|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1730/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 25
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH BẮC NINH THỜI KỲ
2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày
10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch Tổng thể quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số
252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch
Tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Về
phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số
1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 52-KL/TW
ngày 20 tháng 6 năm 2026 của Bộ Chính trị Về chủ trương thành lập thành phố Bắc
Ninh trực thuộc Trung ương trên cơ sở địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Quyết định số
612/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư
22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 03 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn nội
dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
Căn cứ Quyết định số
219/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch
tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1589/QĐ-TTg
ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc
Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
1279/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
637/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số
35/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc
thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
666/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Phê duyệt
đề cương lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Báo cáo thẩm định số
83/BC-HĐTĐ ngày 06 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 316/TTr-STC
ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Giám đốc Sở Tài chính về việc phê duyệt điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050 với một số nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI,
RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
1. Tên quy hoạch: Điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Phạm vi, ranh giới điều
chỉnh quy hoạch tỉnh:
Bao gồm toàn bộ phần lãnh thổ đất
liền tỉnh Bắc Ninh với tổng diện tích tự nhiên là 4.718,31 km², gồm 99 đơn vị
hành chính cấp xã (33 phường và 66 xã), giáp các tỉnh Lạng Sơn, Quảng Ninh,
Hưng Yên, Thái Nguyên, thành phố Hải Phòng và Thủ đô Hà Nội.
II. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU, TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN
1. Quan
điểm phát triển
a) Phát triển tỉnh Bắc Ninh với
tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng,
định hướng phát triển chung của cả nước và vùng Đồng bằng sông Hồng; bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong tổ chức không gian phát triển.
b) Phát huy tối đa tiềm năng, lợi
thế, phát huy nội lực và các nguồn lực xã hội cho phát triển; làm mới động lực
tăng trưởng, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động
lực chính và phát triển kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng cho phát triển.
c) Lấy con người làm trung tâm,
là mục tiêu và động lực của phát triển. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
phát triển toàn diện giáo dục - đào tạo, y tế; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội,
phát triển kinh tế gắn với bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, từng bước
thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các khu vực, bảo đảm mọi người dân được tiếp
cận và thụ hưởng thành quả phát triển.
d) Phát triển đồng bộ, hiện đại
hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, đặc biệt là hạ tầng giao thông, logistics,
hạ tầng số, hạ tầng năng lượng và hạ tầng khoa học - công nghệ; ưu tiên các trục
động lực và hành lang kinh tế kết nối với Hà Nội và các trung tâm kinh tế lớn.
Tổ chức hợp lý mạng lưới đô thị và phân bố dân cư, hướng tới phát triển đô thị
xanh - thông minh và nông thôn mới hiện đại; triển khai mô hình phát triển đô
thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD).
đ) Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa
phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh
và giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo đảm an ninh năng lượng,
an ninh lương thực, an ninh nguồn nước. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế toàn diện,
sâu rộng và hiệu quả, tận dụng tối đa lợi thế từ các Hiệp định thương mại tự do
(FTA) thế hệ mới để mở rộng thị trường, nâng cao khả năng thích ứng và thu hút
vốn đầu tư nước ngoài.
2. Mục tiêu
phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát đến
năm 2030
Xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở
thành Thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030 và là hình mẫu về thành phố
xanh, thông minh, hiện đại, văn minh, giàu đẹp, mang đậm bản sắc văn hóa Kinh Bắc.
Đến năm 2030, thành phố Bắc Ninh là cực tăng trưởng kinh tế của miền Bắc và cả
nước với nền công nghiệp hiện đại, công nghệ cao, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng
toàn cầu; hình thành trung tâm công nghiệp điện tử với trọng tâm là công nghiệp
bán dẫn, sản xuất vi mạch, trí tuệ nhân tạo hàng đầu cả nước và trong khu vực;
có hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường
hàng không đồng bộ; xây dựng và phát triển đô thị theo hướng thông minh, kết nối
các trung tâm đô thị lớn với hạ tầng dịch vụ logistics đa phương thức; phát triển
hài hòa, cân đối giữa các địa phương trong tỉnh. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và
trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư kinh doanh ổn định, hấp dẫn.
Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống
của Nhân dân, để người dân được thụ hưởng thành quả của sự phát triển.
2.2. Các chỉ tiêu cụ thể
a) Mục tiêu phát triển
kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản
phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2026-2030 phấn đấu đạt
11-13%/năm.
- Cơ cấu các ngành kinh tế
trong GRDP đến năm 2030: nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm khoảng 4,1%; công
nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 74,2%; dịch vụ chiếm khoảng 19,2%; thuế sản phẩm
trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 2,5%.
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của
kinh tế số trong GRDP đạt 45% trở lên.
- GRDP bình quân đầu người theo
giá hiện hành năm 2030 đạt khoảng 9.200 - 10.000 USD.
- Vốn đầu tư thực hiện trên địa
bàn theo giá hiện hành giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 2,5 triệu tỷ đồng.
- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
(ICOR) đạt 4,0-4,5.
- Tốc độ tăng năng suất lao động
xã hội hằng năm đạt 10% trở lên.
- Đóng góp của năng suất nhân tố
tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế năm 2030 đạt 55% trở lên.
- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 1,1 nghìn tỷ USD.
- Tỷ lệ đô thị hóa năm 2030 đạt
65%.
b) Mục tiêu phát triển xã
hội
- Tuổi thọ bình quân tính từ
lúc sinh đạt khoảng 75,5 tuổi.
- Chỉ số phát triển con người
(HDI) đạt 0,8.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến
năm 2030 đạt 90% trở lên; trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 42% trở lên.
- Số bác sĩ trên một vạn dân đến
năm 2030 đạt 19 bác sĩ/10.000 dân.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm
y tế đến năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc
gia mức độ 2 đến năm 2030 đạt 55% trở lên.
- Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo (theo
chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030) giảm 1-1,5%/năm (trong đó, đến hết
năm 2027 trên địa bàn tỉnh không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2021-2025)
- Thu nhập bình quân đầu người
đến năm 2030 đạt 7,84 triệu đồng/người/tháng.
- Tỷ lệ xã được công nhận đạt
chuẩn nông thôn mới (theo tiêu chí giai đoạn 2026-2030) đạt 70%, trong đó có
10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.
- Tỷ lệ dân số được sử dụng nước
sạch qua hệ thống cấp nước sạch tập trung đạt 96,4% (khu vực thành thị đạt
100%).
- Số căn hộ Nhà ở xã hội hoàn
thành đạt 135 nghìn căn.
c) Mục tiêu về bảo vệ môi
trường
- Tỷ lệ độ che phủ rừng (không
tính cây ăn quả) đến năm 2030 đạt 30,65%
- Tỷ lệ chất thải được thu gom
và xử lý theo quy định đối với chất thải công nghiệp thông thường, chất thải nguy
hại, chất thải y tế, chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 100%; Tỷ lệ chất thải rắn
sinh hoạt được thu gom và xử lý theo quy định đạt 98,5%.
- 100% các khu, cụm công nghiệp
trước khi đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Trên 98% các cơ sở sản xuất
kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.
d) Mục tiêu về phát triển
kết cấu hạ tầng
- Tập trung đầu tư, phối hợp đầu
tư hoàn thành, đưa vào sử dụng các công trình trọng điểm quốc gia trên địa bàn,
như: Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, các tuyến đường vành đai Thủ đô Hà Nội,
đường kết nối Cảng hàng không quốc tế Gia Bình với Thủ đô Hà Nội, với trung tâm
hành chính - chính trị tỉnh, đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng - Trung Quốc, đường sắt
Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Quảng Ninh, hệ thống
cảng ICD nội địa phục vụ xuất nhập khẩu…, hình thành các hạ tầng giao thông
khung (bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy và hàng không) để kết nối và
hình thành các vùng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội các vùng, địa
bàn. Tập trung nguồn lực đầu tư các dự án giao thông, trọng tâm là các tuyến kết
nối đối ngoại với các tỉnh, thành phố giáp ranh; đầu tư các tuyến đường tỉnh
theo quy hoạch, đường sắt đô thị và đường thuỷ nội địa.
- Tập trung huy động mọi nguồn
lực đẩy mạnh phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại để tỉnh trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
- Triển khai có hiệu quả Chương
trình phát triển nhà ở, Kế hoạch phát triển nhà ở, đầu tư xây dựng các khu đô
thị, khu nhà ở theo mô hình TOD hiện đại với hạ tầng đồng bộ.
- Huy động và sử dụng hiệu quả
mọi nguồn lực, tăng cường thu hút đầu tư xã hội. Ưu tiên đầu tư xây dựng hạ tầng
điện lực, bảo đảm cung ứng đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt của Nhân dân; điện
phục vụ sản xuất. Chú trọng đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông, công nghiệp, đô
thị, cấp, thoát nước.
đ) Mục tiêu về quốc
phòng, an ninh
Bảo đảm vững chắc quốc phòng và
an ninh trật tự, an toàn xã hội; chủ động nắm chắc tình hình, không bị động, bất
ngờ trong mọi tình huống; thực hiện tốt phòng, chống các thách thức an ninh
truyền thống, phi truyền thống; xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân
gắn với thế trận an ninh nhân dân.
Đến năm 2030, có ít nhất 50% số
xã, phường không có ma túy.
3. Tầm nhìn
đến năm 2050
Đến năm 2050, Bắc Ninh là hình
mẫu về thành phố xanh, văn minh, mang đậm bản sắc văn hóa Kinh Bắc, có hạ tầng
giao thông hiện đại, chất lượng cuộc sống cao và là thành phố đáng sống đạt đẳng
cấp khu vực Châu Á.
Bắc Ninh phát triển kinh tế thịnh
vượng gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái hướng tới mục tiêu phát thải
ròng bằng “0”. Môi trường xã hội thành phố Bắc Ninh văn minh, hiện đại, dân chủ,
con người Bắc Ninh phát triển toàn diện. Chính trị, quốc phòng, an ninh được giữ
vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
Nền kinh tế Bắc Ninh vận hành
theo phương thức của kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực tăng trưởng chủ yếu. Phát triển nền
công nghiệp hiện đại, công nghệ cao, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu;
hình thành trung tâm công nghiệp điện tử hàng đầu khu vực. Các ngành dịch vụ
phát triển đa dạng và hiện đại; là trung tâm logistics hàng đầu của cả nước với
các phương thức vận tải hàng không, đường sắt, đường thuỷ, đường bộ với hạ tầng
dịch vụ logistics đồng bộ, hiện đại. Phát triển nông nghiệp thông minh, ứng dụng
công nghệ cao, kết hợp với công nghiệp chế biến hình thành nền nông nghiệp tiên
tiến, giá trị cao, sản phẩm an toàn. Hình thành hệ sinh thái khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo gắn với hạ tầng số hiện đại, dữ liệu mở và dịch vụ đô thị
thông minh; trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư, doanh nghiệp toàn cầu,
đội ngũ chuyên gia, trí thức và nhân tài. Đến năm 2050, thành phố Bắc Ninh trở
thành cực tăng trưởng, đô thị động lực, đóng góp quan trọng vào tầm nhìn chiến
lược Việt Nam là quốc gia hùng cường, hưng thịnh, hạnh phúc; nước phát triển,
thu nhập cao, có thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đầy đủ,
đồng bộ, hiện đại, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; quản trị xã hội trên nền
tảng xã hội số hoàn chỉnh.
4. Các đột
phá, nhiệm vụ trọng tâm thời kỳ quy hoạch
4.1. Các đột phá chiến lược
a) Hoàn thiện đồng bộ thể chế
phát triển kinh tế - xã hội, trọng tâm là cải cách hành chính, cải thiện môi
trường đầu tư kinh doanh, tạo lập môi trường thuận lợi, minh bạch, ổn định và
công bằng cho phát triển; xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút
đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật. Tăng cường năng lực hội nhập và kết
nối quốc tế, tập trung phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng,
làm nền tảng tăng trưởng nhanh và bền vững.
b) Xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả nội tỉnh, liên vùng
và quốc tế gắn với các hành lang kinh tế quốc gia. Tập trung hoàn thiện mạng lưới
giao thông đa phương thức kết nối với các trung tâm kinh tế, cảng biển, cảng
hàng không, ga đường sắt liên vận quốc tế, khu kinh tế, khu thương mại tự do,
khu công nghiệp trong tỉnh với cả nước. Ưu tiên đầu tư và phát triển các các
công trình hạ tầng chiến lược, dự án trọng điểm, lan tỏa; đẩy mạnh phát triển hạ
tầng khu vực miền núi, hạ tầng đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu và hạ tầng
du lịch.
c) Tập trung phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, đội
ngũ doanh nhân và chuyên gia kỹ thuật trình độ cao. Xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực, uy tín, dám nghĩ, dám
làm, dám chịu trách nhiệm vì sự phát triển của tỉnh.
d) Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng,
chuyển giao khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên cơ sở
5 trụ cột gồm: cơ chế, chính sách; nhân lực; dữ liệu; hạ tầng và công nghệ cao;
xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế mới (kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn, kinh tế không gian tầm thấp…); xây dựng chính quyền số, kinh tế số,
xã hội số nhằm tạo đột phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả trên các lĩnh vực,
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
4.2. Các nhiệm vụ trọng tâm
a) Nâng cao chất lượng, hiệu lực,
hiệu quả trong chỉ đạo điều hành, đẩy mạnh cải cách hành chính; tập trung
nghiên cứu, xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách, quy hoạch để phát
triển tỉnh toàn diện, đồng bộ phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.
b) Xác lập mô hình tăng trưởng,
cơ cấu lại nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực dựa trên khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số; ưu tiên thu hút đầu tư các dự án phát triển nguồn
nhân lực số, nhân lực chất lượng cao.
c) Thực hiện chuyển đổi số, ứng
dụng công nghệ số để tăng năng suất, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người
dân, trong đó tập trung thực hiện: Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận
thức, kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức về chuyển
đổi số. Phát triển các nền tảng số, cơ sở dữ liệu của tỉnh phục vụ cải cách
hành chính, xây dựng chính quyền số, cung cấp dịch vụ số cho người dân và doanh
nghiệp.
d) Tập trung phát triển công
nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, chế biến, chế tạo; củng cố, hoàn thiện,
nâng cao chất lượng hạ tầng, hiệu quả hoạt động và các dịch vụ hỗ trợ của các
khu, cụm công nghiệp.
đ) Đẩy mạnh phát triển các đô
thị và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn theo hướng văn minh,
hiện đại, đồng bộ, bền vững. Tập trung đầu tư xây dựng các đô thị động lực của tỉnh
trở thành đô thị xanh, thông minh, hiện đại, đáng sống. Đảm bảo đô thị có nhiều
công trình kiến trúc điểm nhấn, nhiều không gian công cộng, công viên, cây
xanh... để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
e) Quản lý, khai thác, sử dụng
hợp lý và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, thực hiện tăng
trưởng xanh, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh, giảm nhẹ thiên
tai. Nâng cao tính chống chịu và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của hệ
thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
g) Chủ động, tích cực hội nhập
quốc tế, kết hợp các hoạt động xúc tiến thu hút các nguồn vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI), vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) theo hướng chọn lọc;
ưu tiên thu hút các dự án công nghệ hiện đại, tiên tiến, giá trị gia tăng cao,
các dự án có sức lan tỏa, dẫn dắt, thân thiện với môi trường, phù hợp với định
hướng phát triển của tỉnh.
III. PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ, XÃ
HỘI
1. Phương
hướng phát triển các ngành quan trọng
1.1. Phát triển ngành công
nghiệp
Phát triển công nghiệp tỉnh Bắc
Ninh theo hướng hiện đại, công nghệ cao và thân thiện với môi trường. Hình
thành trung tâm công nghiệp điện tử hàng đầu Việt Nam. Phát huy tối đa tiềm
năng, lợi thế của tỉnh tạo ra bước đột phá trong phát triển công nghiệp điện tử,
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số và dữ liệu lớn,
công nghiệp phụ trợ cho hàng không và sản xuất thông minh,… nâng cao giá trị
đóng góp của công nghiệp hỗ trợ trong chuỗi giá trị của các dự án FDI. Tập
trung phát triển và lấp đầy các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; tiếp tục đẩy
mạnh thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước và các dự án FDI có chọn
lọc gắn với hoạt động chuyển giao công nghệ cao, kỹ năng quản lý và tỷ lệ nội địa
hóa, tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp trong nước, nâng cao sức cạnh tranh
của doanh nghiệp nhỏ và vừa, tạo ra “hệ sinh thái công nghiệp bền vững”. Khẳng
định vị thế ngành công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trên chuỗi giá trị điện tử, tập
trung hướng đến sản xuất và trở thành trung tâm sản xuất điện tử hoàn thiện
hàng đầu Việt Nam, tiếp tục là động lực then chốt cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh
và quốc gia.
- Phát triển ngành công nghiệp
tỉnh Bắc Ninh theo hướng hiện đại, bền vững, dựa trên các động lực đột phá là
công nghiệp công nghệ cao, công nghệ số, công nghiệp dữ liệu, chế biến - chế tạo,
bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI), dược phẩm, y tế, công nghiệp hỗ trợ, gắn với
phát triển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp đồng bộ, hiện
đại, từng bước hoàn thiện hệ sinh thái công nghiệp bền vững có năng lực cạnh
tranh cao.
- Phát triển công nghiệp gắn với
tổ chức không gian kinh tế hợp lý, phát triển và mở rộng khu vực công nghiệp tập
trung và các hành lang công nghiệp gắn với các trục giao thông chiến lược của tỉnh,
của vùng Thủ đô Hà Nội, đồng thời tăng cường liên kết công nghiệp trong vùng Động
lực phía Bắc và với các trung tâm công nghiệp lớn của cả nước.
- Phát huy hiệu quả các nguồn lực
xã hội cho phát triển công nghiệp, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân và đầu
tư nước ngoài; kết hợp hiệu quả giữa đầu tư công và đầu tư xã hội nhằm thu hút
các dự án công nghiệp quy mô lớn, công nghệ tiên tiến và có khả năng lan tỏa
phát triển.
1.2. Phát triển ngành thương
mại - dịch vụ
Xây dựng Bắc Ninh trở thành
trung tâm thương mại - dịch vụ tầm cỡ quốc tế, đáp ứng mục tiêu phát triển đô
thị bền vững và hiện đại. Phát triển các kênh bán lẻ hấp dẫn; chuyên nghiệp hóa
và số hóa chuỗi cung ứng bán buôn. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử dựa
trên nền tảng hạ tầng số hiện đại. Phát triển dịch vụ logistics đa phương thức
theo hướng hiện đại, chất lượng cao, hoạt động hiệu quả, trên cơ sở ứng dụng
công nghệ tiên tiến.
Phát triển thương mại tỉnh Bắc
Ninh theo hướng hiện đại, tăng trưởng nhanh và bền vững, đóng vai trò cầu nối
hiệu quả giữa sản xuất và tiêu dùng, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ. Nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống
phân phối, mở rộng thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng của
người dân và lực lượng lao động trong tỉnh.
Phát triển ngành vận tải, kho
bãi và logistics trở thành lĩnh vực dịch vụ quan trọng của tỉnh, hỗ trợ hiệu quả
cho hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu và thương mại; góp phần giảm chi phí
logistics, nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Đa dạng hóa phương thức tổ chức
kinh doanh, phát triển hệ thống phân phối hiện đại; thu hút đầu tư hạ tầng
thương mại, trung tâm logistics, trung tâm phân phối gắn với các đô thị và đầu
mối giao thông; nâng cấp chợ truyền thống. Phát triển mạnh thương mại điện tử,
logistics thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt; thúc đẩy doanh
nghiệp, hợp tác xã tham gia các sàn thương mại điện tử trong nước và xuyên biên
giới; hình thành chuỗi cung ứng gắn với truy xuất nguồn gốc và tiêu chuẩn chất
lượng.
Phát triển Bắc Ninh trở thành
trung tâm du lịch văn hóa - tín ngưỡng, sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí quan
trọng của Vùng Thủ đô Hà Nội; từng bước đưa du lịch trở thành ngành kinh tế có
đóng góp ngày càng cao vào GRDP của tỉnh. Tập trung phát triển các sản phẩm du
lịch đặc sắc gắn với Quan họ, Tây Yên Tử, làng nghề và các loại hình nghỉ dưỡng,
sinh thái, MICE, kinh tế đêm; đồng thời đầu tư đồng bộ hạ tầng du lịch, hạ tầng
số và dịch vụ hiện đại. Phát triển du lịch theo hướng xanh, bền vững, gắn với bảo
tồn tài nguyên, gìn giữ bản sắc văn hóa và cảnh quan đặc thù của tỉnh.
1.3. Phát triển ngành nông,
lâm nghiệp và thủy sản
Định hướng phát triển chung:
Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, hiện đại,
bền vững, chú trọng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và tăng cường liên kết
theo chuỗi ngành hàng. Quy hoạch và phát triển các vùng sản xuất tập trung, áp
dụng quy trình sản xuất tiên tiến theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ cao nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm nông
nghiệp. Xây dựng và phát triển các sản phẩm chủ lực có uy tín, thương hiệu, chất
lượng cao, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh chuyển
đổi số toàn diện trong lĩnh vực nông nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu ngành, ứng
dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ robot và thiết bị thông minh
trong canh tác chính xác, hướng tới phát triển nông nghiệp 4.0, nông nghiệp hiện
đại, nông thôn văn minh và phát triển bền vững; đồng thời phát triển các mô
hình kinh doanh nông nghiệp mới. Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh gắn với chuỗi giá trị, đặc biệt
đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh; đẩy mạnh kinh tế trang trại, thu hút
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao. Nghiên cứu hình thành và
phát triển vùng nông - lâm nghiệp sinh thái khu vực phía Đông, ứng dụng công
nghệ cao, sản xuất sản phẩm chất lượng cao gắn với chỉ dẫn địa lý; kết hợp phát
triển du lịch, đô thị và thị trường tín chỉ các-bon rừng.
Ngành trồng trọt: Phát triển
theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp
thông minh và thích ứng biến đổi khí hậu; duy trì ổn định diện tích lúa bảo đảm
an ninh lương thực; phát triển các vùng chuyên canh rau an toàn, cây ăn quả, đặc
biệt là vải thiều và các sản phẩm đặc trưng có thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, đáp
ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Ngành chăn nuôi: Phát triển
theo hướng tập trung, trang trại quy mô lớn, ứng dụng công nghệ tiên tiến, an
toàn sinh học, gắn với chế biến và tiêu thụ theo chuỗi; ưu tiên phát triển chăn
nuôi lợn, gia cầm và các vật nuôi có lợi thế; từng bước giảm chăn nuôi nhỏ lẻ,
phát triển chăn nuôi hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm an toàn dịch bệnh,
an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Đồng thời phát triển hệ thống giống vật
nuôi chất lượng cao và các cơ sở giết mổ tập trung hiện đại, đồng bộ.
Lâm nghiệp: Phát triển kinh tế
lâm nghiệp bền vững theo chuỗi giá trị; bảo vệ nghiêm diện tích rừng hiện có,
phát triển rừng gắn với chế biến sâu, nâng cao giá trị kinh tế lâm nghiệp; đẩy
mạnh trồng rừng, phát triển cây phân tán, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản
xuất giống cây lâm nghiệp chất lượng cao; phát triển thị trường tín chỉ
các-bon, gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái.
Ngành thủy sản: Phát triển nuôi
trồng thủy sản theo hướng ổn định, hiệu quả, ứng dụng công nghệ cao; phát triển
nuôi chuyên canh và nuôi lồng trên sông, hồ; gắn sản xuất với bảo vệ môi trường,
nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm và phát triển bền vững.
Tổ chức không gian phát triển:
Tổ chức không gian nông, lâm nghiệp và thủy sản theo 03 vùng gồm: vùng nông
nghiệp ven đô phát triển nông nghiệp đô thị, công nghệ cao gắn với thị trường
đô thị và công nghiệp; vùng nông nghiệp chất lượng cao phát triển sản xuất hàng
hóa quy mô lớn, nông nghiệp thông minh và tuần hoàn; vùng nông nghiệp sinh thái
phát triển nông - lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ môi trường, du lịch sinh
thái và thị trường tín chỉ các-bon.
1.4. Khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
Khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số là trụ cột nền tảng và động lực trung tâm của tăng
trưởng theo chiều sâu, giữ vai trò dẫn dắt và quyết định trong nâng cao năng suất
lao động, chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh Bắc
Ninh; định hình mô hình phát triển mới dựa trên công nghiệp công nghệ cao, kinh
tế số và kinh tế đô thị theo chiều sâu; thúc đẩy tái cơ cấu công nghiệp gắn với
đổi mới công nghệ, nâng cao giá trị gia tăng và nâng tầm vị thế của tỉnh trong
chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu. Từng bước hình thành và làm chủ năng lực
công nghệ nội sinh, phát triển thị trường khoa học và công nghệ thực chất, xây
dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo bền vững, tạo nền tảng cho phát triển nhanh,
bền vững và tự chủ của tỉnh trong giai đoạn mới.
Tổ chức nghiên cứu khoa học được
định hướng gắn với cấu trúc không gian phát triển kinh tế - công nghiệp của tỉnh,
tập trung vào các khu vực đô thị trung tâm, các khu công nghiệp, khu công nghệ
cao, trung tâm đổi mới sáng tạo và những không gian có mật độ doanh nghiệp sản
xuất lớn, đặc biệt là các cụm ngành điện tử, công nghiệp chế biến - chế tạo và
công nghiệp hỗ trợ. Nghiên cứu phục vụ nông nghiệp được tổ chức theo hướng ứng
dụng công nghệ cao, bố trí tại các vùng sản xuất tập trung, gắn với mục tiêu
phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp ven đô và nâng cao giá trị gia
tăng của sản phẩm.
Hình thành và hoàn thiện hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo, lấy doanh nghiệp làm trung tâm; tăng cường liên kết
giữa Nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - cơ sở đào tạo; thúc đẩy phát
triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
2. Phương
hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
2.1. Giáo dục và đào tạo
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo; tạo chuyển biến trong giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tổ chức, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục
và đào tạo theo hướng tinh gọn, đồng bộ, phù hợp với phân bố dân cư, không gian
đô thị - nông thôn và các khu vực động lực; gắn với yêu cầu phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành kinh tế chủ lực của tỉnh.
Nâng cấp, mở rộng và hoàn thiện
hệ thống cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa;
bảo đảm đủ điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; tăng tỷ lệ trường
đạt chuẩn quốc gia; nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
Phát triển hệ thống giáo dục
nghề nghiệp và giáo dục đại học theo hướng tập trung, chất lượng cao, ưu tiên
ngành học khoa học kỹ thuật; hình thành các cơ sở đào tạo nghề, trung tâm đào tạo
gắn với khu công nghiệp, khu đô thị, khu vực động lực; thúc đẩy liên kết đào tạo
với doanh nghiệp và thị trường lao động.
Khuyến khích xã hội hóa, thu
hút đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, các mô hình trường
liên cấp, cơ sở đào tạo chất lượng cao; mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế
trong đào tạo và nghiên cứu khoa học.
2.2. Y tế và chăm sóc sức khỏe
Nhân dân
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số
72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá,
tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Tổ chức hệ thống y tế
theo hướng đồng bộ, hiện đại, lấy người dân làm trung tâm; bảo đảm cân đối giữa
y tế dự phòng và khám, chữa bệnh; trong đó y tế dự phòng là then chốt, y tế cơ
sở là nền tảng, y tế chuyên sâu được củng cố và nâng cao chất lượng.
Nâng cấp, cải tạo và hoàn thiện
mạng lưới cơ sở y tế các tuyến; nâng cao năng lực khám, chữa bệnh, phục hồi chức
năng và cấp cứu; phát triển một số cơ sở y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao, từng bước
hình thành trung tâm y tế chất lượng cao gắn với du lịch chăm sóc sức khỏe.
Củng cố, phát triển y tế cơ sở,
bảo đảm 100% trạm y tế được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực
theo quy định; nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh, quản lý bệnh không lây
nhiễm và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân.
Phát triển nguồn nhân lực y tế
đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và cơ cấu hợp lý; chú trọng đào tạo, thu
hút nhân lực chất lượng cao, nhất là tại vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số; nâng cao y đức và năng lực chuyên môn.
Khuyến khích xã hội hóa, thu
hút đầu tư các cơ sở y tế ngoài công lập; phát triển đa dạng loại hình dịch vụ
y tế chất lượng cao, đạt chuẩn quốc tế; thúc đẩy hợp tác công - tư, nâng cao chất
lượng và khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân.
2.3. Văn hóa, thể thao
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số
80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam. Hoàn
thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; nâng cao
khả năng tiếp cận và thụ hưởng văn hóa, thể thao của Nhân dân; gắn phát triển
văn hóa, thể thao với du lịch và phát huy bản sắc văn hóa đặc trưng của tỉnh.
Đầu tư, nâng cấp và từng bước
hiện đại hóa các trung tâm văn hóa, thể thao cấp tỉnh, cấp xã; xây dựng các
công trình thể thao trọng điểm, cơ sở huấn luyện và thi đấu đáp ứng yêu cầu
phát triển thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao.
Phát triển mạng lưới thiết chế
văn hóa cơ sở; bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích, di sản văn hóa; đẩy
mạnh số hóa, ứng dụng công nghệ trong quản lý, khai thác và quảng bá văn hóa.
Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng văn hóa, thể dục, thể thao; phát
triển các loại hình thể thao gắn với du lịch, thể thao sinh thái, thể thao mạo
hiểm phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.
2.4. An sinh xã hội
Tổ chức thực hiện hệ thống an
sinh xã hội theo hướng toàn diện, bao trùm, lấy con người làm trung tâm; bảo đảm
công bằng trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, thu hẹp chênh lệch giữa các
vùng, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn.
Phát triển hệ thống cơ sở trợ
giúp xã hội bảo đảm đủ năng lực, quy mô; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính
sách trợ giúp xã hội, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; nâng cao mức hưởng
và chất lượng dịch vụ an sinh phù hợp với trình độ phát triển của tỉnh.
Thực hiện hiệu quả chính sách
giảm nghèo đa chiều, hỗ trợ sinh kế bền vững; ưu tiên nguồn lực cho các địa bàn
khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các
chế độ, chính sách đối với người có công; đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực, nâng
cao chất lượng chăm sóc đời sống vật chất, tinh thần cho các đối tượng chính
sách.
2.5. Quốc phòng, an ninh
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh
tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn
với thế trận an ninh nhân dân vững chắc.
Tổ chức xây dựng khu vực phòng
thủ vững chắc; bố trí không gian các khu vực chiến lược, công trình quốc phòng,
công trình lưỡng dụng phù hợp với quy hoạch phát triển; bảo đảm khả năng huy động,
chuyển đổi phục vụ nhiệm vụ quốc phòng khi cần thiết. Xây dựng lực lượng vũ
trang địa phương vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ; nâng cao khả năng sẵn sàng
chiến đấu, chủ động ứng phó hiệu quả các tình huống quốc phòng - an ninh.
Chủ động nắm chắc tình hình, dự
báo từ sớm, từ xa; kịp thời phát hiện, xử lý các nguy cơ mất ổn định; giữ vững
an ninh chính trị, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, an ninh con người và an
ninh mạng. Tăng cường đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật; bảo đảm
an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; ứng dụng khoa học
công nghệ, chuyển đổi số trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự.
3. Phương
hướng tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội
Phương hướng tổ chức các hoạt động
kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh được định hướng theo mô hình ba vùng chức
năng liên kết, phát triển hài hòa giữa công nghiệp, đô thị, dịch vụ, nông nghiệp
sinh thái và bảo tồn môi trường; gắn kết chặt chẽ với các hành lang kinh tế,
hành lang logistics và hành lang sinh thái của Vùng Thủ đô và vùng Trung du và
miền núi phía Bắc.
Vùng công nghiệp - đô thị trung
tâm gồm khu vực Bắc sông Đuống, Bắc Giang, Việt Yên, Hiệp Hòa, Yên Phong, Quế
Võ, Tiên Du, Từ Sơn và các không gian liên kết; là vùng động lực tăng trưởng chủ
yếu của tỉnh. Chức năng chủ đạo là phát triển công nghiệp công nghệ cao, điện tử,
bán dẫn, cơ khí chính xác, đô thị hiện đại, logistics, thương mại, tài chính,
giáo dục, y tế, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo. Định hướng ưu tiên là
tái cấu trúc các khu công nghiệp hiện hữu theo hướng xanh, thông minh; phát triển
mô hình đô thị đa trung tâm; hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo,
logistics liên vận quốc tế và nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội,
nhà ở công nhân và giao thông công cộng.
Vùng thương mại, dịch vụ,
logistics phía Nam gồm khu vực phía Nam sông Đuống, hạt nhân là Cảng hàng không
quốc tế Gia Bình và các khu vực phụ cận. Chức năng chủ đạo là phát triển đô thị
hàng không, logistics hàng không, thương mại quốc tế, công nghiệp công nghệ
cao, dịch vụ hàng không, đào tạo nhân lực chất lượng cao và các khu chức năng
kinh tế gắn với sân bay. Định hướng ưu tiên là hình thành mô hình đô thị sân
bay hiện đại (aerotropolis), phát triển các trung tâm logistics, thương mại - dịch
vụ quốc tế, kết nối đồng bộ với Hà Nội và các cực tăng trưởng vùng; đồng thời
kiểm soát chặt chẽ không gian xây dựng, an toàn bay, môi trường và bảo tồn các
giá trị di sản văn hóa khu vực phía Nam sông Đuống.
Vùng nông nghiệp, lâm nghiệp và
sinh thái phía Đông gồm Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam và không gian Tây Yên Tử.
Chức năng chủ đạo là phát triển nông nghiệp hàng hóa, cây ăn quả, lâm nghiệp bền
vững, chế biến sâu nông sản, du lịch sinh thái, văn hóa, tín ngưỡng và bảo tồn
thiên nhiên. Định hướng ưu tiên là phát triển đô thị sinh thái quy mô phù hợp;
nâng cấp hạ tầng phục vụ sản xuất, logistics lạnh, chế biến và tiêu thụ nông sản;
bảo vệ rừng, nguồn nước, cảnh quan và đa dạng sinh học; phát triển du lịch sinh
thái - nghỉ dưỡng gắn với bảo tồn văn hóa bản địa và sinh kế cộng đồng.
IV. PHƯƠNG
ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
1. Phương án quy hoạch hệ thống
đô thị
Xây dựng tỉnh Bắc Ninh đạt đô
thị loại I và là thành phố trực thuộc Trung ương với hệ thống đô thị phát triển
theo mô hình đa trung tâm, có phân tầng, phân cấp rõ ràng, gắn với các vùng, tiểu
vùng và các hành lang kinh tế chủ đạo; bảo đảm liên kết chặt chẽ giữa các đô thị
với Vùng Thủ đô Hà Nội, vùng Đồng bằng sông Hồng và các hành lang kinh tế quốc
gia. Phát huy vai trò của các đô thị trung tâm, đô thị động lực như Bắc Giang,
Kinh Bắc, Từ Sơn, Tiên Du, Yên Phong, Quế Võ, Gia Thuận, Hiệp Hòa, Tân Yên -
Yên Thế, Lạng Giang - Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động trong thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, phát triển công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ, logistics và đổi mới
sáng tạo. Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 65-70% (trong điều
kiện phát triển nhanh và hoàn thiện theo Nghị quyết về phân loại đô thị được cấp
thẩm quyền ban hành có thể phấn đấu đạt ≥90%), kiểm soát phát triển đô thị theo
hướng tập trung, hạn chế mở rộng dàn trải, manh mún.
Phát triển đô thị theo hướng
thông minh, tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển theo
định hướng giao thông công cộng (TOD); ưu tiên hình thành các cụm TOD tại các
tuyến cao tốc, đường vành đai, tuyến đường sắt tốc độ cao - cao tốc, khu vực
ga, sân bay, cảng và các trung tâm logistics nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất,
giảm áp lực hạ tầng giao thông và thúc đẩy phát triển các trung tâm dịch vụ -
thương mại chất lượng cao. Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng số, cơ sở dữ liệu dùng chung và các hệ thống quản lý đô thị thông minh;
đồng thời bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa Kinh Bắc, nâng cao chất lượng môi
trường và điều kiện sống đô thị.
2. Phương hướng tổ chức lãnh
thổ khu vực nông thôn
Phát triển khu vực nông thôn
theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông
thôn mới kiểu mẫu và phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ
cao, sản xuất hàng hóa tập trung. Tổ chức không gian nông thôn gắn với các vùng
sản xuất chuyên canh, chuỗi giá trị nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ và phát
triển kinh tế nông thôn đa giá trị; ưu tiên phát triển các vùng cây ăn quả,
nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao, làng nghề truyền thống, du lịch
sinh thái và du lịch cộng đồng.
Tổ chức hệ thống khu dân cư
nông thôn hợp lý, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, bảo đảm kết nối
thuận lợi với hệ thống đô thị; nâng cao khả năng tiếp cận điện, nước sạch, giáo
dục, y tế và các dịch vụ thiết yếu cho người dân. Phát triển nông thôn gắn với
bảo tồn cảnh quan sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống, nâng cao chất
lượng môi trường và tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; từng bước
thu hẹp khoảng cách phát triển và chất lượng sống giữa khu vực đô thị và nông
thôn.
V. PHƯƠNG HƯỚNG
PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương hướng phát triển
khu kinh tế chuyên biệt
Thành lập Khu kinh tế chuyên biệt
tại khu vực các xã Kép và Lạng Giang (trong quá trình nghiên cứu thành lập, có
thể mở rộng thêm tùy theo điều kiện và việc đánh giá hiệu quả), trên cơ sở khai
thác lợi thế Hành lang kinh tế Bắc - Nam, Vành đai công nghiệp - đô thị - dịch
vụ Vùng Thủ đô Hà Nội và hệ thống hạ tầng giao thông chiến lược gồm cao tốc, đường
sắt, ga liên vận quốc tế, cảng cạn Kép. Định hướng là khu kinh tế tổng hợp đa
ngành, đa lĩnh vực, có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, gắn
với bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng - an ninh; trọng tâm phát triển
công nghiệp công nghệ cao, logistics, thương mại, đô thị, dịch vụ, khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục - đào tạo, y tế và du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng. Đồng thời, hình thành cực tăng trưởng mới và cửa ngõ kết nối quốc tế của
tỉnh Bắc Ninh, thúc đẩy liên kết vùng Đồng bằng sông Hồng với vùng Trung du và
miền núi phía Bắc; phát triển đô thị vệ tinh, đô thị thông minh, xanh, hiện đại
và bền vững của khu vực miền Bắc.
2. Phương hướng phát triển
các khu công nghiệp
Phát triển hệ thống các khu
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh theo hướng hiện đại, tập trung, xanh, thông minh và
chuyên sâu. Ưu tiên phát triển các khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp
công nghệ cao, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành gắn với đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và kinh tế tuần hoàn.
Hình thành hệ thống các khu
công nghiệp có quy mô hợp lý đồng bộ với phát triển đô thị, dịch vụ, dân cư.
Quy hoạch các khu công nghiệp theo hướng tập trung, quy mô lớn, đồng bộ hạ tầng
kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hạ tầng bảo vệ môi trường, gắn với các hành lang
kinh tế, tuyến giao thông chiến lược, ga đường sắt, cảng cạn, sân bay, cảng thủy
nội địa và trung tâm logistics; hình thành các khu công nghiệp động lực mới,
khu công nghiệp công nghệ số và khu công nghiệp dữ liệu phục vụ phát triển kinh
tế số và đổi mới sáng tạo.
3. Phương hướng phát triển
các cụm công nghiệp
Ưu tiên duy trì và đầu tư đồng
bộ hạ tầng các cụm công nghiệp hiện hữu theo hướng xanh, thông minh, thân thiện
môi trường; phát triển các cụm công nghiệp hỗ trợ, cụm công nghiệp làng nghề tại
khu vực nông thôn gắn với bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống, nâng cao hiệu
quả sử dụng đất và tạo việc làm tại chỗ cho lao động địa phương. Thu hút các
ngành công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, công nghiệp hỗ trợ, cơ khí chế tạo, điện tử,
chế biến nông sản và các ngành sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm tài
nguyên, ít phát thải; gắn phát triển cụm công nghiệp với xây dựng nông thôn mới,
phát triển kinh tế nông thôn và chuyển dịch cơ cấu lao động. Đồng thời, rà
soát, sắp xếp, chuyển đổi hoặc đưa ra khỏi quy hoạch các cụm công nghiệp không
đáp ứng yêu cầu về hạ tầng, môi trường và hiệu quả phát triển; từng bước hình
thành các cụm công nghiệp sinh thái, áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn và hệ thống
xử lý môi trường đồng bộ.
4. Phương hướng phát triển
Khu thương mại tự do
Hình thành Khu thương mại tự do
thế hệ mới gắn với Cảng hàng không quốc tế Gia Bình và các khu vực đô thị -
công nghiệp trung tâm của tỉnh, được định hướng phát triển theo mô hình hiện đại,
tích hợp sản xuất, logistics, thương mại, dịch vụ, đổi mới sáng tạo và kinh tế
số, thúc đẩy toàn diện năng lực cạnh tranh của các khu vực sản xuất, trung tâm
logistics hiện tại của tỉnh; là cửa ngõ thúc đẩy kết nối giữa Hà Nội, Hải
Phòng, Quảng Ninh cùng các tỉnh công nghiệp lân cận và kết nối ra thị trường
toàn cầu. Đồng thời, tạo động lực chuyển đổi mô hình tăng trưởng của tỉnh theo
hướng giá trị gia tăng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển bền vững và từng bước
khẳng định vị thế của Bắc Ninh là cực tăng trưởng quan trọng của khu vực và cả
nước.
5. Phương hướng phát triển
các khu khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo
Phát triển các khu chức năng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành nền tảng thúc đẩy phát triển
công nghiệp công nghệ cao, kinh tế số và đổi mới mô hình tăng trưởng của tỉnh Bắc
Ninh; gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu, đào tạo, sản xuất và thị trường. Quy hoạch,
thu hút đầu tư và phát triển các khu công nghiệp công nghệ số, khu công nghệ
cao, trung tâm dữ liệu, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), trung tâm
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gắn với các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu
đô thị đại học và đô thị động lực. Ưu tiên các lĩnh vực công nghệ số, bán dẫn -
vi mạch, điện tử, cơ khí chính xác, công nghệ sinh học và logistics thông minh.
6. Phương hướng phát triển
các khu du lịch
Phát triển các khu chức năng du
lịch theo hướng sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hóa, thể thao và giải trí gắn với các
danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa và không gian tự nhiên đặc sắc của
tỉnh; tăng cường liên kết với các địa phương trong Vùng Thủ đô và các tuyến du
lịch liên vùng. Hình thành 05 không gian du lịch chủ đạo gồm: du lịch văn hóa –
tín ngưỡng; du lịch vui chơi giải trí, MICE và kinh tế đêm; du lịch cộng đồng,
làng nghề, sinh thái và nông nghiệp nông thôn; du lịch sinh thái nghỉ dưỡng gắn
với du lịch gôn; và du lịch văn hóa phi vật thể.
Phát triển các khu chức năng tổng
hợp nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, thể thao và sân gôn theo hướng hiện đại, đồng
bộ, hài hòa với cảnh quan tự nhiên, tạo thành các điểm đến du lịch chất lượng
cao của tỉnh và vùng, hình thành các khu phức hợp thể thao, giải trí, sân gôn kết
hợp dịch vụ, thương mại, nghỉ dưỡng và sinh thái. Bố trí các khu chức năng tổng
hợp sân gôn, nghỉ dưỡng, thể thao và vui chơi giải trí tại các khu vực có điều
kiện thuận lợi về cảnh quan, sinh thái và kết nối giao thông như Tây Yên Tử,
Khuôn Thần, Nham Biền, Hố Cao, Suối Nứa, Yên Thế, Núi Dành, Phật Tích, sông Đuống,
sông Cầu và các khu vực có tiềm năng phát triển du lịch khác.
7. Phương hướng phát triển
khu đô thị - dịch vụ - công nghiệp chất lượng cao ven sông Cầu
Hình thành và phát triển khu đô
thị - dịch vụ - công nghiệp chất lượng cao khu vực ven sông Cầu thuộc các phường
Yên Dũng, Cảnh Thụy và xã Đồng Việt gắn với dãy núi Nham Biền tạo động lực mới
trong phát triển kinh tế đô thị trên địa bàn tỉnh. Thí điểm mô hình đô thị ven
sông theo hướng xanh, thông minh, đa chức năng, hiện đại và đáng sống.
Phát triển kinh tế đô thị theo
hướng hiện đại, tạo động lực cho phát triển hài hòa giữa công nghiệp - đô thị -
dịch vụ và môi trường; góp phần đẩy nhanh mục tiêu hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng
bộ, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
8. Phương hướng phát triển
các khu chức năng giáo dục, đào tạo
Tiếp tục đầu tư, hoàn thiện và
phát triển Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ I (Khu đô thị
Đại học I) và Khu Đào tạo nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ II (Khu đô thị
Đại học II) theo quy hoạch được phê duyệt; Xây dựng mới các đô thị Đại học tại
phường Yên Dũng - Cảnh Thụy, Tân An - Tân Tiến. Phát triển các khu đào tạo,
nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ gắn với chức năng đô thị, hình thành
đô thị tri thức, tạo động lực phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh.
Định hướng thu hút các cơ sở
giáo dục đại học, cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp, viện nghiên cứu trong nước và
quốc tế; thúc đẩy di dời, giãn các cơ sở đào tạo từ khu vực nội đô Hà Nội; đồng
thời phát triển không gian đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo hiện đại, đồng
bộ tại khu vực Nam Sơn và các khu vực phù hợp theo quy hoạch.
9. Phương hướng bố trí không
gian đảm bảo quốc phòng, an ninh
Quy hoạch bố trí đảm bảo quỹ đất
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương, công tác đảm bảo an
ninh trật tự an toàn xã hội; đồng thời, đưa ra khỏi quy hoạch đất quốc phòng,
an ninh các vị trí, khu vực không cần thiết để cho nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội địa phương. Quản lý chặt chẽ các khu vực ưu tiên cho nhiệm vụ quốc
phòng.
VI. PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC KHÓ KHĂN
Phát triển khu vực miền núi và
các địa bàn khó khăn theo hướng khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về đất
đai, tài nguyên rừng, cảnh quan sinh thái và bản sắc văn hóa; triển khai đồng bộ
các cơ chế, chính sách hỗ trợ nhằm thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các khu vực.
Tập trung phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, cơ cấu lại
sản xuất nông, lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, ứng dụng khoa học công nghệ,
phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và chuỗi giá trị bền vững; đồng thời
đa dạng hóa sinh kế, phát triển dịch vụ, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng
phù hợp với điều kiện từng địa phương.
Ưu tiên đầu tư hoàn thiện kết cấu
hạ tầng thiết yếu, nhất là hạ tầng giao thông, điện, nước, viễn thông, giáo dục,
y tế và văn hóa; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo đảm an sinh xã hội, cải
thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc
thiểu số. Gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ tài nguyên rừng, môi trường
sinh thái, phòng chống thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu và củng cố quốc
phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực miền
núi, vùng khó khăn.
VII. PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương
hướng phát triển hạ tầng giao thông
Phát triển mạng lưới hạ tầng
giao thông đồng bộ, hiện đại, đa phương thức, bảo đảm kết nối chặt chẽ với hệ
thống giao thông quốc gia, các hành lang kinh tế liên vùng, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tập trung hình thành
các trục giao thông động lực; phát triển hệ thống logistics, cảng biển, cảng
hàng không làm đầu mối trung chuyển hàng hóa của vùng.
a) Đường bộ
Các tuyến cao tốc, quốc lộ: Xây
dựng, hoàn thiện hệ thống hành lang vùng, đặc biệt là hệ thống đường bộ cao tốc,
quốc lộ đi qua tỉnh Bắc Ninh phù hợp với Quy hoạch mạng lưới, quy hoạch kết cấu
hạ tầng đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; các đoạn đi qua
khu vực phát triển đô thị được xây dựng theo quy hoạch đô thị được duyệt.
Các tuyến đường tỉnh: Thực hiện
nâng cấp, cải tạo và mở mới hệ thống đường tỉnh theo hướng đồng bộ, liên hoàn;
quy hoạch mở mới các tuyến đường tỉnh để hình thành các trục kết nối hiệu quả với
các trung tâm công nghiệp, khu du lịch, khu nông nghiệp công nghệ cao và các
trung tâm logistics và mở ra không gian phát triển mới.
Phát triển các tuyến giao thông
kết nối các đầu mối hạ tầng quan trọng như cảng hàng không Gia Bình, cảng biển
Hải Phòng; các khu công nghiệp, khu kinh tế chuyên biệt, khu thương mại tự do;
từng bước hoàn thiện các tuyến vành đai đô thị, tuyến tránh đô thị và các hành
lang vận tải liên vùng.
Phát triển hệ thống đường liên
xã phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn; ưu tiên kết nối vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng sản xuất tập trung.
Khuyến khích thu hút đầu tư xã
hội hóa, xây dựng hệ thống trạm sạc xe điện đồng bộ, hiện đại tại các khu đô thị
mới, trung tâm thương mại, bãi đỗ xe công cộng, các trạm dừng nghỉ trên cao tốc,
quốc lộ và trong các khu, cụm công nghiệp; ứng dụng công nghệ quản lý sạc thông
minh nhằm thúc đẩy chuyển đổi xanh trong giao thông đô thị và bảo vệ môi trường.
b) Đường sắt
Phát triển hệ thống đường sắt theo
quy hoạch quốc gia; phát triển đường sắt theo hướng gắn tuyến - ga - cảng cạn -
trung tâm logistics - khu công nghiệp thành một hệ sinh thái hoàn chỉnh; phát
triển khu vực Gia Bình - Quế Võ - Kép thành không gian logistics đường sắt - đường
bộ - đường thủy có tính liên hoàn.
Nghiên cứu phát triển các tuyến
đường sắt đô thị vừa phục vụ giao thông nội đô, mà còn phải kết nối các cực
phát triển của tỉnh với Hà Nội, Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, ga đường sắt
cao tốc, tốc độ cao, các khu công nghiệp và trung tâm logistics. Đường sắt đô
thị cũng cần gắn với định hướng TOD tại các ga, điểm trung chuyển và khu vực đô
thị mới.
c) Cảng hàng không
Đầu tư xây dựng Cảng hàng không
quốc tế Gia Bình với quy mô đạt cấp 4F (theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không
Dân dụng Quốc tế - ICAO); Đáp ứng nhu cầu khai thác giai đoạn đến năm 2030 khoảng
30 triệu hành khách/năm và 1,6 triệu tấn hàng hóa/năm; giai đoạn đến năm 2050
khoảng 50 triệu hành khách/năm và 2,5 triệu tấn hàng hóa/năm.
đ) Cảng cạn
Phát triển hệ thống cảng cạn
trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn quốc gia
và định hướng phát triển không gian kinh tế của tỉnh; phát triển hệ thống cảng
cạn vệ tinh gắn với chuỗi vận tải đa phương thức, đặt trong quan hệ trực tiếp với
các khu công nghiệp, đường bộ cao tốc, đường thủy nội địa, đường sắt liên vận,
cảng hàng không Gia Bình và cảng biển Hải Phòng - Quảng Ninh – Hưng Yên. Đề xuất
bổ sung một số cảng cạn tiềm năng vào quy hoạch hệ thống cảng cạn quốc gia.
e) Đường thủy nội địa
Phát triển đường thủy nội địa
nhằm khai thác lợi thế tự nhiên của hệ thống sông Đuống, sông Cầu, sông Thái
Bình, sông Thương và sông Lục Nam để tổ chức lại dòng hàng công nghiệp,
container, vật liệu xây dựng và hàng hóa khối lượng lớn theo hướng chi phí thấp,
phát thải thấp và giảm áp lực cho đường bộ. Phát triển thành hành lang gom hàng
chiến lược, kết nối khu công nghiệp, cảng cạn, cảng sông và cảng biển Hải Phòng
- Quảng Ninh – Hưng Yên.
Phát triển đường thủy nội địa của
tỉnh theo các hành lang chức năng, hình thành mạng vận tải thủy có khả năng gom
hàng từ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và trung tâm logistics về các đầu
mối bốc xếp lớn, sau đó kết nối ổn định ra hệ thống cảng biển. Trong đó, khu vực
Quế Võ và Trung Kênh cần được xác định là “hub” thủy nội địa - cảng cạn -
logistics trung tâm của tỉnh, giữ vai trò gom hàng, chia hàng, thông quan, cân
bằng container rỗng và tổ chức vận tải bằng sà lan tới Hải Phòng - Quảng Ninh -
Hưng Yên.
Phát triển hệ thống các bến
hàng hóa, bến hành khách, bến tổng hợp, bến khách ngang sông, bến chuyên dùng
phù hợp với điều kiện của từng địa phương và các quy hoạch có liên quan.
g) Hệ thống trung tâm
logistics
Cấu trúc logistics chủ đạo của
Bắc Ninh là Quế Võ - Gia Bình - Kép. Trong đó, Quế Võ gắn với cảng thủy và cảng
biển; Gia Bình gắn với sân bay quốc tế và hàng hóa giá trị cao; Kép gắn với ga
liên vận quốc tế và cửa khẩu. Ba cực này được hỗ trợ bởi mạng vệ tinh Sen Hồ,
Yên Phong, Tiên Sơn, Thuận Thành, Việt Yên và các khu công nghiệp khác.
Quế Võ là trung tâm logistics
thủy nội địa chiến lược của Bắc Ninh, gắn với ICD Quế Võ, cảng thủy nội địa,
sông Đuống, sông Thái Bình và các tuyến kết nối ra Hải Phòng - Quảng Ninh. Đây
là đầu mối có vai trò gom hàng container, hàng công nghiệp, hàng tổng hợp từ
các khu công nghiệp Quế Võ, Tiên Sơn, Yên Phong, Thuận Thành, VSIP, Đại Đồng -
Hoàn Sơn và các khu vực lân cận.
Phát triển thành trung tâm
logistics hàng không và hàng hóa giá trị cao của tỉnh, gắn trực tiếp với Cảng
hàng không quốc tế Gia Bình, đường sắt tốc độ cao Hà Nội - Gia Bình - Quảng
Ninh, cao tốc Nội Bài - Bắc Ninh - Hạ Long, Vành đai 4, Vành đai 5 Thủ đô Hà Nội
và các tuyến kết nối Gia Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Phát triển trung tâm logistics
đường sắt liên vận quốc tế của Bắc Ninh, gắn với ga liên vận quốc tế Kép và tuyến
đường sắt Hà Nội - Bắc Ninh - Đồng Đăng - Trung Quốc. Đây là đầu mối có vai trò
chiến lược trong tổ chức dòng hàng xuất nhập khẩu bằng đường sắt, kết nối cửa
khẩu Đồng Đăng - Bằng Tường, Nam Ninh, Trùng Khánh, Thành Đô và các hành lang vận
tải Á - Âu.
2. Phương
hướng phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển hạ tầng năng lượng,
mạng lưới cấp điện đồng bộ, hiện đại, an toàn, tin cậy, đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh; phù hợp với định hướng
phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm. Bảo đảm cân đối giữa phát triển nguồn
điện, lưới điện truyền tải, phân phối với nhu cầu phụ tải của từng khu vực; ưu
tiên phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng mới và các giải
pháp lưu trữ năng lượng, hướng đến xây dựng lưới điện thông minh.
a) Hệ thống nguồn điện
Phát triển các nguồn điện trên
địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch điện lực quốc gia, bảo đảm đáp ứng nhu cầu
phụ tải của các khu vực công nghiệp, đô thị, du lịch, nông nghiệp công nghệ
cao. Ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng mới như
điện gió, điện mặt trời, lưu trữ điện năng (bao gồm pin và các dạng lưu trữ
khác) và các loại hình năng lượng mới khác. Nghiên cứu, đề xuất bổ sung nguồn
điện tiềm năng vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
b) Hệ thống truyền tải điện
500 kV, 220 kV
Đầu tư, nâng cấp, cải tạo hệ thống
lưới điện truyền tải 500 kV, 220 kV đồng bộ với phát triển nguồn điện và nhu cầu
phụ tải; bảo đảm giải tỏa công suất các dự án năng lượng lớn, nâng cao khả năng
liên kết vùng, tăng độ tin cậy cung cấp điện và đáp ứng nhu cầu phát triển
trong từng giai đoạn.
c) Lưới điện 110 kV
Phát triển lưới điện 110 kV bảo
đảm cân đối nguồn - tải theo từng vùng phụ tải; xây dựng mới, cải tạo, nâng
công suất các trạm biến áp 110 kV và các tuyến đường dây 110 kV để đáp ứng nhu
cầu cấp điện cho các đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao,
khu sản xuất tập trung, khu du lịch.
d) Lưới điện trung thế, hạ
thế
Đầu tư xây dựng, cải tạo lưới
điện trung thế, hạ thế đồng bộ với các trạm biến áp 110 kV; tăng cường liên kết
mạch vòng, nâng tiết diện đường dây, giảm tổn thất điện năng, nâng cao chất lượng
điện áp và độ tin cậy cung cấp điện. Ưu tiên phát triển lưới điện cho khu vực
nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; từng bước ngầm
hóa lưới điện tại các đô thị, khu trung tâm, khu du lịch và khu vực có yêu cầu
cao về mỹ quan.
3. Phương
hướng phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải
a) Phương hướng phát triển
mạng lưới thủy lợi
Phát triển hệ thống thủy lợi đồng
bộ, hiện đại, đa mục tiêu, bảo đảm cấp nước, tiêu thoát nước phục vụ dân sinh
và sản xuất gắn với quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông, bảo đảm
cân đối, điều hòa nguồn nước giữa các vùng, khu vực trong tỉnh.
Khai thác hiệu quả hệ thống hồ
chứa; ưu tiên xây dựng mới và nâng cấp các công trình thủy lợi trọng điểm, đặc
biệt tại các khu vực thường xuyên thiếu nước, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Nâng cấp, cải tạo hệ thống công
trình thủy lợi hiện có theo hướng hiện đại hóa, tự động hóa; đầu tư cải tạo,
xây dựng mới các hồ chứa, trạm bơm, hệ thống kênh; bảo đảm an toàn hồ đập, nâng
cao năng lực phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đầu tư xây dựng hệ thống kênh để
nâng cao năng lực tiêu thoát nước cho đô thị, khu dân cư và vùng sản xuất; quản
lý chặt chẽ việc khai thác cát, sỏi lòng sông, lấn chiếm bãi sông; thực hiện nạo
vét, chỉnh trị luồng vận tải thủy đảm bảo an toàn hệ thống đê điều, không gây cản
trở thoát lũ.
b) Phương hướng phát triển
mạng lưới cấp nước
Nguồn nước và dự kiến phân vùng
cấp nước: Áp dụng hình thức cấp nước theo vùng, liên đô thị trong phạm vi toàn
tỉnh để có tác dụng hỗ trợ qua lại đảm bảo cấp nước an toàn đến mọi hình thức sử
dụng nước. Trong quá trình thực hiện Tỉnh sẽ điều phối vùng cấp nước cho phù hợp
trên cơ sở các đơn vị cấp nước đã triển khai thi công nhà máy cấp nước, hệ thống
tuyến ống đến khu vực có khả năng cấp nước, phạm vi vùng cấp nước sẽ được các địa
phương thực hiện thỏa thuận dịch vụ cấp nước theo Điều 31 Nghị định
117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và
Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật. Dự kiến phân vùng: Vùng
1 (Phía Đông): khai thác nguồn nước thô từ hồ Cấm Sơn và sông Lục Nam; Vùng 2
(Phía Tây): khai thác nguồn nước thô từ sông Thương, sông Cầu và hồ Cấm Sơn;
Vùng 3 (Bắc sông Đuống): khai thác nguồn nước thô từ sông Cầu, sông Đuống; Vùng
4 (Nam sông Đuống): khai thác nguồn nước thô từ sông Thái Bình, sông Đuống.
Cấp nước sinh hoạt đô thị: Duy
trì, nâng công suất các công trình hiện có để đáp ứng nhu cầu do gia tăng dân số
và phục vụ sản xuất. Tập trung xây dựng các nhà máy nước có quy mô công suất lớn,
phạm vi cấp nước liên vùng. Không khuyến khích xây dựng mới các trạm cấp nước
nhỏ lẻ.
Cấp nước sinh hoạt nông thôn:
Tiếp tục duy trì, nâng công suất các công trình cấp nước sạch liên xã hiện có đối
với các công trình hoạt động tốt, có chất lượng nguồn nước đảm bảo đủ điều kiện
mở rộng phạm vi cấp nước cho các xã lân cận. Thu hút đầu tư xây dựng các công
trình cấp nước mới đối với các xã không có công trình cấp nước lân cận.
Cấp nước công nghiệp: Các khu
công nghiệp nằm dọc tuyến cao tốc Hà Nội- Lạng Sơn sử dụng nguồn từ nhà máy nước
DNP tại Lạng Giang. Nâng công suất các nhà máy cấp nước khu công nghiệp đáp ứng
với nhu cầu dùng nước cho các giai đoạn hoạt động của xí nghiệp. Các khu công
nghiệp mới sẽ xây dựng các nhà máy nước cấp riêng. Các cụm công nghiệp gần các
đô thị sử dụng nguồn từ các các nhà máy nước tập trung của đô thị trên cơ sở
nâng công suất các nhà máy hiện có.
Số lượng, quy mô, phạm vi cấp
nước của các công trình cấp nước sẽ được xác định cụ thể theo quy hoạch đô thị,
nông thôn và các quy hoạch khác có liên quan, bảo đảm phù hợp với nhu cầu, định
hướng tổ chức không gian và khả năng huy động nguồn lực thực hiện.
c) Phương hướng phát triển
mạng lưới thoát nước
Phát triển hệ thống thoát nước
đồng bộ, phù hợp với quy hoạch đô thị, nông thôn và các khu chức năng; bảo đảm
tiêu thoát nước kịp thời cho đô thị, khu dân cư, khu sản xuất. Đầu tư xây dựng,
nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát nước theo hướng hiện đại, kết hợp chỉnh trị
sông suối, bảo vệ hành lang thoát lũ; từng bước hoàn thiện hệ thống thoát nước
đô thị, thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Phương hướng phát triển
hệ thống thoát và xử lý nước thải
Phát triển hệ thống thu gom, xử
lý nước thải đồng bộ theo quy hoạch đô thị, nông thôn; xây dựng hệ thống xử lý
nước thải tại nguồn kết hợp cục bộ phân tán hoặc tập trung tại các đô thị, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, bảo đảm nước thải được xử lý đạt quy
chuẩn trước khi xả ra môi trường, theo hướng không đẩy nước thải đi xa mà xử lý
đạt chuẩn và quay trở lại tái sử dụng.
4. Phương
hướng phát triển hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin
Phát triển hạ tầng bưu chính,
viễn thông, công nghệ thông tin đồng bộ, công nghệ hiện đại theo định hướng
chia sẻ dùng chung, kế thừa hợp lý hạ tầng đã được đầu tư phát triển, gắn kết
chặt chẽ với các hạ tầng kinh tế - xã hội vật lý và tạo ra các thực thể số
tương ứng trên không gian số; đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế số,
xã hội số và tạo lập, lưu trữ, xử lý, chia sẻ dữ liệu số an toàn, tin cậy, đảm
bảo an toàn thông tin mạng, góp phần tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh.
Hạ tầng số tỉnh Bắc Ninh hướng
tới nền tảng kết nối thông minh, siêu băng rộng, đồng bộ và an toàn, sẵn sàng
cho các công nghệ đột phá như trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ chuỗi khối
(Blockchain) và mạng di động thế hệ thứ sáu (6G), góp phần đưa Bắc Ninh trở
thành tỉnh công nghiệp công nghệ cao, hiện đại và thông minh, theo kịp xu thế
phát triển của khu vực và quốc tế.
Tổ chức mạng cáp viễn thông
theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa, tăng cường dùng chung hạ tầng; thực hiện chỉnh
trang, cải tạo mạng ngoại vi, bảo đảm mỹ quan đô thị; đối với các khu vực xây dựng
mới thực hiện ngầm hóa đồng bộ.
Hoàn thiện hạ tầng số, hạ tầng
dữ liệu và điện toán đám mây; nâng cấp Trung tâm dữ liệu, Trung tâm điều hành
thông minh; xây dựng các nền tảng số dùng chung, cơ sở dữ liệu, bảo đảm kết nối,
chia sẻ với hệ thống quốc gia; đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn
và Internet vạn vật.
Phát triển hạ tầng bưu chính
theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số; chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống
sang dịch vụ bưu chính số chú trọng các dịch vụ liên quan đến chính quyền số và
các dịch vụ mang tính hỗ trợ/logistics cho thương mại điện tử.
5. Phương
hướng phát triển hạ tầng kinh tế không gian tầm thấp
Thiết lập, quản lý và vận hành
có kiểm soát lớp không gian - công nghệ mới ở tầng thấp. Trực tiếp cung cấp nền
tảng hạ tầng kết nối, hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất công nghiệp và hệ thống
logistics đa phương thức của tỉnh. Tích hợp không gian tầm thấp vào các ứng dụng
công nghệ để phục vụ công tác quản lý và vận hành đô thị hiện đại.
6. Phương
án phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang
a) Phương hướng phát triển
các khu xử lý chất thải
Phát triển hệ thống quản lý chất
thải rắn theo hướng tổng hợp, giảm thiểu, phân loại tại nguồn; đầu tư xây dựng,
nâng cấp các khu xử lý chất thải rắn tập trung theo phân vùng, ưu tiên áp dụng
công nghệ xử lý tiên tiến, thân thiện môi trường, thu hồi năng lượng, giảm tỷ lệ
chôn lấp; phát triển công nghiệp tái chế, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên
và giảm phát thải.
Từng bước đóng cửa, cải tạo
nâng cấp các bãi rác nhỏ thành bãi rác hợp vệ sinh phù hợp với lộ trình xây dựng
với các nhà máy xử lý rác thải hiện đại. Đầu tư xây dựng, cải tạo các trạm
trung chuyển, điểm tập kết chất thải rắn để thuận lợi cho việc thu gom và vận
chuyển đến các khu xử lý tập trung.
Quy mô, vị trí công nghệ xử lý
các khu xử lý chất thải được xác định được xác định theo quy hoạch đô thị, nông
thôn và dự án được phê duyệt.
b) Nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng, nhà tang lễ
Quy hoạch, đầu tư xây dựng, cải
tạo hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng, nhà tang lễ theo hướng tập trung, đồng
bộ, bảo đảm vệ sinh môi trường và phù hợp với phong tục, tập quán. Thực hiện di
dời các nghĩa trang hiện hữu khi gây ô nhiễm môi trường, không có khả năng khắc
phục, ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng; khu vực có vị trí thuộc phạm
vi thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội; không phù hợp với quy hoạch xây
dựng, quy hoạch sử dụng đất, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương. Quy mô, vị trí các khu nghĩa trang được xác định được xác định theo quy
hoạch đô thị, nông thôn và dự án được phê duyệt.
7. Phương
hướng phát triển hạ tầng cung ứng xăng dầu, khí đốt
Phát triển hệ thống kho xăng dầu,
khí đốt đến năm 2030 theo hướng hiện đại, an toàn, hiệu quả, phù hợp với quy hoạch
năng lượng quốc gia và định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch, đầu
tư và quản lý hệ thống kho nhằm bảo đảm cung ứng đầy đủ, ổn định nguồn nhiên liệu
phục vụ sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ và đời sống dân sinh;
đồng thời nâng cao năng lực bảo đảm an ninh năng lượng trên địa bàn.
Tập trung nâng cấp, mở rộng các
kho hiện có theo hướng tăng dung tích dự trữ, bảo đảm khả năng cung ứng trong mọi
tình huống. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển các kho chứa khí
hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên (LNG, CNG) nhằm phục vụ công nghiệp sạch và
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu năng lượng theo hướng bền vững; đặc biệt là kho
xăng dầu Trung Kênh, kho xăng dầu Cảng hàng không quốc tế Gia Bình và tuyến ống
vận chuyển nhiên liệu hàng không giữa các kho trên.
Đồng thời, đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ số, tự động hóa trong quản lý và vận hành kho, từng bước hình thành hệ
thống kho thông minh, kết nối với chuỗi cung ứng năng lượng. Quy mô, vị trí các
kho xăng dầu, khí đốt được xác định được xác định theo quy hoạch đô thị, nông
thôn và dự án được phê duyệt.
8. Phương
hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
Xây dựng hệ thống phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh Bắc Ninh phù hợp với mô hình tổ chức hành
chính mới, trên cơ sở triển khai đồng bộ các quy định tại Luật Phòng cháy, chữa
cháy và Cứu nạn, cứu hộ, bảo đảm tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật.
Xây dựng mạng lưới trụ sở,
doanh trại, công trình của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ theo hai cấp: cấp tỉnh và cấp khu vực. Bố trí mạng lưới trụ sở, doanh trại,
công trình của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo
địa bàn, bảo đảm bán kính phục vụ hợp lý; ưu tiên tại khu vực đô thị, khu công
nghiệp, khu du lịch và khu dân cư tập trung.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị, trung tâm huấn luyện, hệ thống chỉ huy, điều hành, kiểm định
phương tiện; bảo đảm năng lực ứng phó nhanh, hiệu quả; từng bước hiện đại hóa lực
lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chính quy, tinh nhuệ.
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ
thuật phục vụ phòng cháy, chữa cháy, bao gồm giao thông tiếp cận, nguồn nước chữa
cháy, hệ thống thông tin liên lạc và cơ sở dữ liệu; bảo đảm kết nối đồng bộ với
hệ thống điều hành chung của tỉnh, nâng cao hiệu quả chỉ huy, phối hợp ứng cứu.
9. Phương
hướng phát triển không gian ngầm
Phát triển không gian ngầm tại
khu vực trung tâm: xây dựng hệ thống không gian ngầm tại các công trình công cộng,
dịch vụ, nhà cao tầng, các nút giao thông trọng điểm, các khu vực nhà ga, tuyến
đường sắt đô thị…; đồng thời, kết nối với bãi đỗ xe và hầm giao thông ngầm để tạo
thành một không gian ngầm hoàn chỉnh, đa năng; khuyến khích khai thác không
gian ngầm làm bãi đỗ xe kết hợp thương mại dịch vụ.
Quy hoạch và xây dựng công
trình ngầm bảo đảm an toàn kết cấu, ổn định địa chất, không gây ảnh hưởng đến
công trình hiện hữu và công trình lân cận; tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật hiện hành.
VIII. PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết
cấu hạ tầng y tế
Tập trung đầu tư nâng cấp, mở rộng
và hoàn thiện mạng lưới cơ sở y tế các cấp theo hướng hiện đại, đồng bộ, gắn với
phát triển y tế chuyên sâu và y tế cơ sở; quy hoạch mở rộng diện tích, quy mô
giường bệnh, quy hoạch vị trí mới một số bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh,
các trạm y tế cấp xã.
Quy hoạch các khu vực để thu
hút các nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống y tế ngoài công lập; khuyến khích
hình thành các cơ sở khám chữa bệnh chất lượng cao, ứng dụng công nghệ hiện đại,
góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe
ngày càng cao của người dân.
2. Phương hướng phát triển hạ
tầng giáo dục - đào tạo
Phát triển hạ tầng giáo dục -
đào tạo đồng bộ với mô hình đô thị xanh, văn minh, hiện đại, mang đậm bản sắc
văn hóa Kinh Bắc, góp phần hình thành hệ sinh thái giáo dục - đào tạo - khoa học
công nghệ - đổi mới sáng tạo có năng lực cạnh tranh cao, trong đó giáo dục đại
học, nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực trình độ cao giữ vai trò nòng cốt;
từng bước xây dựng Bắc Ninh trở thành trung tâm đào tạo đại học, nghiên cứu và
đổi mới sáng tạo của vùng Thủ đô và cả nước.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng
lưới cơ sở giáo dục; quy hoạch, đầu tư xây dựng mới, cải tạo trường, lớp các bậc
học; bố trí quỹ đất để thu hút đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công
lập, đặc biệt là tại khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư.
Phát triển Hạ tầng giáo dục nghề
nghiệp theo mô hình “đào tạo gắn với nhà máy”, phục vụ trực tiếp các ngành công
nghiệp của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng
của doanh nghiệp FDI, đào tạo kép và đào tạo tại chỗ cho người lao động.
Phát triển hạ tầng giáo dục đại
học của tỉnh Bắc Ninh tập trung phục vụ các ngành đào tạo và nghiên cứu then chốt
như khoa học - kỹ thuật, công nghệ cao, bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, y - dược, gắn
với yêu cầu hình thành hệ sinh thái nghiên cứu - phát triển (R&D) và đổi mới
sáng tạo phục vụ trực tiếp các tập đoàn công nghệ lớn đang hoạt động trên địa
bàn tỉnh. Quy hoạch khu đô thị đại học để tiếp nhận, thu hút các cơ sở giáo dục
đại học về địa phương; đồng thời phục vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
cho tỉnh.
3. Phương hướng phát triển hạ
tầng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tập trung đầu tư, nâng cao năng
lực các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, phòng thí
nghiệm, trại thực nghiệm và hạ tầng số; phát triển mạng lưới trung tâm đổi mới
sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy liên kết giữa cơ quan nghiên cứu,
cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và thị trường công nghệ.
Khuyến khích phát triển các khu
công nghệ số tập trung trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số
354/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Khu công nghệ số tập trung.
Hình thành các trung tâm đổi mới
sáng tạo chuyên ngành, đóng vai trò là đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy đổi
mới công nghệ theo nhu cầu thực tiễn của các ngành, lĩnh vực ưu tiên của tỉnh.
Phát triển các không gian đào tạo,
nghiên cứu ứng dụng và ươm tạo công nghệ là cấu phần nền tảng, bảo đảm cung ứng
nguồn nhân lực và hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các khu chức năng khác.
Phát triển kinh tế không gian tầm
thấp trên cơ sở tổ chức và khai thác có kiểm soát lớp không gian - công nghệ mới,
phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất công nghiệp, logistics đa phương thức
và quản lý đô thị.
4. Phương hướng phát triển hạ
tầng văn hóa, thể dục, thể thao
Phát triển hệ thống thiết chế
văn hóa, thể dục thể thao theo hướng đồng bộ, hiện đại, gắn với chuyển đổi số,
bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc; nâng cao chất lượng hoạt động
văn hóa, thể thao, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, rèn luyện sức khỏe của
nhân dân và tăng cường liên kết với du lịch.
Ưu tiên đầu tư, nâng cấp các
thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh, cấp quốc gia và cấp vùng; phát triển các
trung tâm văn hóa nghệ thuật, bảo tàng, thư viện, trung tâm hoạt động thanh thiếu
nhi, nhà văn hóa lao động, trung tâm huấn luyện và thi đấu thể thao, nhà thi đấu
đa năng, khu thể thao dưới nước và các công trình thể thao chuyên ngành; bố trí
quỹ đất để di dời các di tích nằm trong khu vực giải phóng mặt bằng phục vụ xây
dựng Cảng hàng không quốc tế Gia Bình; đồng thời tu bổ, tôn tạo các di tích lịch
sử, văn hóa, kiến trúc có giá trị.
Phát triển đồng bộ hệ thống thiết
chế văn hóa, thể thao tại xã, phường; đầu tư xây dựng, nâng cấp nhà văn hóa,
thư viện, sân vận động, bể bơi, công viên thể thao, không gian sinh hoạt cộng đồng
và các công trình phục vụ hoạt động văn hóa, thể thao cơ sở; từng bước hình
thành các công trình đủ điều kiện tổ chức sự kiện cấp vùng, quốc gia và quốc tế.
5. Phương hướng phát triển hạ
tầng an sinh xã hội
Đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây
mới các trung tâm bảo trợ xã hội công lập đáp ứng nhu cầu tiếp nhận, chăm sóc
nuôi dưỡng các đối tượng chính sách. Phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội
chuyên môn hóa, đa dạng loại hình dịch vụ, đủ quy mô đáp ứng nhu cầu an sinh của
toàn dân. Đẩy mạnh xã hội hóa, chuyển đổi các cơ sở hiện hữu thành trung tâm dịch
vụ trợ giúp xã hội chất lượng cao, liên thông giữa các địa bàn, bảo đảm an sinh
xã hội bao trùm, bền vững.
Rà soát, sắp xếp, nâng cấp và tổ
chức lại hệ thống các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công theo hướng đồng
bộ, hiện đại, bảo đảm đáp ứng nhu cầu chăm sóc, điều dưỡng ngày càng tăng của
người có công.
6. Phương hướng phát triển hạ
tầng thương mại
Tập trung phát triển hệ thống
chợ đầu mối và trung tâm phân phối hàng hóa quy mô lớn, đóng vai trò là đầu mối
trung chuyển, phân phối hàng hóa trong tỉnh và liên kết vùng; nâng cấp, cải tạo
các chợ hạng I, hạng II và hạng III, đáp ứng nhu cầu giao thương, tiêu dùng của
người dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tập trung hình thành và phát
triển hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị tại các khu vực đô thị, khu vực
có tốc độ đô thị hóa cao, khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp gắn với phát
triển hạ tầng thương mại điện tử theo hướng hiện đại, đồng bộ, thúc đẩy thương
mại điện tử xuyên biên giới.
Thúc đẩy hình thành mô hình đại
siêu thị các ngành hàng lớn tại tỉnh, đáp ứng nhu cầu cho cả khu vực phía Bắc
và cả nước.
IX. ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT
1. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm,
hiệu quả tài nguyên đất, đảm bảo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù
hợp với tiềm năng đất đai, nguồn lực đầu tư, lao động và hạ tầng kỹ thuật của tỉnh;
phát huy hiệu quả các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu; phù hợp với định hướng sử dụng đất trong quy hoạch
tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các quy hoạch khác có liên
quan.
2. Việc triển khai các dự án
sau khi điều chỉnh Quy hoạch tỉnh được phê duyệt phải phù hợp với định hướng sử
dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và
các quyết định điều chỉnh của cấp có thẩm quyền.
X. PHƯƠNG
HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương
hướng bảo vệ môi trường
1.1. Phân vùng môi trường
Phân vùng môi trường trên địa
bàn tỉnh thành 03 vùng gồm: vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và
vùng khác, làm cơ sở quản lý chất lượng môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng
sinh học và kiểm soát các hoạt động phát triển theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm
Khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm: nội thành, nội thị của các đô thị loại
I, loại II, loại III theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị; nguồn nước
mặt dùng cho cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo vệ I của
di tích lịch sử - văn hóa và vùng lõi di sản thiên nhiên. Vùng hạn chế phát thải
bao gồm vùng đệm của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, đất ngập nước quan trọng, hành
lang bảo vệ nguồn nước mặt dùng cho cấp nước sinh hoạt, khu dân cư tập trung tại
các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường. Các khu vực còn lại được xác định
là vùng khác.
Tăng cường kiểm soát nguồn thải,
áp dụng các yêu cầu bảo vệ môi trường phù hợp với từng vùng; đối với vùng bảo vệ
nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải phải kiểm soát chặt chẽ hoạt động đầu tư,
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm; bảo đảm hài hòa giữa phát
triển kinh tế - xã hội với bảo vệ hệ sinh thái, nguồn nước, di sản thiên nhiên,
di tích lịch sử - văn hóa và sức khỏe cộng đồng.
1.2. Phát triển mạng lưới
quan trắc môi trường
Xây dựng mạng lưới quan trắc
tài nguyên và môi trường bảo đảm thống nhất trên phạm vi cả nước, đồng bộ, tiên
tiến và từng bước hiện đại, đáp ứng nhu cầu thu nhập và cung cấp thông tin, số
liệu điều tra cơ bản về môi trường, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, phục vụ
có hiệu quả cho công tác xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường, dự báo, cảnh báo,
phòng, tránh, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, phát triển mạnh và bền vững
kinh tế - xã hội của đất nước.
Tổ chức mạng lưới quan trắc chất
lượng môi trường đất, nước, không khí, thủy sinh vật và đa dạng sinh học theo
quy định; kết hợp quan trắc môi trường nền và quan trắc tác động môi trường, bảo
đảm theo dõi thường xuyên tại các khu vực đô thị, khu bảo tồn, nguồn nước cấp
sinh hoạt, khu công nghiệp, khu khai thác khoáng sản và các khu vực nhạy cảm về
môi trường.
Tăng cường đầu tư hệ thống quan
trắc tự động, liên tục tại các điểm nóng về môi trường; đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ số trong thu thập, quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu quan trắc, phục vụ
hiệu quả công tác giám sát, dự báo, cảnh báo và quản lý môi trường trên địa bàn
tỉnh.
1.3. Bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học
Bảo tồn, phục hồi và phát triển
bền vững các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học và nguồn gen quý hiếm; bảo
vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh
quan sinh thái và sinh cảnh của các loài động, thực vật hoang dã. Tăng cường bảo
tồn tại chỗ và chuyển chỗ đối với các loài nguy cấp, quý hiếm; phục hồi các hệ
sinh thái rừng, hệ sinh thái đất ngập nước và hành lang đa dạng sinh học.
Phát triển bền vững rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ và rừng sản xuất gắn với bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường
và thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao chất lượng rừng, bảo vệ cảnh quan
sinh thái và các giá trị di sản tự nhiên. Đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng lâm
nghiệp, nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và giám
sát đa dạng sinh học; thúc đẩy nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và phát
triển du lịch sinh thái bền vững.
2. Phương
hướng bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
2.1. Khu vực thăm dò, khai
thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Tăng cường công tác điều tra,
khảo sát, đánh giá chất lượng, trữ lượng và tiềm năng khoáng sản trên địa bàn tỉnh,
đặc biệt đối với các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ
phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị. Thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng
khoáng sản theo hướng tiết kiệm tài nguyên, ứng dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm
yêu cầu bảo vệ môi trường, cảnh quan và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản; tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát
hoạt động khai thác khoáng sản, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật,
khai thác trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường,
phục hồi môi trường sau khai thác. Việc thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản
phải phù hợp với quy hoạch khoáng sản quốc gia, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch
có liên quan.
2.2. Khu vực có khoáng sản
chưa khai thác, cấm khai thác và cần bảo vệ trong thời kỳ quy hoạch
Khoanh định và bảo vệ các khu vực
có khoáng sản nhưng chưa khai thác; các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản theo quy định của pháp luật, gồm: khu vực có di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh , khu bảo tồn thiên nhiên, vùng bảo vệ nguồn nước, khu
vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, hành lang bảo vệ đê điều, công trình giao
thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, khu vực quốc phòng, an ninh, khu dân cư tập
trung và các khu vực có yêu cầu bảo vệ cảnh quan, môi trường, đa dạng sinh học.
Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản tại các khu vực
ven sông nhằm bảo đảm an toàn đê điều, phòng chống sạt lở và bảo vệ môi trường
sinh thái.
3. Phương
hướng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước; phòng chống, khắc phục hậu quả
tác hại do nước gây ra
3.1. Phân vùng tài nguyên nước
Phân vùng tài nguyên nước được
thực hiện theo lưu vực sông, đặc điểm nguồn nước và nhu cầu khai thác, sử dụng
của các ngành, lĩnh vực; bảo đảm hài hòa giữa khai thác, sử dụng với bảo vệ tài
nguyên nước và duy trì dòng chảy môi trường. Ưu tiên phân bổ nguồn nước cho các
đối tượng khai thác, sử dụng theo thứ tự: (1) nhu cầu nước cho sinh hoạt; (2)
nhu cầu nước cho công nghiệp; (3) nhu cầu nước cho du lịch, dịch vụ; (4) nhu cầu
nước cho nông nghiệp; (5) nhu cầu nước cho thủy sản; (6) nhu cầu nước cho các
lĩnh vực khác.
3.2. Bảo vệ, phục hồi tài
nguyên nước
Tập trung phục hồi các nguồn nước,
cảnh quan môi trường các dòng sông bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng;
ưu tiên các đoạn sông chảy qua khu dân cư tập trung và các nguồn nước có vai
trò quan trọng đối với cấp nước sinh hoạt. Đến năm 2030, phấn đấu cải thiện, phục
hồi khoảng 20% các nguồn nước quan trọng bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm. Đồng
thời, triển khai các giải pháp xử lý nước thải đô thị, công nghiệp; bảo vệ nguồn
nước dưới đất, phục hồi tầng chứa nước; xây dựng hệ thống giám sát đồng bộ, hiện
đại nhằm quản lý, kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng nước và xả nước thải.
3.3. Phân bổ tài nguyên nước
Ưu tiên khai thác, sử dụng hiệu
quả nguồn nước phục vụ sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ và sản xuất; tăng cường
điều hòa, phân phối nguồn nước giữa các khu vực và các ngành sử dụng nước. Thúc
đẩy tái sử dụng nước thải sinh hoạt và công nghiệp đã qua xử lý; áp dụng công
nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước đối với các vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ theo hướng sử dụng nước tiết kiệm,
hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu.
3.4. Phòng, chống và khắc phục
hậu quả tác hại do nước gây ra
Rà soát, điều chỉnh, đồng bộ kết
cấu hạ tầng cấp nước; tăng cường đầu tư các công trình khai thác nguồn nước ổn
định nhằm thay thế các nguồn nước có nguy cơ suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm.
Xây dựng cơ chế phối hợp bảo vệ nguồn nước giữa các ngành, địa phương; xây dựng
phương án khai thác, sử dụng nguồn nước dự phòng trong trường hợp xảy ra sự cố
ô nhiễm nguồn nước, hạn hán, thiếu nước. Đồng thời, thực hiện các biện pháp quản
lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước; xây dựng và vận hành hệ thống
thông tin, mô hình số phục vụ giám sát, điều hành, hỗ trợ ra quyết định điều
hòa, phân bổ nguồn nước trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình.
4. Phương
hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
4.1. Phân vùng rủi ro đối với
từng loại thiên tai trên địa bàn
Vùng 1 - Vùng có nguy cơ cao:
Bao gồm các khu vực ven sông Đuống, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam và sông
Thái Bình, thường xuyên chịu tác động của bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, ngập lụt
và sạt trượt do lũ ống; đồng thời các khu vực đồi núi thuộc phía Bắc, phía Đông
tỉnh là nơi có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, sạt lở đất, sụt lún trong mùa mưa lũ.
Vùng 2 - Vùng có nguy cơ trung
bình: Bao gồm các khu vực có địa hình dốc thuộc khu vực miền núi, trung du phía
Bắc tỉnh, có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở đất và ngập úng cục bộ khi xuất hiện
mưa lớn kéo dài.
Vùng 3 - Vùng có nguy cơ thấp:
Bao gồm các khu vực đồng bằng, địa hình tương đối bằng phẳng, chủ yếu chịu ảnh
hưởng cục bộ của nắng nóng, hạn hán, dông, lốc, sét, mưa đá, rét hại và sương
muối với mức độ tác động không lớn và phân bố không ổn định.
4.2. Phương hướng phòng, chống
thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Tổ chức quản lý rủi ro thiên
tai theo phương châm phòng ngừa là chính, kết hợp “bốn tại chỗ” và “ba sẵn
sàng”; xây dựng, cập nhật phương án ứng phó theo từng loại hình thiên tai, nhất
là bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất, nắng
nóng, hạn hán, rét đậm, rét hại.
Củng cố, tu sửa, nâng cấp hệ thống
đê điều, kè, cống dưới đê, công trình thủy lợi, tiêu thoát nước và các công
trình phòng, chống thiên tai trọng điểm; bảo đảm an toàn phòng, chống lũ cho
các tuyến sông Đuống, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, sông Thái Bình và
các khu dân cư, đô thị, khu công nghiệp trong vùng bảo vệ.
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh
báo, giám sát thiên tai và biến đổi khí hậu; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về
sạt lở bờ sông, ngập lụt, lũ quét, hạn hán, nguy cơ bão; hiện đại hóa mạng lưới
quan trắc, thông tin liên lạc và chỉ huy điều hành phòng, chống thiên tai.
Kiểm soát chặt chẽ không gian
thoát lũ, hành lang bảo vệ đê điều, khu vực bãi sông và các vùng có nguy cơ
cao; rà soát, bố trí, di dời dân cư khỏi khu vực nguy hiểm, hạn chế xây dựng tại
khu vực có nguy cơ lũ quét, sạt lở, ngập lụt và mất an toàn thiên tai.
Lồng ghép nội dung phòng, chống
thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển
ngành, đô thị, khu dân cư, hạ tầng, nông nghiệp và sản xuất; chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi, áp dụng kỹ thuật sản xuất thích ứng, tiết kiệm nước và
tăng khả năng chống chịu trước thời tiết cực đoan.
(Phương hướng phát triển, tổ
chức không gian các ngành, lĩnh vực, các khu chức năng tại Phụ lục kèm theo)
XI. GIẢI
PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về huy động, sử dụng nguồn
lực, thu hút vốn đầu tư
Tập trung huy động các nguồn lực
cho đầu tư phát triển. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng
tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa,
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến
khích hình thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác, đồng thời
tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
Khuyến khích huy động vốn xã hội
đầu tư vào phát triển đô thị, nhà ở xã hội, các công trình văn hóa - xã hội và
xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu; nghiên cứu phát triển hệ sinh thái
quản lý quỹ như quỹ đầu tư hạ tầng, quỹ phát triển đô thị, quỹ đầu tư địa
phương nhằm chuyển hóa tiết kiệm xã hội thành vốn đầu tư phát triển, khai thác
hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư thông qua các kênh đầu tư an toàn,
minh bạch.
Thu hút các tập đoàn đa quốc
gia có uy tín, thương hiệu toàn cầu, có năng lực dẫn dắt thị trường trong các
lĩnh vực công nghệ chiến lược, dịch vụ tài chính hiện đại, logistics, khoa học
- công nghệ, đổi mới sáng tạo và du lịch. Việc lựa chọn nhà đầu tư không chỉ nhằm
gia tăng quy mô vốn FDI mà còn hướng tới nâng cao chất lượng tăng trưởng, thúc
đẩy chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và hình thành các cụm liên kết
ngành có sức cạnh tranh quốc tế.
2. Giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực
Phát triển hệ thống giáo dục
nghề nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu thị trường lao động và định
hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh; tăng cường liên kết
giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp; đẩy mạnh đào tạo kỹ năng nghề, kỹ năng số,
ngoại ngữ, nâng cao năng suất lao động và khả năng thích ứng với chuyển đổi số.
Thực hiện đồng bộ các chính
sách đãi ngộ, thu hút nhân tài và chuyên gia đầu ngành về làm việc tại các viện
nghiên cứu, trường đại học phù hợp với định hướng phát triển kinh tế trí thức.
Để đảm bảo an sinh xã hội cho lực lượng lao động, tỉnh triển khai hiệu quả các
chương trình hỗ trợ về nhà ở, y tế và giáo dục, tạo điều kiện để người lao động
an tâm gắn bó lâu dài. Đồng thời, việc xây dựng mạng lưới thông tin thị trường
và phát triển các sàn giao dịch việc làm hiện đại được chú trọng nhằm tối ưu
hóa sự kết nối giữa cơ sở đào tạo và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, tạo động
lực cho sự tăng trưởng bền vững.
3. Giải pháp về bảo vệ môi
trường, phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số
Hoàn thiện hệ thống quy định
pháp lý về bảo vệ môi trường để cụ thể hóa các chủ trương của Đảng và Nhà nước
sát với thực tiễn địa phương. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý từ cấp tỉnh đến
cơ sở, đảm bảo phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp đồng bộ giữa các
cơ quan. Đặc biệt, công tác đào tạo đội ngũ cán bộ ngành tài nguyên môi trường
và phát huy vai trò của lực lượng cảnh sát môi trường được xem là giải pháp
then chốt để nâng cao năng lực giám sát, xử lý các vấn đề môi trường phức tạp
trong tiến trình hội nhập.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các
công trình hạ tầng kỹ thuật hiện đại, như: Khu công nghiệp công nghệ số, Khu
công nghệ thông tin tập trung, Khu nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ và
các Viện nghiên cứu cao cấp của vùng; Hình thành Trung tâm dữ liệu quốc gia
trên địa bàn tỉnh, phát triển hạ tầng đô thị thông minh và đô thị xanh phục vụ
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; Triển khai mạnh mẽ trí tuệ nhân tạo
(AI), dữ liệu lớn (Big Data) và Internet vạn vật (IoT) vào các lĩnh vực trọng
điểm; thúc đẩy công nghệ sinh học và sản xuất máy móc công nghệ cao phục vụ sản
xuất.
Phát triển hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo, thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, đào tạo; khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu - phát triển (R&D), đổi mới công
nghệ và chuyển đổi số.
Ưu tiên thu hút các tập đoàn
công nghệ hàng đầu thế giới đặt trụ sở, trung tâm nghiên cứu và nhà máy sản xuất
tại địa phương. Đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng và triển
khai rộng khắp phong trào “Bình dân học vụ số” nhằm phổ cập kỹ năng số cho toàn
dân, nâng cao năng lực số của cán bộ và người lao động, tạo nền tảng vững chắc
cho sự phát triển bền vững của tỉnh.
4. Giải pháp về cơ chế,
chính sách liên kết phát triển
Tăng cường liên kết phát triển
trong nội bộ tỉnh theo mô hình cụm ngành và chuỗi giá trị; thúc đẩy hình thành các
cụm liên kết ngành và chuỗi giá trị tích hợp giữa doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp
trong nước với khu vực nghiên cứu, đào tạo. Các chính sách khuyến khích cần được
thiết kế có chọn lọc, bao gồm ưu đãi về đất đai, hạ tầng dùng chung, hỗ trợ kết
nối cung - cầu công nghiệp, đổi mới công nghệ và đào tạo nhân lực theo nhu cầu
doanh nghiệp. Đồng thời, thiết lập cơ chế phối hợp thực chất giữa doanh nghiệp
với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu nhằm hình thành hệ sinh thái “sản xuất -
đào tạo - đổi mới sáng tạo” gắn chặt với nhu cầu thị trường.
Phát huy mạnh mẽ lợi thế hợp
tác quốc tế theo hướng chiến lược và có chọn lọc, bám sát đường lối đối ngoại,
hội nhập quốc tế của Đảng, trọng tâm là Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025
của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới. Chuyển từ tiếp cận hợp
tác theo từng dự án riêng lẻ sang xây dựng các quan hệ đối tác dài hạn với các
quốc gia và khu vực có thế mạnh về công nghiệp, công nghệ cao, logistics như Nhật
Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu (EU). Trọng tâm hợp tác không chỉ là
thu hút vốn đầu tư mà còn là chuyển giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực,
nâng cao năng lực quản trị và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Nghiên cứu xây dựng và triển
khai các chương trình hợp tác dài hạn với các địa phương lân cận, được thiết kế
theo hướng thực chất, có mục tiêu, lộ trình và cơ chế thực hiện rõ ràng, qua đó
phát huy lợi thế so sánh, khai thác hiệu quả tiềm năng của từng địa phương,
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình thành các mối liên kết phát triển bền
vững.
5. Nhóm giải pháp về quản
lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Hoàn thiện quy hoạch chi tiết
và thiết kế đô thị tại các khu vực trung tâm, các trục giao thông huyết mạch mới
hình thành. Song song với đó, công tác chỉnh trang đô thị tại khu vực ngoại vi
và nông thôn được thực hiện hài hòa, kết nối chặt chẽ giữa quy hoạch vùng trung
tâm và chương trình xây dựng nông thôn mới. Không cấp phép xây dựng nhà ở cao tầng
tại lõi đô thị khi hạ tầng kỹ thuật và xã hội chưa được đầu tư đồng bộ. Đồng thời,
xây dựng lộ trình mở rộng địa giới và nâng hạng đô thị phù hợp với tốc độ nâng
cấp hạ tầng thực tế tại địa phương.
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản
lý đất đai thông qua việc xây dựng hệ thống thông tin và hồ sơ địa chính tập
trung, hiện đại. Thường xuyên cập nhật định hướng phân khu chức năng và hoàn
thiện các công cụ tài chính đất đai nhằm thúc đẩy thị trường bất động sản phát
triển lành mạnh, có cơ chế kiểm soát chặt chẽ để ngăn chặn tình trạng đầu cơ.
Thực hiện kiểm soát chặt chẽ quỹ
đất rừng để đảm bảo cân bằng sinh thái. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
nông nghiệp sang đất xây dựng trong đô thị được tính toán khoa học nhằm đáp ứng
nhu cầu tăng trưởng kinh tế và các tiêu chí đô thị hóa. Phần diện tích đất nông
nghiệp còn lại sẽ tập trung phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nâng
cao giá trị sản xuất và chất lượng cuộc sống cho cư dân tại các mô hình
"làng nghề trong lòng đô thị".
Tập trung đẩy nhanh tiến độ
hoàn thiện kết cấu hạ tầng tại các khu, cụm công nghiệp đã có quy hoạch. Nghiên
cứu ban hành các cơ chế đặc thù hỗ trợ phát triển công nghiệp, đặc biệt là các
chính sách ưu tiên cho những ngành kinh tế mũi nhọn và thế mạnh địa phương. Lộ
trình di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp ra khỏi trung tâm đô thị sẽ tiếp tục
được triển khai quyết liệt nhằm giảm thiểu ô nhiễm và trả lại không gian phát
triển cho đô thị.
6. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực
của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
Thực hiện hiệu quả việc tinh gọn
tổ chức bộ máy gắn với nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương hai
cấp; xây dựng chính quyền điện tử; thực hiện công khai, minh bạch hóa thông
tin, hoạt động quản lý, điều hành trên môi trường mạng; áp dụng các chỉ số đánh
giá hiệu quả hoạt động của chính quyền.
Thường xuyên rà soát các thủ tục
hành chính của từng sở, ngành, địa phương và công bố công khai các thủ tục hành
chính (kèm theo các mẫu biểu, quy trình, phí và lệ phí) trên trang website, nơi
giải quyết thủ tục hành chính của từng cơ quan để các tổ chức, cá nhân dễ dàng
tiếp cận và thực hiện.
Tăng cường phân cấp, phân quyền,
đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Quyết liệt thực hiện các biện
pháp cải thiện các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền: Chỉ số cải
cách hành chính cấp tỉnh (PAR INDEX), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
(PCI), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh (PAPI) và các bộ chỉ số
đánh giá hiệu quả hoạt động khác.
Tăng cường hoạt động kiểm tra,
thanh tra, giám sát, xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm theo các quy định của pháp
luật có liên quan; đặc biệt tập trung vào việc kiểm tra về trách nhiệm thực thi
công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, nhằm phát hiện kịp thời và chấn chỉnh những
tồn tại, hạn chế, đồng thời, biểu dương những cá nhân, tập thể điển hình hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
7. Tổ chức thực hiện và giám
sát thực hiện quy hoạch
Tổ chức công bố công khai quy
hoạch, tạo sự đồng thuận và thống nhất cao trong hệ thống chính trị, cộng đồng
doanh nghiệp, nhà đầu tư và nhân dân. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng
mới các quy hoạch theo quy định pháp luật, bảo đảm tính đồng bộ, liên kết nội
vùng, liên xã và liên vùng.
Trên cơ sở quy hoạch được phê
duyệt, xây dựng kế hoạch hành động tổng thể, xác định rõ các chương trình, dự
án, chính sách ưu tiên và phương án huy động nguồn lực nhằm bảo đảm tính khả
thi và hiệu quả triển khai. Định kỳ tổ chức đánh giá việc thực hiện quy hoạch
theo từng giai đoạn để kịp thời điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với bối cảnh
phát triển và nhu cầu thị trường
Xây dựng hệ thống theo dõi,
đánh giá thực hiện quy hoạch trên cơ sở bộ chỉ tiêu cụ thể, phân công rõ trách
nhiệm và gắn với mốc thời gian thực hiện. Các cơ quan quản lý nhà nước về quy
hoạch tăng cường kiểm tra, giám sát ở các cấp, kịp thời phát hiện, xử lý hoặc
kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm nhằm nâng cao kỷ cương và hiệu lực thực
thi. Đồng thời, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội
trong việc theo dõi, phản ánh những vấn đề phát sinh, góp phần bảo đảm quy hoạch
được triển khai đồng bộ, minh bạch và hiệu quả.
XIII. HỆ THỐNG,
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục sơ đồ, bản đồ điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc
Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định
này là cơ sở, căn cứ để lập các quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và
nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm của cơ quan lập
điều chỉnh quy hoạch
a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống
sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu, hồ sơ quy hoạch tỉnh bảo đảm thống nhất với nội
dung của Quyết định này.
b) Tham mưu tổ chức công bố,
công khai điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
c) Tham mưu tổ chức thực hiện
quy hoạch gắn với chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể
hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và
hàng năm; định kỳ tổ chức đánh giá thực hiện Quy hoạch và rà soát điều chỉnh
Quy hoạch theo quy định của pháp luật.
đ) Rà soát điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bảo đảm phù hợp với
các quy hoạch, kế hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực
hiện điều chỉnh Quy hoạch trong trường hợp có nội dung mâu thuẫn theo quy định.
e) Đối với các dự án dự kiến đầu
tư sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
và huy động được nguồn lực thực hiện thì tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, chấp thuận đầu tư sớm hơn.
3. Trách nhiệm của các sở,
ngành, UBND các phường, xã
Chịu trách nhiệm thực hiện các
nội dung của quy hoạch theo ngành, lĩnh vực, địa bàn được giao. Nghiên cứu tham
mưu xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ
chế, chính sách, giải pháp phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh và quy định
của pháp luật để huy động các nguồn lực thực hiện quy hoạch.
4. Việc chấp thuận hoặc quyết định
chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn, bao gồm cả các dự
án chưa được xác định trong các phương án phát triển ngành, lĩnh vực, phương án
phát triển các khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội phải phù hợp với
định hướng phát triển quy định tại Điều 1 Quyết định này và phù hợp với các quy
hoạch khác có liên quan.
a) Việc triển khai các dự án
sau khi điều chỉnh Quy hoạch tỉnh được phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với các
chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc
gia, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu
có) của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với các dự án, công
trình đang được rà soát, xử lý theo kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm
toán và thi hành các bản án (nếu có) chỉ được triển khai thực hiện sau khi đã
thực hiện đầy đủ các nội dung theo kết luận thanh tra, kiểm tra, điều tra, kiểm
toán, bản án (nếu có) hoặc được cấp có thẩm quyền chấp thuận, bảo đảm đúng các
quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Thủ
trưởng cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Các bộ, ngành Trung ương (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh (b/c)
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, KTN, KTTH, KGVX, NC, TTPVHCC, TTTT (Cổng Thông
tin điện tử tỉnh);
- Lưu: VT, THĐT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Hoàng Sơn
|