ngày 27/3/2023 của UBND tỉnh Hà Nam quy định giá tính lệ phí
trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
c) Quyết định số
20/2024/QĐ-UBND ngày 27/6/2024 của UBND tỉnh Nam Định ban hành Bảng giá tính lệ
phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước
bạ trên địa bàn tỉnh Nam Định.
3. Trường hợp các văn bản được
dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ngành: Tài chính, Xây dựng, Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà
nước Khu vực V; Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Báo và Đài Phát thanh - Truyền hình Ninh Bình;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- TT Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP5.
Ha 03/QĐ/2026
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Song Tùng
|
PHỤ LỤC I
BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Nội dung
|
Giá tính lệ phí trước bạ (Đồng/1m² sàn xây dựng)
|
|
A
|
Nhà ở
|
|
|
I
|
Nhà
kiểu biệt thự
|
|
|
1
|
Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3
tầng, kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép; tường bao xây gạch; sàn, mái
bê tông cốt thép đổ tại chỗ; không có tầng hầm
|
9.925.000
|
|
2
|
Nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3
tầng, kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép T; tường bao xây gạch; sàn, mái
bê tông cốt thép đổ tại chỗ; có 01 tầng hầm
|
10.690.000
|
|
II
|
Nhà
phố, nhà liền kề, nhà riêng lẻ, nhà ở thấp tầng (không phải nhà kiểu
biệt thự)
|
|
|
1
|
Nhà 1 tầng, tường bao xây gạch,
mái tôn
|
1.962.000
|
|
2
|
Nhà ở cấp IV, mái ngói 22
viên/m² không có khu phụ trong nhà.
|
2.890.000
|
|
3
|
Nhà ở cấp IV, mái ngói 22
viên/m² có khu phụ trong nhà.
|
3.307.000
|
|
4
|
Nhà ở cấp IV, cột, kèo, xà gồ,
cầu phong, ly tô gỗ, mái ngói 22 viên/m² không có khu phụ.
|
3.130.000
|
|
5
|
Nhà ở cấp IV, cột, kèo, xà, gồ,
cầu phong, ly tô gỗ, mái ngói 22 viên/m² có khu phụ trong nhà.
|
3.464.000
|
|
6
|
Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II,
cấp III, kết cấu tường gạch chịu lực, không có khu phụ trong nhà.
|
3.643.000
|
|
7
|
Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II,
cấp III, kết cấu tường gạch chịu lực, có khu phụ trong nhà.
|
4.470.000
|
|
8
|
Nhà ở 2 tầng mái bằng cấp II,
cấp III không có khu phụ trong nhà.
|
3.894.000
|
|
9
|
Nhà ở 2 tầng mái bằng cấp II,
cấp III có khu phụ trong nhà
|
4.280.000
|
|
10
|
Nhà ở 3 tầng cấp II kết cấu
xây gạch, sàn panel, mái bằng
|
5.688.000
|
|
11
|
Nhà ở 3 tầng cấp II kết cấu
khung bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại
chỗ.
|
5.913.000
|
|
12
|
Nhà ở cấp I kết cấu khung bê
tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn panel, mái bằng
|
6.107.000
|
|
13
|
Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu
khung chịu lực bê tông cốt thép; tường bao xây gạch; sàn, mái bê tông cốt
thép đổ tại chỗ
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
6.990.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
7.917.000
|
|
14
|
Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu
khung chịu lực bê tông cốt thép; tường bao xây gạch; sàn, mái bê tông cốt
thép đổ tại chỗ
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
7.407.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
7.971.000
|
|
15
|
Nhà từ 6 đến 7 tầng, kết cấu
khung chịu lực bê tông cốt thép; tường bao xây gạch; sàn, mái bê tông cốt
thép đổ tại chỗ
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
7.665.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
8.316.000
|
|
16
|
Nhà từ 8 đến 10 tầng, kết cấu
khung chịu lực bê tông cốt thép; tường bao xây gạch; sàn, mái bê tông cốt
thép đổ tại chỗ
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
8.890.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
9.728.000
|
|
17
|
Nhà gỗ (Cột, kèo xà gồ gỗ,
mái ngói)
|
9.932.000
|
|
III
|
Nhà
chung cư
|
|
|
1
|
Số tầng ≤ 5
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
7.289.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
8.521.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
9.614.000
|
|
2
|
Từ 5 < số tầng ≤ 7
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
9.415.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
10.070.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
10.744.000
|
|
3
|
Từ 7 < số tầng ≤ 10 không
có tầng hầm
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
9.695.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
10.146.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
10.647.000
|
|
4
|
Từ 10 < số tầng ≤ 15
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
10.149.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
10.439.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
10.785.000
|
|
5
|
Từ 15 < số tầng ≤ 20
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
11.327.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
11.491.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
11.709.000
|
|
6
|
Từ 20 < số tầng ≤ 24
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
12.601.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
12.696.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
12.843.000
|
|
7
|
Từ 24 < số tầng ≤ 30
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
13.231.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
13.286.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
13.386.000
|
|
B
|
Trụ sở,
văn phòng làm việc, nhà đa năng, khách sạn (loại hình lưu trú kết hợp trung
tâm sự kiện, hội nghị)
|
|
|
I
|
Trụ
sở, văn phòng làm việc
|
|
|
1
|
Số tầng ≤ 5
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
8.697.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
9.646.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
10.533.000
|
|
2
|
5 < Số tầng ≤ 7
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
9.598.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
10.197.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
10.824.000
|
|
3
|
7 < Số tầng ≤ 15
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
11.267.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
11.552.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
11.909.000
|
|
II
|
Nhà
đa năng, khách sạn (loại hình lưu trú kết hợp trung tâm sự kiện, hội
nghị)
|
|
|
1
|
Số tầng ≤ 5
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
7.459.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
8.629.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
9.675.000
|
|
2
|
5 < số tầng ≤ 7
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
9.630.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
10.232.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
10.865.000
|
|
3
|
7 < số tầng ≤ 10
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
9.919.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
10.331.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
10.795.000
|
|
4
|
10 < số tầng ≤ 15
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
10.360.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
10.622.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
10.942.000
|
|
5
|
15 < số tầng ≤ 20
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
11.561.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
11.702.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
11.900.000
|
|
6
|
20 < số tầng ≤ 24
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
12.878.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
12.954.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
13.081.000
|
|
7
|
24 < số tầng ≤ 30
|
|
|
a
|
Không có tầng hầm
|
13.520.000
|
|
b
|
Có 1 tầng hầm
|
13.561.000
|
|
c
|
Có 2 tầng hầm
|
13.645.000
|
|
C
|
Nhà Sản
xuất, dịch vụ (Nhà xưởng, nhà kho)
|
|
|
I
|
Nhà
1 tầng khẩu độ 12m, cao ≤ 6m, không có cầu trục
|
|
|
1
|
Tường gạch thu hồi mái ngói,
mái tôn
|
1.909.000
|
|
|
Tường gạch bổ trụ, kèo gỗ mái
tôn
|
2.067.000
|
|
2
|
Tường gạch, bổ trụ, kèo thép,
mái tôn
|
2.209.000
|
|
3
|
Tường gạch, mái bằng
|
2.521.000
|
|
4
|
Cột bê tông, kèo thép, tường
gạch, mái tôn
|
2.911.000
|
|
5
|
Cột kèo bê tông, tường gạch,
mái tôn
|
3.217.000
|
|
6
|
Cột kèo thép, tường gạch, mái
tôn
|
2.727.000
|
|
II
|
Nhà
1 tầng khẩu độ 15m, cao ≤ 9m, không có cầu trục
|
|
|
1
|
Cột kèo bê tông, tường gạch,
mái tôn
|
3.217.000
|
|
2
|
Cột bê tông kèo thép, tường gạch,
mái tôn
|
4.746.000
|
|
3
|
Cột kèo thép, tường bao che
tôn, mái tôn
|
4.426.000
|
|
4
|
Cột kèo thép, tường gạch, mái
tôn
|
2.727.000
|
|
5
|
Cột bê tông, kèo thép liền nhịp,
tường gạch, mái tôn
|
4.312.000
|
|
6
|
Cột kèo thép liền nhịp, tường
gạch, mái tôn
|
4.107.000
|
|
III
|
Nhà
1 tầng khẩu độ 18m, cao 9m, có cầu trục 5 tấn
|
|
|
1
|
Cột bê tông, kèo thép, mái tôn
|
5.373.000
|
|
2
|
Cột kèo bê tông, tường gạch,
mái tôn
|
3.217.000
|
|
3
|
Cột kèo thép, tường gạch, mái
tôn
|
2.727.000
|
|
4
|
Cột bê tông, kèo thép, tường
gạch, mái tôn
|
2.989.000
|
|
5
|
Cột kèo thép liền nhịp, tường
bao che bằng tôn, mái tôn
|
4.905.000
|
|
6
|
Cột bê tông, kèo thép liền nhịp,
tường gạch, mái tôn
|
4.312.000
|
|
IV
|
Nhà
1 tầng khẩu độ 24m, cao 9m, có cầu trục 10 tấn
|
|
|
1
|
Cột bê tông, kèo thép, tường
gạch, mái tôn
|
2.989.000
|
|
2
|
Cột kèo thép, tường gạch, mái
tôn
|
2.727.000
|
|
V
|
Nhà
1 tầng khẩu độ 30m, cao 7,5m, không có có cầu trục
|
|
|
1
|
Cột kèo thép, tường gạch, mái
tôn
|
2.727.000
|
|
VI
|
Loại
nhà sản xuất, dịch vụ khác
|
|
|
|
Nhà khung: cột vì kèo và xà gồ
thép hình khẩu độ ≤ 12m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông, chiều
cao > 6m
|
3.350.000
|
|
|
Nhà khung: cột vì kèo và xà gồ
thép hình khẩu độ ≤ 15m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông, chiều
cao > 6m
|
4.571.000
|
|
|
Nhà khung: Cột, vì kèo và xà
gồ thép hình khẩu độ ≤ 18m, mái lợp tôn, tường xây gạch chỉ, nền đổ bê tông,
chiều cao > 6m
|
5.277.000
|
|
D
|
Kho
chứa chuyên dụng loại nhỏ (sức chứa <500 tấn)
|
|
|
1
|
Kho lương thực, khung thép,
sàn gỗ hay bê tông, mái tôn
|
3.217.000
|
|
2
|
Kho lương thực xây cuốn gạch
đá
|
1.939.000
|
|
3
|
Kho hóa chất xây gạch, mái bằng
|
2.989.000
|
|
4
|
Kho hóa chất xây gạch, mái
ngói
|
1.734.000
|
|
E
|
Công
trình phục vụ giáo dục, công cộng
|
|
|
I
|
Nhà
trẻ, mẫu giáo
|
|
|
1
|
Nhà khung tre, gỗ, mái lá
mía, rơm rạ, vách Toóc-xi.
|
739.000
|
|
2
|
Nhà gạch, gỗ, mái lá mía hoặc
rơm rạ
|
2.035.000
|
|
3
|
Nhà một tầng xây gạch mái
ngói
|
2.474.000
|
|
4
|
Nhà một tầng xây gạch mái bằng
|
3.313.000
|
|
II
|
Trường
học
|
|
|
1
|
Nhà xây gạch một tầng mái
ngói
|
2.536.000
|
|
2
|
Nhà xây gạch một tầng mái bằng
|
3.366.000
|
|
3
|
Nhà xây gạch hai tầng mái bằng
|
3.899.000
|
|
4
|
Nhà xây gạch kết hợp khung
hai tầng
|
4.345.000
|
|
III
|
Nhà
xí tắm công cộng, gia đình
|
|
|
1
|
Nhà xí tiểu thường, xây gạch,
mái ngói
|
1.393.000
|
|
2
|
Nhà xí tiểu thường, xây gạch,
mái bằng
|
1.888.000
|
|
3
|
Nhà xí tự hoại xây gạch mái
ngói.
|
2.192.000
|
|
4
|
Nhà xí tự hoại xây gạch mái bằng
|
2.626.000
|
|
5
|
Nhà tắm xây gạch mái ngói hay
Fibrô-ximăng.
|
1.192.000
|
|
6
|
Nhà tắm mái bằng bê tông cốt
thép.
|
1.595.000
|
|
IV
|
Nhà
Y tế
|
|
|
1
|
Nhà 1 tầng cấp IV mái ngói.
|
2.536.000
|
|
2
|
Nhà 1 tầng xây gạch mái bằng
|
3.373.000
|
Ghi chú:
- Đối với nhà ở xây theo kết cấu
khung sắt thép từ 1 tầng trở lên: Áp dụng tương đương với nhà ở mái bê tông cốt
thép tại Phụ lục I.
- Đối với nhà xưởng 01 tầng và
khẩu độ chưa quy định trong phụ lục I thì lựa chọn các khẩu độ gần nhất và áp dụng
đơn giá cao hơn.
- Đối với nhà không thuộc các
nhóm từ A đến D nêu trên, căn cứ vào tình hình thực tế và phân cấp công trình để
áp dụng mức giá của nhà có kết cấu, tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương đã được quy
định tại Phụ lục I.
PHỤ LỤC II
TỶ LỆ CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ CHỊU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2025/QĐ-UBND)
|
Stt
|
Thời gian đã sử dụng
|
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà
|
|
Nhà biệt thự
|
Nhà cấp I
|
Nhà cấp II
|
Nhà cấp III
|
Nhà cấp IV
|
|
1
|
Dưới 01 năm
|
100
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
2
|
Từ 01 năm đến dưới 5 năm
|
100
|
100
|
95
|
90
|
85
|
|
3
|
Từ 5 năm đến dưới 10 năm
|
85
|
80
|
70
|
65
|
60
|
|
4
|
Từ 10 năm đến dưới 20 năm
|
70
|
60
|
55
|
45
|
35
|
|
5
|
Từ 20 năm đến dưới 50 năm
|
50
|
40
|
35
|
30
|
25
|
|
6
|
Trên 50 năm
|
30
|
25
|
20
|
15
|
10
|
- Thời gian đã sử dụng của nhà được
tính từ thời điểm hoàn thành việc xây dựng nhà đến năm kê khai, nộp lệ phí trước
bạ đối với nhà. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định thời điểm hoàn thành
việc xây dựng nhà thì xác định theo thứ tự ưu tiên lần lượt như sau: năm nhận
bàn giao nhà, năm mua nhà, năm cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
- Đối với quy định về phân cấp
công trình thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành./.
Quyết định 08/2026/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 08/2026/QĐ-UBND ngày 16/01/2026 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2026
Ban hành:
12/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2026
Ban hành:
04/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/03/2026
Ban hành:
09/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2026
Ban hành:
02/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
605
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|