|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
80/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ HOẠT
ĐỘNG NÂNG CAO NĂNG LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ YẾU TỐ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
265/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
267/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số
39/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng
dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách
nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét Tờ trình số 962/TTr-UBND
ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết Quy định một
số nội dung chi và mức chi hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công
nghệ có yếu tố hợp tác quốc tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số
132/BC-KTNS ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ
họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết ban hành Quy định một số nội dung chi và mức chi hỗ trợ hoạt động nâng
cao năng lực khoa học và công nghệ có yếu tố hợp tác quốc tế trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số nội
dung chi và mức chi hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ có
yếu tố hợp tác quốc tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 26 tháng 7 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 16 tháng 7
năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan, tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO
NĂNG LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ YẾU TỐ HỢP TÁC QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA
LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 80/2026/NQ-HĐND)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định một
số nội dung chi và mức chi hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công
nghệ có yếu tố hợp tác quốc tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Các nội dung hỗ trợ hoạt động
nâng cao năng lực khoa học và công nghệ không quy định tại Nghị quyết này thì
áp dụng theo quy định tại Nghị định số 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về
thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Thông tư số 43/2025/TT-BKHCN quy định quản lý hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực
khoa học và công nghệ; Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN quy định chi tiết và hướng
dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách
nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân trên địa bàn tỉnh hoạt động khoa học và công nghệ có yếu tố hợp
tác quốc tế.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước
và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Hoạt động khoa học và công
nghệ có yếu tố hợp tác quốc tế là các hoạt động khoa học và công nghệ có sự
tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
2. Nhóm nghiên cứu trọng điểm là
nhóm nghiên cứu cơ bản hoặc nghiên cứu ứng dụng thuộc nhóm công nghệ chiến lược,
sản phẩm công nghệ chiến lược theo danh mục được Thủ tướng phê duyệt.
3. Trường học khoa học chuyên đề
là các khóa học ngắn hạn, trao đổi học thuật chuyên sâu nhằm cung cấp kiến thức,
kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học mới; có ban cố vấn chương trình khoa học
gồm các nhà khoa học quốc tế tham gia báo cáo.
Điều 4. Hỗ
trợ tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế và trường học khoa học chuyên đề
1. Hỗ trợ giáo sư, nhà khoa học
tham gia trình bày báo cáo khoa học, giảng dạy các trường học khoa học chuyên đề;
thành viên ban tổ chức đến khảo sát để chuẩn bị hội nghị, hội thảo:
a) Chi phí đi lại: Hỗ trợ chi
phí một vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông đặc biệt (trừ các trường hợp là: Giáo
sư, nhà khoa học đạt Nobel, Fields Medal và các giải thưởng khoa học quốc tế
danh giá khác như Abel Prize, Turing Award, Breakthrough Prize, Wolf Prize,
Dirac Prize, Kavli Prize hoặc các giải thưởng uy tín khác được hội đồng quốc tế
công nhận được thanh toán hạng thương gia) và chi phí đi lại từ nơi ở tại Việt
Nam đến sân bay và ngược lại.
b) Chi phí thuê chỗ ở, chi phí
ăn hàng ngày: Áp dụng mức chi đối với khách mời quốc tế theo mức đoàn khách quốc
tế khác quy định tại khoản 5 Điều 4 và điểm đ khoản 1 Điều 5 Quy định mức chi
tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách
trong nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số
67/2026/NQ-HĐND.
2. Hỗ trợ cho học viên (nhà
khoa học trẻ, giảng viên các trường đại học, nghiên cứu sinh, sinh viên xuất sắc)
tham gia các trường học khoa học chuyên đề:
a) Chi phí đi lại: Hỗ trợ chi
phí đi lại theo chứng từ thực tế nhưng không quá 1.500.000 đồng/học viên.
b) Chi phí thuê chỗ ở, chi phí
ăn hàng ngày: Áp dụng quy định tại khoản 5 Điều 4 và điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị
quyết số 67/2026/NQ-HĐND.
3. Chi tổ chức hoạt động giới
thiệu văn hóa, lịch sử, tiềm năng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của địa
phương; mức chi theo thực tế phát sinh nhưng không quá 10.000.000 đồng/hội nghị,
hội thảo.
4. Chi giải khát: Áp dụng theo
quy định tại Điều 15 Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND.
5. Chi dịch nói: Áp dụng theo
quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND.
6. Chi khác: Hỗ trợ các chi phí
hàng ngày phục vụ tổ chức sự kiện khoa học; chi phí bảo đảm phù hợp với số lượng
người tham gia, tiết kiệm, hiệu quả; thanh toán theo thực tế phát sinh, tối đa
không quá 10.000.000 đồng/ngày.
Điều 5. Hỗ
trợ thu hút nhà khoa học và chuyên gia quốc tế đến nghiên cứu tại tỉnh
1. Chi thù lao cho các nhà khoa
học tham gia các nhóm nghiên cứu trọng điểm (có hợp đồng lao động từ 01 năm trở
lên), cụ thể:
a) Trưởng các nhóm nghiên cứu
có trình độ Tiến sĩ được đào tạo ở nước ngoài và có kinh nghiệm nghiên cứu quốc
tế: 55.000.000 đồng/tháng.
b) Nghiên cứu viên có trình độ
Tiến sĩ: 40.000.000 đồng/tháng.
c) Nghiên cứu viên có trình độ
Thạc sĩ: 20.000.000 đồng/tháng.
2. Hỗ trợ nghiên cứu sinh, học
viên cao học (thực tập sinh) tham gia hoạt động của các nhóm nghiên cứu trọng
điểm tại tỉnh:
a) Chi phí một vé máy bay khứ hồi
hạng phổ thông.
b) Hỗ trợ sinh hoạt phí trong
thời gian không quá 12 tháng. Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/người/tháng.
3. Hỗ trợ chi phí mời nhà khoa
học nước ngoài (trình độ Tiến sĩ) có thành tích nổi bật trong nghiên cứu khoa học
quốc tế tham gia hợp tác nghiên cứu ngắn hạn tại các nhóm nghiên cứu trọng điểm
tại tỉnh:
a) Chi phí một vé máy bay khứ hồi
hạng phổ thông đặc biệt (trừ các trường hợp là: Giáo sư, nhà khoa học đạt
Nobel, Fields Medal và các giải thưởng khoa học quốc tế danh giá khác như Abel
Prize, Turing Award, Breakthrough Prize, Wolf Prize, Dirac Prize, Kavli Prize
hoặc các giải thưởng uy tín khác được hội đồng quốc tế công nhận được thanh
toán hạng thương gia) và chi phí đi lại từ nơi ở tại Việt Nam đến sân bay và
ngược lại.
b) Chi phí thuê chỗ ở, chi phí
ăn hàng ngày: Áp dụng mức chi đối với khách mời quốc tế khác theo quy định tại
khoản 5 Điều 4 và điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND trong thời
gian tối đa 03 tháng.
4. Hỗ trợ chi phí tham dự và
báo cáo kết quả nghiên cứu tại hội thảo khoa học quốc tế ở trong nước và nước
ngoài. Thời gian giữa hai lần hỗ trợ liên tiếp đối với cùng một nhà khoa học
không quá 01 lần/năm:
a) Một vé máy bay, phương tiện
khác khứ hồi hạng phổ thông nội địa và từ Việt Nam đến nơi tổ chức hội nghị, hội
thảo và chi phí đi lại từ nhà, nơi ở đến sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu và
ngược lại: Thanh toán thực tế (theo chứng từ của đơn vị cung cấp dịch vụ).
b) Chi phí thuê chỗ ở, chi phí
ăn hàng ngày, chi phí đi lại ở nước ngoài: Áp dụng quy định chế độ công tác phí
đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí tại
Thông tư số 140/2025/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở
nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.
c) Chi phí thuê chỗ ở, chi phí
ăn hàng ngày, chi phí đi lại ở trong nước: Áp dụng quy định tại khoản 5 Điều 4
và điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 67/2026/NQ-HĐND.
d) Phí tham dự hội thảo khoa học
quốc tế: Thanh toán thực tế (theo chứng từ của đơn vị tổ chức hội thảo).
5. Hỗ trợ phí tham gia thí nghiệm
khoa học quốc tế để phục vụ cho các nội dung nghiên cứu của nhà khoa học thuộc
các nhóm nghiên cứu trọng điểm tại tỉnh: Thanh toán theo chi phí thực tế phát
sinh theo thông báo thu phí do tổ chức quốc tế chủ trì thông báo.
6. Hỗ trợ chi phí quản lý 5% tổng
kinh phí hỗ trợ nhưng không quá 125.000.000 đồng/năm.
Điều 6. Nguồn
kinh phí, phương thức và nguyên tắc thực hiện
1. Kinh phí thực hiện Nghị quyết
từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Kế toán và
các văn bản hướng dẫn hiện hành.
3. Phương thức thực hiện:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị đề
nghị hỗ trợ nộp hồ sơ trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và
công nghệ của tỉnh để xem xét, thẩm định về điều kiện hỗ trợ, dự toán kinh phí
đề nghị hỗ trợ.
b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị đề
nghị hỗ trợ tự chịu trách nhiệm toàn diện về: Tính chính xác của thông tin, chất
lượng nội dung khoa học, việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả
và chịu trách nhiệm hoàn trả đối với phần kinh phí sử dụng sai mục đích, sai đối
tượng, không đủ điều kiện thanh toán, quyết toán, tuân thủ đầy đủ các quy định
của pháp luật hiện hành về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt
Nam và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Các mức chi quy định tại Nghị
quyết này là mức tối đa để lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và thanh toán, quyết
toán theo thực tế phát sinh hợp lý, hợp lệ; việc hỗ trợ phải bảo đảm đúng mục
tiêu, đúng đối tượng, đúng nội dung được phê duyệt, công khai, minh bạch và chịu
trách nhiệm giải trình theo quy định pháp luật.
5. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế
hoặc văn bản mới có hiệu lực thi hành./.