|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
155/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Bùi Thanh Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
20/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 155/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA -
XÃ HỘI ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026-2035
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01
năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 153/NQ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết so
59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về Hội nhập quốc tế trong
tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Chương trình công tác năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 47/2025/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động của các cơ quan
tham gia hợp tác ASEAN;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương
trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội (VHXH)
ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035 (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động)
với các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Nâng cao hiệu quả tham gia ASEAN, trong đó văn hóa
- xã hội được coi là nền tảng, mang lại lợi ích thiết thực cho Nhân dân, địa
phương và doanh nghiệp; thúc đẩy triển khai hiệu quả Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN
2025 và đóng góp tích cực, có trách nhiệm xây dựng Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN
2045 như đã được khẳng định tại Kết luận số 59-KL/TW ngày 08/8/2023 của Bộ
Chính trị về định hướng tham gia ASEAN đến năm 2030 của Việt Nam.
2. Tích cực tham gia, đóng góp và đảm nhiệm các trọng
trách quốc tế tại các cơ chế đa phương trong các lĩnh vực liên quan, phù hợp với
lợi ích của Việt Nam như đã được khẳng định tại Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24
tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
3. Triển khai theo chủ trương chung của Đề án tổng
thể định hướng xây dựng Chương trình hành động triển khai Tầm nhìn Cộng đồng
ASEAN 2045 và các Kế hoạch chiến lược và dựa trên các quan điểm chỉ đạo cốt
lõi, thể hiện tầm nhìn và cam kết của Việt Nam đối với một Cộng đồng ASEAN vững
mạnh và thịnh vượng, với các quan điểm cụ thể sau:
Thứ nhất, đảm bảo vai trò chủ động, tích cực và có
trách nhiệm của Việt Nam trong tiến trình xây dựng và triển khai các mục tiêu của
Cộng đồng VHXH ASEAN. Việc triển khai Chương trình hành động sẽ tiếp tục củng cố
và phát huy vai trò đó, biến các ưu tiên chiến lược thành hành động cụ thể ở cấp
quốc gia.
Thứ hai, lấy người dân làm trung tâm trong mọi hoạt
động. Mục tiêu cuối cùng của mọi nỗ lực hợp tác văn hóa - xã hội là nâng cao chất
lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh và quyền lợi cho người dân, cũng như thúc đẩy
sự tham gia rộng rãi của toàn xã hội vào quá trình xây dựng Cộng đồng.
Thứ ba, đề cao cách tiếp cận toàn diện, liên ngành
và liên trụ cột, đặc biệt là mối liên hệ mật thiết với các trụ cột chính trị-an
ninh và kinh tế để việc triển khai tại Việt Nam có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ
giữa các bộ, ngành, địa phương và các bên liên quan, đảm bảo tính hiệu quả và
tránh chồng chéo.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai thành công Kế hoạch chiến lược Cộng đồng
VHXH ASEAN tại Việt Nam trong giai đoạn 2026-2035, góp phần xây dựng một Cộng đồng
ASEAN hội nhập, tự lực, tự cường, bền vững và lấy người dân làm trung tâm vào
năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược của Kế hoạch
chiến lược Cộng đồng VHXH ASEAN, đồng thời lồng ghép các lợi ích và mục tiêu phát
triển quốc gia để tạo ra giá trị gia tăng cho khu vực và đất nước.
b) Nâng cao nhận thức và bản sắc ASEAN: đảm bảo
trên 90% cán bộ, công chức, viên chức có hiểu biết cơ bản về Cộng đồng VHXH
ASEAN và các lợi ích mang lại, thúc đẩy mạnh mẽ ý thức về Bản sắc ASEAN trong
thế hệ trẻ và cộng đồng.
c) Nâng cao năng lực: tăng cường năng lực cho các
cán bộ chủ chốt ở cấp Trung ương và địa phương, đặc biệt về chuyển đổi số, đổi
mới sáng tạo, quản lý tri thức trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội, đáp ứng yêu
cầu hội nhập sâu rộng hơn trong bối cảnh mới.
d) Tăng cường huy động nguồn lực và điều phối và hợp
tác liên ngành, liên trụ cột và vai trò chủ động và dẫn dắt của Việt Nam trong
trong các cơ chế hợp tác chuyên ngành, liên ngành văn hóa - xã hội của ASEAN.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Căn cứ vào Kế hoạch chiến lược Cộng đồng VHXH
ASEAN, Chương trình hành động này xác định việc triển khai thực hiện 12 mục
tiêu chiến lược, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chiến lược 1: Xây dựng một Cộng đồng lấy
người dân làm trung tâm, hướng tới người dân và có sự kết nối chặt chẽ, với sự
di chuyển thông suốt của người dân, hàng hóa và dịch vụ, cùng chia sẻ quyền sở
hữu và bản sắc ASEAN.
Mục tiêu cụ thể:
- Hướng tới một xã hội số hoà nhập và bền vững nhằm
tăng cường kết nối giữa con người với con người, đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội
cho tất cả mọi người; thúc đẩy hòa nhập xã hội và bản sắc chung; chuẩn bị cho
tương lai của việc làm và giáo dục; duy trì môi trường an toàn và trong lành;
tăng cường hợp tác y tế, đồng thời nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến
đổi khí hậu và thiên tai thông qua điều phối chính sách, hợp tác kỹ thuật và
nâng cao năng lực.
- Xây dựng một Cộng đồng hòa nhập, khuyến khích sự
tham gia, giải quyết các xu hướng xã hội và liên ngành, thúc đẩy kết nối con
người với con người và ý thức thuộc về Cộng đồng ASEAN.
2. Mục tiêu chiến lược 2: Đảm bảo phát huy đầy đủ
tiềm năng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân, khuyến khích sự tham
gia tích cực, bao trùm, bền vững, và thúc đẩy sự gắn kết xã hội, qua đó đảm bảo
sự thịnh vượng chung, đặc biệt đối với các nhóm dễ bị tổn thương, và không để
ai bị bỏ lại phía sau.
Mục tiêu cụ thể:
Đạt được sự thịnh vượng, công bằng và chia sẻ cho tất
cả mọi người, đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương, thông qua việc kết nối với
các cơ hội và hoạt động giúp nâng cao phúc lợi kinh tế - xã hội.
3. Mục tiêu chiến lược 3: Tối ưu hóa lợi thế dân số
để giúp ASEAN trở thành trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua thúc đẩy
giáo dục bao trùm, toàn diện và chuyển đổi trong môi trường học tập thuận lợi,
nhằm phát triển một lực lượng lao động có tay nghề cao và cạnh tranh, đồng thời
tạo ra các việc làm thỏa đáng và chất lượng cao.
Mục tiêu cụ thể:
Duy trì ASEAN như một trung tâm tăng trưởng và đổi
mới thông qua giáo dục bao trùm, công bằng và chuyển đổi, nhằm đạt được một lực
lượng lao động có tay nghề cao, có năng lực và cạnh tranh, đồng thời xem xét đến
xu hướng nhân khẩu học trong khu vực.
4. Mục tiêu chiến lược 4: Xây dựng Cộng đồng ASEAN
khỏe mạnh với tuổi thọ cao hơn, đảm bảo phúc lợi cho mọi lứa tuổi, tránh các bệnh
truyền nhiễm và không truyền nhiễm, hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân và khả
năng tiếp cận hệ thống y tế bền vững và linh hoạt.
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, thúc đẩy an
ninh con người và tăng cường khả năng chống chịu của người dân trong việc ứng
phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, khủng hoảng và thảm họa trong tương
lai, cũng như những tác động từ biến đổi khí hậu.
- Xây dựng một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy một
ASEAN thịnh vượng, khỏe mạnh và kiên cường cho các thế hệ tương lai.
5. Mục tiêu chiến lược 5: Tạo môi trường thuận lợi
để người dân đóng vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống thông qua
việc thúc đẩy an ninh con người, tăng cường khả năng chống chịu của người dân
thông qua phát triển mối quan hệ đối tác công-tư phù hợp với chương trình nghị
sự về phát triển bền vững của ASEAN.
Mục tiêu cụ thể:
Xây dựng một Cộng đồng bao trùm, nơi mọi người đều
có vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống và đạt được tiến bộ bền vững,
bao gồm thông qua các đối tác và hợp tác.
6. Mục tiêu chiến lược 6: Tạo dựng một Cộng đồng có
bản sắc chung của ASEAN có khả năng thích ứng và đáp ứng các nhu cầu ngày càng
tăng của quốc gia cũng như các vấn đề khu vực và toàn cầu có liên quan.
Mục tiêu cụ thể:
Xây dựng một Cộng đồng phù hợp để thích ứng và đáp ứng
các nhu cầu và yêu cầu ngày càng tăng của quốc gia, các vấn đề khu vực và toàn
cầu, cũng như các vấn đề tiên ngành và liên trụ cột mà khu vực phải đối mặt.
7. Mục tiêu chiến lược 7: Tăng cường quyền năng của
phụ nữ để tham gia đầy đủ và hiệu quả vào tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN
và phát huy hết tiềm năng của phụ nữ trong quá trình ra quyết định.
Mục tiêu cụ thể:
Hướng tới một Cộng đồng nơi phụ nữ được tăng cường
quyền năng để tham gia một cách hiệu quả và đầy đủ vào quá trình xây dựng Cộng
đồng ASEAN, bao gồm việc tiếp cận các cơ hội và hoạt động nhằm nâng cao hơn nữa
phúc lợi kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình phục hồi.
8. Mục tiêu chiến lược 8: Thúc đẩy sự đóng góp có ý
nghĩa của thanh niên vào việc củng cố một Cộng đồng ASEAN năng động, sáng tạo
và kiên cường, cũng như giải quyết các thách thức đang nổi lên, thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội bền vững, và củng cố nhận thức, giá trị và bản sắc
ASEAN.
Mục tiêu cụ thể:
Xây dựng một cộng đồng kiên cường và hòa nhập, nơi
thanh niên có thể đóng góp và tham gia một cách ý nghĩa vào việc thúc đẩy an
ninh con người, gắn kết xã hội và sự gắn kết gia đình bền vững, với sự quan tâm
thích đáng đến việc tăng cường khả năng chống chịu của người dân trong việc
thích ứng và đối phó với các xu hướng phát triển cũng như đa ngành trong khu vực.
9. Mục tiêu chiến lược 9: Nuôi dưỡng niềm tự hào về
bản sắc Cộng đồng và nâng cao trách nhiệm bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị
di sản văn hóa, nghệ thuật và truyền thống, đồng thời thúc đẩy các ngành công
nghiệp văn hóa.
Mục tiêu cụ thể:
Xây dựng một Cộng đồng tự hào về Bản sắc ASEAN
thông qua hợp tác liên tục trong việc nâng cao nhận thức về ASEAN và thúc đẩy bản
sắc ASEAN bằng cách tăng cường kết nối giữa con người, nuôi dưỡng văn hóa phòng
ngừa, và quảng bá cả những giá trị kế thừa lẫn giá trị xây dựng.
10. Mục tiêu chiến lược 10: Phát triển thể thao,
góp phần xây dựng ASEAN thành một trung tâm thể thao xuất sắc nhằm thúc đẩy hòa
bình, hòa nhập, y tế, giáo dục và phát triển kinh tế xã hội.
Mục tiêu cụ thể:
Xây dựng một cộng đồng bảo tồn các môn thể thao và
trò chơi truyền thống, đồng thời phát triển thể thao nhằm thúc đẩy hòa bình, sức
khỏe và tinh thần lành mạnh cho người dân, phát huy văn hóa thể thao và đóng
góp vào phát triển kinh tế - xã hội, thịnh vượng chung, cũng như hiện thực hóa
những khát vọng chung.
11. Mục tiêu chiến lược 11: Tăng cường quyền năng,
sự linh hoạt và tự cường để ứng phó với các cuộc khủng hoảng trong tương lai và
những thách thức dài hạn; tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua các
sáng kiến phù hợp và thúc đẩy sự tiếp cận công bằng, bao trùm và khả năng tham
gia vào các cơ hội kinh tế.
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, đảm bảo thịnh
vượng chung và tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua việc tiếp cận
công bằng với các cơ hội và các sáng kiến phù hợp nhằm nâng cao phúc lợi kinh tế
- xã hội.
- Xây dựng một Cộng đồng có khả năng chống chịu bền
vững, đặc biệt ở cấp địa phương, trước các cuộc khủng hoảng trong tương lai và
những thách thức dài hạn, bao gồm biến đổi khí hậu và công tác chuẩn bị, ứng
phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, thông qua cách tiếp cận tổng thể của ASEAN
nhằm đảm bảo khả năng chống chịu bền vững.
12. Mục tiêu chiến lược 12: Xây dựng một ASEAN xanh
trên cơ sở thúc đẩy tăng trưởng bền vững trên đất liền và trên biển thông qua đẩy
mạnh nền kinh tế xanh, kinh tế biển trong khu vực, đồng thời củng cố vị thế của
ASEAN trong việc thúc đẩy sự bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy chương
trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN phù hợp với các Mục tiêu phát
triển bền vững và chương trình phát triển toàn cầu sau năm 2030.
- Hướng tới một ASEAN xanh tận dụng đổi mới số, đẩy
nhanh các hoạt động số hóa mới và các hoạt động hiện hành nhằm đảm bảo môi trường
an toàn, sạch sẽ và nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và
thiên tai.
IV. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Chương trình hành động được thực hiện
trên toàn quốc.
2. Thời gian thực hiện: được triển khai từ năm
2026-2035
a) Giai đoạn 2026-2030:
- Nửa đầu năm 2026: hoàn thành việc rà soát, xây dựng
và ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2026-2030 của các bộ, ngành, địa
phương thực hiện Chương trình hành động và lồng ghép vào các kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội ở cấp trung ương và địa phương.
- Giai đoạn 2026-2030: triển khai hiệu quả các hoạt
động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
- Năm 2030: đánh giá giữa kỳ việc thực hiện Chương
trình hành động và xây dựng Kế hoạch hành động giai đoạn 2031-2035.
b) Giai đoạn 2031-2035:
- Nửa đầu năm 2031: ban hành Kế hoạch hành động
giai đoạn 2031-2035.
- Giai đoạn 2031-2035: triển khai hiệu quả các hoạt
động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
- Năm 2035: đánh giá cuối kỳ việc thực hiện Chương
trình hành động.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Rà soát, lồng ghép và tổ chức thực hiện các nội
dung của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng VHXH ASEAN trong kế hoạch, chính sách,
chương trình của bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Rà soát hệ thống pháp luật, chính sách, chương
trình, chiến lược, tiêu chuẩn và tổ chức bộ máy thực hiện trên cơ sở các mục
tiêu và biện pháp chiến lược của Kế hoạch Chiến lược Cộng đồng VHXH ASEAN.
b) Nghiên cứu, lựa chọn các biện pháp chiến lược
phù hợp với ưu tiên của Việt Nam, xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động thực
hiện Chương trình hành động.
c) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính
sách để thực hiện các mục tiêu chiến lược của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng
VHXH ASEAN.
d) Xây dựng và lồng ghép các nội dung này vào các
chiến lược, chương trình hành động và các kế hoạch cụ thể để thực hiện.
đ) Tổ chức thực hiện các chương trình, hoạt động một
cách đồng bộ và hiệu quả.
2. Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức về Cộng
đồng VHXH ASEAN và Chương trình hành động
a) Biên soạn và phát hành các ấn phẩm truyền thông
về Cộng đồng VHXH ASEAN và các hoạt động, thành tựu của cơ quan chuyên ngành,
tiến độ thực hiện Chương trình hành động.
b) Duy trì và vận hành hiệu quả trang thông tin điện
tử của Cộng đồng; đa dạng hóa kênh và phương thức truyền thông về Cộng đồng
ASEAN nói chung và Cộng đồng VHXH ASEAN nói riêng thông qua sử dụng các nền tảng
phổ biến tại Việt Nam (Facebook, TikTok, Zalo, YouTube), tăng cường tương tác số
tiếp cận công chúng, đặc biệt là giới trẻ.
c) Tổ chức tập huấn, đào tạo chuyên sâu cho các
phóng viên, biên tập viên; tổ chức diễn đàn đối thoại, hội thảo với các cơ quan
truyền thông, báo chí về Cộng đồng ASEAN, Cộng đồng VHXH ASEAN và những lợi ích
mang lại của Cộng đồng.
3. Tăng cường hệ thống thông tin, báo cáo, đánh giá
tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu
a) Tăng cường cơ chế trao đổi thông tin, báo cáo,
giao ban định kỳ giữa các cơ quan liên quan.
b) Nghiên cứu, tham mưu, kiến nghị về chủ trương,
chính sách hợp tác ASEAN, đặc biệt thúc đẩy vai trò dẫn dắt của Việt Nam trong
Cộng đồng ASEAN trong các lĩnh vực thuộc ưu tiên và thế mạnh của Việt Nam.
c) Định kỳ đánh giá tình hình và kết quả thực hiện
các mục tiêu. Hệ thống giám sát và đánh giá sẽ sử dụng Cơ sở dữ liệu giám sát
và đánh giá Cộng đồng VHXH ASEAN hiện có để theo dõi tiến độ và đánh giá hiệu
quả trên cơ sở các chỉ số kết quả chính. Xây dựng các báo cáo đánh giá giữa kỳ
(5 năm) và đánh giá cuối kỳ (vào năm 2035) để đánh giá toàn diện tình hình và kết
quả quả thực hiện Chương trình hành động.
4. Thúc đẩy vận động, thu hút nguồn lực
a) Đa dạng hóa nguồn lực: phân bổ ngân sách nhà nước
phục vụ các hoạt động của Chương trình hành động; thúc đẩy thu hút nguồn lực từ
các Quỹ của ASEAN và của ASEAN với các đối tác, các tổ chức quốc tế và đối tác
phát triển, khu vực tư nhân, các tổ chức xã hội, phi chính phủ (NGOs) và các
nhà từ thiện.
b) Thúc đẩy đối thoại và kết nối: tổ chức các hội
nghị đối tác về hợp tác ASEAN đê giới thiệu các dự án cần kêu gọi hỗ trợ kỹ thuật
tài chính; chủ động đưa ra các sáng kiến và đóng góp tại các diễn đàn, cơ ché hợp
tác ASEAN.
c) Nâng cao hiệu quả hợp tác và quản lý dự án: lập
danh mục các dự án/hoạt động cụ thể cần kêu gọi vốn, gắn chúng với các mục tiêu
ưu tiên của Việt Nam và ASEAN; tổ chức đào tạo kỹ năng vận động chính sách, quản
lý dự án quốc tế, xây dựng đề xuất dự án chất lượng cao.
5. Hoàn thiện hệ thống tổ chức và nâng cao năng lực
cán bộ phù hợp với chức năng nhiệm vụ để thực hiện Chương trình hành động.
a) Bố trí nhân lực chuyên trách về hợp tác ASEAN đáp
ứng yêu cầu hội nhập ASEAN và việc thực hiện Chương trình hành động.
b) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ cho công chức, viên chức làm công tác hợp tác
ASEAN nhằm xây dựng một đội ngũ chuyên gia giỏi.
c) Chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ hợp tác ASEAN trong khuôn khổ khu vực,
đa phương và song phương.
d) Nâng cao năng lực điều phối chung để thực hiện
các mục tiêu của quốc gia và các mục tiêu chung của Cộng đồng VHXH ASEAN.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, ngành là các cơ quan trực tiếp tham gia
hợp tác ASEAN thuộc trụ cột Cộng đồng VHXH ASEAN tại Việt Nam bao gồm: Bộ Nội vụ;
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Bộ Y tế; Đại học Quốc gia Hà Nội; và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương:
a) Xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động thực
hiện Chương trình hành động theo lĩnh vực phụ trách (theo Phụ lục của Chương
trình hành động), hoàn thành vào tháng 6 năm 2026; định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện về Bộ Nội vụ trước ngày 01 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí kinh
phí thực hiện Chương trình hành động trong dự toán ngân sách hàng năm và thực
hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
năm 2025 và các quy định pháp luật có liên quan.
c) Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan thuộc
các chương trình, kế hoạch của Chương trình hành động đã được phê duyệt trong
giai đoạn 2026- 2030 và 2031-2035.
d) Đánh giá giữa kỳ việc thực hiện Chương trình
hành động vào năm 2030 và đánh giá cuối kỳ việc thực hiện Chương trình hành động
vào năm 2035.
đ) Tạo điều kiện, khuyến khích các tổ chức chính trị-xã
hội, xã hội nghề nghiệp và các đối tác khác (gọi tắt là tổ chức) tham gia vào
quá trình xây dựng, triển khai thực hiện, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Chương trình hành động trên cơ sở phù hợp chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo
quy định.
2. Bộ Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành tổ chức thực
hiện Chương trình hành động.
b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổng hợp và báo
cáo tình hình thực hiện Chương trình hành động hàng năm, tổ chức đánh giá giữa
kỳ việc thực hiện Chương trình hành động giai đoạn 2026-2030, tổ chức tổng kết,
đánh giá cuối kỳ việc thực hiện Chương trình hành động giai đoạn 2026-2035 và
báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện
Chương trình hành động thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ.
3. Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành
thuộc Cộng đồng VHXH ASEAN tại Việt Nam bố trí kinh phí thực hiện Chương trình
hành động trong dự toán ngân sách hàng năm và kế hoạch trung hạn của các bộ,
ngành, địa phương theo quy định của Luật Ngân
sách Nhà nước năm 2025 và các quy định pháp luật liên quan.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành khác có liên
quan vận động nguồn hỗ trợ phát triển chính thức để thực hiện Chương trình hành
động.
4. Bộ Ngoại giao
Thúc đẩy thực hiện và huy động nguồn lực của ASEAN
và các nước đối tác trong việc thực hiện Chương trình hành động.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ
quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình tổ chức, triển
khai thực hiện, nếu thấy cần thiết phải bổ sung, điều chỉnh Chương trình hành động
này, các bộ, ngành và cơ quan liên quan chủ động kiến nghị, đề xuất với Bộ Nội
vụ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ: KGVX, TH;
- Lưu: VT, QHQT (2). VH
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG CÁC BỘ, NGÀNH CHỦ TRÌ VÀ PHỐI HỢP TRIỂN KHAI
CÁC MỤC TIÊU KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN
(Kèm theo Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
Mã số
|
Mục tiêu chiến lược/ Mục tiêu
|
Cơ quan chuyên ngành (Chủ trì và phối hợp)
|
Bộ, ngành chủ trì và phối hợp
|
|
Mục tiêu chiến lược 1
Xây dựng một Cộng đồng lấy
người dân làm trung tâm, hướng tới người dân và có sự kết nối chặt chẽ, với sự
di chuyển thông suốt của người dân, hàng hóa và dịch vụ, cùng chia sẻ quyền sở
hữu và bản sắc ASEAN.
|
|
Mục tiêu 1.1 Hướng tới một xã hội số hoà nhập và bền vững
nhằm tăng cường kết nối giữa con người với con người, đảm bảo lợi ích kinh tế
- xã hội cho tất cả mọi người; thúc đẩy hòa nhập xã hội và bản sắc chung; chuẩn
bị cho tương lai của việc làm và giáo dục; duy trì môi trường an toàn và
trong lành; tăng cường hợp tác y tế, đồng thời nâng cao khả năng sẵn sàng ứng
phó với biến đổi khí hậu và thiên tai thông qua điều phối chính sách, hợp tác
kỹ thuật và nâng cao năng lực
|
|
1.1.1
|
Tăng cường các cơ chế
khu vực và quốc gia nhằm thúc đẩy tiếp cận phổ cập và sử dụng hiệu quả thông
tin, truyền thông và công nghệ số để thúc đẩy kết nối toàn cầu và khu vực
cũng như quyền sở hữu và bản sắc chung của ASEAN.
|
Chủ trì: SOMRI
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMY, ADGSOM
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ (chủ trì cơ chế ADGSOM)
|
|
1.1.2
|
Tăng cường hợp tác
trong việc nâng cao các cơ chế khu vực và quốc gia về số hóa và đổi mới kỹ
thuật số nhằm thúc đẩy quyền truy cập và sử dụng phổ cập công nghệ thông tin
và truyền thông cải thiện các tiêu chuẩn bảo vệ phụ nữ và trẻ em và xóa bỏ
các hình thức bạo lực mới và đang nổi lên đối với phụ nữ và trẻ em, bao gồm mọi
hình thức bóc lột và lạm dụng trực tuyến và ngoại tuyến trên khắp các nước
thành viên ASEAN.
|
Chủ trì: ACWC
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMY, ADGSOM, ACW, SOMRI
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ và Bộ
Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
1.1.3
|
Mở rộng khả năng tiếp cận
toàn diện với các phương tiện kỹ thuật số và học tập chất lượng dành cho giáo
viên và người học, bao gồm cả thanh thiếu niên không có việc làm, không được
giáo dục và đào tạo (NEET) nhằm hỗ trợ học tập suốt đời và giáo dục và đào tạo
kỹ thuật và nghề nghiệp (TVET ).
|
Chủ trì: SOMED và SOMY
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SLOM, Nhóm đặc trách IAI
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và
Đào tạo và Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Ngoại
giao (chủ trì Nhóm đặc trách IAI)
|
|
1.1.4
|
Thúc đẩy dữ liệu giáo dục
mở và số liệu thống kê minh bạch, đồng thời đảm bảo an toàn và quyền riêng tư
của cá nhân, đặc biệt chú trọng đến trẻ em và thanh thiếu niên.
|
Chủ trì: SOMED
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMY, SOMRI, ACWC
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Y tế
|
|
1.1.5
|
Tận dụng đổi mới kỹ thuật
số và tăng cường quan hệ đối tác công-tư-người dân trong lĩnh vực thông tin
và truyền thông để thúc đẩy chương trình nghị sự số hóa trên toàn Cộng đồng
Văn hóa Xã hội, cải thiện kết nối kỹ thuật số và thu hẹp khoảng cách số để
tăng cường quyền năng cho người dân ASEAN tham gia toàn diện và nâng cao kỹ
năng số.
|
Chủ trì: SOMRI
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Tất cả các cơ quan chuyên ngành Cộng đồng Văn hóa Xã hội, ADGSOM
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: các Bộ
ngành còn lại trong Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN, Bộ Khoa học và Công nghệ
(chủ trì cơ chế ADGSOM)
|
|
1.1.6
|
Thúc đẩy đầu tư có
trách nhiệm và bền vững vào phát triển nông nghiệp, nông thôn và xóa đói giảm
nghèo, bao gồm tăng cường sử dụng kỹ thuật số trong nông nghiệp và phát triển
cơ sở hạ tầng kỹ thuật số toàn diện, kỹ năng và trình độ đọc viết để góp phần
chuyển đổi trong hệ thống lương thực thực phẩm.
|
Chủ trì: SOMRDPE
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SLOM, ASCN, ADGSOM, WC-FINC, SOMRI, COSTI, SOM-AMAF
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
1.1.7
|
Nâng cao năng lực nguồn
nhân lực, khả năng cạnh tranh và khả năng phục hồi cho lực lượng lao động sẵn
sàng cho tương lai và các bên liên quan về kiến thức kỹ thuật và công nghệ,
năng lực đọc viết, tính toán và số hóa, cũng như kỹ năng quản lý, bao gồm
thông qua học tập suốt đời và phát triển kỹ năng để cải thiện năng lực của tổ
chức.
|
Chủ trì: SOMED và SLOM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Tất cả các cơ quan chuyên ngành Cộng đồng Văn hóa Xã hội
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và
Đào tạo và Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: các Bộ,
ngành còn lại trong Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN
|
|
1.1.8
|
Nâng cao năng lực cạnh
tranh nguồn nhân lực ASEAN và nhận thức số cho lực lượng lao động tương lai bằng
cách tận dụng chuyển đổi công nghệ, chẳng hạn như công nghệ truyền thông và kỹ
thuật số, cũng như công nghệ mới nổi như AI, đảm bảo chất lượng giáo dục cơ bản
và giáo dục đại học cũng như TVET, đồng thời cung cấp việc làm phù hợp cho tất
cả mọi người với cách tiếp cận theo định hướng chuyên ngành.
|
Chủ trì: SLOM và SOMED
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOM- ACCSM, Nhóm đặc trách IAI, ASEAN-BAC
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ và Bộ
Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Ngoại giao
|
|
1.1.9
|
Thúc đẩy quản trị tốt
và một nền công vụ linh hoạt, hiệu quả và lấy người dân làm trung tâm trong kỷ
nguyên số thông qua việc tăng cường năng lực và quan hệ đối tác chiến lược với
các cơ quan chuyên ngành ASEAN, các thực thể ASEAN, các Đối tác đối thoại
ASEAN, các Đối tác đối thoại chuyên ngành ASEAN, các Đối tác phát triển
ASEAN, các tổ chức quốc tế và các bên liên quan khác.
|
Chủ trì: SOM-ACCSM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Tất cả các Cơ quan chuyên ngành còn lại của ASCC
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
các Bộ, ngành còn lại trong Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN
|
|
1.1.10
|
Tăng cường năng lực quốc
gia và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin và truyền thông nhằm thúc đẩy
trách nhiệm xã hội thông qua các nền tảng truyền thông và kỹ thuật số xuyên
biên giới, đồng thời thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau trên không gian mạng trên
toàn ASEAN trong việc giảm thiểu và ứng phó với tin giả thông qua các sáng kiến
như giám sát truyền thông, kiểm tra thông tin, củng cố truyền thông chính phủ
đáng tin cậy và chống chủ nghĩa cực đoan.
|
Chủ trì: SOMRI
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ADSOM, ADGSOM, SOMTC
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
1.1.11
|
Tăng cường vai trò của
giáo dục, gia đình và cộng đồng trong việc thúc đẩy hiểu biết số, nhận thức về
AI có đạo đức và sử dụng Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) có trách
nhiệm để xây dựng khả năng phục hồi của xã hội trước thông tin sai lệch, tác
hại trực tuyến và việc sử dụng sai các công nghệ mới nổi.
|
Chủ trì: SOMRI
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMTC, SOMED, SOMSWD, ACWC, ACW, ADGSOM, COSTI
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Công
an, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
1.1.12
|
Đảm bảo giáo viên, người
hướng dẫn và nhà giáo dục trẻ em và thanh thiếu niên có khả năng phát triển
các phương pháp sư phạm lấy người học làm trung tâm và có khả năng thích ứng
cũng như có các kỹ năng về kiến thức số cần thiết cho việc giảng dạy từ xa,
trực tuyến và kết hợp thông qua đào tạo trước và trong khi làm việc, cộng đồng
thực hành và mạng lưới kết nối đồng nghiệp hiệu quả và công bằng.
|
Chủ trì: SOMED
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMY, ACWC, SOMRI
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Y tế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
Mục tiêu 1.2. Xây dựng một Cộng đồng hoà nhập, khuyến
khích sự tham gia, giải quyết các xu hướng xã hội và liên ngành, thúc đẩy kết
nối con người với người và ý thức thuộc về Cộng đồng ASEAN
|
|
1.2.1
|
Thúc đẩy hợp tác trong
lĩnh vực thông tin và truyền thông theo hướng tri thức, tạo giá trị gia tăng
và chuyển đổi số bằng cách tăng cường quyền năng cho các nhà hoạch định chính
sách, truyền thông và các bên liên quan khác với thông tin kịp thời và chính
xác, nâng cao năng lực thông tin và khả năng sẵn sàng số cho Cộng đồng ASEAN
dựa trên tri thức và tạo điều kiện cho luồng thông tin liền mạch, thúc đẩy động
lực khu vực bằng các giải pháp đổi mới đối với những thách thức đương đại và
mới nổi.
|
Chủ trì: SOMRI
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ADGSOM
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
1.2.2
|
Thúc đẩy tương tác và dịch
chuyển nhiều hơn giữa con người với con người trong và ngoài ASEAN; thúc đẩy
sự phong phú trong nội dung nghe nhìn giúp tăng cường quyền năng, thu hút,
truyền cảm hứng và cung cấp thông tin cho người dân ASEAN về việc tiếp thu kiến
thức chủ động thông qua việc thực hiện liên tục các chương trình và dự án mở
ra nhiêu cơ hội, đặc biệt cho giới trẻ.
|
Chủ trì: SOMRI
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMY, SOMED, SOMCA, SOMS, SLOM
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch
|
|
1.2.3
|
Tăng cường sự tham gia
và tương tác có ý nghĩa và toàn diện của những đối tượng dễ bị tổn thương
trong quá trình phát triển trong việc thực hiện, giám sát và đánh giá cũng
như trong quá trình ra quyết định về các chính sách và chương trình/sáng kiến
của ASEAN, phát triển kinh tế xã hội và xây dựng cộng đồng ASEAN thông qua
tăng cường các nền tảng và tương tác khu vực, liên ngành và liên trụ cột.
|
Chủ trì: SOMSWD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ASCN, ACCMSME, ACW, ACWC, SOMY, SLOM, SOMED
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Bộ Xây dựng, Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
1.2.4
|
Tăng cường bảo vệ người
lao động di cư thông qua việc lồng ghép các phương pháp tiếp cận bao trùm và
có tính đến yếu tố giới trong tất cả các chu kỳ di cư cũng như hợp tác với
các tổ chức tư nhân, người sử dụng lao động và các đối tác khác có liên quan,
và dành nguồn lực, chính sách, cơ chế và quy trình để bảo vệ lao động của họ và
ứng phó với những thách thức ngày càng phức tạp của di cư lao động.
|
Chủ trì: SLOM và ACW
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ACW, SOM-AMAF
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
1.2.5
|
Nâng cao phúc lợi và bảo
vệ lao động di cư làm việc trên tàu cá cũng như tạo điều kiện cho họ di cư an
toàn và hợp pháp, bao gồm thông qua hợp tác và quan hệ đối tác với các đối
tác bên ngoài của ASEAN, các tổ chức quốc tế và các bên liên quan khác trong
khu vực và ở cấp quốc gia.
|
Chủ trì: SLOM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
AICHR, ASLOM, SOM- AMAF, các cơ quan chuyên ngành trong Cộng đồng Văn hoá -
Xã hội, các cơ quan chuyên ngành liên quan từ các trụ cột khác của ASEAN
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Ngoại
giao, Bộ Tư Pháp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Bộ ngành khác trong Cộng
đồng Văn hóa Xã hội ASEAN
|
|
1.2.6
|
Tăng cường hợp tác và đối
thoại nhằm củng cố văn hóa khoan dung và ôn hòa, thúc đẩy đa nguyên văn hóa
(nhiều nhóm văn hóa cùng tồn tại hòa bình trong một xã hội/quốc gia) và công
dân có trách nhiệm.
|
Chủ trì: SOMCA
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMRI, SOMY, ACW, SOMRDPE
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Mục tiêu chiến lược 2: Đảm bảo phát huy đầy đủ tiềm năng
và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân, khuyến khích sự tham gia
tích cực, bao trùm, bền vững, và thúc đẩy sự gắn kết xã hội, qua đó đảm bảo sự
thịnh vượng chung, đặc biệt đối với các nhóm dễ bị tổn thương, và không để ai
bị bỏ lại phía sau.
|
|
Mục tiêu 2.1. Đạt được sự thịnh vượng, công bằng và chia
sẻ cho tất cả mọi người, đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương thông qua kết
nối với các cơ hội và hoạt động giúp nâng cao phúc lợi về kinh tế - xã hội
|
|
2.1.1
|
Thúc đẩy an sinh xã hội
thích ứng để nâng cao khả năng phục hồi và phúc lợi của gia đình trong suốt
vòng đời, bao gồm việc thúc đẩy hoạt động của nhân viên công tác xã hội và lực
lượng cung cấp dịch vụ xã hội mở rộng.
|
Chủ trì: SOMSWD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMRDPE, SOMHD
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế,
|
|
2.1.2
|
Tăng cường hợp tác liên
ngành và liên trụ cột trên toàn Cộng đồng ASEAN nhằm thúc đẩy bình đẳng giới
và tăng cường quyền năng kinh tế cho phụ nữ (WEE), chẳng hạn như lồng ghép nhạy
cảm giới vào các sáng kiến WEE, tăng cường khả năng tiếp cận các cơ hội cho
trẻ em gái và phụ nữ trong giáo dục, bao gồm giáo dục đào tạo nghề kỹ thuật
(TVET), khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học (STEAM), và lồng
ghép giới vào các chính sách và chương trình lao động, việc làm và khởi nghiệp.
|
Chủ trì: ACW
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Chủ trì: ACW, ACWC, SLOM, ATC, AUN, ACCMSME, COSTI, SLOM, SOMED
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Mạng lưới
Doanh nhân nữ, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế
|
|
2.1.3
|
Điều chỉnh các chính sách
để hỗ trợ cho người lao động di cư trong tình huống khủng hoảng, bao gồm cả
những người lâm vào tình trạng không có đủ giấy tờ hợp lệ không phải do lỗi của
họ, và gia đình của người di cư ở quê nhà hoặc đang sinh sống cùng họ, tạo điều
kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội và y tế trong mọi lĩnh vực ngành nghề ở mọi
giai đoạn di cư, bao gồm cả trong quá trình chuẩn bị, ứng phó và phục hồi sau
khủng hoảng và đáp ứng các nhu cầu cụ thể của người lao động di cư, đặc biệt
là phụ nữ và trẻ em.
|
Chủ trì: SLOM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMSWD, SOMHD, ACDM, ACW, ACWC, AICHR
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao
|
|
2.1.4
|
Giải quyết các rào cản
mang tính hệ thống và thể chế mà phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ khuyết tật và những
người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương, phải đối mặt khi làm kinh doanh, tiếp
cận tài chính và tăng cường quyền năng kinh tế và thông qua việc cung cấp các
dịch vụ hỗ trợ kinh doanh có đáp ứng giới và dễ tiếp cận bằng cách củng cố nền
kinh tế chăm sóc, đặc biệt là cho trẻ em gái và phụ nữ lớn tuổi.
|
Chủ trì: ACW
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMSWD, ACCMSME, COSTI, ACWC
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
2.1.5
|
Xây dựng và củng cố các
chính sách và chiến lược nhằm công nhận, giảm thiểu và phân phối lại công việc
chăm sóc không được trả công và công việc gia đình thông qua tăng cường an
sinh xã hội, cơ sở hạ tầng chăm sóc và các chính sách lao động có đáp ứng giới,
đồng thời thúc đẩy trách nhiệm chung và cân bằng công việc - cuộc sống trong
hộ gia đình và gia đình.
|
Chủ trì: ACW
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMSWD, SLOM, ACCMSME, SOMRI, SOMHD
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
2.1.6
|
Tạo ra và thúc đẩy môi
trường thuận lợi cho các cơ hội kinh doanh các dịch vụ chăm sóc nhằm bổ sung
và tăng cường việc cung cấp dịch vụ chăm sóc công cộng trong cộng đồng.
|
Chủ trì: ACW
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Chủ trì: ACW, SLOM, ACCMSME, SOMRI, SOMHD, SOMSWD
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Tài
chính, Bộ Công Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Y tế
|
|
2.1.7
|
Tăng cường cơ chế và
năng lực thể chế để nâng cao khả năng tiếp cận an sinh xã hội toàn diện và
công bằng thông qua việc mở rộng độ bao phủ, tính khả dụng và chất lượng của
an sinh xã hội.
|
Chủ trì: SOMSWD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SLOM, SOMHD, SOMED ACW, ATC, SOMRDPE
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2.1.8
|
Xây dựng một môi trường
thuận lợi để cung cấp quyền tiếp cận công bằng với các nguồn lực, cơ hội và
biện pháp bảo vệ, đặc biệt là cho người thất nghiệp, người nghèo và những người
trong tình huống dễ bị tổn thương, để phòng tránh cho họ không bị ảnh hưởng
tiêu cực của chủ nghĩa cực đoan bạo lực và các mối đe dọa cũng như nguy cơ tội
phạm xuyên quốc gia như buôn bán người và sử dụng mạng xã hội bất hợp pháp.
|
Chủ trì: SOMSWD và
SOMTC
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SLOM, SOMRDPE, SOMRI, ACW, SOMY
|
Chủ trì: Bộ Y tế và Bộ
Công an
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
2.1.9
|
Tăng cường năng lực con
người và thể chế trong việc thực hiện các hành động về môi trường và khí hậu,
cũng như chuyển đổi năng lượng công bằng ở mọi cấp độ, đặc biệt là những đối
tượng dễ bị tổn thương, để xây dựng một ASEAN bền vững, toàn diện và có khả năng
phục hồi.
|
Chủ trì: ASOEN
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
COM- AATHP, SOMSWD, ASCN, SOMED, SOME, ASOF, SOM-AMAF, ACDM, Trung tâm AHA,
ACCC
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng
|
|
Mục tiêu chiến lược 3: Tối ưu hóa lợi thế dân số để giúp
ASEAN trở thành trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua thúc đẩy giáo dục
bao trùm, toàn diện và chuyển đổi trong môi trường học tập thuận lợi, nhằm
phát triển một lực lượng lao động có tay nghề cao và cạnh tranh, đồng thời tạo
ra các việc làm thỏa đáng và chất lượng cao.
|
|
Mục tiêu 3.1. Duy trì ASEAN như một trung tâm tăng trưởng
và đổi mới thông qua giáo dục bao trùm, công bằng và chuyển đổi, nhằm xây dựng
một lực lượng lao động có tay nghề cao, có năng lực và cạnh tranh, đồng thời
xem xét xu đến hướng nhân khẩu học trong khu vực
|
|
3.1.1
|
Nâng cao khả năng ứng
phó và tính gắn kết của các chính sách và khuôn khổ thể chế liên quan hướng tới
các cơ hội việc làm tốt hơn, khả năng tuyển dụng, thu nhập cao hơn, an ninh
việc làm, chất lượng việc làm và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
|
Chủ trì: SLOM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMED SOM-ACCSM, Nhóm đặc trách LAI, ATC, ACCMSME
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính
|
|
3.1.2
|
Cải thiện và mở rộng
giáo dục và việc làm bao trùm cho tất cả mọi người trong khu vực ASEAN, bao gồm
tận dụng lợi thế dân số/lợi tức dân số bằng cách cải thiện khả năng tiếp cận
và chất lượng giáo dục, TVET và cơ hội việc làm cho tất cả mọi người.
|
Chủ trì: SLOM và SOMED
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMED, SOMSWD, ACCMSME, ACWC, SOMRDPE, ATC, Nhóm đặc trách LAI
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ và Bộ
Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Ngoại giao
|
|
3.1.3
|
Tăng cường nền công vụ
ASEAN thông qua giáo dục chất lượng cao, xây dựng năng lực hiệu quả, áp dụng
nguyên tắc thực tài, quan hệ đối tác chiến lược và các chương trình hợp tác
giữa các quốc gia thành viên ASEAN và các bên liên quan khác để tạo ra nguồn
nhân lực có tay nghề cao, có năng lực và sẵn sàng cho tương lai và công dân
toàn cầu tích cực vì sự phát triển bền vững.
|
Chủ trì: SOM-ACCSM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Nhóm đặc trách IAI, SLOM, SOMED
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Ngoại
giao, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
3.1.4
|
Thúc đẩy tinh thần kinh
doanh có trách nhiệm xã hội bằng cách tăng cường các cơ hội sáng tạo và hòa
nhập cho thanh niên, chẳng hạn như tinh thần kinh doanh xã hội.
|
Chủ trì: SOMY
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ACCMSME, SOMCA
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Công
Thương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
3.1.5
|
Đẩy nhanh các sáng kiến
khu vực nhằm hỗ trợ các quốc gia thành viên ASEAN hướng tới xây dựng xã hội
thân thiện với người cao tuổi và lồng ghép các vấn đề già hóa dân số vào các
chính sách quốc gia, kế hoạch và chương trình phát triển, có thể bao gồm thúc
đẩy quá trình già hóa lành mạnh, năng động và thành công, nền kinh tế chăm
sóc, học tập suốt đời và hiểu biết về kỹ thuật số, chính sách việc làm và nghỉ
hưu linh hoạt, và cơ sở hạ tầng bền vững và dễ tiếp cận.
|
Chủ trì: SOMSWD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SLOM, SOMHD, ACAI, SOMRI, SOMED SOMCA, ACW, ACWC
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Y tế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Mục tiêu chiến lược 4. Xây dựng Cộng đồng ASEAN khỏe mạnh
với tuổi thọ cao hơn, đảm bảo phúc lợi cho mọi lứa tuổi, tránh các bệnh truyền
nhiễm và không truyền nhiễm, hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân và khả năng tiếp
cận hệ thống y tế bền vững và linh hoạt.
|
|
Mục tiêu 4.1. Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, thúc đẩy
an ninh con người và tăng cường khả năng chống chịu của người dân trong việc ứng
phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, khủng hoảng và thảm họa trong tương
lai, cũng như những tác động từ biến đổi khí hậu
|
|
4.1.1
|
Đẩy nhanh việc triển
khai Sáng kiến Một Sức khỏe bằng cách tăng cường năng lực thể chế và con người,
tăng cường đầu tư, nghiên cứu và phát triển cho các hoạt động phòng ngừa, chuẩn
bị và ứng phó y tế công cộng (PPR), đồng thời củng cố năng lực và nguồn lực của
các trung tâm liên quan đến ASEAN như Trung tâm ASEAN ứng phó với các tình huống
y tế công cộng khẩn cấp và các bệnh mới nổi (ACPHEED).
|
Chủ trì: SOMHD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ASOEN, SOM AMAF, Trung tâm Đa dạng sinh học ASEAN, ACPHEED, Mạng lưới Một sức
khỏe ASEAN, Trung tâm AHA
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
4.1.2
|
Giảm thiểu rủi ro, nguy
cơ phơi nhiễm và tình trạng dễ bị tổn thương của người dân sống ở các khu vực
có nguy cơ đối với các sự kiện cực đoan liên quan đến khí hậu và các cú sốc,
thảm họa kinh tế, xã hội và môi trường khác, bao gồm thông qua việc tăng cường
các hệ thống an sinh xã hội thích ứng và ứng phó với các cú sốc, đồng thời
tăng cường quyền năng để họ đóng vai trò tác nhân phục hồi.
|
Chủ trì: SOMRDPE và
ACDM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ASOEN, SOMSWD, ACW, SOMY
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Nội vụ
|
|
4.1.3
|
Thể chế hóa sự gắn kết
và phối hợp trong việc tăng cường dữ liệu khu vực và quốc gia được phân tách
theo giới tính, độ tuổi và tình trạng khuyết tật, bao gồm dữ liệu về phát triển
gia đình, nghèo đói và công bằng, và thiết lập cơ sở dữ liệu khu vực đáng tin
cậy cho các lĩnh vực quan trọng để hỗ trợ các chính sách và chương trình của
ASEAN, đồng thời đảm bảo an toàn và quyền riêng tư của cá nhân.
|
Chủ trì: SOMSWD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ACW, ACWC, ACSS, SOMRDPE
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4.1.4
|
Nâng cao hiệu quả thực
hiện bảo hiểm y tế toàn dân, bao gồm phát triển dược phẩm, hệ thống kiểm soát
và an toàn thực phẩm, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, chấm dứt mọi hình thức suy
dinh dưỡng, tăng cường an ninh lương thực và dinh dưỡng thông qua hệ thống
lương thực, thực phẩm bền vững, mở rộng khả năng tiếp cận y học cổ truyền và
bổ sung, đảm bảo tính sẵn có của dịch vụ và chăm sóc sức khỏe tâm thần, già
hóa khỏe mạnh và năng động, dịch vụ y tế cho những người trong hoàn cảnh dễ bị
tổn thương, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu giải quyết các yếu tố xã hội có liên
quan như nghèo đói và việc làm thỏa đáng cho tất cả mọi người
|
Chủ trì: SOMHD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMSWD, SOMRDPE, SLOM, ACW, ACWC, SOMED, SOM AMAF, ACAI
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
4.1.5
|
Thúc đẩy và củng cố một
cộng đồng khỏe mạnh, chăm sóc, bền vững và năng động, thực hành lối sống lành
mạnh, có khả năng chống chọi với các mối đe dọa về y tế và được tiếp cận dịch
vụ chăm sóc sức khỏe toàn dân, đồng thời thúc đẩy sự tham gia của xã hội dân
sự để bảo vệ người dân trước các rủi ro y tế mới nổi.
|
Chủ trì: SOMHD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMS, SOMSWD, SLOM
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Văn hoá, Thể thao
và Du lịch, Bộ Nội vụ
|
|
4.1.6
|
Tăng cường khả năng phục
hồi của cộng đồng địa phương bằng cách lồng ghép quản lý rủi ro thiên tai có
đáp ứng giới, đảm bảo sự lãnh đạo của phụ nữ trong các nỗ lực chuẩn bị và ứng
phó và thông qua việc thúc đẩy kiến thức và trí tuệ truyền thống và địa
phương về quản lý thiên tai và giảm thiểu rủi ro và bảo hiểm nông nghiệp.
|
Chủ trì: ACDM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMRDPE, ACW
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ
|
|
4.1.7
|
Tăng cường các chiến lược
toàn diện và các chính sách dựa trên bằng chứng để giải quyết các thách thức
về đa dạng sinh học, tăng cường khả năng phục hồi khí hậu, phối hợp chính
sách và phát triển năng lực, và áp dụng các thông lệ tốt nhất để bảo tồn và
quản lý bền vững các nguồn tài nguyên trên cạn, ven biển và biển, đất ngập nước,
than bùn, đa dạng sinh học, đất và nước.
|
Chủ trì: ASOEN
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMHD, ASCN, SOMCA, SOMED, Trung tâm Đa dạng sinh học ASEAN, ASOF, ACCC
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính
|
|
4.1.8
|
Tăng cường hợp tác bảo
tồn, bảo vệ, phục hồi, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sử dụng
bền vững môi trường biển và ven biển, ứng phó và giải quyết các rủi ro ô nhiễm
môi trường và các mối đe dọa đối với hệ sinh thái biển và môi trường ven biển,
chẳng hạn như rác thải biển và ô nhiễm nhựa biển, đặc biệt là tôn trọng các
khu vực nhạy cảm về mặt sinh thái.
|
Chủ trì: ASOEN
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Trung tâm Đa dạng sinh học ASEAN, COSTI, ACTF-BE
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Khoa
học và Công nghệ, Bộ Công Thương
|
|
4.1.9
|
Tăng cường cấu trúc y tế
ASEAN trong việc ứng phó với các trường hợp khẩn cấp, khủng hoảng và thảm họa
y tế trong tương lai, tác động của biến đổi khí hậu, các xu hướng mới nổi và
các thách thức bên ngoài thông qua việc tăng cường ra quyết định dựa trên dữ
liệu trong chăm sóc sức khỏe, cải thiện sự phối hợp và hợp tác đa ngành mạnh
mẽ giữa y tế, tài chính và các bên liên quan khác, bổ sung cho các nỗ lực y tế
toàn cầu và kiện toàn cấu trúc y tế toàn cầu.
|
Chủ trì: SOMHD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ASOEN, ACDM, ADSOM, AFCDM, Trung tâm AHA, ACCC, SOM-AMAF
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Ngân hàng nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính.
|
|
Mục tiêu 4.2. Xây dựng
một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy một ASEAN thịnh vượng, khỏe mạnh và kiên cường
cho các thế hệ tương lai
|
|
4.2.1
|
Thúc đẩy các hệ thống y
tế phục hồi để ứng phó với mọi mối nguy hiểm, bao gồm các bệnh truyền nhiễm mới
nồi và tái phát, bệnh truyền nhiễm từ động vật sang người, các bệnh nhiệt đới
bị lãng quên, kháng thuốc kháng sinh, suy thoái môi trường, biến đổi khí hậu
và mất an ninh lương thực, an ninh dinh dưỡng thông qua đầu tư vào cơ sở hạ tầng
chăm sóc sức khỏe, tăng cường hệ thống thông tin y tế, thực hiện nâng cao sức
khỏe và tăng cường năng lực khu vực hướng tới việc phòng ngừa và kiểm soát
các bệnh truyền nhiễm và nguy cơ của của các bệnh này tại các quốc gia thành
viên ASEAN.
|
Chủ trì: SOMHD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOM- AMAF, ASOEN, ACPHEED, Mạng lưới Một sức khỏe ASEAN
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
4.2.2
|
Tăng tốc hành động nhằm
giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm (NCD), tăng cường nỗ lực
thúc đẩy sàng lọc những người có nguy cơ mắc NCD và hệ thống giám sát NCD, đồng
thời tăng cường năng lực của hệ thống y tế trong việc kết hợp các nguyên tắc
của bảo hiểm y tế toàn dân để bao gồm cả việc quản lý NCD.
|
Chủ trì: SOMHD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMRI
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
4.2.3
|
Nâng cao nhận thức cộng
đồng và trách nhiệm xã hội về tác hại của ma túy nguy hiểm và bất hợp pháp
cũng như các chất gây nghiện và có hại khác thông qua việc xây dựng chính
sách, phát triển và thực hiện các chương trình phòng ngừa, áp dụng và sử dụng
các chương trình điều trị, phục hồi chức năng, tái hòa nhập và chăm sóc sau
cai nghiện hiệu quả, nghiên cứu về các vấn đề lạm dụng chất gây nghiện và các
chương trình vận động và gắn kết cộng đồng.
|
Chủ trì: SOMHD và SOMY
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMED SOMSWD, ASOD
|
Chủ trì: Bộ Y tế, Bộ Nội
vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Công an
|
|
4.2.4
|
Tăng cường các chính
sách, chiến lược và mô hình về sức khỏe tâm thần và hạnh phúc để giúp mọi người
ở mọi lứa tuổi có thể đối phó với những căng thẳng trong cuộc sống, phát huy
tiềm năng của mình, học tập, làm việc và sống tốt và đóng góp cho cộng đồng,
đồng thời tăng cường các phương pháp phòng ngừa, chữa bệnh và phục hồi chức
năng phù hợp với khuôn khổ quốc tế và quốc gia.
|
Chủ trì: SOMHD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ACCSM, SOMED SLOM, SOMRI, SOMY, ACWC, ACW, SOMSWD, SOMS
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
Mục tiêu chiến lược 5. Tạo môi trường thuận lợi để người
dân đóng vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống thông qua việc
thúc đẩy an ninh con người, tăng cường khả năng chống chịu của người dân
thông qua phát triển mối quan hệ đối tác công-tư phù hợp với chương trình nghị
sự về phát triển bền vững của ASEAN
|
|
Mục tiêu 5.1. Xây dựng một Cộng đồng bao trùm, nơi mọi
người đều có vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống và đạt được
tiến bộ bền vững, bao gồm thông qua các đối tác và hợp tác
|
|
5.1.1
|
Tăng cường chiến lược
khu vực và chính sách quốc gia nhằm tăng cường phát triển hòa nhập người khuyết
tật, góp phần xây dựng một cộng đồng ASEAN kiên cường, hòa nhập và thịnh vượng,
tập trung vào giải quyết bất bình đẳng và thúc đẩy tăng cường quyền năng cho
người khuyết tật.
|
Chủ trì: SOMSWD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ACCMSME
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Công
Thương, Bộ Tài chính
|
|
5.1.2
|
Tăng cường sự hiểu biết
và nhận thức của công chúng thông qua các hoạt động truyền thông và chiến dịch
về quyền của người khuyết tật, đồng thời tạo cơ hội và đảm bảo an sinh xã hội
hòa nhập và bao trùm..
|
Chủ trị: SOMSWD và
SOMRI
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Tất cả các Cơ quan chuyên ngành còn lại của ASCC
|
Chủ trì: Bộ Y tế và Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Các Bộ, ngành khác trực thuộc Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN tại Việt Nam
|
|
5.1.3
|
Tận dụng các cơ hội
tăng trưởng của nền kinh tế chăm sóc trong khu vực ASEAN bàng cách khuyến
khích phát triển các sản phẩm, cơ sở hạ tầng, công nghệ, dịch vụ và giải pháp
phù hợp với nhu cầu của dân số già hóa, phù hợp với việc thúc đẩy quá trình
già hóa lành mạnh và khả năng phục hồi liên thế hệ nhằm tối đa hóa khả năng tận
dụng các cơ hội để người cao tuổi tham gia đời sống kinh tế - xã hội và tiếp
tục sống tự lập.
|
Chủ trì: SOMSWD và
SOMHD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ACW, ACAI, SOMRDPE, ASCN
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng
|
|
5.1.4
|
Tăng cường các thể chế
địa phương và các phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng nhằm thúc đẩy sự
tham gia của chính quyền địa phương, các cấp tỉnh, thành phố và làng xã thông
qua chính phủ trung ương trong việc xây dựng các chương trình nâng cao năng lực
của ASEAN nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng của họ.
|
Chủ trì: SOM-ACCSM và
SOMRDPE
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ASCN
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ và Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Xây
dựng
|
|
5.1.5
|
Đẩy nhanh khả năng tiếp
cận và tham gia của trẻ em vào chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ thơ
(ECCE) và chương trình học tập nền tảng với chất lượng, giá cả phải chăng và
toàn diện, đặc biệt là đối với những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương để
đảm bảo sự phát triển toàn diện và hòa nhập của họ bằng cách khuyến khích việc
học tập sớm và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng và hạnh phúc toàn diện, đặc biệt
là trong một nghìn ngày đầu đời.
|
Chủ trì: SOMED
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ACWC, SOMHD, SOMSWD
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ và Bộ Y tế
|
|
5.1.6
|
Thúc đẩy các sáng kiến
nhằm đẩy mạnh và phát triển Nền kinh tế sáng tạo ASEAN (ACE), tăng cường việc
tạo ra giá trị và đóng góp của các Ngành công nghiệp văn hóa và sáng tạo
(CCI) , bao gồm việc củng cố Bản sắc ASEAN và các giá trị văn minh chung, đồng
thời triển khai các sáng kiến xây dựng năng lực và các chương trình phát triển
tài năng nhằm nâng cao kỹ năng của những người làm công tác văn hóa và sáng tạo.
|
Chủ trì: SOMCA
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMRI, SOMED, ACCMSME
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Công Thương
|
|
5.1.7
|
Tăng cường năng lực và
khả năng của khu vực công ASEAN, bao gồm cả công chức, để đáp ứng nhu cầu của
người dân, những thách thức mới nổi và những tiến bộ công nghệ thông qua tiêu
chuẩn cao nhất về tính chuyên nghiệp, các dịch vụ công hiệu lực, hiệu quả,
minh bạch và có trách nhiệm, các phương pháp tiếp cận có sự tham gia và đổi mới,
và hợp tác chiến lược.
|
Chủ trì: SOM-ACCSM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ADGSOM
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Khoa
học và Công nghệ
|
|
5.1.8
|
Tăng cường các sáng kiến
và sự tham gia của nhiều bên liên quan và khu vực để chủ động ứng phó với các
hình thức bạo lực mới và đang nổi lên nhằm xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối
xử, bóc lột, buôn người, các hành vi có hại, không khoan dung, bắt nạt và bạo
lực cũng như lạm dụng đối với trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật, thanh thiếu
niên, người lao động di cư, người cao tuổi/người cao tuổi, nạn nhân/người sống
sót sau nạn buôn người, và các nhóm dân tộc, và những nhóm đối tượng dễ bị tổn
thương.
|
Chủ trì: ACWC và SOMSWD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMY, SOMED ACW, SOMTC, AICHR, ACAI
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ và Bộ
Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao
|
|
5.1.9
|
Xóa bỏ mọi hình thức
ngược đãi đối với người cao tuổi và trên cơ sở giới thông qua các phương pháp
tiếp cận dựa trên quyền/nhu cầu và vòng đời nhằm thúc đẩy quyền tiếp cận công
bằng của người cao tuổi đối với các dịch vụ công, tạo thu nhập, dịch vụ chăm
sóc sức khỏe, an sinh xã hội và thông tin thiết yếu cũng như các biện pháp
phòng ngừa, bảo vệ pháp lý và hệ thống hỗ trợ hiệu quả.
|
Chủ trì: SOMSWD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMHD, SOM-ACCSM, ACW, AICHR, ASLOM, ACAI, ACWC
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư Pháp
|
|
5.1.10
|
Nâng cao chăm sóc chất
lượng, phúc lợi, bình đẳng giới, công bằng xã hội, nhân quyền và các quyền tự
do cơ bản, đặc biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương, để ứng phó với mọi mối
nguy hiểm và rủi ro/mối đe dọa kinh tế và xã hội mới nổi thông qua phương
pháp tiếp cận toàn diện và đa ngành và các cơ chế liên ngành khu vực.
|
Chủ trì: SOMSWD và ACW
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMHD, AICHR, ACWC
|
Chủ trì: Bộ Y tế và Bộ
Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Ngoại
giao
|
|
5.1.11
|
Phát triển và củng cố
các cơ chế tài chính bền vững cho an sinh xã hội, bảo hiểm y tế toàn dân,
chăm sóc và phát triển trẻ thơ, học tập nền tảng, giảm thiểu rủi ro thiên tai
và lương hưu xã hội.
|
Chủ trì: SOMSWD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMHD, SOMED ACDM, ACWC, Trung tâm AHA
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5.1.12
|
Đẩy nhanh việc mở rộng
phạm vi bao phủ, khả năng tiếp cận, tính sẵn có, tính toàn diện, chất lượng,
bình đẳng, khả năng chi trả và tính bền vững của các dịch vụ xã hội và an
sinh xã hội.
|
Chủ trì: SOMSWD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMHD, SOMED SLOM
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ
|
|
5.1.13
|
Thúc đẩy sự hợp tác giữa
chính phủ, khu vực tư nhân, đối thoại ASEAN và các đối tác phát triển của
ASEAN và cộng đồng để tạo điều kiện chia sẻ kiến thức, huy động nguồn lực hiệu
quả và phát triển các hệ thống đào tạo và đào tạo lại liên tục, thúc đẩy phát
triển nguồn nhân lực và hợp tác khu vực trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu.
|
Chủ trì: SOMED và SLOM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Tất cả các Cơ quan chuyên ngành ASCC còn lại, AUN
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và
Đào tạo và Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Các Bộ,
ngành khác của Cộng đồng Văn hóa- Xã hội ASEAN, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội
|
|
5.1.14
|
Thúc đẩy nhận thức, tôn
trọng và bảo vệ quyền con người , đặc biệt là quyền của người khuyết tật, phụ
nữ, trẻ em, thanh thiếu niên, người cao tuổi và những đối tượng dễ bị tổn
thương khác để tăng cường sự hiểu biết về các nguyên tắc nhân quyền và các
tuyên bố và văn kiện liên quan của ASEAN cũng như việc thực hiện hiệu quả các
tuyên bố và văn kiện này.
|
Chủ trì: SOMSWD, ACWC
và ACW
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
AICHR, Tất cả các Cơ quan chuyên ngành ASCC còn lại, ACAI
|
Chủ trì: Bộ Y tế, Bộ Nội
vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Ngoại
giao và các Bộ, ngành khác Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN
|
|
Mục tiêu chiến lược 6: Tạo dựng một Cộng đồng có bản sắc
chung của ASEAN có khả năng thích ứng và đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của
quốc gia cũng như các vấn đề khu vực và toàn cầu có liên quan.
|
|
Mục tiêu 6.1. Xây dựng một cộng đồng phù hợp để thích ứng
và đáp ứng các nhu cầu và yêu cầu ngày càng tăng của quốc gia, các vấn đề khu
vực và toàn cầu, cũng như các vấn đề xuyên ngành và liên ngành mà khu vực phải
đối mặt
|
|
6.1.1
|
Thúc đẩy hợp tác khu vực
trong giáo dục, đào tạo và nghiên cứu, tăng cường vai trò của ASEAN trong mạng
lưới nghiên cứu khu vực và toàn cầu.
|
Chủ trì: SOMED
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Tất cả các Cơ quan chuyên ngành ASCC còn lại
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Các Bộ,
ngành khác của Cộng đồng Văn hóa- Xã hội ASEAN
|
|
6.1.2
|
Thúc đẩy việc sử dụng
sáng tạo công nghệ thông tin và truyền thông để bảo tồn và thúc đẩy các môn
thể thao và trò chơi truyền thống ASEAN (TSG), bao gồm sự tham gia của thanh
niên ASEAN, phương tiện truyền thông, tình nguyện viên, khu vực tư nhân và
các bên liên quan khác hỗ trợ ASEAN TSG và nâng cao nhận thức về vai trò của
nhóm này trong việc xây dựng cộng đồng ASEAN.
|
Chủ trì: SOMS
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMY, SOMCA, SOMRI
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ
|
|
6.1.3
|
Thúc đẩy kiến thức và
nhận thức về hợp tác và thực hiện quyền sở hữu trí tuệ (IPR), bao gồm các lựa
chọn chính sách liên quan đến IPR của các tài sản văn hóa và sáng tạo, chẳng
hạn như kiến thức truyền thống và biểu đạt văn hóa, để bảo vệ và đảm bảo việc
sử dụng công bằng và lợi ích nhằm giảm nghèo.
|
Chủ trì: SOMCA
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMRI
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
6.1.4
|
Nâng cao chất lượng và
khả năng cạnh tranh, bao gồm thông qua quốc tế hóa các cơ sở giáo dục đại học,
các ngành công nghiệp văn hóa và sáng tạo, bao gồm nghệ thuật thị giác, nghệ
thuật biểu diễn, phim ảnh, âm nhạc và hoạt hình, thông qua hợp tác khu vực và
toàn cầu.
|
Chủ trì: SOMED
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMRI, AUN
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Đại học quốc gia Hà Nội
|
|
6.1.5
|
Khuyến khích chính phủ,
khu vực tư nhân và cộng đồng phát triển hệ thống đào tạo và đào tạo lại liên
tục để hỗ trợ sự tham gia của cộng đồng, học tập suốt đời và phát triển lực
lượng lao động.
|
Chủ trì: SLOM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMED
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
6.1.6
|
Đảm bảo cung cấp đầy đủ
và khả năng tiếp cận lương thực thực phẩm cũng như sự sẵn có của nước sạch, vệ
sinh và vệ sinh cá nhân, đặc biệt là cho những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn
thương, và khả năng đối phó với thiên tai, cú sốc giá lương thực thực phẩm và
tình trạng khan hiếm bằng cách phát triển các cơ chế và chiến lược thích ứng,
bao gồm cả trong thời kỳ khủng hoảng thông qua sự phối hợp liên ngành và liên
trụ cột.
|
Chủ trì: SOMSWD và ACDM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMRDPE, SOMHD, SOM- AMAF, Trung tâm AHA, ASOEN
|
Chủ trì: Bộ Y tế và Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.1.7
|
Khám phá khả năng thiết
lập các cơ chế và chiến lược tài chính và bảo hiểm có khả năng ứng phó với cú
sốc để giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
Chủ trì: ACDM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ACSCC DRFI
|
Chủ trì: Bộ Tài chính
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6.1.8
|
Tăng cường các mối liên
kết kinh tế, xã hội và môi trường tích cực giữa các khu vực thành thị, ven đô
và nông thôn, bao gồm việc tăng cường các chính sách và chiến lược để quản lý
tác động của tăng trưởng dân số và đô thị hóa.
|
Chủ trì: SOMRDPE
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Chủ trì: SOMRDPE, SOMSWD, ASCN, ASOEN
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Xây dựng
|
|
6.1.9
|
Tăng cường hợp tác khu
vực để bảo vệ, phục hồi, bảo tồn và thúc đẩy sử dụng bền vững các nguồn tài
nguyên hệ sinh thái trên cạn, chống sa mạc hóa, ngăn chặn và đảo ngược tình
trạng mất đa dạng sinh học và suy thoái đất.
|
Chủ trì: ASOEN
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Trung tâm Đa dạng sinh học ASEAN
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
6.1.10
|
Tăng cường quan hệ đối
tác và hợp tác toàn cầu và khu vực để hỗ trợ việc thực hiện các thỏa thuận và
khuôn khổ quốc tế có liên quan, bao gồm thúc đẩy hợp tác trong quản lý môi
trường, bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học và tài nguyên thiên
nhiên, và biến đổi khí hậu thông qua giáo dục môi hường, sự tham gia của cộng
đồng và tiếp cận công chúng.
|
Chủ trì: ASOEN
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
COM- AATHP, Trung tâm Đa dạng sinh học ASEAN, SOM- AMAF
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
6.1.11
|
Tăng cường ASEAN hướng
tới trở thành khu vực đi đầu toàn cầu về quản lý thiên tai.
|
Chủ trì: ACDM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Trung tâm AHA
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
Mục tiêu chiến lược 7. Tăng cường quyền năng của phụ nữ để
tham gia đầy đủ và hiệu quả vào tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN và phát
huy hết tiềm năng của phụ nữ trong quá trình ra quyết định.
|
|
Mục tiêu 7.1. Hướng tới một Cộng đồng nơi phụ nữ được
tăng cường quyền năng để tham gia một cách hiệu quả và đầy đủ vào quá trình
xây dựng Cộng đồng ASEAN, bao gồm việc tiếp cận các cơ hội và hoạt động nhằm
nâng cao hơn nữa phúc lợi kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình phục hồi
|
|
7.1.1
|
Tăng cường các chính
sách và kế hoạch hành động đáp ứng tốt hơn nhu cầu của phụ nữ và trẻ em gái
trong khu vực và nâng cao năng lực của các cơ quan chuyên ngành để thực hiện
các sáng kiến có lợi và bảo vệ quyền của phụ nữ và trẻ em gái.
|
Chủ trì: ACW
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Chủ trì: ACW, Tất cả các Cơ quan chuyên ngành ASCC còn lại
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: các Bộ
ngành khác trong Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN tại Việt Nam
|
|
7.1.2
|
Tăng cường sự tham gia
của các tổ chức phụ nữ trong quá trình tham vân, lập kế hoạch và thực hiện
các kế hoạch của ASEAN để giải quyết và đáp ứng tốt hơn quan điểm và nhu cầu của
phụ nữ và trẻ em gái.
|
Chủ trì: ACW
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Chủ trì: ACW, ACWC
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế
|
|
7.1.3
|
Thể chế hóa việc hỗ trợ
các chiến lược và quy trình liên chính phủ cũng như các sáng kiến lồng ghép
giới và bình đẳng giới của các quốc gia thành viên ASEAN, bao gồm các sáng kiến
xây dựng năng lực và chia sẻ kiến thức để giải quyết các vấn đề giới.
|
Chủ trì: ACW
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Chủ trì: ACW, ACWC
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế
|
|
7.1.4
|
Thể chế hóa một cách tiếp
cận rõ ràng và có sự điều phối về bình đẳng giới.
|
Chủ trì: ACW
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Chủ trì: ACW, tất cả các Cơ quan chuyên ngành còn lại
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: các Bộ
ngành khác trong Cộng đồng Văn hóa Xã hội ASEAN
|
|
7.1.5
|
Đảm bảo việc ra quyết định
và lãnh đạo mang tính bao trùm, có sự tham gia và mang tính đại diện của phụ
nữ và trẻ em gái ở mọi cấp độ, bao gồm cả việc tăng cường quyền năng của họ
trong lĩnh vực hòa bình và an ninh.
|
Chủ trì: ACW và SOMSWD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ACWC, SOMY
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ và Bộ
Y tế
|
|
7.1.6
|
Tăng cường và tạo điều
kiện cho các khoản đầu tư vào việc xây dựng các hệ thống chăm sóc và dịch vụ
xã hội phổ cập, đáp ứng giới và bền vững để công nhận và giảm bớt gánh nặng
công việc chăm sóc không được trả công của phụ nữ và trẻ em gái trong gia
đình, đặc biệt là trong thời kỳ khủng hoảng và thiên tai.
|
Chủ trì: ACW và SOMSWD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ACWC, ACDM, SLOM, SOMHD
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ và Bộ
Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
Mục tiêu chiến Iược 8: Thúc đẩy sự đóng góp có ý nghĩa của
thanh niên vào việc củng cố một Cộng đồng ASEAN năng động, sáng tạo và kiên
cường, cũng như giải quyết các thách thức đang nổi lên, thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội bền vững, và củng cố nhận thức, giá trị và bản sắc ASEAN.
|
|
Mục tiêu 8.1. Xây dựng một cộng đồng kiên cường và hội nhập,
nơi thanh niên có thể đóng góp và tham gia một cách ý nghĩa vào việc thúc đẩy
an ninh con người, gắn kết xã hội và sự gắn kết gia đình bền vững với sự quan
tâm thích đáng đến việc tăng cường khả năng chống chịu của người dân trong việc
đối phó với các xu hướng và phát triển xã hội và mang tính đa ngành trong khu
vực
|
|
8.1.1
|
Tăng cường năng lực và
vai trò của thanh niên ASEAN trong việc giải quyết các thách thức đương đại
và mới nôi bằng cách cung cấp nhiều cơ hội hơn cho thanh niên ASEAN thông qua
nhiều cách tiếp cận và nền tảng khác nhau cũng như tăng khả năng tiếp cận và
tìm kiếm việc làm phù hợp trên thị trường lao động dành cho thanh niên.
|
Chủ trì: SOMY
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SLOM
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
|
|
8.1.2
|
Thúc đẩy vai trò và sự
tham gia của thanh niên ASEAN vào các ngành công nghiệp khu vực và toàn cầu,
đặc biệt là các ngành công nghiệp sáng tạo và tinh thần kinh doanh, các
chương trình lãnh đạo, tôn trọng sự đa dạng văn hóa, phát triển kinh tế - xã
hội bền vững và những tiến bộ kỹ thuật số, bao gồm thông qua các chương trình
trao đổi, học bổng, đối thoại thanh niên, tình nguyện, thực tập và học bổng,
để thúc đẩy hợp tác khu vực hơn nữa giữa thanh niên.
|
Chủ trì: SOMY
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMCA, SOMRI, SOMED
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
8.1.3
|
Cung cấp một nền tảng
cho sự tham gia và hợp tác sâu rộng hơn nữa ở cấp địa phương và khu vực giữa
thanh niên ASEAN, cũng như giữa thanh niên ASEAN và các bạn đồng trang lứa từ
các khu vực khác, hướng tới chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, bảo tồn đa dạng
sinh học, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu, hành động và giảm thiểu rủi
ro thiên tai, cũng như các sáng kiến quản lý thiên tai thông qua giáo dục và
xây dựng năng lực.
|
Chủ trì: SOMY
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ASOEN, ACDM, Trung tâm Đa dạng sinh học ASEAN, SOMED
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Đa dạng sinh học
ASEAN,
|
|
8.1.4
|
Tăng cường quyền năng của
thanh niên và cộng đồng ở mọi cấp độ trong hành động ứng phó với khí hậu và
khả năng phục hồi sau thảm họa bằng cách thu hút những người ủng hộ và thiết
lập quan hệ đối tác ở mọi cấp độ thông qua các chiến lược phù hợp và có liên
quan, phù hợp với lợi ích quốc gia tương ứng của các quốc gia thành viên
ASEAN.
|
Chủ trì: SOMY
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ASOEN, ACDM
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
|
|
Mục tiêu chiến lược 9: Nuôi dưỡng niềm tự hào về bản sắc
Cộng đồng và nâng cao trách nhiệm bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị di sản
văn hóa, nghệ thuật và truyền thống, đồng thời thúc đẩy các ngành công nghiệp
văn hóa.
|
|
Mục tiêu 9.1. Xây dựng một Cộng đồng tự hào về Bản sắc
ASEAN thông qua hợp tác liên tục trong việc nâng cao nhận thức về ASEAN và
thúc đẩy bản sắc ASEAN bằng cách tăng cường kết nối giữa con người với con
người, nuôi dưỡng văn hóa phòng ngừa, và quảng bá cả những giá trị kế thừa lẫn
giá trị xây dựng
|
|
9.1.1
|
Dự án nâng cao hình ảnh
của ASEAN thông qua các nỗ lực xây dựng thương hiệu toàn diện, có sự tham gia
của nhiều bên liên quan, được thể hiện bằng các đặc điểm nhận dạng chung của
ASEAN, chẳng hạn như Ngày ASEAN, Cờ ASEAN, Quốc ca ASEAN và Biểu tượng ASEAN.
|
Chủ trì: SOMCA
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Tất cả các Cơ quan chuyên ngành còn lại của ASCC
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: các Bộ
ngành khác trong Cộng đồng Văn hóa- Xã hội ASEAN
|
|
9.1.2
|
Tăng cường ý thức sở hữu
và làm sâu sắc thêm ý thức về bản sắc ASEAN và tinh thần thuộc về Cộng đồng
ASEAN trong số sinh viên, trẻ em, thanh thiếu niên và tất cả các bên liên
quan, coi đó là một phần của việc củng cố Cộng đồng ASEAN.
|
Chủ trì: SOMED và SOMCA
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Tất cả các Cơ quan chuyên ngành còn lại của ASCC
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và
Đào tạo và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: các Bộ
ngành khác trong Cộng đồng Văn hóa- Xã hội ASEAN tại Việt Nam
|
|
9.1.3
|
Tăng cường Cộng đồng
ASEAN và các giá trị chung của ASEAN trong chính phủ bằng cách củng cố Bản sắc
ASEAN thông qua các sáng kiến chính sách đổi mới ở cả cấp độ khu vực và quốc
gia.
|
Chủ trì: SOM-ACCSM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Tất cả các Cơ quan chuyên ngành còn lại của ASCC
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: các Bộ
ngành khác trong Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN tại Việt Nam
|
|
9.1.4
|
Thúc đẩy một hệ sinh
thái năng động, bền vững và bao trùm của các bên liên quan nhằm tăng cường sự
hiểu biết sâu sắc hơn, sự khoan dung và ý thức về bản sắc và cộng đồng ASEAN
lấy giá trị làm trung tâm của các chương trình nghị sự khu vực thông qua việc
xây dựng quan hệ đối tác
|
Chủ trì: SOMCA Cơ chế/Cơ
quan hỗ trợ: Tất cả các Cơ quan chuyên ngành ASCC còn lại và các Cơ quan
chuyên ngành có liên quan từ các Trụ cột ASEAN khác
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
các Bộ ngành khác trong Cộng đồng Văn hoá-Xã hội ASEAN tại Việt Nam và các Bộ,
ngành có liên quan từ các Trụ cột khác của ASEAN tại Việt Nam
|
|
9.1.5
|
Tăng cường bản sắc
ASEAN và sự đoàn kết giữa người dân thông qua việc sử dụng thông tin số, đồng
thời tập trung vào việc trân trọng những giá trị chung và phổ biến, chẳng hạn
như lịch sử, văn hóa dân gian, văn hóa, truyền thống và ẩm thực, cùng nhiều
giá trị khác.
|
Chủ trì: SOMCA và SOMRI
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
COCI
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
9.1.6
|
Tăng cường bản sắc
ASEAN trong cộng đồng làng xã thông qua Mạng lưới Làng xã ASEAN hiện có để
tăng quyền sở hữu, đặc biệt là ở các vùng nông thôn
|
Chủ trì: SOMRDPE
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Chủ trì: SOMRDPE, SOMCA
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
9.1.7
|
Thúc đẩy kiến thức về hệ
thống chính trị, pháp luật, lịch sử, văn hóa, tôn giáo và tín ngưỡng của các
quốc gia thành viên ASEAN nhằm nuôi dưỡng văn hóa tôn trọng tất cả mọi người,
thống nhất trong đa dạng và bản sắc chung
|
Chủ trì: SOMCA và SOMED
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMRI, SOMY, ASLOM, SOMSWD, AICHR, SOMTC
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch và Bộ Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Tư Pháp, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao
|
|
9.1.8
|
Thúc đẩy ASEAN trên
toàn cầu thông qua các phương pháp tiếp cận đa dạng như nghệ thuật, dạ tiệc
âm nhạc, liên hoan phim và các chương trình di sản, đưa ra tiếng nói thống nhất
của ASEAN tại các diễn đàn và cuộc đàm phán trong lĩnh vực văn hóa xã hội
toàn cầu có liên quan
|
Chủ trì: SOMCA
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMRI
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
Mục tiêu chiến lược 10: Phát triển thể thao, góp phần xây
dựng ASEAN thành một trung tâm thể thao xuất sắc nhằm thúc đẩy hòa bình, hòa
nhập, y tế, giáo dục và phát triển kinh tế xã hội.
|
|
Mục tiêu 10.1. Xây dựng một cộng đồng bảo tồn các môn thể
thao và trò chơi truyền thống, đồng thời phát triển thể thao nhằm thúc đẩy
hòa bình, sức khỏe và tinh thần lành mạnh cho người dân, phát huy văn hóa thể
thao, và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, thịnh vượng chung, cũng
như hiện thực hóa những khát vọng chung
|
|
10.1.1
|
Hỗ trợ sự phát triển của
ngành thể thao và phát triển thể thao thành tích cao thông qua đổi mới và sử
dụng công nghệ, tăng cường hợp tác và phối hợp liên ngành trong khoa học và
quản lý thể thao, trao đổi kiến thức và xây dựng năng lực chuyên môn để thúc
đẩy các cơ chế cải thiện quản trị hành chính trong thể thao, từ đó góp phần
hiện thực hóa tiềm năng của các vận động viên ASEAN tại các đấu trường thể
thao quốc tế và là phương tiện nuôi dưỡng niềm tự hào ASEAN.
|
Chủ trì: SOMS
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMED SOMCA
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Giáo
dục và Đào tạo
|
|
10.1.2
|
Tăng cường hợp tác với
các cơ quan chuyên ngành ASEAN có liên quan trong việc thúc đẩy sự tham gia
thể thao và các hoạt động thể chất trên nhiều nhóm tuổi khác nhau như một bước
tiến bổ sung hướng tới một Cộng đồng ASEAN lành mạnh và năng động hơn.
|
Chủ trì: SOMS
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMHD
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế
|
|
10.1.3.
|
Thúc đẩy khả năng tiếp
cận toàn diện với thể thao và giải trí để tăng cường sự tham gia của cộng đồng
địa phương, bao gồm phụ nữ, người khuyết tật và những đối tượng dễ bị tổn
thương bằng cách thiết lập thêm nhiều khu thể thao và giải trí trên khắp các
quốc gia thành viên ASEAN, với sự tham gia của chính quyền địa phương và quan
hệ đối tác nhiều bên liên quan để phát triển cơ sở hạ tầng thể thao liên tục
và thúc đẩy lối sống lành mạnh trong người dân ASEAN.
|
Chủ trì: SOMS
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMHD, ACW, SOMSWD, SOM-ACCSM
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Nội vụ
|
|
10.1.4.
|
Tăng cường hệ sinh thái
thể thao để hỗ trợ tính toàn diện, công việc thỏa đáng và các cơ hội kinh
doanh trong thể thao, đặc biệt là sự tiến bộ và sự phối hợp giữa giáo dục thể
chất và phát triển tài năng, trao đổi chuyên môn cho thanh thiếu niên, học
nghề và các chương trình phát triển kỹ năng khác.
|
Chủ trì: SOMS
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMY, SLOM, SOMED
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nội
vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
10.1.5.
|
Bảo tồn và thúc đẩy các
môn thể thao và trò chơi truyền thống của ASEAN ở cấp độ địa phương, khu vực
và quốc tế.
|
Chủ trì: SOMS
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMCA, SOMRI
|
Chủ trì: Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
Mục tiêu chiến lược 11: Tăng cường quyền năng, sự linh hoạt
và tự cường để ứng phó với các cuộc khủng hoảng trong tương lai và những
thách thức dài hạn; tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua các
sáng kiến phù hợp và thúc đẩy sự tiếp cận công bằng, bao trùm và khả năng
tham gia vào các cơ hội kinh tế.
|
|
Mục tiêu 11.1. Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, đảm bảo
thịnh vượng chung và tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua việc
tiếp cận công bằng với các cơ hội và các sáng kiến phù hợp nhằm nâng cao phúc
lợi kinh tế - xã hội.
|
|
11.1.1
|
Thúc đẩy phát triển nguồn
nhân lực bao trùm, tự lực kinh tế và sinh kế bền vững, đặc biệt là trong số
người nghèo, phụ nữ, thanh niên, người cao tuổi, người khuyết tật thông qua
việc tiếp cận giáo dục đại học chất lượng, các chương trình và đào tạo mang
tính chuyển đổi và theo ngành, công việc phù hợp, cơ hội việc làm và tinh thần
kinh doanh.
|
Chủ trì: SOMED và
ACCMSME
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SLOM, Nhóm đặc trách IAI, SOMSWD, ACW, SOMY, ACAI
|
Chủ trì: Bộ Giáo dục và
Đào tạo và Bộ Tài chính
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Công thương, Bộ Y tế
|
|
11.1.2
|
Đẩy nhanh tăng trưởng
kinh tế - xã hội toàn diện và bền vững ở cấp quốc gia và khu vực thông qua
các phương pháp tiếp cận đa ngành, đa bên liên quan và dựa vào cộng đồng nhằm
đảm bảo quyền tiếp cận an sinh xã hội, tăng cường quyền năng kinh tế và các
cơ hội khác cho người nghèo và nhũng người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương
hướng tới xóa đói giảm nghèo đa chiều
|
Chủ trì: SOMRDPE
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMSWD, SLOM, SOMHD
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Nội vụ
|
|
11.1.3
|
Thiết lập và củng cố
các nền tảng và cơ chế, bao gồm Mạng lưới Làng ASEAN, nhằm tạo điều kiện cho
các phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng tại địa phương và sự tham gia hòa
nhập, thông qua việc thúc đẩy sự tích cực đóng góp và hưởng lợi từ các sáng
kiến phát triển, tạo điều kiện cho sự hợp tác và phối hợp giữa các làng để đẩy
nhanh quá trình chuyển đổi nông thôn và tăng cường khả năng tiếp cận thị trường
cho các sản phẩm nông thôn, tạo cơ hội cho các sản phẩm này thâm nhập vào thị
trường khu vực và quốc tế, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở các làng xã.
|
Chủ trì: SOMRDPE
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ASCN, ACCMSME
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Xây
dựng, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương
|
|
11.1.4
|
Lồng ghép tăng cường
quyền năng cho phụ nữ trên khắp ASEAN, bao gồm thông qua việc thúc đẩy tinh
thần kinh doanh của phụ nữ, lập ngân sách có đáp ứng giới và đảm bảo sự đại
diện của phụ nữ trong quá trình ra quyết định và lãnh đạo ở cả khu vực công
và tư nhân.
|
Chủ trì: ACW
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ACWC, WC-FINC, ACCMSME
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Tài chính, Bộ Công Thương
|
|
Mục tiêu 11.2. Xây dựng một Cộng đồng có khả năng chống
chịu bền vững, đặc biệt ở cấp địa phương, trước các cuộc khủng hoảng trong
tương lai và những thách thức dài hạn, bao gồm biến đổi khí hậu và công tác
chuẩn bị, ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, thông qua cách tiếp cận
tổng thể của ASEAN nhằm đảm bảo khả năng chống chịu bền vững
|
|
11.2.1
|
Tăng cường hệ thống y tế
để có khả năng phục hồi trong việc phòng ngừa, chuẩn bị và ứng phó với các
nguy cơ liên quan đến sức khỏe, bao gồm các mối nguy hóa học và sinh học, bao
gồm các mối lo ngại về an toàn sinh học và an ninh sinh học, các nguy cơ
phóng xạ-hạt nhân và các mối đe dọa mới nổi.
|
Chủ trì: SOMHD
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOM AMAF, ADSOM, ACDM, ASOEN, Trung tâm AHA
Mạng lưới An toàn sinh
học và An ninh sinh học ASEAN, Trung tâm Đa dạng sinh học ASEAN
|
Chủ trì: Bộ Y tế
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng
|
|
11.2.2
|
Tăng cường năng lực tập
thể của ASEAN thông qua cách tiếp cận toàn ASEAN trong việc xây dựng khả năng
phục hồi bền vững bằng nhiều cách, trong đó có tăng cường và dự báo khả năng
quản lý thảm họa và hỗ trợ việc thực hiện các chính sách hiệu quả để đạt được
khả năng phục hồi sau thảm họa và phát triển bền vững.
|
Chủ trì: ACDM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMSWD, SOMHD, SOMRDPE, COSTI, ADSOM, Trung tâm AHA
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng.
|
|
11.2.3
|
Tăng cường giảm thiểu
và thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu khả năng bị tổn thương bằng
cách thúc đẩy khả năng phục hồi và năng lực thích ứng với khí hậu, thực hiện
các giải pháp dựa vào thiên nhiên và các phương pháp tiếp cận dựa vào hệ sinh
thái thông qua sự tham gia tích cực của Hành động vì khí hậu dựa vào cộng đồng
ASEAN.
|
Chủ trì: ASOEN
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
COM - AATHP, SOMHD, Trung tâm Đa dạng sinh học ASEAN ASCN, SOM AMAF, ACCC,
ACC THPC
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Xây dựng,
|
|
11.2.4
|
Tăng cường giao tiếp và
liên kết giữa các quy trình và cơ chế của ASEAN để chuẩn bị và ứng phó nhanh
chóng và hiệu quả với các trường hợp khẩn cấp và thảm họa, cũng như tối ưu
hóa hoặc hợp lý hóa việc sử dụng các biện pháp hiện có và các quy trình của
ASEAN.
|
Chủ trì: ACDM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMHD, ADSOM, Trung tâm AHA ACPHEED
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Quốc phòng
|
|
11.2.5
|
Nâng cao năng lực quốc
gia và địa phương trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm nhẹ,
chuẩn bị, ứng phó và phục hồi sau thảm họa và các trường hợp khẩn cấp, bao gồm
xây dựng khả năng phục hồi bền vững và giảm thiểu tác động của thảm họa bằng
cách tăng cường năng lực ở mọi cấp độ để bảo vệ cộng đồng tốt hơn và khả năng
giảm thiểu thiệt hại của họ, đồng thời tạo điều kiện phục hồi nhanh chóng và
hiệu quả.
|
Chủ trì: ACDM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Trung tâm AHA, SOMHD, SOMSWD, ASOEN, SOMRDPE
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế
|
|
Mục tiêu chiến lược 12. Xây dựng một ASEAN xanh trên cơ sở
thúc đẩy tăng trưởng bền vững trên đất liền và trên biển thông qua đẩy mạnh
nên kinh tế xanh, kinh tế biển trong khu vực, đồng thời củng cố vị thế của
ASEAN trong việc thúc đẩy sự bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
|
Mục tiêu 12.1. Xây dựng một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy
chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN phù hợp với các Mục
tiêu Phát triển bền vững và chương trình phát triển toàn cầu sau năm 2030
|
|
12.1.1
|
Áp dụng các biện pháp
quản lý tốt và tăng cường các chính sách để giải quyết các vấn đề môi trường
xuyên biên giới, bao gồm ô nhiễm, vận chuyển và xử lý bất hợp pháp các chất
và chất thải nguy hại, sử dụng các thể chế và thỏa thuận khu vực và quốc tế
hiện có trong quá trình thực hiện.
|
Chủ trì: ASOEN
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
COM-AATHP, FG-CE, ACC THPC
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Công
Thương, Bộ Tài chính
|
|
12.1.2
|
Tăng cường thực hiện
các thỏa thuận khu vực, chẳng hạn như Thỏa thuận ASEAN về Ô nhiễm khói mù
xuyên biên giới (AATHP), cũng như tăng cường năng lực của Trung tâm điều phối
ASEAN về Kiểm soát ô nhiễm khói mù xuyên biên giới (ACC THPC).
|
Chủ trì: COM - AATHP
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ATFP, ACC THPC, ASMC
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
12.1.3
|
Tăng cường quan hệ đối
tác công-tư-người dân nhằm thúc đẩy việc áp dụng nền kinh tế tuần hoàn các
phương pháp tiếp cận để tối đa hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên, bao gồm việc
phát triển các tiêu chuẩn cho các phương pháp tiếp cận kinh tế tuần hoàn khu
vực hướng tới tăng trưởng bền vững và toàn diện.
|
Chủ trì: ASOEN
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
FG- CE, ACSDSD
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Công
Thương, Bộ Tài chính
|
|
12.1.4
|
Tăng cường hợp tác liên
ngành kích thích nền kinh tế xanh bền vững thông qua việc thúc đẩy việc làm
xanh và kỹ năng xanh và lồng ghép việc làm và kỹ năng xanh vào chương trình
phát triển nguồn nhân lực thông qua nâng cao nhận thức, chính sách, nghiên cứu
và phát triển TVET về kỹ năng xanh và hệ thống chứng nhận năng lực TVET quốc
gia.
|
Chủ trì: SLOM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMED ACCMSME, ASOEN, Trung tâm Đa dạng sinh học ASEAN
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Giáo
dục và Đào tạo, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
12.1.5
|
Đẩy mạnh bảo tồn đa dạng
sinh học và đưa đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu vào các quá trình phát
triển khác nhau ở ASEAN để tạo cơ hội cho sinh kế bền vững và phát triển kinh
tế.
|
Chủ trì: ASOEN
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOM- AMAF, Trung tâm Đa dạng sinh học ASEAN, ACCC
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
12.1.6
|
Tăng cường phối hợp
liên trụ cột để thực hiện cách tiếp cận toàn diện đối với khả năng phục hồi bền
vững về môi trường và xã hội, bao gồm thúc đẩy sử dụng bền vững tài nguyên
thiên nhiên, sức khỏe sinh thái, chống ô nhiễm, giảm phát thải, tăng cường quản
lý rủi ro thiên tai và phát triển lực lượng lao động ASEAN để hỗ trợ nền kinh
tế xanh.
|
Chủ trì: ASOEN
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ACDM, SOMHD, SOM- AMAF, Trung tâm AHA, ACTF-BE, ACCC, SLOM
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Y tế,
Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ
|
|
12.1.7
|
Tăng cường hợp tác với
khu vực tư nhân nhằm thúc đẩy hợp tác trong thực tập giáo dục, trong các
chương trình đào tạo trung học hoặc tương đương, giáo dục STEM và học nghề để
đáp ứng năng lực và trình độ theo nhu cầu, bao gồm cả việc làm xanh và kỹ
năng xanh của TVET và giáo dục đại học, kết hợp nghiên cứu cập nhật về công
nghệ tiên tiến để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
|
Chủ trì: SLOM và SOMED
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
SOMY, ATC
|
Chủ trì: Bộ Nội vụ và Bộ
Giáo dục và Đào tạo
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Công
thương
|
|
Mục tiêu 12.2. Hướng tới một ASEAN xanh tận dụng đổi mới
số và đẩy nhanh các hoạt động số hóa mới cũng như các hoạt động hiện có nhằm
đảm bảo môi trường an toàn, sạch sẽ và nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với
biến đổi khí hậu và thiên tai
|
|
12.2.1
|
Thực hiện chiến lược
toàn diện về đô thị hóa bền vững tại ASEAN bằng cách tàng cường các phương
pháp tiếp cận có sự tham gia và tích hợp trong quy hoạch và quản lý đô thị,
tăng cường năng lực của các tổ chức quốc gia và địa phương để thực hiện hiệu
quả các chiến lược và chương trình nhằm xây dựng các thành phố sạch, xanh,
đáng sống và phúc lợi được nâng cao
|
Chủ trì: ASOEN
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
ASCN, Trung tâm Đa dạng sinh học ASEAN, ACCC
|
Chủ trì: Bộ Xây dựng
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Trung tâm Đa dạng sinh học ASEAN, Trung tâm ASEAN về Biến
đổi khí hậu
|
|
12.2.2
|
Mở rộng sự tham gia của
khu vực tư nhân và các bên liên quan nhằm khuyến khích tăng cường nguồn lực
tài chính cho lĩnh vực khí hậu cũng như tìm kiến các cơ chế tài trợ mới và
sáng tạo để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học và ô nhiễm.
|
Chủ trì: ASOEN
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
COM- AATHP, ACCC, ACC THPC, ASEAN-BAC, AFCDM-WG, Trung tâm Đa dạng sinh học
ASEAN
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
Bộ Quốc phòng
|
|
12.2.3
|
Tăng cường nỗ lực sử dụng
và khai thác toàn bộ tiềm năng của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong việc tăng cường cơ sở hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai
và các giải pháp dựa vào thiên nhiên cho phát triển bền vững để hiện thực hóa
ASEAN thành trung tâm xuất sắc về quản lý thiên tai.
|
Chủ trì: ACDM
Cơ chế/Cơ quan hỗ trợ:
COSTI, ASOEN, SOMED Trung tâm AHA
|
Chủ trì: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
Cơ quan hỗ trợ: Bộ Khoa
học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Danh sách các Cơ quan
chuyên ngành của ASEAN và viết tắt:
• Các Hội nghị Quan chức cao cấp (SOM) & Đầu
mối chuyên ngành
1. SOM-AMAF - Hội nghị Quan chức Cấp cao về
Bộ trưởng Nông nghiệp và Lâm nghiệp ASEAN.
2. SOM-ED - Hội nghị Quan chức cao cấp ASEAN
về Giáo dục.
3. SOM-ACCSM - Hội nghị Quan chức cao cấp Hợp
tác ASEAN về các vấn đề công vụ.
4. SOMRI - Hội nghị Quan chức cao cấp ASEAN phụ
trách về Thông tin.
5. SOMS - Hội nghị Quan chức cao cấp về Thể
thao ASEAN.
6. SLOM - Hội nghị Quan chức Cấp cao về Lao
động ASEAN.
7. SOME - Hội nghị Quan chức cao cấp về Năng
lượng ASEAN.
8. SOMRDPE - Hội nghị Quan chức Cấp cao về
Phát triển Nông thôn và Xóa đói Giảm nghèo.
9. SOMHD - Hội nghị Quan chức Cấp cao về Y tế.
10. SOMSWD - Hội nghị Quan chức Cấp cao về
Phúc lợi Xã hội và Phát triển.
11. SOMTC - Hội nghị Quan chức cao cấp ASEAN
về phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia.
12. SOMY - Hội nghị Quan chức cao cấp Thanh
niên ASEAN.
13. SOMCA - Hội nghị Quan chức cao cấp ASEAN
phụ trách Văn hóa và Nghệ thuật.
14. ASLOM - Hội nghị Quan chức Pháp luật cao
cấp ASEAN.
15. ADSOM - Hội nghị Quan chức Quốc phòng cấp
cao ASEAN.
16. ASOF - Hội nghị Quan chức cao cấp ASEAN
về Lâm nghiệp.
17. ASOEN - Hội nghị Quan chức cao cấp ASEAN
về Môi trường.
18. ADGSOM - Hội nghị Quan chức cao cấp về Số
ASEAN.
19. ASOD - Hội nghị Quan chức cấp cao ASEAN
về vấn đề Ma túy.
• Các Ủy ban & Hội đồng điều phối
20. ACCC - Ủy ban Điều phối Kết nối ASEAN.
21. ASEAN-BAC - Hội đồng Tư vấn Kinh doanh
ASEAN.
22. ATC - Hội đồng Giáo dục nghề nghiệp
ASEAN.
23. AFCDM-WG - Nhóm Công tác Hội nghị Thứ
trưởng Tài chính và Phó Thống đốc Ngân hàng Trung ương ASEAN.
24. ACW - Ủy ban Phụ nữ ASEAN.
25. ACDM - Hội nghị Phó Thống đốc Ngân hàng
Trung ương ASEAN.
26. ACWC - Ủy ban ASEAN về Thúc đẩy và Bảo vệ
Quyền của Phụ nữ và Trẻ em.
27. WC-FINC - Ủy ban Công tác ASEAN về Tài
chính Toàn diện.
28. ACCMSME - Ủy ban Điều phối ASEAN về
Doanh nghiệp Siêu nhỏ, Nhỏ và Vừa.
29. AICHR - Ủy ban Liên Chính phủ ASEAN về
Nhân quyền.
30. ACSCC - Ủy ban Điều phối liên ngành
ASEAN (về an ninh mạng/quốc phòng).
31. COCI - Ủy ban Văn hóa và Thông tin
ASEAN.
32. COSTI - Ủy ban về Khoa học, Công nghệ và
Đổi mới sáng tạo ASEAN.
33. ACSS - Hệ thống Thống kê Cộng đồng
ASEAN.
• Các Trung tâm & Mạng lưới
34. ACAI - Trung tâm già hóa năng động và
sáng tạo ASEAN.
35. ASMC (hoặc ASCM) - Trung tâm Khí
tượng Chuyên ngành ASEAN.
36. ACPHEED - Trung tâm ASEAN ứng phó các
tình huống y tế khẩn cấp và dịch bệnh mới nổi.
37. AUN - Mạng lưới các Trường Đại học
ASEAN.
38. ASCN - Mạng lưới Thành phố thông minh
ASEAN.
39. Trung tâm AHA - Trung tâm Điều phối ASEAN
về Hỗ trợ nhân đạo trong quản lý thiên tai.
40. ACSDSD - Trung tâm Nghiên cứu và Đối thoại
Phát triển Bền vững ASEAN.
41. ACC THPC - Ủy ban/Trung tâm Điều phối
ASEAN về Kiểm soát Ô nhiễm Khói mù Xuyên biên giới.
• Các Nhóm đặc trách & Sáng kiến chuyên biệt
42. ATFP - Lực lượng Đặc trách/Nhóm công tác
ASEAN về Đất than bùn.
43. COM-AATHP - Hội nghị Các Bên tham gia Hiệp
định ASEAN về Ô nhiễm Khói mù Xuyên biên giới.
44. FG-CE - Nhóm đầu mối về Kinh tế tuần
hoàn.
45. DRFI - Tài chính và Bảo hiểm Rủi ro
Thiên tai.
46. ACTF-BE - Nhóm Đặc trách điều phối ASEAN
về Kinh tế Biển xanh.
47. IAI Task Force - Nhóm Đặc trách Sáng kiến
Hội nhập ASEAN.
Quyết định 155/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2035 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
16/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
23/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/05/2024
Ban hành:
11/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
14/12/2023
Ban hành:
31/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2022
722
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|