|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 160/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính,
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Nội dung công bố thủ tục hành
chính tại mục 11, 17 phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 1859/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính
bị bãi bỏ trong lĩnh vực công chứng thuộc phạm vi chức năng, quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố (để công bố);
- Văn phòng Bộ (để công khai);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
CÔNG CHỨNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 160/QĐ-BTP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.013818
|
Đăng ký tham dự kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề công chứng
|
Thông tư số 64/2025/TT- BTC quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Công chứng
|
Sở Tư pháp
|
|
2
|
1.013836
|
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động của Văn phòng công chứng
|
Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng
phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề
công chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp
thẻ công chứng viên, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 111/2017/TT-BTC
|
Công chứng
|
Sở Tư pháp
|
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Đăng ký
tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng
Trình tự thực hiện:
Người đăng ký tham dự kiểm tra
kết quả tập sự lập 01 bộ hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra, nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử đến Sở Tư pháp nơi
đăng ký tập sự.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người
đăng ký tham dự kiểm tra về việc đủ điều kiện đề nghị Bộ Tư pháp cho tham dự kiểm
tra; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia (đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
a) Giấy đăng ký tham dự kiểm
tra kết quả tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-10 ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2025/TT-BTP);
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử Quyết định công nhận hoàn thành tập sự;
c) Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh đã nộp phí thẩm định tiêu chuẩn,
điều kiện hành nghề công chứng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người đăng ký tham dự kiểm
tra về việc đủ điều kiện đề nghị Bộ Tư pháp cho tham dự kiểm tra; trường hợp từ
chối thì phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Phí: 3.500.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 1.750.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
1. Những người sau đây được
đăng ký tham dự kiểm tra:
a) Đã được công nhận hoàn thành
tập sự theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 06/2025/TT-BTP;
b) Đã tham dự nhưng không đạt
yêu cầu trong kỳ kiểm tra trước, trừ trường hợp không đạt yêu cầu trong 03 kỳ
kiểm tra trước mà chưa tập sự lại.
2. Những người sau đây không được
đăng ký tham dự kiểm tra:
a) Đã được công nhận hoàn thành
tập sự nhưng bị hủy bỏ kết quả đã được công nhận;
b) Sao chép Báo cáo kết quả tập
sự, Sổ nhật ký tập sự của người khác hoặc có hành vi gian dối, không trung thực
khác để được đăng ký tham dự kiểm tra;
c) Đã tham dự nhưng không đạt
yêu cầu trong 03 kỳ kiểm tra kết quả tập sự mà chưa tập sự lại.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TSCC-10 ban hành kèm
theo Thông tư số 06/2025/TT-BTP.
Căn cứ pháp lý:
- Thông tư số 06/2025/TT-BTP ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về tập sự hành nghề công chứng;
- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí
công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công
chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ
công chứng viên, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 111/2017/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐĂNG KÝ THAM DỰ
KIỂM
TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
(Kỳ
kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng ..…..) (5)
Kính
gửi: Bộ Tư pháp
Tôi tên là:
..................................................; Giới tính
(1):.....................................;
Ngày, tháng, năm
sinh:……………/……......../.....................................................;
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân: .......................;
Ngày cấp
(2):......../........./................; Nơi cấp (3):……………… (đối với thẻ căn
cước công dân/thẻ căn cước);
Nơi ở hiện tại (4):………………………………………………...……………....;
Số điện thoại:……………………..;
email:………………………………………;
Tôi đã hoàn thành thời gian và
nghĩa vụ của người tập sự tại (6): ……...…….....;
Công chứng viên hướng dẫn tập sự
(7):.................................................................;
Thời gian tập sự: 12 tháng, từ
ngày …./…./…. đến ngày …./…./……………….;
Đã được công nhận hoàn thành tập
sự theo quyết định số:………. ngày …./…./….
của Sở Tư pháp tỉnh/thành phố…………;
Đã từng tham dự kỳ kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề công chứng (8):…..……;
Tôi xin cam đoan chấp hành đúng
các quy định pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của thí sinh tham dự kiểm
tra.
|
|
………, ngày ... tháng ... năm ...
Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Chú thích:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: Các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính): Người thực hiện thủ tục hành chính
kê khai đầy đủ các thông tin trong biểu mẫu.
2. Thông tin ô số (5):
Ghi rõ kỳ kiểm tra muốn đăng ký tham dự, ví dụ: “lần thứ sáu”
3. Thông tin ô số (6):
Ghi rõ tên, địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng/Văn phòng công chứng nơi đã tập
sự; trường hợp thay đổi nơi tập sự thì ghi đầy đủ thông tin về các tổ chức hành
nghề công chứng đã tập sự.
4. Thông tin ô số (7):
Ghi rõ họ tên; số và ngày, tháng, năm của thẻ công chứng viên hướng dẫn tập sự;
trường hợp thay đổi công chứng viên hướng dẫn tập sự thì ghi đầy đủ thông tin về
các công chứng viên đã từng hướng dẫn.
5. Thông tin ô số (8): Ghi
rõ kỳ kiểm tra đã tham dự, ví dụ: “lần thứ ba”; trường hợp đã tham dự nhiều hơn
01 kỳ kiểm tra thì ghi các kỳ kiểm tra đã tham dự. Đối với người lần đầu đăng
ký tham dự kiểm tra thì ghi: “Chưa tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề
công chứng nào”.
2. Thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
Trình tự thực hiện:
- Văn phòng công chứng thuộc
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 của Luật
Công chứng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt
động.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ghi nhận nội dung thay đổi vào giấy
đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản có nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Nộp
hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia (đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh nội dung đề nghị thay đổi; trường
hợp bổ sung công chứng viên hợp danh thì phải có giấy tờ chứng minh đã nộp đủ số
vốn góp theo thoả thuận và 02 ảnh 2cm x 3 cm của công chứng viên được bổ sung.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ghi nhận
nội dung thay đổi vào giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; trường hợp
từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Văn phòng công chứng.
Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng được cấp lại hoặc
được ghi nhận nội dung thay đổi.
Phí:
- Đối với trường hợp thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng do Văn phòng công chứng
thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, Trưởng Văn phòng công chứng thì được Sở Tư pháp cấp
lại giấy đăng ký hoạt động, mức phí: 500.000đ;
- Đối với trường hợp thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động khác thì Sở Tư pháp ghi nhận nội dung thay đổi vào
giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng, mức phí: 0đ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-CC-07 ban hành kèm theo
Thông tư số 05/2025/TT-BTP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15;
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Công chứng;
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP ngày 15/5/2025 của Bộ Tư pháp
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;
- Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí
công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công
chứng, phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ
công chứng viên, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 111/2017/TT-BTC.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG VÀ ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI/THU HỒI THẺ CÔNG CHỨNG VIÊN
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố).....................................
1. Tên Văn phòng công chứng (ghi
bằng chữ in hoa): ...........................................
2. Địa chỉ trụ sở:
.....................................................................................................
Điện thoại:
......................; Fax (nếu có): ................; Email (nếu
có): ....................
3. Giấy đăng ký hoạt động số:
..................................; Ngày cấp ......./......../..........
4. Họ và tên Trưởng Văn phòng
công chứng: ....................................................:
Họ và
tên:…..........................; Ngày, tháng, năm sinh:
......../......../........;
Số, ngày, tháng, năm của Quyết
định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại công chứng viên:....................; Số, ngày,
tháng, năm của thẻ công chứng viên:………………
Đề nghị thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động của Văn phòng công chứng như sau (1):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lý do đề nghị thay đổi:
........................................................................................
...............................................................................................................................
.................................................................................................................................
Đề nghị Sở Tư pháp cấp thẻ công
chứng viên cho các công chứng viên sau đây (2):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại công chứng
viên
|
Công chứng viên hợp danh/Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp cấp lại thẻ
công chứng viên cho các công chứng viên sau đây (3):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại công chứng
viên
|
Công chứng viên hợp danh/Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Đề nghị Sở Tư pháp thu hồi thẻ
công chứng viên của các công chứng viên sau đây (4):
|
STT
|
Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân; Ngày, tháng, năm cấp, nơi cấp
|
Số, ngày, tháng, năm của Quyết định bổ nhiệm/bổ nhiệm lại công chứng
viên
|
Công chứng viên hợp danh/Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng......năm......
Trưởng Văn phòng công chứng
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Ghi một
hoặc nhiều nội dung đề nghị thay đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật Công chứng. Trường hợp thay đổi Trưởng
Văn phòng công chứng thì phải ghi đầy đủ thông tin về Trưởng Văn phòng công chứng
mới.
2. Thông tin số (2: Áp dụng
đối với trường hợp Văn phòng công chứng thay đổi nội dung đăng ký hoạt động do
bổ sung công chứng viên hợp danh hoặc công chứng viên làm việc theo chế độ hợp
đồng.
3. Thông tin số (3): Áp dụng
đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động do Văn phòng công chứng
thay đổi tên.
4. Thông tin số (4): Áp dụng
đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động do công chứng viên không
còn làm việc tại Văn phòng công chứng.
5. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực