|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 86/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày 30 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM
2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15,
Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số
130/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15, Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số
01/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp;
Căn cứ Nghị quyết số
38/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
quyết số 01/2026/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Báo cáo số 9328/BC-VPUBND ngày 24/7/2026;
Thực hiện Thông báo số
9503/TB-VPUBND ngày 28/7/2026 về kết luận cuộc họp Thành viên Ủy ban nhân dân Tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định
hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại
khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số
cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất
quy định tại Quyết định này được áp dụng để xác định giá đất đối với các trường
hợp quy định tại khoản 6 Điều 3 và Điều 5 Nghị quyết số
254/2025/QH15.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các cấp;
cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan tài chính; cơ quan thuế và cơ
quan, tổ chức có liên quan.
2. Người sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai.
3. Tổ chức, cá nhân khác
có liên quan.
Điều
3. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất quy định tại Nghị quyết số
01/2026/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND
1. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất
bao gồm hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt), hệ số điều chỉnh theo
quy hoạch (Kqh) và hệ số điều chỉnh theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất
(Kkh), được xác định theo công thức:
K = Ktt x Kqh x Kkh
Trong đó:
K là hệ số điều chỉnh giá
đất;
Ktt là hệ số điều chỉnh mức
biến động thị trường;
Kqh là hệ số điều chỉnh
theo quy hoạch;
Kkh là hệ số điều chỉnh
theo các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.
2. Hệ số điều chỉnh mức biến
động thị trường (Ktt)
a) Đối với các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai nhưng không thuộc
các trường hợp quy định tại điểm c khoản này, hệ số điều chỉnh mức biến động thị
trường (Ktt) bằng 1,0 (một).
b) Đối với các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai nhưng không thuộc
các trường hợp quy định tại điểm c khoản này, hệ số điều chỉnh mức biến động thị
trường (Ktt) được xác định như sau:
|
Loại đất
|
Ktt
|
|
Đất ở tại đô thị
|
1,50
|
|
Đất ở tại nông thôn
|
1,30
|
|
Đất nông nghiệp
|
1,20
|
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
1,40
|
|
Đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ
|
1,35
|
|
Đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
1,25
|
|
Đất xây dựng công trình
công cộng có mục đích kinh doanh
|
1,30
|
Đối với các loại đất chưa
được quy định cụ thể tại Quyết định này thì xác định loại đất tương ứng theo Bảng
giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND để áp dụng hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường
(Ktt) theo nhóm loại đất tương ứng quy định tại Quyết định này.
c) Đối với trường hợp tính
tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định
cư, xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, tính giá trị quyền sử dụng
đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Hệ số điều chỉnh mức biến
động thị trường (Ktt) được xác định theo biến động giá đất thực tế tại thời điểm
xác định giá đất theo quy định của pháp luật.
Đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền quyết định giá đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan, đơn vị chuyên môn tổ chức điều
tra, khảo sát, xác định hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt); trường
hợp cần thiết, được thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện theo quy định của pháp
luật để thực hiện. Trên cơ sở kết quả xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
đề xuất hệ số Ktt, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, kiểm tra tính đầy
đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xác định hệ số Ktt và hồ sơ kèm theo, trình
Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh thẩm định; trên
cơ sở kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hệ số Ktt đối với từng trường hợp cụ thể.
Đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền quyết định giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định, Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức xác định hệ số Ktt; trường hợp cần thiết,
được thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện theo quy định để điều tra, khảo sát,
xác định hệ số Ktt; kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh và
hồ sơ kèm theo, trình Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
tỉnh thẩm định; trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn
thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hệ số Ktt đối với từng
trường hợp cụ thể.
3. Hệ số điều chỉnh theo
quy hoạch (Kqh)
a) Đối với các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai thì hệ số điều chỉnh
theo quy hoạch (Kqh) bằng 1,0 (một).
b) Trường hợp tính tiền bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất và tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư
thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Kqh) bằng 1,0 (một).
c) Đối với các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai, trừ trường hợp
quy định tại điểm b khoản này; trường hợp xác định giá khởi điểm đấu giá quyền
sử dụng đất và tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nước thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được xác định như sau:
|
STT
|
Hệ số sử dụng đất
Loại đất
|
Dưới 2 lần
|
Từ 2 lần đến dưới 4 lần
|
Từ 4 lần đến dưới 6 lần
|
Từ 6 lần đến dưới 8 lần
|
Từ 8 lần trở lên
|
|
1
|
Đất ở tại đô thị
|
1,00
|
1,10
|
1,20
|
1,30
|
1,40
|
|
2
|
Đất ở tại nông thôn
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
|
3
|
Đất thương mại, dịch vụ
|
1,05
|
1,15
|
1,25
|
1,35
|
1,45
|
|
4
|
Đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ
|
1,00
|
1,10
|
1,20
|
1,30
|
1,40
|
|
5
|
Đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
1,00
|
1,02
|
1,05
|
1,08
|
1,10
|
|
6
|
Đất xây dựng công trình
công cộng có mục đích kinh doanh
|
1,00
|
1,05
|
1,10
|
1,15
|
1,20
|
Hệ số sử dụng đất được xác
định trên cơ sở tổng diện tích sàn xây dựng và diện tích khu đất theo quy hoạch
xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp chưa có quy hoạch
chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì hệ số điều chỉnh theo quy hoạch
(Kqh) bằng 1,0 (một).
Trường hợp dự án có nhiều
loại đất hoặc công trình hỗn hợp thì xác định theo từng loại đất; trường hợp không đủ cơ sở
để xác định theo từng loại đất thì áp dụng theo loại đất chính.
Tổng hệ số điều chỉnh theo
quy hoạch không vượt quá 2,0 (hai).
4. Hệ số điều chỉnh theo
các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh)
Hệ số điều chỉnh theo yếu
tố khác ảnh hưởng đến giá đất (Kkh) đối với các loại đất ban hành kèm theo Nghị
quyết số 01/2026/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số
38/2026/NQ-HĐND bằng 1,0 (một).
Điều
4. Xác định giá đất để tính tiền bồi thường đối với đất nông nghiệp trong khu vực
đô thị và đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư tập trung
Đối với đất nông nghiệp
trong khu vực đô thị, đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư tập trung không
còn mang tính chất sản xuất nông nghiệp thuần túy mà kết quả điều tra, khảo sát
xác định việc áp dụng Bảng giá đất và hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường
(Ktt) theo Quyết định này không đủ căn cứ để tính tiền bồi thường về đất thì việc
xác định giá đất được thực hiện theo khoản 3 Điều 160 Luật Đất
đai, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Điều
5. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
a) Chủ trì rà soát, tổng hợp,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung hệ số điều chỉnh giá
đất khi phát sinh khu vực, vị trí, tuyến đường, loại đất hoặc trường hợp chưa
được quy định tại Quyết định này hoặc khi cần điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất
để phù hợp với tình hình thực tế theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp việc điều chỉnh
hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường làm cho hệ số cao hơn mức tối đa hoặc
thấp hơn mức tối thiểu do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thì Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi,
bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất; đồng thời, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi bảng giá đất theo quy định của
pháp luật.
c) Đối với trường hợp quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Quyết định này, Sở Nông nghiệp
và Môi trường chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề xuất hệ số điều chỉnh mức biến
động thị trường (Ktt); kiểm tra tính đầy đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh
và hồ sơ kèm theo; trình Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá
đất tỉnh; hoàn thiện hồ sơ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hệ
số Ktt đối với từng trường hợp cụ thể.
2. Sở Tài chính
Chủ trì phối hợp các đơn vị
có liên quan, tham mưu Hội đồng thẩm định Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ xác định hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường
(Ktt) đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3
và hồ sơ sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan thuế
Trong quá trình xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, trường hợp phát hiện hệ số điều chỉnh giá đất
chưa phù hợp với tình hình thực tế hoặc phát sinh khu vực, vị trí, tuyến đường,
loại đất, trường hợp chưa được quy định tại Quyết định này thì có trách nhiệm tổng
hợp, gửi ý kiến đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để rà soát, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm công
khai thông tin quy hoạch theo quy định; theo dõi, rà soát tình hình biến động
giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường khi phát
sinh khu vực, vị trí, tuyến đường, loại đất hoặc trường hợp cần điều chỉnh, bổ
sung hệ số điều chỉnh giá đất; đồng thời tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực
hiện Quyết định này trên địa bàn.
b) Đối với trường hợp quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Quyết định này, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tổ chức điều tra, khảo sát, xác định và đề xuất hệ
số điều chỉnh mức biến động thị trường (Ktt); chịu trách nhiệm về tính chính
xác, đầy đủ của thông tin, số liệu và hồ sơ đề xuất theo quy định pháp luật.
5. Các cơ quan, tổ chức và
đơn vị có liên quan
Trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Tài chính, cơ quan thuế và Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình
triển khai thực hiện Quyết định này; cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hồ
sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; phản ánh những
khó khăn, vướng mắc và kiến nghị điều chỉnh, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất
khi phát sinh để cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật;
chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, tài liệu do mình cung cấp.
Điều
6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đã ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất, cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang
thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết hoặc quyết định phương án đấu
giá quyền sử dụng đất theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền đã phê duyệt giá đất cụ thể hoặc đã ban hành thông báo thực hiện
nghĩa vụ tài chính trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục
thực hiện theo quyết định giá đã phê duyệt hoặc thông báo đã ban hành.
b) Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền chưa phê duyệt giá đất cụ thể thì việc xác định giá đất thực hiện
theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT
UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Báo và Đài PT&TH tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ - Sở Nội vụ;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Sở Tư pháp để đăng tải “Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh”;
- Lưu VT, P.KT (Nhựt Tân).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|