|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 108/2026/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP DO
NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13; được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật
Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
số 68/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
số 57/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của
Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định
số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;
Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này
hướng dẫn kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi cổ phần hóa doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp cổ phần
hóa).
2. Thông tư này
không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế với Ngân sách nhà nước. Việc
xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân sách nhà nước khi cổ phần hóa
được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các doanh nghiệp
quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày
12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
bao gồm:
a) Công ty mẹ
của tập đoàn kinh tế, Công ty mẹ của tổng công ty nhà nước;
b) Công ty mẹ
trong nhóm công ty mẹ - công ty con;
c) Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Cơ quan đại
diện chủ sở hữu, người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc kế toán
1. Trong quá
trình thực hiện cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóa áp dụng hướng dẫn
tại Thông tư này để kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cổ phần
hóa. Các nghiệp vụ kinh tế khác doanh nghiệp thực hiện theo chế độ kế toán mà
doanh nghiệp đang thuộc đối tượng áp dụng.
2. Trường
hợp doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cổ phần hóa
chưa được hướng dẫn kế toán tại Thông tư này, doanh nghiệp cổ phần hóa căn cứ
vào bản chất của giao dịch, các quy định của pháp luật về cổ phần hóa, các
nguyên tắc kế toán hướng dẫn tại Luật Kế toán,
hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực
kế toán Việt Nam để thực hiện.
3. Trường
hợp trong quá trình cổ phần hóa, các văn bản quy phạm pháp luật về cổ phần hóa
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì doanh nghiệp cổ phần hóa căn cứ vào quy định
của pháp luật về cổ phần hóa đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó và các
nguyên tắc kế toán hướng dẫn tại Luật Kế toán,
hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực
kế toán Việt Nam và Thông tư này để kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Kế toán khi kiểm kê, phân loại tài sản và xử lý tồn tại
về tài chính
1. Khi nhận
được quyết định thực hiện cổ phần hóa của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp
có trách nhiệm tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản, các nguồn vốn và quỹ doanh
nghiệp đang quản lý, sử dụng, đối chiếu và xác nhận công nợ tại thời điểm xác định
giá trị doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
Trên cơ sở
kết quả kiểm kê tài sản, kiểm toán báo cáo tài chính, quyết toán các khoản phải
nộp Ngân sách nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa phối hợp với các cơ quan liên
quan xử lý những tồn tại về tài chính trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ
phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
2. Căn cứ
vào kết quả kiểm kê, phân loại tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp, doanh nghiệp phân tích làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tổ chức và
cá nhân có liên quan đối với tài sản thừa, tài sản thiếu để xử lý.
a) Đối với
giá trị tài sản thiếu sau khi trừ đi khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân
(trong trường hợp xác định do nguyên nhân chủ quan), doanh nghiệp hạch toán vào
kết quả kinh doanh khi lập báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 1388,... (phần bồi thường của tổ chức, cá nhân)
Nợ các TK
632, 811,... (phần được ghi nhận vào chi phí)
Nợ TK 214
- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ thiếu)
Có các TK 152,
153, 155, 156, 211,...
b) Đối với
giá trị tài sản thừa mà không phải trả, doanh nghiệp hạch toán vào kết quả kinh
doanh khi lập báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK
152, 153, 155, 156, 211,... (giá trị tài sản thừa không phải trả)
Có TK 711 - Thu
nhập khác.
Điều 5. Kế toán đối với tài sản thừa hoặc thiếu so với giá trị
doanh nghiệp cổ phần hóa đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và công
bố
1. Đối với
doanh nghiệp còn vốn nhà nước sau khi cổ phần hóa
a) Đối với
tài sản thừa
- Trường hợp
doanh nghiệp chưa thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành
công ty cổ phần thì giá trị tài sản thừa được ghi tăng vốn nhà nước tại công ty
cổ phần (nếu công ty cổ phần có nhu cầu sử dụng và có Nghị quyết của Đại hội đồng
cổ đông thông qua) theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK
152, 153, 155, 156, 211, 241,...
Có TK 411 - Vốn
đầu tư của chủ sở hữu.
- Trường hợp
doanh nghiệp chưa thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành
công ty cổ phần nhưng công ty cổ phần không có nhu cầu sử dụng tài sản đó hoặc
doanh nghiệp đã thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công
ty cổ phần thì thực hiện bàn giao tài sản thừa cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam
theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
b) Đối với
tài sản thiếu
- Trường hợp
doanh nghiệp chưa thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành
công ty cổ phần thì giá trị tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường của tổ
chức, cá nhân (nếu có) được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh từ thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công
ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 1388,... (phần bồi thường của tổ chức, cá nhân về tài sản thiếu) (nếu
có)
Nợ các TK
632, 811,... (phần được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sau khi trừ đi bồi
thường của tổ chức, cá nhân) (nếu có)
Nợ TK 214
- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ thiếu)
Có các TK 152,
153, 155, 156, 211,...
- Trường hợp
doanh nghiệp đã thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công
ty cổ phần và có Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua thì giá trị tài
sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được hạch
toán giảm vốn nhà nước tại công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần
hóa, ghi:
Nợ TK 411
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Nợ TK 214
- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ thiếu)
Có các TK 152,
153, 155, 156, 211,...
- Trường hợp
doanh nghiệp đã thực hiện quyết toán tại thời điểm chính thức chuyển thành công
ty cổ phần nhưng Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông không thông qua thì giá trị
tài sản thiếu sau khi trừ đi khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần theo quy định của
pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 1388,... (phần bồi thường của tổ chức, cá nhân về tài sản thiếu) (nếu
có)
Nợ các TK
632, 811,... (phần được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sau khi trừ đi phần
bồi thường của tổ chức, cá nhân) (nếu có)
Nợ TK 214
- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ thiếu)
Có các TK 152,
153, 155, 156, 211,...
2. Đối với
doanh nghiệp không còn vốn nhà nước sau khi cổ phần hóa
a) Đối với
tài sản thừa
Doanh nghiệp
thực hiện các thủ tục bàn giao tài sản thừa cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam
theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
b) Đối với
tài sản thiếu
Giá trị
tài sản thiếu sau khi trừ đi khoản bồi thường của tổ chức, cá nhân (nếu có) được
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần theo quy định của
pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 1388,... (phần bồi thường của các tổ chức, cá nhân về tài sản thiếu)
(nếu có)
Nợ các TK
632, 811,... (phần được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh sau khi trừ khoản
bồi thường của các tổ chức, cá nhân) (nếu có)
Nợ TK 214
- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ thiếu)
Có các TK 152,
153, 155, 156, 211,...
Điều 6. Kế toán đối với tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên
doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng,
Quỹ phúc lợi
1. Đối với
tài sản do doanh nghiệp cổ phần hóa thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết
và các tài sản khác không phải của doanh nghiệp thì không tính vào giá trị
doanh nghiệp để cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
Đối với
các tài sản khác đã được hình thành từ tiền vốn hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà
nước mà doanh nghiệp cổ phần hóa chỉ được giao làm chủ đầu tư nhưng không được
giao quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì không tính vào
giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
Doanh nghiệp cổ phần hóa phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét quyết
định xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Đối với
những tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý, doanh nghiệp cổ phần hóa có
trách nhiệm chủ động thanh lý, nhượng bán theo quy định của pháp luật về cổ phần
hóa.
Nếu đến thời
điểm xác định giá trị doanh nghiệp, các tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ
thanh lý vẫn chưa được xử lý (ngoại trừ các tài sản không được phép loại trừ
theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa) thì doanh nghiệp thực hiện chuyển
giao cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam. Giá trị còn lại theo sổ sách của các tài
sản này được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK
632, 811,...
Nợ TK 214 -
Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ)
Có các TK 152,
153, 155, 156, 211,...
3. Kế toán
khi xử lý một số tài sản không được phép loại trừ theo quy định của pháp luật về
cổ phần hóa
a) Đối với
các tài sản thuộc diện phải hủy bỏ là hóa chất, chất gây hại, thuốc trừ sâu đã
quá hạn,... doanh nghiệp phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành xử lý, hủy
bỏ theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý môi trường trước thời điểm
doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần
lần đầu.
Sau khi xác định
nguyên nhân, trách nhiệm bồi hoàn theo quy định của pháp luật hiện hành, phần tổn
thất doanh nghiệp được xử lý vào kết quả kinh doanh theo quy định của pháp luật
về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 1388,... (số thu từ bồi hoàn)
Nợ TK 632
- Giá vốn hàng bán (phần tổn thất được xử lý vào chi phí)
Có các TK 152,
153, 156,...
b) Đối với
các khoản chi phí của các dự án không được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chưa
hình thành hiện vật, không có giá trị thu hồi như: chi phí lập phương án tiền
khả thi, chi phí khảo sát, thiết kế công trình thì doanh nghiệp phải xác định
nguyên nhân, trách nhiệm bồi hoàn theo quy định của pháp luật hiện hành, phần tổn
thất nếu được hạch toán vào kết quả kinh doanh theo quy định của pháp luật về cổ
phần hóa, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 1388,... (số thu từ bồi hoàn)
Nợ TK 811
- Chi phí khác (phần tổn thất được hạch toán vào chi phí)
Có TK 241 - Xây dựng
cơ bản dở dang.
4. Kế toán
đối với công trình phúc lợi là nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và các tài sản
phúc lợi khác đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
a) Trường
hợp tổ chức công đoàn và tập thể người lao động trong công ty cổ phần không có
nhu cầu sử dụng các công trình phúc lợi là nhà trẻ, nhà mẫu giáo, bệnh xá và
các tài sản phúc lợi khác, căn cứ ý kiến của tập thể người lao động và tổ chức
công đoàn để ủy quyền cho doanh nghiệp tổ chức thanh lý, nhượng bán các tài sản
này theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
- Khi thanh lý,
nhượng bán, doanh nghiệp phản ánh giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi:
Nợ TK 353
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) (giá trị còn lại)
Nợ TK 214
- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có các TK 211,
213,... (nguyên giá).
- Số thu từ
thanh lý, nhượng bán TSCĐ sau khi trừ đi các chi phí có liên quan và nghĩa vụ thuế
(nếu có) hoàn trả cho Quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy định của pháp luật về
cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK
111, 112,...
Có TK 353 - Quỹ
khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có TK 3331 - Thuế
GTGT phải nộp (nếu có).
- Các khoản chi
thanh lý, nhượng bán TSCĐ phát sinh (nếu có), ghi:
Nợ TK 353
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Nợ TK 133
- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111,
112,...
b) Trường
hợp chuyển giao nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi của
doanh nghiệp, kể cả nhà ở được đầu tư bằng vốn Ngân sách nhà nước cấp, nếu
doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng thì chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà đất
của địa phương để quản lý theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa. Khi chuyển
giao tài sản, căn cứ vào quyết định bàn giao tài sản, ghi:
Nợ các TK
liên quan (giá trị còn lại)
Nợ TK 214
- Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có các TK 211,
213.
5. Đối với
tài sản dùng trong sản xuất, kinh doanh được đầu tư bằng nguồn Quỹ khen thưởng,
Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp cổ phần hóa nếu có đầy đủ hồ sơ chứng từ sẽ được
đánh giá lại và tính vào giá trị doanh nghiệp để công ty cổ phần tiếp tục sử dụng
trong sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
Điều 7. Kế toán đối với các khoản nợ phải thu
1. Đối với
các khoản nợ phải thu không có đủ hồ sơ pháp lý chứng minh khách nợ còn nợ hoặc
không còn khả năng thu hồi theo quy định thì không được loại trừ ra ngoài giá
trị doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm rõ nguyên nhân để xử lý theo quy định của
pháp luật về cổ phần hóa.
a) Đối với
khoản nợ phải thu không xác định được khách nợ, phần tổn thất còn lại được sau
khi trừ bồi thường của tập thể, cá nhân có liên quan đã được xử lý theo quy định
hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 1388,... (phần bồi thường của tập thể, cá nhân có liên quan đến khoản
nợ phải thu không xác định được khách nợ)
Nợ các TK
liên quan (căn cứ vào quy định hiện hành của nhà nước về xử lý nợ tồn đọng để hạch
toán vào TK liên quan)
Có các TK 131,
138,…..
b) Đối với
những khoản nợ không chứng minh được là không có khả năng thu hồi thì hoàn thiện
hồ sơ, tiếp tục theo dõi để xử lý thu hồi theo quy định của pháp luật về cổ phần
hóa.
2. Kế toán
các khoản nợ phải thu đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đối chiếu được
khi lập báo cáo tài chính để bàn giao sang công ty cổ phần tại thời điểm doanh
nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu
a) Đối với
các khoản nợ đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đối chiếu được và được xác
định là khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo đúng quy định, giá trị
khoản nợ còn lại (sau khi trừ đi khoản bồi thường của các cá nhân, tập thể và dự
phòng các khoản phải thu khó đòi - nếu có) được hạch toán vào chi phí của doanh
nghiệp cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 1388,... (phần thu từ bồi thường của các cá nhân, tập thể)
Nợ TK 229
- Dự phòng tổn thất tài sản (nếu được sử dụng số dự phòng đã trích lập để bù đắp)
Nợ TK 642
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu được ghi vào chi phí của doanh nghiệp cổ phần
hóa)
Có các TK 131,
138,...
Đồng thời,
doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện chuyển giao hồ sơ của các khoản nợ này cho
Công ty Mua bán nợ Việt Nam để xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Đối với
các khoản nợ đã làm thủ tục đối chiếu nhưng vẫn chưa đối chiếu được còn lại thì
thực hiện bàn giao sang công ty cổ phần để tiếp tục theo dõi, thu hồi theo quy
định.
3. Đối với
các khoản đã trả trước cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (như tiền thuê nhà,
tiền thuê đất, tiền mua hàng, tiền công phải trả, tiền mua bảo hiểm dài hạn, tiền
thuê đất của khu công nghiệp đã trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) đã được
hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện đối chiếu với
hợp đồng, khối lượng hàng hóa, dịch vụ chưa được cung cấp để hạch toán giảm chi
phí (tương ứng với phần hàng hóa, dịch vụ chưa được cung cấp hoặc thời gian
thuê chưa thực hiện) và hạch toán tăng các khoản chi phí trả trước (chi phí chờ
phân bổ) khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 242
- Chi phí chờ phân bổ (khối lượng hàng hóa, dịch vụ chưa được cung cấp hoặc thời
gian thuê chưa thực hiện)
Có các TK 627,
641, 642,...
Điều 8. Kế toán đối với các khoản nợ phải trả
1. Doanh nghiệp
cổ phần hóa có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận toàn bộ các khoản nợ phải trả
các tổ chức, cá nhân trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa và phối
hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam để xử lý tồn tại tài chính trước khi xử lý
tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định của pháp luật
về cổ phần hóa.
2. Trường
hợp đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp vẫn còn một số khoản nợ phải trả
có đầy đủ hồ sơ nhưng chưa đối chiếu, xác nhận được thì doanh nghiệp cổ phần
hóa thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
3. Tại thời
điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ
phần lần đầu, khi lập báo cáo tài chính để bàn giao từ doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ sang công ty cổ phần, nếu các khoản nợ phải trả này đã
làm đủ thủ tục đề nghị chủ nợ đối chiếu nhưng chủ nợ không xác nhận và được hạch
toán ghi tăng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK
331, 338, 341,...
Có TK 411 - Vốn
đầu tư của chủ sở hữu.
Công ty cổ
phần (sau chuyển đổi doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ) có
trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, tiếp tục kế thừa, theo dõi để thực hiện nghĩa vụ trả
nợ khi có yêu cầu của chủ nợ và hạch toán khoản chi trả nợ vào chi phí của
doanh nghiệp trong kỳ theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 811
- Chi phí khác
Có TK 112 - Tiền
gửi không kỳ hạn.
4. Doanh nghiệp
cổ phần hóa phải huy động các nguồn vốn hợp pháp để thanh toán các khoản nợ đến
hạn phải trả trước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc thỏa thuận
bằng văn bản với các chủ nợ để xử lý, trong đó có việc chuyển nợ phải trả thành
vốn góp cổ phần. Khi chuyển nợ phải trả thành vốn góp cổ phần theo quy định của
pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK
331, 338, 341,...
Có TK 411 - Vốn
đầu tư của chủ sở hữu.
5. Nợ thuế
và các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước
a) Doanh nghiệp
cổ phần hóa có trách nhiệm nộp thuế và các khoản nợ Ngân sách nhà nước trước
khi chuyển đổi theo quy định của pháp luật cổ phần hóa. Khi doanh nghiệp nộp tiền
vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 112 - Tiền
gửi không kỳ hạn.
b) Trường
hợp phát hiện kiểm kê thiếu hoặc bỏ sót các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước,
doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc công ty cổ phần (trường hợp phát hiện sau khi
doanh nghiệp đã chính thức chuyển thành công ty cổ phần) có trách nhiệm kê khai
và nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa. Khi nộp
tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 112 - Tiền
gửi không kỳ hạn.
c) Trường
hợp doanh nghiệp cổ phần hóa chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải
nộp Ngân sách nhà nước thì công ty cổ phần có trách nhiệm kế thừa toàn bộ các
khoản nợ theo quy định của pháp luật cổ phần hóa.
Điều 9. Kế toán đối với các khoản dự phòng, lỗ hoặc lãi
1. Số dư
các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính, nợ phải
thu khó đòi (nếu có) tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp nếu được sử dụng
để bù đắp các tổn thất theo quy định hiện hành, số còn lại hoàn nhập vào kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định của
pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 229
- Dự phòng tổn thất tài sản
Có các TK 121,
131, 138, 152, 153, 155, 156, 221, 222,... (các khoản tổn thất tài sản
được bù đắp bằng số dư các khoản dự phòng)
Có các TK 632,
635, 642,... (số dự phòng còn lại không sử dụng hết được hoàn nhập vào kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh).
2. Các khoản
lãi phát sinh để bù lỗ năm trước (nếu có) theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ phát
triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp, phần lợi nhuận còn lại được phân phối theo quy định hiện hành đối
với doanh nghiệp nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Khi thực
hiện phân phối phần lợi nhuận còn lại theo quy định, ghi:
Nợ TK 421
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có các TK 353, 414,
333,...
Điều 10. Kế toán đối với vốn của doanh nghiệp cổ phần hóa đầu tư
vào doanh nghiệp khác
1. Trường
hợp doanh nghiệp cổ phần hóa kế thừa vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp khác thì
toàn bộ số vốn này được xác định theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
2. Trường
hợp doanh nghiệp cổ phần hóa không kế thừa các khoản đầu tư vào doanh nghiệp
khác thì báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để xử lý.
a) Trường
hợp doanh nghiệp cổ phần hóa thống nhất với các bên góp vốn để thực hiện chuyển
giao cho doanh nghiệp nhà nước khác làm đại diện phần vốn đã đầu tư theo quy định
của pháp luật. Khi chuyển giao khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác, căn cứ vào
quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ các TK
liên quan
Có các TK 221,
222, 228,...
b) Trường
hợp doanh nghiệp cổ phần hóa bán lại phần vốn góp cho đối tác hoặc các nhà đầu
tư khác theo quy định của pháp luật.
- Khi bán lại
phần vốn góp, ghi:
Nợ các TK
112, 131,... (số thu được từ việc thanh lý)
Nợ TK 229
- Dự phòng tổn thất tài sản (khoản dự phòng đã trích lập để bù đắp số tổn thất)
(nếu có)
Nợ TK 635
- Chi phí tài chính (nếu lỗ)
Có các TK 221,
222, 228 (giá trị ghi sổ)
Có TK 515 - Doanh
thu hoạt động tài chính (nếu lãi).
c) Trường
hợp đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp mà doanh nghiệp cổ phần hóa vẫn
không thể bán hoặc chuyển giao được khoản đầu tư cho đối tác khác thì phải kế
thừa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
Điều 11. Kế toán đối với số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
1. Số dư bằng
tiền của Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi tại thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp cổ phần hóa được sử dụng để bù đắp các khoản đã chi vượt chế độ cho người
lao động (nếu có), chi cho người lao động theo chế độ quy định đối với doanh
nghiệp cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 353
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có các TK 111,
112, 334,...
2. Phần
còn lại chia cho người lao động, người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên
đang làm việc ở doanh nghiệp theo số tháng công tác tại doanh nghiệp cổ phần
hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa. Khi chi tiền, ghi:
Nợ TK 353
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có các TK 111,
112, 334,...
Điều 12. Kế toán đối với số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại
doanh nghiệp
Số dư Quỹ
hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp cổ phần hóa (nếu còn) tại thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa được xác định là vốn nhà nước và phải
nộp về Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 417
- Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
Có TK 333 - Thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
Điều 13. Kế toán đối với các khoản phải thu và các khoản phải trả
về cổ phần hóa
1. Quy định về tài khoản kế toán
Doanh nghiệp
cổ phần hóa mở tài khoản cấp 2 của các Tài khoản 138 - Phải thu khác; Tài khoản
338 - Phải trả, phải nộp khác trong hệ thống tài khoản kế toán tại chế độ kế
toán mà doanh nghiệp đang áp dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến cổ phần hóa. Cụ thể:
a) Tài khoản
1385 - Phải thu về cổ phần hóa: Phản ánh các khoản chi phí thực hiện cổ phần
hóa, chi phí hỗ trợ lao động dôi dư và chi phí ưu đãi cho người lao động mà
doanh nghiệp đã chi khi thực hiện cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ
phần hóa.
Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa
Bên Nợ:
Số tiền phải thu về các khoản chi phí thực hiện cổ phần hóa, chi phí hỗ trợ
lao động dôi dư và chi phí ưu đãi cho người lao động mà doanh nghiệp đã chi khi
thực hiện cổ phần hóa theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
Bên Có:
- Số đã thu
về cổ phần hóa;
- Số điều
chỉnh giảm vốn nhà nước;
- Kết chuyển
giữa khoản phải thu về cổ phần hóa với khoản phải trả về cổ phần hóa theo quy định.
Số dư
bên Nợ: Các khoản phải thu về cổ phần hóa hiện còn cuối kỳ.
b) Tài khoản
3385 - Phải trả về cổ phần hóa: Phản ánh số tiền thu về bán cổ phần (bao gồm cả
tiền đặt cọc, ký quỹ không phải trả lại cho nhà đầu tư theo quy định) và lãi
phát sinh (nếu có); phần chênh lệch giữa giá trị phần vốn nhà nước theo sổ sách
kế toán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp lớn hơn mức vốn điều lệ được
xác định trong phương án cổ phần hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khoản
chênh lệch vốn nhà nước theo giá trị sổ sách tăng từ thời điểm xác định giá trị
doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần; khoản lợi
nhuận trích lập vào Quỹ đầu tư phát triển phải nộp về Ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật cổ phần hóa.
Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hóa:
Bên Nợ:
- Kết chuyển
giữa khoản phải trả về cổ phần hóa với khoản phải thu về cổ phần hóa theo quy định;
- Số tiền
đã nộp vào Ngân sách nhà nước.
Bên Có:
Số tiền đã
thu về bán cổ phần (bao gồm cả tiền đặt cọc, ký quỹ không phải trả lại cho nhà
đầu tư theo quy định) và lãi phát sinh (nếu có); khoản chênh lệch giữa giá trị
phần vốn nhà nước theo sổ sách kế toán tại thời điểm xác định giá trị doanh
nghiệp lớn hơn mức vốn điều lệ được xác định trong phương án cổ phần hóa được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; khoản chênh lệch vốn nhà nước theo giá trị sổ sách
tăng từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển
thành công ty cổ phần; khoản lợi nhuận trích lập vào Quỹ đầu tư phát triển phải
nộp về Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
Số dư
bên Có:
Các khoản
phải trả về cổ phần hóa hiện còn cuối kỳ.
2. Kế toán đối với các khoản phải thu và các khoản phải
trả về cổ phần hóa
a) Khi phát sinh
các chi phí thực hiện cổ phần hóa, chi hỗ trợ xử lý lao động dôi dư, chi
phí ưu đãi cho người lao động theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, căn cứ
vào các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 1385
- Phải thu về cổ phần hóa
Có các TK 111,
112, 152, 331, 334,...
b) Kế toán
số tiền thu từ bán cổ phần lần đầu, ghi:
Nợ TK 112
- Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 3385 - Phải
trả về cổ phần hóa.
c) Số lãi
phát sinh từ tiền thu bán cổ phần, ghi:
Nợ TK 112
- Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 3385 - Phải
trả về cổ phần hóa
d) Trường
hợp doanh nghiệp cổ phần hóa phát hành thêm cổ phần theo quy định của pháp luật
về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 112 -
Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 4111- Vốn
góp của chủ sở hữu (giá trị số cổ phần phát hành thêm theo mệnh giá)
Có TK 4112 - Thặng
dư vốn (Phần thặng dư của số cổ phần phát hành thêm).
- Phần thặng
dư vốn của số cổ phần phát hành thêm sau khi trừ đi số được sử dụng để thanh
toán chi phí cổ phần hóa và giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư, để lại
cho công ty cổ phần theo tỷ lệ tương ứng với cổ phần phát hành thêm trong cơ cấu
vốn điều lệ thì số còn lại nộp về Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 4112
- Thặng dư vốn cổ phần
Có TK 3385 - Phải
trả về cổ phần hóa.
đ) Căn cứ
vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xác định khoản tiền phải sử dụng từ
nguồn thu bán cổ phần để hỗ trợ cho doanh nghiệp thực hiện chính sách đối với
người lao động dôi dư theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 3385
- Phải trả về cổ phần hóa
Có TK 334 - Phải
trả người lao động.
- Khi thực
tế trả tiền cho người lao động, ghi:
Nợ TK 334
- Phải trả người lao động
Có các TK 111,
112.
e) Doanh nghiệp
cổ phần hóa có trách nhiệm thực hiện các thủ tục quyết toán chi phí cổ phần hóa
theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
- Khi thực
hiện quyết toán, ghi:
Nợ TK 3385
- Phải trả về cổ phần hóa
Có TK 1385 - Phải
thu về cổ phần hóa.
- Khi nộp
tiền thu từ cổ phần hóa (sau khi trừ đi số chi phí cổ phần hóa) vào Ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 3385
- Phải trả về cổ phần hóa
Có TK 112 - Tiền
gửi không kỳ hạn.
g) Trường
hợp số tiền thực thu từ bán cổ phần ưu đãi cho người lao động, tổ chức công
đoàn, nhà đầu tư chiến lược và các nhà đầu tư khác theo kết quả IPO không đảm bảo
đủ bù đắp các chi phí liên quan (chi phí cổ phần hóa, chi phí hỗ trợ lao động
dôi dư, chi phí ưu đãi cho người lao động) theo quyết toán được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và được cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét quyết định thông qua Đại
hội đồng cổ đông để điều chỉnh giảm vốn nhà nước góp trong công ty cổ phần (nếu
công ty cổ phần còn vốn nhà nước), vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của công
ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa hiện hành. Khi điều chỉnh
giảm vốn nhà nước, ghi:
Nợ TK 411
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Phần điều chỉnh giảm vốn nhà nước do tiền thu từ
bán cổ phần không đủ bù đắp)
Có TK 1385 - Phải
thu về cổ phần hóa.
- Trường hợp
sau khi điều chỉnh không còn vốn nhà nước thì doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại
diện chủ sở hữu hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp phần còn thiếu
theo quy định của pháp luật. Khi nhận được tiền hỗ trợ từ Ngân sách nhà nước,
ghi:
Nợ TK 112
- Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 1385 - Phải
thu về cổ phần hóa.
h) Trường
hợp số tiền phải nộp vào Ngân sách nhà nước theo quyết toán của cơ quan đại diện
chủ sở hữu thấp hơn số doanh nghiệp tự xác định và đã nộp thì doanh nghiệp có
công văn báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu hoàn trả số tiền nộp thừa từ Ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa. Khi thu được tiền từ
Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 112
- Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 1385 - Phải
thu về cổ phần hóa.
i) Trường
hợp doanh nghiệp cổ phần hóa chưa nộp tiền thu từ cổ phần hóa về Ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật cổ phần hóa và phải dùng nguồn lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh nghiệp (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, xử lý trách
nhiệm của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị và các tập thể, cá nhân có
liên quan đến việc chậm nộp - nếu có) để nộp tiền chậm nộp theo quy định của
pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 421
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (số tiền chậm nộp sau khi trừ đi các khoản
bồi thường, xử lý trách nhiệm)
Có TK 333 - Thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước.
Điều 14. Kế toán tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển
thành công ty cổ phần
Tại thời
điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ
phần lần đầu, doanh nghiệp cổ phần hóa lập báo cáo tài chính theo quy định của
chế độ tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước làm cơ sở để thực hiện chuyển
giao từ doanh nghiệp cổ phần hóa cho công ty cổ phần.
1. Kế toán
khi xử lý số dư các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài
chính, nợ phải thu khó đòi (nếu có).
a) Số dư
các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính, nợ phải
thu khó đòi (nếu có) tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp nếu được sử dụng
để bù đắp các tổn thất theo quy định hiện hành, số còn lại hoàn nhập vào kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định của
pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 229
- Dự phòng tổn thất tài sản
Có các TK 121,
131, 138, 152, 153, 155, 156, 221, 222,... (các khoản tổn thất tài sản
được bù đắp bằng số dư các khoản dự phòng)
Có các TK 632,
635, 642,... (số dự phòng còn lại được hoàn nhập vào kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh).
b) Khoản dự
phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng (đối với các hợp đồng đã
ký, thời gian bảo hành còn hiệu lực), doanh nghiệp cổ phần hóa được trích theo
hợp đồng đã ký và giữ lại để thực hiện bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình
xây dựng theo hợp đồng.
- Nếu hết
thời hạn bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng mà không chi hết, còn
số dư thì công ty cổ phần phải nộp số dư về Ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 352
- Dự phòng phải trả
Có TK 333 - Thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
- Khi doanh nghiệp
nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có các TK 111,
112.
- Trường hợp
công ty cổ phần không thực hiện đầy đủ và kịp thời, phải nộp tiền chậm nộp theo
quy định của pháp luật về thuế, ghi:
Nợ TK 811
- Chi phí khác (Số tiền chậm nộp)
Có TK 333 - Thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
2. Kế toán
khi xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ.
- Đối với
khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại
thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần, doanh nghiệp cổ phần hóa đánh
giá lại theo quy định và không thực hiện kết chuyển vào kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa. Số dư khoản chênh lệch
tỷ giá hối đoái khi thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
tại thời điểm này thực hiện chuyển giao cho công ty cổ phần theo dõi và xử lý
theo quy định.
+ Nếu phát
sinh lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,...
Có TK 413 - Chênh
lệch tỷ giá hối đoái.
+ Nếu phát
sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có các TK 111,
112, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,...
- Tại kỳ kế
toán đầu tiên sau khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần, công ty cổ phần
xử lý vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định pháp luật về cổ phần
hóa, ghi:
+ Xử lý số
lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413-
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 515 - Doanh
thu hoạt động tài chính.
+ Xử lý số
lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 635
- Chi phí tài chính
Có TK 413 - Chênh
lệch tỷ giá hối đoái.
3. Kế toán
khi xử lý các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia
a) Đối với
khoản cổ tức, lợi nhuận phát sinh sau thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến
thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần (mà khoản chia cổ tức chưa được
xác định vào giá trị doanh nghiệp và chưa tính vào giá khởi điểm bán cổ phần)
và đã có Nghị quyết chia cổ tức, lợi nhuận:
- Khi nhận
được khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền, công ty cổ phần phải nộp toàn
bộ số cổ tức, lợi nhuận thu được sau khi trừ nghĩa vụ thuế (nếu có) vào Ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 112
- Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 333 - Thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
Khi công ty cổ
phần thực hiện nộp tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 112 - Tiền
gửi không kỳ hạn.
- Đối với
khoản cổ tức được chia bằng cổ phiếu, căn cứ Nghị quyết chia cổ tức và thông
báo về quyền nhận cổ tức, doanh nghiệp cổ phần hóa xác định số lượng cổ phiếu
nhận được để theo dõi và thuyết minh rõ tại Biên bản bàn giao tài sản, vốn giữa
doanh nghiệp cổ phần hóa và công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ
phần hóa.
+ Khi công ty cổ
phần thực hiện chuyển nhượng thành công số lượng cổ phiếu, công ty cổ phần thực
hiện nộp vào Ngân sách nhà nước giá trị thu được sau khi trừ nghĩa vụ thuế (nếu
có) và các chi phí để thực hiện chuyển nhượng cổ phiếu theo quy định của pháp luật
về cổ phần hóa, ghi:
Nợ TK 112
- Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 333 - Thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) (số phải nộp vào Ngân sách nhà nước).
+ Khi công ty cổ
phần thực hiện nộp tiền chuyển nhượng cổ phiếu vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 112 - Tiền
gửi không kỳ hạn.
b) Trường
hợp khoản cổ tức, lợi nhuận phát sinh sau thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp
đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần (khoản cổ tức, lợi nhuận
này chưa được xác định vào giá trị doanh nghiệp và giá khởi điểm) mà chưa có
Nghị quyết của cấp có thẩm quyền của đơn vị nhận vốn góp về việc chia cổ tức, lợi
nhuận bằng tiền hoặc cổ phiếu, doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện theo quy định
của pháp luật về cổ phần hóa. Sau khi cấp có thẩm quyền của đơn vị nhận vốn góp
có Nghị quyết chia cổ tức, lợi nhuận bằng tiền hoặc cổ phiếu thì doanh nghiệp
thực hiện kế toán tương tự như hướng dẫn tại điểm a khoản này.
c) Trường
hợp một số khoản chi phí đã được doanh nghiệp cổ phần hóa ghi nhận trước thời
điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần và được thu hồi sau thời điểm
chính thức chuyển thành công ty cổ phần, công ty cổ phần nộp vào Ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật cổ phần hóa.
- Khi thu hồi
được, công ty cổ phần ghi:
Nợ các TK
111, 112
Có TK 333 - Thuế
và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
- Khi nộp
tiền vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 333
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)
Có TK 112 - Tiền
gửi không kỳ hạn.
4. Kế toán
khi xử lý lợi nhuận sau thuế phát sinh từ giai đoạn xác định giá trị doanh nghiệp
đến thời điểm đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu.
a) Khoản lợi
nhuận sau thuế phát sinh từ giai đoạn xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm
đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, doanh nghiệp cổ phần hóa sử dụng để bù đắp
phần vốn nhà nước đã điều chỉnh do lỗ trong sản xuất kinh doanh tại thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp (nếu có), phần còn lại thực hiện phân phối và
trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa.
- Khoản lợi
nhuận sau thuế phát sinh từ giai đoạn xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm
đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu để bù đắp phần vốn nhà nước đã điều chỉnh
do lỗ trong sản xuất kinh doanh tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (nếu
có), phần còn lại doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện phân phối và trích lập các
quỹ theo quy định. Khi xử lý, ghi:
Nợ TK 421
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có TK 411 - Vốn
đầu tư của chủ sở hữu (khoản lợi nhuận sau thuế được sử dụng để bù đắp phần vốn
nhà nước đã điều chỉnh do lỗ trong sản xuất kinh doanh tại thời điểm xác định
giá trị doanh nghiệp theo quy định) (nếu có)
Có các TK 353,
414,... (khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi bù đắp phần vốn nhà nước
đã điều chỉnh do lỗ trong sản xuất kinh doanh được trích lập các quỹ theo quy định).
b) Đối với
khoản lợi nhuận đã trích lập vào Quỹ đầu tư phát triển theo quy định và khoản
chênh lệch vốn nhà nước tăng từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến khi
chính thức chuyển thành công ty cổ phần sau khi trừ các khoản chi theo quy định,
doanh nghiệp cổ phần hóa phải nộp vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 414
- Quỹ đầu tư phát triển (khoản lợi nhuận đã trích lập vào Quỹ đầu tư phát triển
mà doanh nghiệp cổ phần hóa phải nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định)
Nợ các TK
411, 421,... (khoản chênh lệch vốn nhà nước tăng từ thời điểm xác định giá trị
doanh nghiệp đến khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần sau khi trừ đi các
khoản chi theo quy định mà doanh nghiệp cổ phần hóa phải nộp vào Ngân sách nhà
nước)
Có TK 3385 - Phải
trả về cổ phần hóa.
5. Trường
hợp cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định công bố giá trị phần vốn
nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty
cổ phần, căn cứ vào kết quả của Kiểm toán nhà nước, xác định số tiền doanh nghiệp
cổ phần hóa phải nộp bổ sung theo quy định về Ngân sách nhà nước. Khi nộp tiền
vào Ngân sách nhà nước, ghi:
Nợ TK 3385
- Phải trả về cổ phần hóa
Có TK 112 - Tiền
gửi không kỳ hạn.
6. Kế toán
khi xử lý chênh lệch giảm giá trị phần vốn nhà nước
a) Nếu
phát sinh chênh lệch giảm giá trị phần vốn nhà nước do nguyên nhân khách quan
(do thiên tai; dịch họa; do Nhà nước thay đổi chính sách hoặc do biến động của
thị trường quốc tế và các nguyên nhân bất khả kháng khác) doanh nghiệp cổ phần
hóa báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, quyết định việc sử dụng tiền
thu từ bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa để bù đắp tổn thất sau khi trừ
đi bồi thường của bảo hiểm (nếu có).
Trường hợp
tiền thu từ bán cổ phần không đủ bù đắp giá trị vốn nhà nước bị giảm, cơ quan đại
diện chủ sở hữu xem xét thông qua Đại hội đồng cổ đông để điều chỉnh giảm vốn
nhà nước góp trong công ty cổ phần, vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của công
ty cổ phần theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, ghi:
Nợ các TK
112, 1388,... (Số thu từ bồi thường) (nếu có)
Nợ TK 3385
- Phải trả về cổ phần hóa (Nếu được bù đắp tổn thất bằng tiền thu từ bán cổ phần
sau khi trừ đi phần bồi thường của bảo hiểm)
Nợ TK 411
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Nếu được điều chỉnh giảm vốn nhà nước khi tiền thu
từ bán cổ phần không đủ bù đắp)
Có các TK liên
quan.
b) Nếu
phát sinh chênh lệch giảm giá trị phần vốn nhà nước do nguyên nhân chủ quan
- Trường hợp
lỗ do việc không xử lý dứt điểm các tồn tại về tài chính theo quy định hiện
hành của Nhà nước thì phải xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân có
liên quan: doanh nghiệp, tổ chức tư vấn, kiểm toán độc lập và cơ quan quyết định
cổ phần hóa hoặc nếu lỗ do điều hành sản xuất, kinh doanh; quản lý gây thất
thoát vốn, tài sản thì những người quản lý doanh nghiệp có trách nhiệm bồi thường
tổn thất theo quy định của pháp luật cổ phần hóa. Phản ánh khoản thu về bồi thường,
ghi:
Nợ các TK
111, 112, 1388,... (Số thu từ bồi thường)
Có TK 421 - Lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối.
- Trường hợp
vì lý do bất khả kháng mà tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm bồi thường không
có khả năng thực hiện việc bồi thường theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
thì phần tổn thất còn lại được xử lý và hạch toán như hướng dẫn tại điểm a khoản
này.
Điều 15. Kế toán chuyển đổi Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần
1. Doanh nghiệp
nhà nước căn cứ vào các hướng dẫn kế toán tại Thông tư này và quy định của pháp
luật về cổ phần hóa để kế toán các nội dung liên quan đến chuyển doanh nghiệp
do mình đầu tư 100% vốn điều lệ (doanh nghiệp cấp II) sang công ty cổ phần phù
hợp với tình hình và điều kiện thực tiễn.
2. Tiền
thu từ bán cổ phần của doanh nghiệp cấp II theo quyết toán đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt sau khi trừ đi giá vốn (giá trị theo sổ sách) của số cổ phần
bán ra, chi phí cổ phần hóa, chi phí giải quyết chế độ cho người lao động dôi
dư, chi phí ưu đãi cho người lao động, nghĩa vụ thuế (nếu có) theo quy định, số
tiền còn lại nộp về Công ty mẹ - doanh nghiệp cấp I theo quy định của pháp luật
về cổ phần hóa.
- Công ty mẹ
- doanh nghiệp cấp I phản ánh số thu về cổ phần hóa doanh nghiệp cấp II, ghi:
Nợ TK 138
- Phải thu khác (chi tiết phải thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp cấp II)
Có TK 221 - Đầu
tư vào công ty con (giá vốn khoản đầu tư)
Có TK 515 - Doanh
thu hoạt động tài chính.
- Khi Công ty mẹ
- doanh nghiệp cấp I thu tiền cổ phần hóa từ doanh nghiệp cấp II, ghi:
Nợ TK 112
- Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 138 - Phải
thu khác (chi tiết phải thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp cấp II).
3. Trường
hợp số tiền thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp cấp II không đủ để chi các khoản
chi theo quy định khi cổ phần hóa các doanh nghiệp này (chi phí cổ phần hóa,
chi phí giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư, chi phí ưu đãi cho người
lao động) thì Công ty mẹ có trách nhiệm chi bù đắp phần còn thiếu và được tính
vào chi phí hoạt động tài chính của công ty mẹ theo quy định của pháp luật về cổ
phần hóa.
- Khi Công ty mẹ
- doanh nghiệp cấp I bù đắp số chi cổ phần hóa còn thiếu cho doanh nghiệp cấp
II, ghi:
Nợ TK 635
- Chi phí tài chính
Có TK 338 - Phải
trả, phải nộp khác (chi tiết phải trả từ cổ phần hóa doanh nghiệp cấp II).
- Khi chuyển
tiền cho doanh nghiệp cấp II, Công ty mẹ - doanh nghiệp cấp I, ghi:
Nợ TK 338
- Phải trả, phải nộp khác (chi tiết phải trả từ cổ phần hóa doanh nghiệp cấp
II)
Có TK 112 - Tiền
gửi không kỳ hạn.
Điều 16. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính
1. Tại thời
điểm lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa, nếu
doanh nghiệp cổ phần hóa vẫn còn số dư các khoản phải thu về cổ phần hóa, phải
trả về cổ phần hóa thì khi lập Báo cáo tình hình tài chính theo mẫu hướng dẫn tại
chế độ kế toán mà doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng, doanh nghiệp cổ phần
hóa bổ sung các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính để phản ánh các khoản
phải thu, phải trả về cổ phần hóa. Cụ thể như sau:
- Chỉ tiêu
“Phải thu ngắn hạn khác (Mã số 135)” bao gồm số dư Nợ chi tiết của Tài khoản
1385 - Phải thu về cổ phần hóa;
- Chỉ tiêu
“Phải trả ngắn hạn khác (Mã số 320)” bao gồm số dư Có chi tiết của Tài khoản
3385 - Phải trả về cổ phần hóa;
2. Ngoài các khoản
mục phải thuyết minh theo quy định tại chế độ kế toán doanh nghiệp mà
doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng, doanh nghiệp cổ phần hóa thuyết minh thêm
các thông tin sau trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính:
a) Các khoản
nợ phải thu không tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định mà
doanh nghiệp giữ lại để tiếp tục theo dõi, quản lý và thu hồi nợ;
b) Các khoản
nợ phải trả mà chủ nợ không xác nhận, đã hạch toán tăng vốn nhà nước theo quy định
của pháp luật về cổ phần hóa nhưng công ty cổ phần vẫn tiếp tục kế thừa, theo
dõi để thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi có yêu cầu của chủ nợ (nếu có);
c) Số dư
khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại
thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần được chuyển giao cho công ty cổ
phần (sau chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước) để theo dõi và xử lý theo quy định;
d) Số cổ
phiếu được nhận từ chia cổ tức bằng cổ phiếu thuộc sở hữu nhà nước, doanh nghiệp
cổ phần hóa theo dõi số lượng cổ phiếu tăng thêm trên thuyết minh báo cáo tài
chính,...
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này
bãi bỏ các nội dung hướng dẫn kế toán cổ phần hóa tại các khoản
3.11, khoản 3.12 Điều 21; khoản 3.3 Điều 35; điểm h, i khoản 3 Điều 38; điểm c khoản 5 Điều 40; điểm c khoản 3.1, điểm d khoản 3.2, điểm e
khoản 3.3, điểm d khoản 3.4 Điều 45; điểm k, l, m khoản 3 Điều
47; điểm l khoản 3 Điều 54; khoản 3.2, khoản 3.9 Điều 57; điểm
đ khoản 3 Điều 62; điểm p khoản 3 Điều 63; khoản 3.13 Điều 67; Điều 71; điểm g khoản 3 Điều 74; điểm d khoản 3 Điều 77; khoản 3.15, khoản 3.16 Điều 92; điểm m khoản 3 Điều 93; điểm d khoản
3 Điều 94 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
Điều 18. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ,
ngành, Ủy ban Nhân dân, Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung
ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện Thông tư
này.
2. Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều
lệ (doanh nghiệp cấp II) căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư này, quy định của
pháp luật về cổ phần hóa và quyết định chuyển đổi doanh nghiệp cấp II sang công
ty cổ phần của Công ty mẹ (doanh nghiệp cấp I) để thực hiện kế toán khi cổ phần
hóa doanh nghiệp phù hợp với tình hình và điều kiện thực tiễn.
3. Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để
nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Liên đoàn Thương mại và công nghiệp Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Thuế các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật (Bộ
Tư pháp);
- Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam;
- Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLKT (40 bản)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Anh Tuấn
|