|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/2026/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 20 tháng 7 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH PHÚ THỌ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về việc
thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn
cứ Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18 tháng 03 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ
Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn
cứ Thông báo số 355-TB/ĐU ngày 16 tháng 07 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy
UBND tỉnh Phú Thọ về chủ trương ban hành Quyết định Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ;
Theo
đề nghị của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ tại
Tờ trình số 06/TTr-QBLTD ngày 15 tháng 6 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Đầu tư phát
triển tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 08 năm 2026.
2. Quyết
định số 47/2023/QĐ-UBND ngày 30/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban
hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc và Quyết định số 207/QĐ-UBND ngày 13/02/2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành kèm theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hoà Bình hết hiệu lực kể
từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Giám đốc
Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ; Website Chính phủ;
- Vụ Pháp chế- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm thông tin - Công báo (VP UBND tỉnh);
- CVNCTH;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trọng Tấn
|
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH
TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số40 /2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ
này quy định tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa tỉnh Phú Thọ theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018
của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
a) Quỹ
bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ;
b) Các
tổ chức cho vay, các đối tượng được cấp bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều
lệ này;
c) Các
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền liên quan trong quá trình thực hiện Điều lệ này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a) “Vốn
điều lệ” là mức vốn quy định tại Điều lệ này.
b) “Vốn
điều lệ thực có” là số vốn điều lệ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ thực cấp
cho Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ và được phản
ánh trên sổ sách kế toán của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
tỉnh Phú Thọ để hoạt động theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
Điều 4. Tên và nơi đặt trụ sở chính
1. Tên
gọi của Quỹ:
a) Tên
gọi đầy đủ: Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ.
b) Tên
giao dịch bằng tiếng Anh: Phu Tho province Credit Guarantee Fund
c) Tên
viết tắt bằng tiếng Anh: PTCGF
d) Mã
số thuế: 2500 770 579
2. Địa
chỉ trụ sở chính: Phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ.
3. Điện
thoại: 02113 722 873 Fax: 02113 722 882
Điều 5. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, đại diện theo
pháp luật
1. Quỹ
bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ (sau đây được gọi là
Quỹ bảo lãnh tín dụng hoặc Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trực
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập; hoạt động
không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; hoạt động theo mô hình
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
Quỹ thực hiện chức năng cấp bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP, Điều lệ này và pháp luật có liên
quan.
2. Quỹ
có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có báo cáo tài chính riêng, có con dấu,
được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp
pháp tại Việt Nam đóng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
3. Người
đại diện theo pháp luật: Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng tỉnh Phú Thọ là người đại
diện theo pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Quỹ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ.
Điều 6. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng
1. Quỹ
bảo lãnh tín dụng hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, bảo đảm an
toàn vốn.
2. Quỹ
bảo lãnh tín dụng chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của
mình.
3. Quỹ
bảo lãnh tín dụng chỉ được thực hiện cấp bảo lãnh tín dụng đối với khoản vay
đúng đối tượng và đủ điều kiện bảo lãnh theo quy định tại Nghị định
34/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ và Điều lệ này.
4. Quỹ
bảo lãnh tín dụng ưu tiên thực hiện bảo lãnh tín dụng đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa thuộc các lĩnh vực, ngành nghề ưu tiên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định
theo Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
Điều 7. Thời hạn hoạt động, vốn điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín
dụng
1. Thời
hạn hoạt động: Lâu dài, chỉ chấm dứt hoạt động khi có quyết định của cấp có thẩm
quyền.
2. Vốn
điều lệ
a) Vốn
điều lệ của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ là
200.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tỷ đồng).
Nguồn
vốn hình thành vốn điều lệ: Điều chuyển vốn điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh Phúc là 100.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một
trăm tỷ đồng) và vốn điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa tỉnh Hoà Bình là 100.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm tỷ đồng) thành vốn
điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ.
b) Việc
bổ sung vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước: Khi có nhu cầu tăng vốn điều lệ từ
nguồn vốn Ngân sách Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định theo quy định.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
VÀ ĐIỀU HÀNH
Điều 8. Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành Quỹ bảo lãnh tín
dụng
1. Cơ
cấu tổ chức gồm có:
a) Chủ
tịch Quỹ (hoạt động kiêm nhiệm) là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Phú Thọ kiêm Chủ tịch Quỹ bảo lãnh
tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ);
b) Kiểm
soát viên Quỹ (hoạt động kiêm nhiệm) là Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ đầu tư phát
triển tỉnh Phú Thọ;
c)
Giám đốc Quỹ (hoạt động kiêm nhiệm) là Phó Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển tỉnh
Phú Thọ;
2. Quỹ
bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ không hình thành bộ
máy độc lập để trực tiếp tổ chức điều hành và thực hiện nghiệp vụ; ủy thác cho
Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Phú Thọ tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ
bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ; việc ủy thác thực
hiện thông qua văn bản ủy thác giữa hai bên theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ.
3. Chế
độ tiền lương, tiền thưởng, thù lao và các quyền lợi khác của Chủ tịch, Kiểm
soát viên và Giám đốc Quỹ được thực hiện theo quy chế quản lý tài chính của Quỹ
do Chủ tịch Quỹ ban hành.
Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, quyền hạn và trách
nhiệm của Chủ tịch Quỹ
1.
Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm Chủ tịch Quỹ
a) Là
công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật;
b) Có
đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ;
c) Có
trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 05 năm là người quản lý, điều
hành trong các lĩnh vực về kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm
toán, chứng khoán, bảo hiểm;
d)
Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc và Kiểm soát viên của Quỹ;
2. Quyền
hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Quỹ
a) Quyết
định chiến lược, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hàng năm, trung và dài
hạn của Quỹ sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Quyết
định phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hàng
năm của Quỹ sau khi có ý kiến thẩm định của Kiểm soát viên và ý kiến chấp thuận
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Quyết
định ban hành các Quy chế cấp bảo lãnh tín dụng, Quy chế quản lý tài chính và
huy động vốn, Quy chế quản lý và sử dụng các quỹ, Quy chế xử lý rủi ro và các
Quy chế, văn bản quản lý nội bộ khác theo Nghị định 34/2018/NĐ-CP, Điều lệ này
và theo yêu cầu quản lý của Quỹ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc và Kiểm soát
viên Quỹ để quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, giới hạn quy trình thủ tục
trong từng lĩnh vực hoạt động của Quỹ;
d) Quyết
định việc thuê dịch vụ làm kế toán cho Quỹ theo Luật kế toán và các văn bản
liên quan trong trường hợp cần thiết;
đ) Quyết
định hoặc ủy quyền cho Giám đốc Quỹ quyết định phương án huy động vốn và các hoạt
động khác theo thẩm quyền quy định tại Nghị định 34/2018/NĐ-CP, Điều lệ này và
pháp luật có liên quan;
e) Được
sử dụng con dấu và các nguồn lực của Quỹ để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình.
g) Thực
hiện các quyền hạn và trách nhiệm khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân
tỉnh quy định tại Nghị định 34/2018/NĐ-CP và Điều lệ Quỹ.
h) Định
kỳ một Quý Chủ tịch Quỹ họp với Kiểm soát viên, Giám đốc Quỹ một lần để đánh
giá, triển khai nhiệm vụ của Quỹ.
3. Chủ
tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Chủ tịch Quỹ và theo quy định
về phân cấp quản lý cán bộ của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành.
Điều 10. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, quyền hạn và trách
nhiệm của Kiểm soát viên Quỹ
1. Kiểm
soát viên Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm
soát việc tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý, điều hành của Chủ tịch, Giám
đốc Quỹ và các nội dung khác có liên quan.
2.
Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Kiểm soát viên.
a) Đáp
ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm
d Khoản 1 Điều 9 Điều lệ này;
b) Có
trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 03 năm là người quản lý, điều
hành trong các lĩnh vực về kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm
toán, chứng khoán, bảo hiểm.
3. Quyền
hạn và trách nhiệm của kiểm soát viên
Chế độ
hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn, việc bổ nhiệm của Kiểm soát viên Quỹ, mối
quan hệ giữa Kiểm soát viên với các tổ chức, cá nhân có liên quan và các nội
dung khác thực hiện theo Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ do Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành, phù hợp với các quy định tại Nghị định 34/2018/NĐ-CP;
Luật Doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.
4.
UBND tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Kiểm soát viên.
Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, quyền hạn và trách
nhiệm của Giám đốc Quỹ
1. Tiêu
chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm Giám đốc Quỹ theo quy định tại Khoản
1 Điều 9 Điều lệ này.
2. Quyền
hạn và trách nhiệm của Giám đốc Quỹ
a) Tổ
chức điều hành mọi hoạt động của Quỹ; thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện
các quyết định của Chủ tịch Quỹ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Quyết
định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Quỹ; quyết định phương án
đầu tư, huy động vốn, sử dụng vốn, phương án mua, bán, cho thuê, thanh lý tài sản
và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định 34/2018/NĐ-CP
và Điều lệ này; Chịu trách nhiệm về sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển
vốn, tài sản của Quỹ theo quy định của Pháp luật
c) Đề
xuất, xây dựng trình Chủ tịch Quỹ quyết định theo thẩm quyền về chiến lược hoạt
động, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính dài hạn, trung hạn và kế hoạch
hàng năm, tiền lương theo quy định; tổ chức thực hiện các kế hoạch này sau khi
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Ban
hành các văn bản quản lý nội bộ và các quy định khác liên quan đến hoạt động của
Quỹ theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan;
đ) Chịu
sự kiểm tra, giám sát của Kiểm soát viên, Chủ tịch Quỹ và các cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của Pháp luật.
e) Thực
hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo yêu cầu quản lý của Chủ tịch Quỹ và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.
Giám đốc Quỹ trình Chủ tịch Quỹ quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc,
nghỉ hưu đối với người quản lý Quỹ theo quy định tại Nghị định số
34/2018/NĐ-CP, Điều lệ Quỹ và các quy định có liên quan.
4. Chủ
tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Giám đốc Quỹ và theo quy định
về phân cấp quản lý cán bộ.
Chương III
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 12. Trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ
1.
Trách nhiệm của Quỹ:
a) Thực
hiện cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đúng đối tượng và
đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định 34/2018/NĐ-CP;
b) Sử
dụng vốn đúng mục đích để thực hiện bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
c) Thực
hiện chế độ kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định tại Nghị định
34/2018/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan;
d) Chịu
sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật;
đ)
Cung cấp số liệu, công bố công khai về quy chế hoạt động, cơ chế tài chính, kế
hoạch tài chính, kết quả hoạt động của Quỹ và báo cáo tài chính hàng năm đã được
kiểm toán theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP và quy định của pháp luật
có liên quan;
e) Mua
bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro hoạt động bảo lãnh tín dụng và các loại bảo
hiểm khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn cho Quỹ;
g) Chấp
hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định khác có liên quan đến
hoạt động của Quỹ;
h) Thực
hiện nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao;
2. Quyền
hạn của Quỹ:
a) Tổ
chức và hoạt động phù hợp với mục tiêu và phạm vi hoạt động của Quỹ theo quy định
tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP;
b) Được
lựa chọn các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả,
phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh và đủ
điều kiện theo quy định của Điều lệ Quỹ và pháp luật để quyết định cấp bảo lãnh
tín dụng;
c) Được
từ chối mọi yêu cầu của cá nhân hay tổ chức nào về việc cung cấp thông tin và
các nguồn lực của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với
Điều lệ này.
d) Quỹ
được thuê người làm kế toán theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ kế
toán cho Quỹ.
Điều 13. Hoạt động của Quỹ
1. Đối
tượng, điều kiện được cấp bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định tại các Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
2. Phạm
vi, thời hạn, đồng tiền và giới hạn cấp bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định
tại các Điều 17, Điều 18 và Điều 19 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
3. Chi
phí hoạt động bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định tại Điều
20 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
4. Thẩm
định hồ sơ và quyết định cấp bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
5. Biện
pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP
6. Quyền
và nghĩa vụ của bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh thực hiện
theo quy định tại Điều 26, Điều 27, Điều 28 Nghị định số
34/2018/NĐ-CP.
7. Thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Chương IV Nghị
đính số 34/2018/NĐ-CP.
Chương IV
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ
TOÁN, KIỂM TOÁN, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều 14. Chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán
1. Chế
độ tài chính, kế toán, kiểm toán, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động và chế
độ thông tin báo cáo của Quỹ thực hiện theo quy định của Nghị định số
34/2018/NĐ-CP, thông tư 15/2019/TT-BTC, văn bản hướng dẫn có liên quan và quy định
tại Quy chế quản lý tài chính và các Quy chế nội bộ khác của Quỹ ban hành.
2. Năm
tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
năm dương lịch hàng năm.
Điều 15. Lập kế hoạch tài chính
1. Quỹ
bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính năm, kế hoạch thu
nhập, chi phí, kế hoạch mua sắm tài sản cố định để trình Chủ tịch Quỹ quyết định
sau khi có ý kiến phê duyệt của chủ sở hữu.
2. Quy
trình phê duyệt và ban hành kế hoạch tài chính năm như sau:
a) Trước
ngày 31 tháng 12 hàng năm, Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về kế hoạch tài chính năm kế hoạch;
b) Trước
ngày 30 tháng 3 năm kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch
tài chính năm làm căn cứ để Quỹ bảo lãnh tín dụng triển khai, thực hiện.
Điều 16. Đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng
1.
Hàng năm, căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu so với chỉ tiêu kế hoạch được
UBND tỉnh giao Quỹ thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động theo quy định tại Nghị
định 34/2018/NĐ-CP gồm có các chỉ tiêu như sau:
a) Chỉ
tiêu 1: Tăng trưởng doanh số bảo lãnh cấp tín dụng;
b) Chỉ
tiêu 2: Tỷ lệ nợ đã trả thay cho doanh nghiệp;
c) Chỉ
tiêu 3: Tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc đối với hoạt động bảo lãnh tín dụng hàng năm
của Quỹ;
d) Chỉ
tiêu 4: Tổng thu nhập trừ tổng chi phí;
đ) Chỉ
tiêu 5: Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, tài sản
của Quỹ, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo tài chính.
2. Đối
chiếu với quy định Quỹ tự đánh giá, xếp loại kết quả hoạt động và đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét đánh giá, xếp loại kết quả hoạt động của Quỹ.
Điều 17. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng
Nguồn
vốn hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng được hình thành từ các nguồn sau:
1. Vốn
chủ sở hữu:
a) Vốn
điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng do ngân sách tỉnh cấp;
b) Vốn
bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định;
c) Vốn
hình thành từ các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp không phải hoàn trả của các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho Quỹ bảo lãnh tín dụng;
d) Vốn
nhà nước khác theo quy định của pháp luật;
đ) Các
nguồn vốn khác thuộc vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
2. Vốn
huy động: vốn huy động từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của Quỹ bảo đảm phù hợp với khả
năng hoàn trả của Quỹ.
3. Các
khoản vốn khác theo quy định.
Điều 18. Nguyên tắc quản lý tài chính và sử dụng vốn của Quỹ
bảo lãnh tín dụng
1. Vốn
hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng phải được sử dụng theo nguyên tắc đúng mục
đích, có hiệu quả, đảm bảo an toàn vốn và tài sản, cụ thể:
Cấp bảo
lãnh tín dụng cho các bên được bảo lãnh theo quy định tại Nghị định
34/2018/NĐ-CP và Điều lệ này. Các quy định khác có liên quan.
2. Vốn
nhàn rỗi của Quỹ bảo lãnh tín dụng được sử dụng để đầu tư mua trái phiếu Chính
phủ, tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc, trái
phiếu do Chính phủ bảo lãnh, được gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng thuộc
danh sách các tổ chức tín dụng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
trong từng thời kỳ theo nguyên tắc bảo toàn, phát triển vốn.
Điều 19. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Quỹ
bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm:
a) Lập
và gửi các báo cáo định kỳ 06 tháng về Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 4;
b) Lập
và gửi báo cáo hàng năm về Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Các
loại báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm quy định tại khoản 1 Điều này, gồm:
a) Báo
cáo tài chính, gồm: Bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động; báo cáo
lưu chuyển tiền tệ; báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu; bản thuyết minh
báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật; Báo cáo tình hình thu chi tài
chính; báo cáo tình hình phân phối chênh lệch thu, chi và sử dụng các quỹ theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính;
b) Báo
cáo hoạt động nghiệp vụ: Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của các dự án được
cấp bảo lãnh;
c) Báo
cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm.
3. Thời
hạn gửi báo cáo:
a) Báo
cáo 06 tháng gửi chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng;
b) Báo
cáo năm được gửi chậm nhất là sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính;
riêng báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm của Quỹ bảo lãnh tín dụng do tổ
chức kiểm toán độc lập thực hiện được gửi chậm nhất là sau 120 ngày kể từ ngày
kết thúc năm tài chính.
4. Trường
hợp đột xuất, Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm, nghĩa vụ cung cấp thông
tin, báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
5. Định
kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tình hình hoạt
động của Quỹ bảo lãnh tín dụng để Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát. Nội
dung báo cáo gồm:
a)
Tình hình hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng gồm: Doanh số, tổng dư nợ bảo
lãnh, lĩnh vực bảo lãnh, nghĩa vụ trả nợ thay;
b) Tài
chính của Quỹ bảo lãnh tín dụng: Nguồn vốn hoạt động, thu - chi tài chính,
trích lập dự phòng rủi ro;
c) Nhận
xét, đánh giá và kiến nghị về hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng.
Chương V
QUAN HỆ GIỮA QUỸ VỚI CÁC
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, BÊN NHẬN BẢO LÃNH VÀ BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH
Điều 20. Mối quan hệ giữa Quỹ Bảo lãnh với các cơ quan quản
lý nhà nước
Quỹ
thường xuyên giữ mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước của
Trung ương và địa phương, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về tài chính, về
nghiệp vụ theo chức năng và các quy định pháp luật liên quan; kịp thời nắm bắt
các thông tin cần thiết để tổ chức hoạt động đúng quy định, thực hiện tốt chế độ
thông tin, báo cáo.
Điều 21. Mối quan hệ giữa Quỹ với Bên nhận bảo lãnh và Bên
được bảo lãnh
1. Quỹ
xây dựng mối quan hệ bình đẳng, độc lập, tự nguyện với Bên nhận bảo lãnh để phối
hợp, giúp đỡ Bên được bảo lãnh vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh.
2. Mối
quan hệ giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng với các Bên phải được xác lập bằng văn bản
thỏa thuận phối hợp; Hợp đồng bảo lãnh tín dụng được ký kết giữa Quỹ bảo lãnh
tín dụng, Bên nhận bảo lãnh và Bên được bảo lãnh theo quy định của pháp luật và
quy định nội bộ của mỗi bên.
3. Quỹ
được quyền đưa ra các yêu cầu, đề nghị và biện pháp cần thiết đối với các Bên
trong khuôn khổ pháp luật cho phép để đảm bảo việc thực hiện các chức năng và
nhiệm vụ của Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ này. Các yêu cầu,
đề nghị và biện pháp đó phải được quy định một cách rõ ràng và đầy đủ trong hợp
đồng, văn bản ký kết giữa các bên.
4. Quỹ
được quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức khác hỗ trợ, cung cấp thông tin, tài liệu
và điều kiện khác để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ theo quy định của pháp
luật và Điều lệ này.
Chương VI
CƠ CẤU LẠI, GIẢI THỂ,
PHÁ SẢN QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG
Điều 22. Cơ cấu lại và giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng
1. Căn
cứ kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định cơ cấu lại, giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định
tại Chương VII Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
2. Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng giải thể để tổ chức việc thực
hiện giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng, gồm đại diện các cơ quan sau:
a) Chủ
tịch Hội đồng giải thể là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b)
Lãnh đạo Sở: Tài chính, Nội vụ;
c)
Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh khu vực 4;
d) Chủ
tịch, Kiểm soát viên của Quỹ bảo lãnh tín dụng;
đ) Đại
diện của các cơ quan liên quan (nếu cần thiết) theo quyết định của Ủy ban nhân
dân tỉnh Phú Thọ.
Điều 23. Phá sản Quỹ
bảo lãnh tín dụng
Việc
phá sản Quỹ bảo lãnh tín dụng được thực hiện theo quy định của Luật phá sản và
các văn bản hướng dẫn.
Điều 24. Xử lý tranh chấp
Mọi
tranh chấp giữa Quỹ bảo lãnh với pháp nhân và cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc
gián tiếp đến hoạt động của Quỹ bảo lãnh được xử lý theo quy định hiện hành.
Chương VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
1. Trường
hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Điều lệ này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế hoặc các quy định của Điều lệ, các quy chế của Quỹ không
còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành thì thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
2. Thủ
tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ thực hiện theo quy định.
Điều 26. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các
trường hợp đã được Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Vĩnh
Phúc, Hòa Bình (cũ) ký kết hợp đồng bảo lãnh, chứng thư bảo lãnh vay vốn tại
các tổ chức cho vay thì được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết tại
Hợp đồng bảo lãnh tín dụng, Chứng thư bảo lãnh và các thỏa thuận khác theo quy
định của pháp luật. Trường hợp sửa đổi, bổ sung các hợp đồng, chứng thư này thì
thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Đối
với việc thực hiện các hợp đồng, chứng thư bảo lãnh và các cam kết đã ký giữa
Quỹ, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh trước khi Nghị định 34/2018/NĐ-CP
có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết
tại hợp đồng bảo lãnh, chứng thư bảo lãnh và các thỏa thuận khác theo quy định
tại Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa; Quyết định 193/2001/QĐ-TTg ngày 20/12/2001 Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh
tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Các
trường hợp được Quỹ ký hợp đồng bảo lãnh, chứng thư bảo lãnh vay vốn tại các tổ
chức cho vay sau khi Nghị định 34/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì phải tuân
thủ theo đúng quy định tại Nghị định 34/2018/NĐ-CP.
4. Đối
với chế độ tiền lương, các khoản đóng và hưởng theo lương, thù lao, tiền thưởng,
chế độ, chính sách, quyền lợi của người quản lý, người lao động và các hoạt động
nghiệp vụ có liên quan của Quỹ phát sinh trong thời gian từ ngày 01 tháng 01
năm 2026 đến trước ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện
theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
5. Các
nội dung liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động của Quỹ chưa được quy định
tại Điều lệ này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành./.