|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1628/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 10 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ DỮ LIỆU TỈNH GIA LAI
CHỦ TỊCH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An toàn
thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật An ninh
mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu
ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ
liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật
chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động
của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi
số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy
của hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số
142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung
Kiến trúc Dữ liệu quốc gia, Khung Quản trị, Quản lý Dữ liệu quốc gia, Từ điển
dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số
3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số
3388/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê
duyệt Khung kiến trúc số tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Quyết định số
966/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai phê duyệt
Chiến lược dữ liệu tỉnh Gia Lai đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
1088/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu, Danh
mục dữ liệu tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 0109/TTr- SKHCN ngày 30 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành Mô hình nghiệp vụ dữ liệu tỉnh Gia Lai (chi tiết Mô hình nghiệp vụ dữ liệu
tỉnh Gia Lai kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban,
ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
- Như
Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, V9, PVHCC(CĐS).
|
KT. CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ DỮ LIỆU TỈNH GIA LAI
(Kèm
theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày ....tháng.... năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai)
I.
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG
Trong bối cảnh tỉnh Gia
Lai triển khai Chiến lược dữ liệu đến năm 2030, việc xây dựng Mô hình nghiệp vụ
dữ liệu tỉnh là yêu cầu cần thiết nhằm cụ thể hóa Khung kiến trúc dữ liệu, tổ
chức thống nhất việc tạo lập, quản lý, tích hợp, chia sẻ, khai thác và bảo vệ
dữ liệu trên phạm vi toàn tỉnh. Chiến lược dữ liệu của tỉnh đã xác định dữ liệu
là tài nguyên cốt lõi, hạ tầng chiến lược và đầu vào thiết yếu cho chỉ đạo điều
hành, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; đồng thời giao nhiệm
vụ xây dựng, ban hành Mô hình nghiệp vụ dữ liệu tỉnh trong năm 2026.
Mô hình nghiệp vụ dữ
liệu tỉnh được xây dựng nhằm khắc phục tình trạng dữ liệu phân tán, cục bộ theo
từng cơ quan, từng hệ thống; hình thành cách thức phối hợp thống nhất giữa các
cơ quan nhà nước trong suốt vòng đời dữ liệu; làm cơ sở để tổ chức Kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh.
II.
MỤC TIÊU
1. Hình thành mô hình
nghiệp vụ thống nhất cho toàn bộ hoạt động dữ liệu của tỉnh, từ tạo lập dữ liệu
tại nguồn đến tích hợp, chuẩn hóa, phân tích, chia sẻ, khai thác và lưu trữ lâu
dài.
2. Bảo đảm sự đồng bộ
giữa dữ liệu nghiệp vụ tại các sở, ban, ngành với Kho dữ liệu dùng chung của
tỉnh, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và kết nối, liên thông
với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành.
3. Làm căn cứ tổ chức
triển khai các nhiệm vụ trọng tâm của Chiến lược dữ liệu tỉnh như: vận hành Kho
dữ liệu dùng chung, tích hợp dữ liệu đa ngành tại IOC, triển khai BI/Dashboard,
phát triển các bài toán AI/Big Data, dữ liệu mở và các dịch vụ dữ liệu thông
minh.
4. Bảo đảm dữ liệu được
quản trị theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, có
phân công rõ trách nhiệm cơ quan chủ quản dữ liệu, cơ quan vận hành nền tảng và
cơ quan bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu.
5. Bảo đảm dữ liệu là
tài sản quan trọng của Nhà nước, được quản lý, khai thác, chia sẻ có kiểm soát,
bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ pháp
luật.
III.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Mô hình này áp dụng đối
với các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai; các cơ quan Đảng, Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội khi tham gia kết nối, chia sẻ, khai
thác dữ liệu trong hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh; các đơn vị vận hành nền tảng
dùng chung, Kho dữ liệu dùng chung, IOC, nền tảng phân tích dữ liệu, Cổng dữ
liệu mở và các hệ thống có liên quan.
IV.
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ DỮ LIỆU
Mô hình nghiệp vụ dữ
liệu tỉnh Gia Lai được xây dựng trên các nguyên tắc sau:
1.
Tuân thủ kiến trúc và định hướng quốc gia
Mô hình phải được xây
dựng bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản
lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung, Chiến lược dữ liệu quốc gia và
Chiến lược dữ liệu tỉnh Gia Lai.

Sơ
đồ tổng quát về kiến trúc dữ liệu tỉnh Gia Lai
Khung kiến trúc dữ liệu
tỉnh Gia Lai bao gồm 7 lớp: (1) Hạ tầng công nghệ, (2) Nguồn dữ liệu, (3) Tích
hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu, (4) Lưu trữ dữ liệu, (5) Khai thác và ứng
dụng dữ liệu, (6) Quản trị và quản lý dữ liệu, (7) An toàn, bảo mật, tuân thủ.
2.
Một dữ liệu - một nguồn chuẩn
Mỗi loại dữ liệu phải
được xác định rõ một cơ quan chủ quản và một hệ thống nguồn chịu trách nhiệm
tạo lập, cập nhật và bảo đảm chất lượng dữ liệu.
Các cơ quan, đơn vị
khác khi khai thác, sử dụng dữ liệu phải thông qua cơ chế chia sẻ chính thức từ
nguồn chuẩn, không tự ý tạo lập hoặc duy trì các bản sao độc lập gây sai lệch,
mất đồng bộ dữ liệu.
3.
Tách bạch dữ liệu nghiệp vụ và dữ liệu phân tích
Dữ liệu phục vụ tác
nghiệp (nghiệp vụ) tại các hệ thống chuyên ngành phải được tách biệt với dữ
liệu phục vụ tổng hợp, phân tích và điều hành. Các hệ thống nghiệp vụ tập trung
xử lý giao dịch và cập nhật dữ liệu tại nguồn.
4. Chuẩn hóa dữ liệu
ngay từ nguồn
Dữ liệu phải được chuẩn
hóa ngay từ khâu tạo lập tại các hệ thống nguồn theo các danh mục dùng chung,
từ điển dữ liệu, mô hình dữ liệu và quy định về siêu dữ liệu do Trung ương và
tỉnh ban hành. Việc chuẩn hóa bao gồm: chuẩn cấu trúc dữ liệu, chuẩn định danh,
chuẩn mã dùng chung, chuẩn định dạng và quy tắc kiểm tra chất lượng dữ liệu.
5. Liên thông, tích hợp
nhưng không sao chép tràn lan
Việc chia sẻ dữ liệu
phải ưu tiên thông qua các nền tảng tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu
(LGSP/LDOP), API và cơ chế đồng bộ có kiểm soát, thay vì sao chép toàn bộ dữ
liệu giữa các hệ thống. Chỉ thực hiện trích xuất, sao lưu hoặc tổng hợp dữ liệu
khi thực sự cần thiết phục vụ phân tích, điều hành hoặc theo quy định của pháp
luật.
6. Dữ liệu là tài sản
chiến lược, phải được kiểm soát chặt chẽ
Dữ liệu được xác định
là tài sản quan trọng của Nhà nước, có giá trị chiến lược trong phát triển kinh
tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Việc quản lý, khai thác, chia sẻ dữ
liệu phải bảo đảm kiểm soát chặt chẽ, đúng thẩm quyền, đúng mục đích sử dụng,
có truy vết và tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và
an ninh mạng.
7. An toàn, an ninh,
tuân thủ pháp luật
Mọi hoạt động truy cập,
chia sẻ, xử lý dữ liệu phải được xác thực, phân quyền theo vai trò và mục đích
sử dụng; được ghi nhật ký, giám sát, mã hóa và bảo vệ theo quy định pháp luật.
V.
QUAN ĐIỂM VÀ CẤU TRÚC MÔ HÌNH NGHIỆP VỤ DỮ LIỆU

Sơ
đồ nghiệp vụ dữ liệu Quốc gia
Theo sơ đồ nghiệp vụ dữ
liệu quốc gia, hệ sinh thái dữ liệu được tổ chức theo mô hình phân tầng, bao
gồm các thành phần: nguồn dữ liệu, vùng nghiệp vụ đầu vào, vùng nghiệp vụ lõi,
vùng nghiệp vụ đầu ra và các nghiệp vụ hỗ trợ, với Trung tâm dữ liệu quốc gia
đóng vai trò trung tâm điều phối, tích hợp và khai thác dữ liệu trên phạm vi
toàn quốc.
Trên cơ sở vị trí và
vai trò của tỉnh/thành trong Sơ đồ nghiệp vụ dữ liệu quốc gia, mô hình nghiệp
vụ dữ liệu tỉnh Gia Lai được xây dựng theo cách tiếp cận kế thừa, đồng bộ với
mô hình quốc gia, đồng thời cụ thể hóa phù hợp với điều kiện thực tiễn của
tỉnh, bao gồm bốn vùng nghiệp vụ chính:
1. Vùng nghiệp vụ đầu
vào
Dữ liệu được tạo lập
tại nguồn từ các hệ thống nghiệp vụ của sở, ban, ngành; từ các thiết bị IoT như
camera, cảm biến môi trường; và từ các nguồn dữ liệu bên ngoài như doanh
nghiệp, người dân. Sau đó, dữ liệu được tích hợp và thu nhận thông qua nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu tỉnh (LDOP) bằng các phương thức API, đồng bộ theo
lô (batch) hoặc thời gian thực. Trong quá trình tiếp nhận, dữ liệu được xử lý
và chuẩn hóa sơ bộ thông qua việc kiểm tra định dạng, xác thực nguồn gửi và
chuẩn hóa cấu trúc theo danh mục dùng chung, từ điển dữ liệu nhằm bảo đảm dữ
liệu “đúng, đủ, sạch, sống”.
2. Nghiệp vụ vùng lõi
Đây là trung tâm của mô
hình, nơi dữ liệu được quản trị, lưu trữ và xử lý tập trung nhằm tạo ra giá
trị. Dữ liệu được lưu trữ và quản lý trong Kho dữ liệu dùng chung, được tổ chức
theo các tầng dữ liệu gồm dữ liệu thô (raw), dữ liệu đã xử lý (refined) và dữ
liệu chuẩn hóa (curated). Đồng thời, tỉnh thực hiện quản trị dữ liệu chủ và
siêu dữ liệu, hình thành các bộ dữ liệu gốc (Master Data) về con người, tổ
chức, tài sản và địa chính để làm mốc tham chiếu thống nhất trên phạm vi toàn
tỉnh. Trên nền tảng đó, dữ liệu được phân tích và xử lý bằng các công nghệ như
AI, Big Data nhằm tổng hợp chỉ tiêu, phân tích xu hướng và mô hình hóa dữ liệu
phục vụ các bài toán nghiệp vụ phức tạp. Bên cạnh đó, dữ liệu được chia sẻ và
điều phối giữa các cơ quan trong tỉnh và liên thông hai chiều với các cơ sở dữ
liệu quốc gia thông qua các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
3. Nghiệp vụ vùng đầu
ra
Vùng này chuyển hóa kết
quả từ vùng lõi thành các dịch vụ số phục vụ các đối tượng sử dụng. Dữ liệu
được sử dụng để phát triển chính quyền số thông qua việc cung cấp thông tin
trực quan trên hệ thống IOC, các dashboard điều hành và hệ thống báo cáo thông
minh nhằm hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định dựa trên dữ liệu. Đồng thời, dữ liệu
được khai thác để phát triển kinh tế số và xã hội số thông qua các dịch vụ dữ
liệu trên các nền tảng số như ứng dụng iGiaLai, trợ lý ảo AI và Cổng dữ liệu
mở, phục vụ người dân và doanh nghiệp khai thác, sử dụng. Ngoài ra, dữ liệu còn
được sử dụng cho các hoạt động dự báo và mô phỏng thông qua các mô hình phân
tích kinh tế - xã hội và mô hình Bản sao số (Digital Twin), phục vụ xây dựng
các kịch bản phát triển của tỉnh.
4. Nghiệp vụ hỗ trợ
Đây là lớp nền tảng bảo
đảm cho toàn bộ chuỗi nghiệp vụ dữ liệu vận hành ổn định và an toàn. Công tác
quản trị và vận hành bao gồm quản lý vòng đời dữ liệu từ thu thập đến hủy bỏ,
quản lý các dự án công nghệ thông tin liên quan đến dữ liệu và vận hành hạ tầng
kỹ thuật tại Trung tâm dữ liệu. Song song đó, hoạt động giám sát và đảm bảo
chất lượng dữ liệu được thực hiện thông qua việc theo dõi các chỉ số hiệu suất
(KPI) và chất lượng dữ liệu (KQI), nhằm đánh giá mức độ trưởng thành dữ liệu
của các cơ quan, đơn vị. Về bảo mật và an toàn thông tin, tỉnh áp dụng kiến
trúc an toàn dữ liệu nhiều lớp, bao gồm các giải pháp như giám sát an ninh mạng
(SOC), mã hóa dữ liệu, quản lý định danh và truy cập (IAM), cùng các chính sách
bảo vệ quyền riêng tư nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu trong toàn bộ vòng đời.
Mô hình nghiệp vụ dữ
liệu của tỉnh không chỉ là sơ đồ kỹ thuật mà là mô hình tổ chức hoạt động dữ
liệu theo chuỗi giá trị nghiệp vụ, gồm 5 lớp chính:
1. Lớp tạo lập dữ liệu
tại nguồn: nơi dữ liệu phát sinh từ hoạt động nghiệp vụ của các sở, ban, ngành,
địa phương; từ cảm biến, IoT, camera; từ doanh nghiệp và từ các cơ sở dữ liệu
quốc gia, bộ, ngành được chia sẻ cho tỉnh.
2. Lớp tích hợp, chia
sẻ và điều phối dữ liệu: thực hiện thông qua nền tảng LDOP/LGSP của tỉnh, API,
cơ chế đồng bộ theo lô hoặc thời gian thực, bảo đảm xác thực nguồn gửi, chuẩn
hóa cấu trúc, kiểm soát truy cập và lưu vết giao dịch.
3. Lớp lưu trữ và chuẩn
hóa dữ liệu: bao gồm dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung, dữ liệu giao dịch, dữ
liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích, metadata, big data; được tổ chức trong Kho dữ
liệu dùng chung và các Data Mart chuyên đề của tỉnh.
4. Lớp khai thác và ứng
dụng dữ liệu: phục vụ IOC, Hệ thống thông tin báo cáo, iGiaLai, Cổng dữ liệu
mở, trợ lý ảo, AI hỗ trợ lãnh đạo, AI hỗ trợ dịch vụ công và các mô hình dự báo
chuyên ngành.
5. Lớp quản trị, an
toàn và tuân thủ: gồm các quy chế, từ điển dữ liệu, danh mục dữ liệu, cơ chế
kiểm soát chất lượng, phân loại dữ liệu, quản lý truy cập, log audit, SOC và
kiến trúc an toàn dữ liệu nhiều lớp.
VI.
CÁC MIỀN NGHIỆP VỤ DỮ LIỆU CHỦ YẾU
Trên cơ sở mô hình dữ
liệu khái niệm của tỉnh và dự thảo khung kiến trúc dữ liệu, mô hình nghiệp vụ
dữ liệu được tổ chức theo các miền dữ liệu chủ yếu sau:
1. Miền dữ liệu con
người
Là miền dữ liệu trung
tâm, lấy cá nhân làm chủ thể tham chiếu xuyên suốt các lĩnh vực. Bao gồm dữ
liệu định danh cơ bản, dữ liệu hộ gia đình, an sinh xã hội, lao động, việc làm,
y tế, giáo dục, năng lực trình độ, tài sản liên quan đến cá nhân và dữ liệu
pháp lý, tư pháp có liên quan. Miền này phục vụ các nghiệp vụ quản lý dân sinh,
hồ sơ sức khỏe điện tử, quản lý học tập, việc làm, bảo hiểm, trợ giúp xã hội,
chính sách người có công và các dịch vụ công liên quan đến người dân.
2. Miền dữ liệu tổ
chức, doanh nghiệp
Bao gồm dữ liệu định
danh tổ chức, đăng ký kinh doanh, mã số thuế, đầu tư, tài chính, lao động, bảo
hiểm xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học và công nghệ.
Miền này phục vụ các nghiệp vụ quản lý doanh nghiệp, đầu tư, thu hút vốn, phát
triển kinh tế tư nhân, giám sát nghĩa vụ tài chính, an sinh xã hội doanh nghiệp
và đổi mới sáng tạo.
3. Miền dữ liệu tài
sản, đất đai, địa chính
Bao gồm dữ liệu thửa đất,
bản đồ địa chính, loại đất, mục đích sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, bất
động sản, động sản, tài sản công, tài sản vô hình và các biến động về tài sản.
Miền này gắn chặt với GIS và là đầu vào quan trọng cho quy hoạch, xây dựng,
quản lý tài nguyên môi trường, đầu tư công và phát triển đô thị thông minh.
4. Miền dữ liệu địa chỉ
và nền địa lý
Bao gồm mã địa chỉ số,
địa chỉ hành chính, địa chỉ chi tiết, tọa độ không gian, dữ liệu dân cư theo
không gian, địa giới hành chính, giao thông, thủy văn, công trình hạ tầng và
nền địa lý dùng chung. Đây là miền dữ liệu nền phục vụ định vị, liên kết liên
ngành, trực quan hóa trên bản đồ số, mô phỏng không gian và triển khai Digital
Twin.
5. Miền dữ liệu quản
trị công, chỉ đạo điều hành và pháp luật
Bao gồm dữ liệu cán bộ,
công chức, viên chức; văn bản chỉ đạo điều hành; thủ tục hành chính; thanh tra,
kiểm tra; tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm; báo cáo kinh tế - xã
hội; nhiệm vụ trọng tâm của các cơ quan, đơn vị. Miền này phục vụ trực tiếp
công tác quản lý nhà nước, theo dõi nhiệm vụ, tổng hợp điều hành và hỗ trợ ra
quyết định của UBND tỉnh.
6. Miền dữ liệu kinh tế
- xã hội chuyên ngành và dữ liệu đặc thù của tỉnh
Bao gồm các cơ sở dữ
liệu và dữ liệu chuyên đề về công nghiệp, năng lượng, logistics, du lịch, môi
trường, nông nghiệp, OCOP, lao động, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo. Đây là nhóm dữ liệu đặc thù, mang bản sắc địa phương, được Chiến
lược dữ liệu tỉnh xác định là ưu tiên phát triển để giải quyết các bài toán đặc
thù của tỉnh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế số.
7. Miền dữ liệu thời
gian thực và dữ liệu cảm biến
Bao gồm dữ liệu từ
camera, cảm biến môi trường, giao thông, an ninh, thiết bị IoT và các nguồn dữ
liệu trực tuyến khác. Miền dữ liệu này phục vụ giám sát thời gian thực, cảnh
báo sớm, điều hành thông minh, phân tích xu thế và mô phỏng bằng AI/Digital
Twin.
VII.
CHUỖI NGHIỆP VỤ DỮ LIỆU CẤP TỈNH
Mô hình nghiệp vụ dữ
liệu tỉnh Gia Lai được vận hành theo chuỗi nghiệp vụ thống nhất gồm các bước
sau:

Sơ
đồ tổng thể mô hình nghiệp vụ dữ liệu
1. Tạo lập dữ liệu
Dữ liệu được tạo lập
tại các hệ thống chuyên ngành, hệ thống nghiệp vụ, phần mềm dùng riêng của sở,
ban, ngành và địa phương. Cơ quan chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm về tính
pháp lý, tính chính xác, tính cập nhật và chất lượng dữ liệu tại nguồn.
2. Chuẩn hóa dữ liệu
tại nguồn
Trước khi chia sẻ về
cấp tỉnh, dữ liệu phải được chuẩn hóa theo cấu trúc dữ liệu, mã định danh, danh
mục dùng chung, chuẩn siêu dữ liệu và các quy tắc nghiệp vụ đã ban hành; đồng
thời rà soát tình trạng thiếu dữ liệu, sai định dạng, trùng lặp, sai mã, thiếu
liên kết khóa tham chiếu.
3. Tích hợp và điều
phối dữ liệu
Dữ liệu từ các hệ thống
nguồn được tích hợp lên nền tảng LDOP/LGSP thông qua API, batch, đồng bộ sự
kiện hoặc cơ chế chia sẻ theo yêu cầu. Tại lớp này, hệ thống thực hiện xác thực
nguồn, kiểm tra định dạng, phân loại dữ liệu và ghi nhận nhật ký giao dịch.
4. Tiếp nhận và xử lý
tại Kho dữ liệu dùng chung
Kho dữ liệu dùng chung
của tỉnh tiếp nhận dữ liệu từ các nguồn đã được xác thực, thực hiện làm sạch,
loại trùng, hợp nhất, tạo dữ liệu chủ, hình thành dữ liệu dùng chung, dữ liệu
tổng hợp và dữ liệu phân tích; đồng thời tổ chức lưu trữ theo các tầng dữ liệu
phục vụ truy xuất và phân tích. Vai trò của Kho dữ liệu dùng chung là trung tâm
tích hợp, chuẩn hóa và lưu trữ dữ liệu phục vụ phân tích, báo cáo và ra quyết
định.

Mô
hình quản lý dữ liệu dùng chung
Mô hình quản lý Kho dữ
liệu dùng chung được thiết kế nhằm giải quyết tình trạng “phân tán, cát cứ dữ
liệu” giữa các sở/ngành. Đồng thời, thiết lập một “nguồn dữ liệu thống nhất và
tin cậy duy nhất” cho toàn tỉnh. Mô hình bảo đảm vừa duy trì quyền chủ động
nghiệp vụ của các sở/ngành, vừa tạo nền tảng tập trung để phân tích, dự báo, hỗ
trợ ra quyết định điều hành của UBND tỉnh.
Mô hình được xây dựng
theo kiến trúc phân tầng, kết hợp quản lý dữ liệu tại nguồn và điều phối tập
trung, gồm ba lớp chính với luồng dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ:
a. Lớp dữ liệu chuyên
ngành (Nguồn tạo lập dữ liệu)
Đây là lớp cơ sở bao
gồm các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành của các sở/ngành trong tỉnh. Các đơn
vị chuyên ngành tạo lập, cập nhật và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy
đủ, kịp thời của dữ liệu. Dữ liệu tại lớp này phục vụ trực tiếp cho các hoạt
động nghiệp vụ thường xuyên, nhưng chưa có khả năng phân tích, dự báo chuyên
sâu.
b. Lớp dữ liệu dùng
chung tập trung (Lõi điều phối và phân tích)
Đây là trung tâm của mô
hình, được đặt tại Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh. Kho dữ liệu dùng chung có
nhiệm vụ:
- Tiếp nhận, hợp nhất
và điều phối dữ liệu từ các CSDL chuyên ngành thông qua các giao thức API, trục
tích hợp LGSP hình thành các nhóm CSDL (Dữ liệu quản lý, chỉ đạo, điều hành nội
bộ; Danh mục dữ liệu dùng chung; Danh mục dữ liệu chủ; Dữ liệu theo chủ đề
chuyên ngành; Dữ liệu phục vụ phân tích, dự báo, điều hành thông minh; Dữ liệu
khác).
- Làm sạch, chuẩn hóa,
phân loại, loại bỏ trùng lặp và tạo lập các bộ dữ liệu chủ (Master Data), danh
mục dữ liệu dùng chung…
- Lưu trữ, phân tích,
dự báo và chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều
hành.
Tại lớp này, dữ liệu
được xử lý và tổng hợp để cung cấp cho Trung tâm giám sát điều hành thông minh
(IOC), Ứng dụng iGiaLai, Cổng dữ liệu mở và các hệ thống khác.
c. Lớp dữ liệu quốc gia
và liên thông dữ liệu (Lớp chia sẻ - tích hợp)
Từ Kho dữ liệu dùng
chung, các tập dữ liệu chuẩn hóa được điều phối, chia sẻ và đồng bộ với các
CSDL Quốc gia. Lớp này bảo đảm liên thông dữ liệu 2 chiều, phục vụ mục tiêu
quản trị, điều hành dựa trên dữ liệu ở quy mô toàn quốc.
Luồng dữ liệu trong mô
hình Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh Gia Lai bảo đảm kiến trúc dữ liệu của các
sở/ngành trong tỉnh được liên thông, đồng bộ và tuân thủ chặt chẽ Khung kiến
trúc số quốc gia, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.
Cách tiếp cận này mang
lại nhiều ưu điểm nổi bật:
- Bảo đảm chất lượng dữ
liệu tại nguồn: Mỗi sở/ngành là đơn vị chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và
chuẩn hóa dữ liệu trong lĩnh vực mình phụ trách. Việc giao quyền quản lý dữ
liệu cho các đơn vị chuyên ngành giúp bảo đảm độ chính xác, kịp thời và tính
pháp lý của thông tin.
- Xóa bỏ tình trạng
“cát cứ thông tin”: Các dữ liệu phân tán trước đây trong từng phần mềm, từng
sở/ngành sẽ được kết nối, tích hợp và hợp nhất về Kho dữ liệu dùng chung của
Tỉnh. Từ đó hình thành một nguồn dữ liệu thống nhất, toàn diện, phục vụ tổng
hợp, phân tích và hỗ trợ ra quyết định ở cấp lãnh đạo tỉnh.
- Tăng cường khả năng
chia sẻ, khai thác và dự báo: Kho dữ liệu dùng chung đóng vai trò “lõi điều
phối” dữ liệu của toàn tỉnh, vừa là trung tâm chia sẻ thông tin nội bộ, vừa là
đầu mối kết nối, đồng bộ với CSDL Quốc gia. Dữ liệu từ các hệ thống chuyên
ngành được chuẩn hóa và đưa vào kho để phục vụ phân tích, dự báo và hỗ trợ ra
quyết định thông minh cho lãnh đạo các cấp.
- Bảo đảm liên thông 2
chiều: Luồng dữ liệu từ các hệ thống chuyên ngành của tỉnh sẽ được điều phối,
tổng hợp về Kho dữ liệu dùng chung; ngược lại, các kết quả phân tích, chỉ số
điều hành và thông tin tổng hợp sẽ được chia sẻ ngược trở lại cho các đơn vị
chuyên ngành để hỗ trợ ra quyết định tại từng lĩnh vực.
5. Khai thác dữ liệu
phục vụ điều hành và cung cấp dịch vụ
Dữ liệu sau xử lý được
cung cấp cho IOC, Hệ thống báo cáo thông minh, ứng dụng iGiaLai, Cổng dữ liệu
mở, hệ thống hỗ trợ dịch vụ công, trợ lý ảo và các bài toán phân tích dự báo.
Theo định hướng của tỉnh, các cuộc họp giao ban, chỉ đạo điều hành từng bước sử
dụng trực tiếp dữ liệu từ BI/IOC thay cho báo cáo thủ công.

6. Chia sẻ, liên thông
và tái sử dụng dữ liệu
Dữ liệu được chia sẻ
nội bộ trong tỉnh theo phân quyền; đồng thời liên thông hai chiều với các cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành qua NDXP/NDOP và các nền tảng quốc
gia theo quy định. Việc tái sử dụng dữ liệu nhằm giảm yêu cầu kê khai lặp lại,
nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính và hiệu quả quản trị. Việc
chia sẻ dữ liệu phải được kiểm soát thông qua cơ chế cấp phép, xác thực và phê
duyệt; bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích sử dụng và có thể truy vết toàn
bộ quá trình khai thác dữ liệu.

Sơ
đồ kết nối, chia sẻ dữ liệu
7. Lưu trữ, giám sát và
hủy dữ liệu theo vòng đời
Mỗi tập dữ liệu được
quản lý xuyên suốt vòng đời, từ hình thành, cập nhật, khai thác, sao lưu, lưu
trữ lâu dài đến hủy dữ liệu theo quy định; mọi tác động phải được ghi nhận,
giám sát và truy vết được nguồn gốc.
VIII.
CÁC NHÓM NGHIỆP VỤ TRỌNG TÂM CẦN ƯU TIÊN TRIỂN KHAI
Để bảo đảm tính khả thi
và bám sát Chiến lược dữ liệu tỉnh, Mô hình nghiệp vụ dữ liệu cần tập trung
trước vào các nhóm nghiệp vụ trọng tâm sau:
1. Nghiệp vụ tạo lập,
chuẩn hóa và đồng bộ dữ liệu lên 13 cơ sở dữ liệu quốc gia trọng yếu, đồng thời
khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành đã sẵn sàng kết
nối.
2. Nghiệp vụ xây dựng
và vận hành Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, làm lõi điều phối dữ liệu cấp
tỉnh.
3. Nghiệp vụ hoàn thiện
CSDL bản đồ tỉnh sử dụng công nghệ GIS, tạo nền dữ liệu không gian thống nhất
cho các lĩnh vực quy hoạch, xây dựng, đất đai, tài nguyên.
4. Nghiệp vụ tích hợp
dữ liệu đa ngành tại IOC và triển khai BI/Dashboard, phục vụ chỉ đạo điều hành
theo thời gian thực.
5. Nghiệp vụ xây dựng
các cơ sở dữ liệu đặc thù của tỉnh như công nghiệp, du lịch, nông nghiệp/OCOP,
lao động, môi trường, logistics.
6. Nghiệp vụ phát triển
AI, Big Data, Blockchain, Digital Twin, trước mắt ưu tiên trợ lý ảo, AI hỗ trợ
dịch vụ công, AI hỗ trợ lãnh đạo, truy xuất nguồn gốc OCOP và mô hình mô phỏng
điều hành.
IX.
BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH DỮ LIỆU TRONG QUÁ TRÌNH NGHIỆP VỤ
Mọi khâu trong chuỗi
nghiệp vụ dữ liệu phải tuân thủ kiến trúc an toàn dữ liệu của tỉnh, bảo đảm tối
thiểu các yêu cầu:
- Dữ liệu được phân
loại, gắn nhãn và bảo vệ theo mức độ nhạy cảm.
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phải qua nền tảng được kiểm soát, có xác thực, phân quyền, mã hóa.
- Mọi hành vi truy cập,
cập nhật, chia sẻ và khai thác dữ liệu phải được lưu nhật ký.
- Hệ thống phải được
giám sát tập trung thông qua SOC, kết hợp phương án bảo vệ nhiều lớp.
- Có cơ chế sao lưu,
phục hồi, diễn tập xử lý sự cố, đánh giá rủi ro định kỳ.
Triển khai hệ thống
giám sát dữ liệu tập trung, kết hợp Trung tâm giám sát an toàn thông tin (SOC),
nhằm theo dõi toàn bộ hoạt động truy cập, khai thác, chia sẻ dữ liệu; phát hiện
bất thường, cảnh báo sớm nguy cơ rò rỉ dữ liệu và bảo đảm khả năng truy vết.
X.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo dữ liệu
tỉnh
Ban Chỉ đạo dữ liệu
tỉnh giữ vai trò chỉ đạo, điều phối chung việc triển khai Mô hình nghiệp vụ dữ
liệu trên phạm vi toàn tỉnh.
Chỉ đạo các sở, ban,
ngành, địa phương tổ chức triển khai các nhiệm vụ theo Mô hình nghiệp vụ dữ
liệu; kiểm tra, đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện; kịp thời chỉ đạo giải
quyết các khó khăn, vướng mắc liên ngành phát sinh trong quá trình triển khai.
2. Công an tỉnh
Công an tỉnh là cơ quan
chủ trì bảo đảm an ninh dữ liệu trên địa bàn tỉnh; tham gia xây dựng, ban hành
tiêu chuẩn, quy chuẩn dữ liệu liên quan đến an ninh, trật tự, dữ liệu dân cư và
dữ liệu nhạy cảm.
Chủ trì triển khai các
giải pháp bảo vệ dữ liệu, giám sát an toàn thông tin, phòng chống rò rỉ, mất
mát dữ liệu; tổ chức giám sát, phát hiện, cảnh báo và xử lý các sự cố an ninh
mạng liên quan đến dữ liệu.
Chủ trì về kiến trúc dữ
liệu, từ điển dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật dữ liệu đặc thù của
tỉnh theo quy định.
Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị trong việc hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về an
toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong toàn bộ vòng đời dữ
liệu.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở Khoa học và Công
nghệ là cơ quan chủ trì triển khai Mô hình nghiệp vụ dữ liệu tỉnh.
Hướng dẫn, đôn đốc các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã trong việc chuẩn hóa, quản lý,
kết nối, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo Khung quản trị, quản lý dữ
liệu tỉnh Gia Lai; tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai và báo cáo Ban Chỉ
đạo dữ liệu tỉnh theo quy định.
Phối hợp với các đơn vị
liên quan hướng dẫn kỹ thuật về kết nối, tích hợp, khai thác và chia sẻ dữ liệu
với Kho dữ liệu dùng chung và các nền tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh, bảo đảm
tuân thủ các yêu cầu về an toàn, an ninh dữ liệu.
4. Các sở, ban, ngành,
địa phương
Các sở, ban, ngành và
Ủy ban nhân dân các phường, xã là cơ quan chủ quản dữ liệu trong phạm vi ngành,
lĩnh vực, địa bàn quản lý, có trách nhiệm tổ chức triển khai toàn diện các
nhiệm vụ dữ liệu theo Mô hình nghiệp vụ, cụ thể:
a) Đối với vùng nghiệp
vụ đầu vào
Rà soát toàn bộ các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu hiện có; xác định rõ hệ thống nguồn chính thức
cho từng loại dữ liệu theo nguyên tắc “một dữ liệu - một nguồn chuẩn”.
Tổ chức chuẩn hóa dữ
liệu tại nguồn theo danh mục dữ liệu dùng chung của tỉnh, từ điển dữ liệu,
chuẩn định danh, mã dùng chung, quy định về cấu trúc và siêu dữ liệu.
Nâng cấp, hoàn thiện các
hệ thống thông tin chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu qua
API và tích hợp với nền tảng LDOP/LGSP của tỉnh.
Phân công rõ đơn vị, cá
nhân chịu trách nhiệm dữ liệu nhằm bảo đảm chất lượng dữ liệu “đúng, đủ, sạch,
sống”.
Thực hiện kết nối, chia
sẻ dữ liệu định kỳ hoặc theo thời gian thực về nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu của tỉnh theo quy định.
b) Đối với vùng nghiệp
vụ lõi
Phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ trong việc tích hợp dữ liệu vào Kho dữ liệu dùng chung và xây
dựng, vận hành các kho dữ liệu chuyên đề.
Tham gia xây dựng, cập
nhật và duy trì dữ liệu chủ (Master Data) của ngành, lĩnh vực; xây dựng bộ chỉ
số, chỉ tiêu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
Cung cấp dữ liệu đầy
đủ, đúng cấu trúc phục vụ làm sạch, chuẩn hóa, hợp nhất, phân tích và mô hình
hóa dữ liệu.
Phối hợp triển khai các
bài toán phân tích dữ liệu, AI, Big Data trong phạm vi lĩnh vực quản lý.
Thực hiện quản trị dữ
liệu theo quy định về vòng đời dữ liệu, phân loại, phân quyền, kiểm soát truy
cập và quản lý siêu dữ liệu.
c) Đối với vùng nghiệp
vụ đầu ra
Tổ chức khai thác dữ
liệu từ Kho dữ liệu dùng chung phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; xây dựng
báo cáo, dashboard, hệ thống BI.
Từng bước thay thế
phương thức báo cáo thủ công bằng khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống.
Phối hợp triển khai các
ứng dụng khai thác dữ liệu như IOC, hệ thống báo cáo thông minh, ứng dụng
iGiaLai, trợ lý ảo AI, Cổng dữ liệu mở.
Chủ động đề xuất nhu
cầu khai thác dữ liệu phục vụ nghiệp vụ chuyên ngành và phát triển kinh tế số,
xã hội số.
Thực hiện chia sẻ, cung
cấp dữ liệu theo phân quyền, bảo đảm đúng mục đích sử dụng và tuân thủ quy định
pháp luật.
d) Đối với nghiệp vụ hỗ
trợ
Tuân thủ đầy đủ các quy
định về an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quản lý, sử
dụng dữ liệu.
Triển khai các biện
pháp bảo đảm an toàn dữ liệu, bao gồm phân quyền truy cập, ghi log, giám sát,
truy vết và mã hóa dữ liệu nhạy cảm.
Phối hợp với các cơ
quan chuyên trách trong giám sát an toàn thông tin, ứng cứu sự cố và đánh giá
rủi ro định kỳ.
Thực hiện đánh giá chất
lượng dữ liệu (KQI), đánh giá mức độ trưởng thành dữ liệu của đơn vị.
Bố trí nguồn lực (nhân
sự, kinh phí, hạ tầng) để bảo đảm duy trì vận hành liên tục các hoạt động dữ
liệu.
XI.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI
1. Giai đoạn 2026 -
2027
Ban hành Mô hình nghiệp
vụ dữ liệu tỉnh; hoàn thiện quy định quản trị dữ liệu; chuẩn hóa dữ liệu nguồn;
kết nối 100% sở, ban, ngành, địa phương vào nền tảng chia sẻ dữ liệu của tỉnh;
đưa vào vận hành Kho dữ liệu dùng chung.
2. Giai đoạn 2028 -
2030
Mở rộng đầy đủ các kho
dữ liệu chuyên đề; hoàn thiện tích hợp đa ngành; mở rộng AI/Big Data/Digital
Twin; đẩy mạnh dữ liệu mở và dịch vụ giá trị gia tăng; nâng cao mức trưởng
thành quản trị dữ liệu và tăng tỷ lệ quyết sách dựa trên mô hình dữ liệu, mô
phỏng, dự báo.