|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8687/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 22
tháng 05 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ ĐỨC HUỆ, TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều Luật quy hoạch đô thị và nông thôn và Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy
chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh Tây
Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phê duyệt tại Quyết định số
2968/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh;
Theo Báo cáo số 1384/BC-VP
ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổng hợp ý
kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ
quy hoạch chung đô thị trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 4032/TTr-SXD ngày 06 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm
vụ quy hoạch chung đô thị Đức Huệ, tỉnh Tây Ninh, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi ranh giới; quy mô
diện tích lập quy hoạch chung đô thị
a) Phạm vi lập quy hoạch bao
gồm toàn bộ diện tích theo ranh giới hành chính của xã Đức Huệ và xã Đông Thành
hiện nay theo Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ sắp xếp đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh hiện nay, có phạm vi, ranh giới cụ thể như sau:
+ Phía Bắc: Giáp xã Mỹ Quý.
+ Phía Đông: Giáp xã các xã
Hiệp Hòa, Hòa Khánh (đô thị Đức Hòa).
+ Phía Tây: Giáp Vương quốc
Campuchia.
+ Phía Nam: Giáp các xã Bình
Thành, Tân Long, Thạnh Lợi.
b) Quy mô diện tích khoảng
26.507ha theo Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ sắp xếp đơn vị
hành chính cấp xã của tỉnh (diện tích chính xác xác định khi lập quy hoạch,
theo hồ sơ khảo sát, quản lý sử dụng đất ngành Nông nghiệp và Môi trường quản
lý).
c) Thời hạn lập quy hoạch đến
năm 2050, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
2. Mục tiêu lập quy hoạch
- Cụ thể hóa các định hướng,
chiến lược phát triển đô thị Đức Huệ tại Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; định hướng, chiến lược các xã Đông Thành,
Đức Huệ tại điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 2968/QĐ-UBND ngày 26/02/2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời làm rõ vai trò của đô thị trong tổng thể không
gian phát triển khu vực biên giới gắn với cửa khẩu Mỹ Quý Tây.
- Cụ thể các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp nêu tại các nghị quyết, chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh ủy và
quan điểm chỉ đạo, định hướng, chiến lược phát triển của tỉnh đối với các xã
thuộc đô thị đảm bảo thống nhất với quy hoạch ngành quốc gia thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt; phát huy lợi thế vị trí tiếp giáp
khu vực biên giới, tham gia vào chuỗi giá trị kinh tế biên mậu và logistics
liên vùng.
- Quy hoạch xây dựng và phát
triển đô thị Đức Huệ gắn với hệ thống giao thông đối ngoại, các hành lang kinh
tế quan trọng, đặc biệt là trục kết nối đô thị với khu vực cửa khẩu quốc tế Mỹ
Quý Tây (tại xã Mỹ Quý) và các tuyến liên kết với Thành phố Hồ Chí Minh, vùng
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long; hình thành hệ thống hạ tầng khung đồng
bộ, tạo điều kiện phát triển các khu chức năng đô thị, công nghiệp và dịch vụ.
- Hình thành đô thị Đức Huệ là
đô thị đầu mối dịch vụ, logistics và công nghiệp hỗ trợ phục vụ khu vực cửa
khẩu quốc tế Mỹ Quý Tây, đóng vai trò trung tâm cung cấp các dịch vụ thương
mại, kho bãi, trung chuyển hàng hóa, sản xuất và dịch vụ đô thị phục vụ hoạt
động xuất nhập khẩu, giao thương biên giới; đồng thời là cực tăng trưởng kinh
tế phía Tây của tỉnh. Phát triển đô thị theo hướng công nghiệp – dịch vụ – sinh
thái, kết hợp giữa phát triển công nghiệp sạch, logistics, thương mại với nông
nghiệp công nghệ cao; khai thác hiệu quả cảnh quan sinh thái sông Vàm Cỏ Đông;
xây dựng môi trường sống chất lượng cao, văn minh, hiện đại, thông minh, thích
ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh khu vực biên giới.
- Quy hoạch đô thị theo hướng
phát triển bền vững, tập trung chỉnh trang, nâng cấp khu vực hiện hữu kết hợp
phát triển các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu dịch vụ - logistics; bảo
đảm các tiêu chí đô thị loại III theo quy định; phát triển đô thị thông minh -
sinh thái - bản sắc, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý
và phát triển đô thị; khai thác hài hoà, lợi thế sông, tạo lập không gian đô
thị xanh, sinh thái gắn với đặc trưng sông nước, thích ứng với biến đổi khí
hậu; sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai và hạ tầng.
- Kế thừa các định hướng quy
hoạch đã được phê duyệt còn giá trị; rà soát, cập nhật, bổ sung phù hợp với bối
cảnh phát triển mới, đặc biệt là sự hình thành và phát triển của khu vực cửa
khẩu quốc tế Mỹ Quý Tây và các dự án động lực; bảo đảm tính liên kết vùng, liên
kết nội vùng và tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý
phát triển đô thị, tổ chức lập các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; quản
lý đầu tư xây dựng, sử dụng đất đai, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội; kiểm soát không gian phát triển, xác định các khu vực hạn chế, khu
vực cấm xây dựng, kiểm soát các hoạt động đầu tư xây dựng và phát triển theo quy
hoạch được duyệt.
3. Tính chất, chức năng
- Là đô thị nằm trong hành lang
kinh tế biên giới phía Tây tỉnh, gắn với trục kết nối cửa khẩu quốc tế Mỹ Quý
Tây và các tuyến giao thông liên vùng kết nối Thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông
Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long; đóng vai trò là khu vực trung chuyển, hỗ trợ
phát triển kinh tế biên mậu, đồng thời là đầu mối giao thông quan trọng phục vụ
kết nối và vận chuyển hàng hóa trong khu vực.
- Là đô thị đầu mối dịch vụ, logistics
và công nghiệp hỗ trợ phục vụ khu vực cửa khẩu quốc tế Mỹ Quý Tây; giữ vai trò
cực tăng trưởng kinh tế phía Tây của tỉnh với chức năng chính gồm công nghiệp
sạch, logistics, thương mại – dịch vụ, kết hợp phát triển nông nghiệp công nghệ
cao, hoạt động kinh tế biên giới.
- Là đô thị phát triển theo
định hướng công nghiệp – dịch vụ – sinh thái; hướng tới hình thành đô thị văn
minh, hiện đại, thông minh, xanh và đáng sống; bảo đảm phát triển bền vững,
thích ứng với biến đổi khí hậu, gắn với khai thác hiệu quả hệ sinh thái sông
Vàm Cỏ Đông và đặc trưng cảnh quan vùng biên.
- Là đô thị loại III, phát
triển theo mô hình đa cực, gắn với các khu chức năng trọng điểm như khu dịch vụ
– logistics, khu công nghiệp, khu đô thị và khu sinh thái; tập trung phát triển
tại các trục giao thông chính và các khu vực có điều kiện thuận lợi về hạ tầng,
đồng thời tổ chức không gian đô thị hài hòa với hệ thống hạ tầng xanh và điều kiện
tự nhiên. Phát triển đô thị gắn với chỉnh trang, nâng cấp khu vực hiện hữu và
đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung đạt tiêu chuẩn; thúc
đẩy phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ, văn hóa mang bản sắc địa phương;
kết hợp khai thác các giá trị cảnh quan sinh thái, phát triển du lịch trải
nghiệm và nông nghiệp công nghệ cao trong quá trình đô thị hóa.
- Là đô có vị trí quốc phòng,
an ninh quan trọng trên địa bàn tỉnh.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
a) Dự báo quy mô dân số, đất
xây dựng đô thị:
- Quy mô dân số: Dự báo đến năm
2035, dân số đô thị khoảng 120.000 người và đến năm 2050 khoảng 200.000 người; trong
đó dân số tăng tự nhiên (tỷ lệ tăng bình quân dự kiến 0,6%/năm) dự báo đến năm
2035 khoảng 53.000 người, đến năm 2050 khoảng 58.000 người; khách du lịch, dân
cư cơ học, lao động dự báo đến năm 2035 là khoảng 67.000 người, đến năm 2050
khoảng 142.000 người. Quy mô dân số từng đơn vị hành chính trong đô thị được cụ
thể khi lập quy hoạch.
- Quy mô đất dân dụng đến năm
2035 khoảng 1.080 – 1.320 ha, đến năm 2050 khoảng 1.800 – 2.200 ha; quy mô đất
xây dựng đô thị đối với từng đơn vị hành chính trong khu vực lập quy hoạch được
xác định khi nghiên cứu quy hoạch.
b) Chỉ tiêu, tiêu chuẩn kinh
tế, kỹ thuật:
Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
khu vực đô thị hiện hữu tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây
dựng QCVN 01:2021/BXD, quy định hiện hành; khu vực có quy hoạch, dự án được
duyệt rà soát chỉ tiêu đã phê duyệt, trường hợp điều chỉnh phải tuân thủ Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng, quy định hiện hành; khu vực phát
triển mới áp dụng chỉ tiêu đối với đô thị loại III theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Quy hoạch xây dựng, quy định hiện hành; điều chỉnh linh hoạt để phù hợp
với đặc thù mô hình đô thị sinh thái – sông nước, đảm bảo đạt hoặc cao hơn mức
tối thiểu hướng tới phát triển sinh thái, bền vững.
|
STT
|
Nội dung, loại công trình
|
Đơn vị tính
|
Quy mô, chỉ tiêu theo
QCVN:01 (tối thiểu)
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
m²/người
|
50 - 80
|
|
|
Đất dân dụng khu vực đô thị
|
m²/người
|
50 - 80
|
|
|
Đất đơn vị ở
|
m²/người
|
28 -45
|
|
I
|
Hệ thống các công trình dịch
vụ - công cộng
|
m²/người
|
5 - 7
|
|
1
|
Giáo dục
|
|
|
|
|
Trường mầm non đơn vị ở
|
cháu/1.000người
|
50
|
|
|
|
m²/cháu
|
12
|
|
|
|
m²/người dân
|
0,6
|
|
|
Trường tiểu học đơn vị ở
|
học sinh/1.000người
|
65
|
|
|
|
m²/học sinh
|
10
|
|
|
|
m²/người dân
|
0,65
|
|
|
Trường trung học cơ sở đơn vị
ở
|
học sinh/1.000người
|
55
|
|
|
|
m²/học sinh
|
10
|
|
|
|
m²/người dân
|
0,55
|
|
|
Trường trung học phổ thông
cấp đô thị
|
học sinh/1.000người
|
40
|
|
|
|
m²/học sinh
|
10
|
|
|
|
m²/người dân
|
0,4
|
|
2
|
Y tế
|
|
|
|
|
Trạm y tế đơn vị ở
|
m²/trạm
|
500
|
|
|
Công trình y tế cấp đô thị
|
giường/1.000người
|
4
|
|
|
(bệnh viện đa khoa)
|
m²/giường bệnh
|
100
|
|
|
|
m²/người dân
|
0,4
|
|
3
|
Văn hóa – thể dục thể thao
|
|
|
|
|
Sân chơi đơn vị ở
|
m²/người
|
0,5
|
|
|
Sân luyện tập đơn vị ở
|
m²/người
ha/công trình
|
0,5
0,3
|
|
|
Sân thể thao cơ bản đô thị
|
m²/người
ha/công trình
|
0,6
1,0
|
|
|
Sân vận động đô thị
|
m²/người
ha/công trình
|
0,8
2,5
|
|
|
Trung tâm văn hóa thể thao
- Cấp đơn vị ở
- Cấp đô thị
|
m²/công trình
m²/người
ha/công trình
|
5.000
0,8
3
|
|
|
Nhà văn hóa/Cung văn hóa
|
chỗ/1.000 người
ha/công trình
|
8
0,5
|
|
|
Nhà thiếu nhi/Cung thiếu nhi
|
chỗ/1.000 người
ha/công trình
|
2
1
|
|
4
|
Thương mại
|
|
|
|
|
Chợ cấp đơn vị ở
|
m²/c.trình
|
2000
|
|
|
Chợ cấp đô thị
|
ha/c.trình
|
1
|
|
|
Thương mại dịch vụ
|
|
|
|
5
|
Bãi đỗ xe
|
m²/người
|
04
|
|
II
|
Các nhóm nhà ở (nghiên cứu
tại quy hoạch)
|
|
|
|
III
|
Cây xanh
|
|
|
|
|
Cây xanh sử dụng công cộng đô
thị (tối thiểu, không bao gồm đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở)
|
m²/người
|
6,0
|
|
|
Đất cây xanh đơn vị ở
|
m²/người
|
2,0
|
|
IV
|
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ đất giao thông so với
đất xây dựng đô thị
|
%
|
18
|
|
2
|
Cấp nước (100% dân đô thị
được cấp nước)
|
|
|
|
|
- Sinh hoạt
|
l/ng-ng.đ
|
150
|
|
|
- Công cộng dịch vụ
|
lít/ m² sàn/ ngđ
|
2
|
|
|
- Trường tiểu học, trung học
cơ sở, THPT
|
lít/học sinh/ngđ
|
15
|
|
|
- Trường mầm non
|
lít/cháu/ngđ
|
75
|
|
|
- Tưới cây
|
lít/m²/ngđ
|
3
|
|
|
- Rửa đường
|
lít/m²/ngđ
|
0,4
|
|
3
|
Thoát nước thải (tiêu chuẩn
chọn theo đối tượng; 80% nước thải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn trước
khi xả ra môi trường)
|
|
|
|
|
- Sinh hoạt
|
l/ng-ng.đ
|
150
|
|
|
- Công cộng dịch vụ
|
lít/ m² sàn/ngđ
|
2
|
|
4
|
Rác thải
|
kg/ng-ng.đ
|
0,9-1
|
|
5
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
- Sinh hoạt
|
W/người
|
500
|
|
|
- Công cộng dịch vụ
|
W/ m² sàn
|
35
|
5. Yêu cầu nghiên cứu quy hoạch
Thực hiện tuân thủ Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn năm 2024, Luật số 144/2025/QH15 năm 2025; Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025, Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng và quy định hiện hành; thể hiện tuân thủ các quy hoạch đã
được phê duyệt; bao gồm:
a) Phân tích vị trí, đánh giá
điều kiện tự nhiên; hiện trạng dân số, sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hạ
tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường. Đánh giá công tác quản lý, triển
khai thực hiện theo quy hoạch đã được duyệt về phát triển không gian, sử dụng
đất, hạ tầng kỹ thuật; so sánh, đối chiếu với định hướng và chỉ tiêu tại quy
hoạch đã được phê duyệt (nếu có); đánh giá hiện trạng khu vực lập quy hoạch
theo các tiêu chuẩn, tiêu chí về đô thị. Đánh giá hiện trạng các chương trình,
dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện trên địa bàn, liên quan
đến phạm vi quy hoạch. Xác định các vấn đề cơ bản cần giải quyết.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên
và môi trường, đặc điểm tự nhiên về địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy hải văn,
thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn..., đặc điểm cảnh quan sinh thái của
khu vực trong mối liên kết với các khu vực xung quanh; đánh giá ảnh hưởng của
điều kiện tự nhiên tới khu vực quy hoạch và phát triển khu vực và đánh giá quỹ
đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng.
- Hiện trạng dân số, lao động,
đặc điểm kinh tế - xã hội: Phát triển dân cư, thống kê tỉ lệ dân số, lao động;
mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng, thu hút nguồn nhân lực, nguồn
vốn đầu tư; đánh giá lịch sử phát triển, văn hóa xã hội trong khu vực, những
ảnh hưởng tác động môi trường văn hóa lịch sử quá trình phát triển kinh tế, văn
hóa và đời sống của cư dân.
- Hiện trạng sử dụng đất và
kiến trúc cảnh quan: Đánh giá tình hình sử dụng đất khu vực quy hoạch theo các
chức năng; lưu ý công trình di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo và khu vực cần
đảm bảo về quốc phòng, an ninh. Thống kê sử dụng đất, đánh giá các vấn đề tồn
tại về sử dụng đất cần giải quyết; thực hiện khoanh vùng vùng bảo vệ cảnh quan,
môi trường và các khu vực tự nhiên có giá trị.
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật, môi trường; đánh giá ưu điểm, tồn tại của hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
môi trường cần giải quyết, tham mưu đề xuất.
- Tổng hợp, rà soát, phân tích
đánh giá chương trình, dự án trong khu vực; rà soát mức độ triển khai, phân
loại từng dự án so với tổng thể chung toàn khu.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng,
phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; vấn đề cần giải quyết,
nghiên cứu hướng đến phát triển bền vững.
- Đánh giá, phân tích làm rõ
vai trò, mối liên hệ vùng, hạ tầng cấp vùng (nhất là giao thông) của đô thị Đức
Huệ và phần mở rộng; đánh giá tính kết nối đồng bộ của liên kết không gian, hạ
tầng kỹ thuật khung và kết nối giao thông.
- Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện
trạng: Nguồn bản đồ nền địa hình, tài liệu, số liệu, thông tin hiện trạng: Yêu cầu
bảo đảm chất lượng, độ tin cậy, nguồn và pháp lý; đảm bảo tính khoa học, đảm
bảo số lượng, độ dài chuỗi dữ liệu thời gian lập quy hoạch (năm liền kề năm dự
báo) phục vụ phân tích, dự báo khả thi.
- Yêu cầu sử dụng công nghệ GIS
để lập quy hoạch chung đô thị.
- Phương hướng phát triển tại
quy hoạch vùng, phương án quy hoạch tại quy hoạch tỉnh và các dự án đang triển
khai tác động đến phạm vi lập quy hoạch.
b) Xác định mục tiêu, tính chất
và động lực phát triển; luận cứ, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối
với khu vực được định hướng phát triển đô thị;
c) Đánh giá, dự báo các tác
động của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã
được phê duyệt đến định hướng phát triển của đô thị.
Dự báo các chỉ tiêu phát triển:
tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối
với đô thị và các khu chức năng khu vực đô thị; làm rõ các chỉ tiêu đã được phê
duyệt quy hoạch phát triển đô thị tại xã Đức Huệ (khu đô thị Bình Hòa Nam); xác
định nhu cầu, chỉ tiêu phát triển mới cho xã Đông Thành,
d) Xác định nguyên tắc, tiêu
chí làm cơ sở để lựa chọn và lựa chọn phương án cơ cấu phát triển đô thị;
đ) Định hướng phát triển không
gian:
- Mô hình và hướng phát triển
đô thị; xác định phạm vi, quy mô các chức năng trong đô thị; khu hiện có hạn
chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu
chuyển đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát
triển; định hướng, nguyên tắc phát triển từng khu chức năng; hệ thống trung tâm
hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể
thao, công viên, cây xanh, không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị;
định hướng phát triển khu đô thị, khu dân cư và cụm công nghiệp trong đó lưu ý
về phát triển hạ tầng xã hội, dân cư phục vụ sản xuất, công nghiệp.
- Tổ chức phát triển không gian
đô thị Đức Huệ theo hướng hỗ trợ và phục vụ khu vực cửa khẩu quốc tế Mỹ Quý
Tây, phát huy vai trò là đầu mối dịch vụ, logistics, công nghiệp hỗ trợ và
thương mại của khu vực phía Tây tỉnh; kết hợp chỉnh trang, nâng cấp khu vực đô
thị hiện hữu tại Đông Thành, trung tâm xã Đức Huệ với hình thành các khu phát
triển mới tại những khu vực có điều kiện thuận lợi về giao thông, quỹ đất và
khả năng kết nối hạ tầng; đáp ứng nhu cầu phát triển khu ở, dịch vụ, sản xuất,
kho bãi, trung chuyển hàng hóa và các chức năng đô thị hỗ trợ hoạt động kinh tế
biên mậu. Đô thị được định hướng phát triển theo hướng hiện đại, thông minh,
sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu; tổ chức không gian hài hòa với sông
Vàm Cỏ Đông, hệ thống kênh rạch, cảnh quan sinh thái và điều kiện tự nhiên của
khu vực; phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm môi
trường sống chất lượng cao và hướng tới phát triển bền vững; đầu tư và phát
triển theo tiêu chuẩn đô thị thông minh, đô thị xanh và là đô thị loại III.
- Tập trung chỉnh trang, nâng
cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khu vực hiện hữu; hình thành các khu đô
thị mới, khu dân cư tập trung, khu dịch vụ - logistics, khu công nghiệp và các
khu chức năng khác phù hợp với định hướng phát triển đô thị loại III; phát
triển đô thị theo định hướng thông minh - sinh thái - bản sắc, ứng dụng khoa
học công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý và phát triển đô thị; khai thác
hiệu quả quỹ đất, lợi thế cảnh quan sinh thái, đặc trưng sông nước và vị trí
liên kết vùng; đồng thời kế thừa các nội dung, định hướng quy hoạch còn giá trị
đã được phê duyệt, rà soát, cập nhật phù hợp với Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời
kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các định hướng, chiến lược phát triển
theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Nghiên cứu định hướng phát
triển từng khu vực chức năng trong đô thị, gồm khu hiện hữu, khu phát triển
mới, khu vực cải tạo chỉnh trang, khu vực phát triển dự án, khu vực dự trữ phát
triển; đồng thời nghiên cứu đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung,
giao thông đối ngoại và giao thông đô thị, các đầu mối hạ tầng cấp khu vực, hạ
tầng xã hội, hệ thống cấp nước, thoát nước, môi trường và các giải pháp đồng bộ
khác nhằm bảo đảm khả năng phát triển bền vững và hiệu quả.
- Đề xuất cấu trúc tổ chức
không gian đô thị trên cơ sở phát huy giá trị và tiềm năng của khu vực, đặc
biệt là lợi thế về vị trí liên kết với khu vực cửa khẩu quốc tế Mỹ Quý Tây, khả
năng phát triển logistics, công nghiệp hỗ trợ, thương mại và nông nghiệp công
nghệ cao; tổ chức phát triển không gian trên cơ sở khai thác hiệu quả quỹ đất,
gắn kết hợp lý các chức năng đô thị, sản xuất, dịch vụ, cảnh quan và địa hình
tự nhiên; bảo đảm mối quan hệ chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với yêu cầu bảo
vệ môi trường, quốc phòng và an ninh.
- Xác định các vùng kiến trúc,
cảnh quan, các trục không gian chính, các cửa ngõ đô thị, quảng trường, điểm
nhấn không gian và các khu vực trung tâm; đề xuất các giải pháp chính về tổ
chức không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị; lưu ý khu vực đô thị hiện hữu,
khu vực cửa ngõ, các trục kết nối đối ngoại, khu vực phát triển mới và các
không gian tiếp giáp hành lang sinh thái. Bảo đảm sự gắn kết giữa khu vực hiện
có với khu vực phát triển mới cả về không gian kiến trúc cảnh quan, hoạt động
kinh tế và khả năng đáp ứng hệ thống hạ tầng xã hội; tổ chức các khu chức năng
hợp lý nhằm tạo động lực phát triển kinh tế, hài hòa về xã hội và môi trường.
Nghiên cứu xác định cụ thể các khu đất phát triển công nghiệp, dịch vụ -
logistics, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, tái định cư phục vụ phát triển đô
thị, công nghiệp.
- Xác định hệ thống trung tâm
đô thị, trung tâm các khu đô thị, trung tâm chính trị - hành chính tại các đơn
vị hành chính thuộc đô thị; tổ chức các tuyến phố chính, trung tâm thương mại, dịch
vụ, trung tâm công cộng, văn hóa, thể dục thể thao, công viên, cây xanh, không
gian mở và các bãi đỗ xe; đồng thời bố trí hợp lý các trung tâm chuyên ngành
như trung tâm logistics, trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm hỗ trợ sản
xuất và các không gian công cộng cấp đô thị.
- Đối với các khu vực hiện
trạng cần cải tạo, chỉnh trang, cần chú trọng tính toán nâng cấp hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, khai thác quỹ đất có khả năng chuyển đổi chức năng để bổ sung
công trình công cộng thiết yếu và tổ chức hệ thống không gian mở công cộng; xác
định các khu tái định cư phù hợp, bảo đảm ổn định đời sống người dân trong quá
trình phát triển đô thị.
- Đối với các khu vực có giá
trị lịch sử, văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, cần xác định biện pháp bảo tồn, tôn
tạo và phát huy giá trị gắn với phát triển không gian đô thị; đối với các khu
vực liên quan đến quốc phòng, an ninh, khu vực biên giới và các yêu cầu quản lý
chuyên ngành khác, cần tuân thủ ý kiến của cơ quan chức năng và định hướng quy hoạch
phù hợp, bảo đảm phát triển hài hòa, an toàn và bền vững.
e) Định hướng sử dụng đất quy
hoạch theo các giai đoạn quy hoạch; xác định quy mô sử dụng đất đối với khu
công nghiệp theo quy định; xác định chỉ tiêu dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất; xác
định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc cảnh
quan đô thị; quy mô sử dụng đất quy hoạch các chức năng theo giai đoạn, nhu cầu
sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội, nhà tái định cư.
g) Thiết kế đô thị: Nghiên cứu
lập theo quy định hiện hành có liên quan.
h) Định hướng phát triển hạ
tầng kỹ thuật gồm: Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị,
vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao; tổ chức hệ thống giao thông công
cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ trục chính trong
phạm vi quy hoạch và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; xác định nhu cầu và nguồn
cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô công
trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ thống cấp nước,
năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước và công trình xử lý
nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và công trình
khác.
i) Đề xuất giải pháp về bảo vệ
môi trường: Thiết lập khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt
động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô
nhiễm trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch; nêu các nghiên cứu, đề
xuất về định hướng quy hoạch không gian ngầm trong đô thị.
m) Lập kế hoạch thực hiện theo
giai đoạn phát triển, thời kỳ quy hoạch tỉnh.
6. Hồ sơ sản phẩm: Thành phần,
số lượng hồ sơ quy hoạch chung tuân thủ quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn, Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy định hiện hành liên quan; thể hiện
tuân thủ các quy hoạch đã được phê duyệt.
7. Thực hiện lấy ý kiến về quy
hoạch chung đô thị theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hiện hành và
các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
8. Tổ chức thực hiện lập quy
hoạch
- Tên quy hoạch: Quy hoạch
chung đô thị Đức Huệ, tỉnh Tây Ninh.
- Tỷ lệ lập quy hoạch 1/10.000;
quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án, khu trung tâm, khu vực
có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được duyệt thể hiện tỷ lệ 1/5.000 hoặc
tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt căn cứ cơ sở
dữ liệu nền và các quy hoạch đang quản lý.
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch:
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch:
Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan lập quy hoạch: Sở Xây
dựng tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao các đơn vị sau đây tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về lập quy hoạch a) Sở Xây dựng:
- Chịu trách nhiệm về nội dung
thẩm định, đảm bảo đúng các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định pháp
luật hiện hành; chịu trách nhiệm về quá trình tổ chức thẩm định đúng theo các
trình tự, thủ tục quy định pháp luật hiện hành.
- Lưu trữ nhiệm vụ quy hoạch
phê duyệt tại Quyết định này theo quy định.
- Tổ chức lập quy hoạch chung
đô thị theo nhiệm vụ quy hoạch được duyệt
b) Tổ chức tư vấn: Viện Quy
hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia chịu trách nhiệm nội dung nghiên cứu, số
liệu dự báo, xác định, tính toán tại Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Đức Huệ,
tỉnh Tây Ninh phê duyệt tại Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân xã Đông
Thành và xã Đức Huệ có trách nhiệm:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và
các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình lập; lấy ý kiến; góp ý kiến và
đề xuất các định hướng, nội dung Quy hoạch chung đô thị Đức Huệ, tỉnh Tây Ninh theo
nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt tại quyết định này và các quy hoạch được duyệt,
quy định hiện hành có liên quan;
- Tổng hợp ý kiến góp ý của
cộng đồng dân cư, cơ quan, đơn vị tại địa phương về nội dung quy hoạch chung đô
thị trên địa bàn mình quản lý theo đúng quy định.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đông Thành và
xã Đức Huệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- PCVP.UBND tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Nguyên.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Thanh
|