|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 831/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 06 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH
ĐỒNG NAI NĂM 2025
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2024 của
Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp
và kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội
dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Văn bản số 49/BNNMT-LNKL ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về việc công bố hiện
trạng rừng năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình
số 101/TTr-SNNMT ngày 04 tháng 02 năm 2026 và Công văn số 3124/SNNMT-CCKL ngày
27 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng tỉnh Đồng Nai đến ngày 31 tháng 12
năm 2025
Tổng diện tích rừng và đất chưa thành rừng trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai là 370.020,39 ha, trong đó:
1. Diện tích rừng và đất chưa thành rừng phân theo hiện trạng rừng
a) Diện tích đất có rừng: 321.587,18 ha
- Rừng tự nhiên: 179.545,76 ha;
- Rừng trồng: 142.041,42 ha.
b) Diện tích đất chưa thành rừng: 48.433,21 ha
- Diện tích đã trồng cây rừng: 13.998,25 ha;
- Diện tích có cây tái sinh: 1.654,51 ha;
- Diện tích khác: 32.780,45 ha.
2. Diện tích rừng và đất chưa thành rừng phân theo chức
năng của rừng
a) Diện tích trong quy hoạch 3 loại rừng: 348.938,46
ha, trong đó:
- Đặc dụng: 135.267,36 ha (rừng tự nhiên: 125.864,93
ha; rừng trồng: 4.444,89 ha; đất chưa thành rừng: 4.957,54 ha);
- Phòng hộ: 81.389,10 ha (rừng tự nhiên: 27.502,49
ha; rừng trồng: 44.512,69 ha; đất chưa thành rừng: 9.373,92 ha);
- Sản xuất: 132.282,0 ha (rừng tự nhiên: 25.221,89
ha; rừng trồng: 83.580,45 ha; đất chưa thành rừng: 23.479,66 ha).
b) Diện tích ngoài quy hoạch 03 loại rừng: 21.081,93
ha (rừng tự nhiên: 956,45 ha; rừng
trồng: 9.503,39 ha; đất chưa thành rừng: 10.622,09 ha).
3. Tỷ lệ che phủ rừng trên toàn tỉnh là 25,25 %.
(Chi tiết số liệu tại biểu 01, 02, 03, 04, 05 kèm theo)
Điều 2: Trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp sau khi công bố hiện
trạng rừng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì quản lý, lưu
trữ hồ sơ, tài liệu và kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2025 theo quy định;
tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng trên phạm vi
toàn tỉnh và từng địa phương phục vụ công tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường có rừng thực hiện nội
dung sau:
a) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về lâm nghiệp
theo quy định của Luật Lâm nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Sử dụng số liệu hiện trạng rừng đã được công bố để
triển khai các nhiệm vụ liên quan đến quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng;
công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; đồng thời tổ chức cập nhật theo dõi diễn
biến rừng của năm tiếp theo theo quy định.
Điều 3: Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường có rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTNS, KTN.
Vinh ktn
QD cong bo hien trang rung
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Thị Hoàng
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|