Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 2279/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa Người ký: Nguyễn Việt Hùng
Ngày ban hành: 26/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:2279/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 26 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 1667/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Quyết định số 614/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;

Căn cứ Kết luận số 189-KL/TU ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại phiên họp ngày 13 tháng 5 năm 2026 và Văn bản số 1318-CV/TU ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Tỉnh ủy về chủ trương định hướng về điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 17-NQ/TU ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chủ trương điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Kế hoạch số 6270/KH-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh triển khai lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 2406/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về phê duyệt nội dung quy hoạch tỉnh cần điều chỉnh và dự toán kinh phí lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Báo cáo thẩm định số 188/BC-HĐTĐ ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Tờ trình số 7996/TTr-STC ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Sở Tài chính về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:

I. Phạm vi, ranh giới quy hoạch

Phạm vi, ranh giới điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa bao gồm toàn bộ lãnh thổ đất liền với diện tích 8.706,75 km² và không gian biển của tỉnh Khánh Hòa sau khi tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 65 đơn vị hành chính cấp xã (48 xã, 16 phường và 01 đặc khu) theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Luật Biển Việt Nam năm 2012 và Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.

II. Quan điểm, mục tiêu và các đột phá phát triển

1. Quan điểm phát triển

1.1. Điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải phù hợp với chủ trương phát triển của Đảng và Nhà nước; thống nhất, đồng bộ với mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, quy hoạch ngành quốc gia, chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, quy hoạch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, bảo đảm dân chủ, tuân thủ, liên tục, kế thừa, ổn định, phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng.

1.2. Phát triển tỉnh Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, cực tăng trưởng cao của quốc gia và có tầm quan trọng đặc biệt chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển, đảo của Tổ quốc; là đầu mối kết nối vùng, cửa ngõ kết nối vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên với các tuyến hàng hải quốc gia và quốc tế, hình thành không gian liên kết “Biển - Cao nguyên” lấy trục Nha Trang - Đà Lạt làm hạt nhân để phát triển hành lang du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và logistics nông sản giá trị cao.

1.3. Phát triển tỉnh Khánh Hòa theo hướng tái cơ cấu kinh tế, đổi mới sáng tạo dựa trên lợi thế so sánh, sáu lĩnh vực tăng trưởng, bao gồm: (1) Du lịch và cuộc sống chất lượng, định vị tỉnh là điểm đến ven biển cao cấp cho du khách và cư dân lưu trú dài ngày; (2) Đổi mới sáng tạo Trí tuệ nhân tạo (AI), thiết lập cơ sở hạ tầng trung tâm dữ liệu và dịch vụ kỹ thuật số như một công cụ hỗ trợ xuyên suốt trên tất cả các lĩnh vực; (3) Sản xuất Công nghệ Hàng hải, thúc đẩy công nghệ hàng hải lưỡng dụng và các dịch vụ hàng hải giải trí, bên cạnh việc thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp có hàm lượng khoa học, công nghệ cao và phát triển xanh; (4) Hệ thống năng lượng mới, tận dụng các nguồn năng lượng mặt trời và gió cùng với điện hạt nhân để tiên phong trong quá trình chuyển đổi năng lượng sạch của Việt Nam; (5) Chế biến giá trị cao, thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến, nâng cấp hạ tầng chế biến sản phẩm sinh học biển và nông sản thông qua xây dựng thương hiệu, tích hợp chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ sinh học; và (6) Hạ tầng và kết nối chiến lược, xây dựng hệ thống giao thông - logistics - đô thị tích hợp, tăng cường liên kết nội tỉnh và liên vùng, làm nền tảng kích hoạt các cực tăng trưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh dài hạn. Thúc đẩy phát triển đột phá khu vực ven biển, phát triển nhanh, bền vững vùng đồng bằng và miền núi. Đẩy mạnh đô thị hóa đi đôi với phát triển hài hòa, bảo đảm kết nối đô thị - nông thôn; sử dụng hiệu quả không gian biển gắn với khu vực đất liền; hình thành hành lang kinh tế kết nối không gian phát triển và tăng cường hiệu ứng lan tỏa, tham gia vào các hành lang kinh tế quan trọng của quốc gia. Bảo đảm nguồn lực và cơ chế phát triển cho khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực ven biển và phía Tây của tỉnh.

1.4. Phát triển dựa trên các nguyên tắc cốt lõi là đổi mới kỹ thuật số, phát triển khu vực tư nhân, chuyển giao công nghệ và phát triển bền vững, theo đó công nghệ số được lồng ghép một cách có hệ thống trong các hoạt động kinh tế và quản trị; khu vực kinh tế nhà nước được phát triển theo định hướng là thành phần đặc biệt quan trọng của nền kinh tế; khu vực tư nhân được định vị là động lực chính cho đầu tư, đổi mới sáng tạo và tạo việc làm; thúc đẩy chuyển giao công nghệ trong nước và quốc tế để đẩy nhanh việc nâng cao năng lực và tăng năng suất; và phát triển bền vững được tích hợp trong suốt quá trình lập kế hoạch, đầu tư và thực hiện để đảm bảo khả năng chống chịu lâu dài về kinh tế, xã hội và môi trường. Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ bán dẫn, kinh tế dữ liệu và chuyển đổi số là động lực then chốt, góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng dựa trên nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP), nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.

1.5. Sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên, nhất là tài nguyên biển; bảo vệ môi trường và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, và lồng ghép mục tiêu phát thải ròng bằng “0” (Net Zero) vào các ngành, lĩnh vực nhằm nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa, di sản, truyền thống, lịch sử; xác lập con người là chủ thể, trung tâm và mục tiêu của sự phát triển, trong đó giá trị văn hóa, bản sắc và khát vọng phát triển của con người Khánh Hòa là nền tảng tinh thần và nguồn lực nội sinh quan trọng cho phát triển bền vững.

1.6. Tạo đột phá trong phát triển kết cấu hạ tầng, hoàn thiện thể chế để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, trong đó nội lực là nền tảng, ngoại lực là đột phá; cơ cấu hài hòa giữa các động lực phát triển; khơi dậy và phát huy tối đa yếu tố con người, truyền thống cách mạng, tinh thần chủ động, sáng tạo, ý thức tự cường, khát vọng của nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

1.7. Lồng ghép chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội; trong đó đảm bảo quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ chiến lược, trọng yếu, phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm. Đẩy mạnh xây dựng và phát triển vùng biển, hải đảo, trong đó có đặc khu Trường Sa là pháo đài bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia, là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội trên biển của cả nước; mở rộng quan hệ đối ngoại; chủ động hội nhập quốc tế để tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030

2.1. Mục tiêu tổng quát

Đến năm 2030, Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; trung tâm dịch vụ, du lịch biển quốc tế; trung tâm dữ liệu của quốc gia và khu vực; tăng trưởng kinh tế hai con số, là một cực tăng trưởng cao của cả nước. Kết cấu hạ tầng được đầu tư đồng bộ, hiện đại. Hệ thống đô thị phát triển theo hướng hiện đại, thông minh, bền vững, giàu bản sắc với một số đô thị đạt đẳng cấp quốc tế. Nhân dân được hưởng thụ mức sống cao, hiền hòa và hạnh phúc. Hệ sinh thái và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ; có năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu. Quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển, đảo được bảo đảm vững chắc.

2.2. Mục tiêu cụ thể

a) Về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân thời kỳ 2026-2030 đạt 11 - 12%/năm; trong đó: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,17%/năm, Công nghiệp - xây dựng tăng 15,4%/năm; Dịch vụ tăng 10,3%/năm. Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 8,5%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 45%; Dịch vụ 40,5%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 6%;

- GRDP bình quân đầu người hàng năm tăng 14%.

- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP năm 2030 đạt 35%.

- Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt trên 55%.

- Tốc độ tăng năng suất lao động (giá so sánh) bình quân hàng năm đạt 11%.

- Tổng thu ngân sách nhà nước tăng bình quân hàng năm 12%.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 1.050 nghìn tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm trên 20%, gấp 2,1 lần so với giai đoạn 2021 - 2025.

- Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 70%. b) Về phát triển xã hội:

- Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,8.

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) duy trì mức giảm 1 - 1,5 điểm%/năm.

- Lao động: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 90%, trong đó 40% có bằng cấp, chứng chỉ, giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 20%

- Tuổi thọ trung bình là 75,5 năm; thời gian sống khỏe mạnh (tính bằng năm) đạt 68 tuổi vào năm 2030.

- Tiến tới bao phủ bảo hiểm y tế cho toàn dân vào năm 2030.

- Mật độ giường bệnh đạt 40 giường/10.000 dân, mật độ bác sĩ đạt 14 bác sĩ/10.000 dân.

c) Về môi trường:

- Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2030 đạt 47%;

- Đến năm 2030, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh đạt 100%, tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 100%, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 90,2%.

- Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt 100%, tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%.

3. Các đột phá phát triển

3.1. Tăng cường đầu tư cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số là động lực trung tâm của tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững trong giai đoạn phát triển mới; ưu tiên phát triển hạ tầng số, dữ liệu hiện đại, chính quyền số, đô thị thông minh; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, triển khai các công nghệ chiến lược phù hợp với lợi thế của tỉnh, bao gồm công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ đại dương, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng và thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp cùng với hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo năng động để nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh.

3.2. Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng chiến lược, tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng số, hạ tầng hỗ trợ khu kinh tế, khu công nghiệp; ưu tiên các dự án xúc tác có tính liên kết cao, liên kết liên vùng, liên ngành mạnh mẽ gắn với các cực tăng trưởng, trụ cột kinh tế trọng điểm, từ đó loại bỏ điểm nghẽn trong cơ sở hạ tầng, mở rộng không gian phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên tổng thể.

3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững và duy trì tăng trưởng kinh tế hai chữ số; đổi mới hệ thống giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo nhu cầu thị trường lao động và các ngành kinh tế ưu tiên; đồng thời xây dựng cơ chế, chính sách mạnh để thu hút, giữ chân và sử dụng hiệu quả nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học và đội ngũ lãnh đạo có tư duy đổi mới, trách nhiệm cao.

3.4. Giải quyết dứt điểm các dự án kéo dài, chậm tiến độ và kém hiệu quả thông qua rà soát toàn diện, phân loại và xây dựng phương án xử lý phù hợp cho từng dự án trên cơ sở trách nhiệm, tiến độ và kết quả rõ ràng; kiên quyết tháo gỡ các vướng mắc pháp lý, đất đai và đầu tư để đưa các dự án đủ điều kiện vào vận hành hiệu quả, qua đó khơi thông nguồn lực và hạn chế lãng phí trong phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời phải bảo đảm nguyên tắc không hợp thức hóa các sai phạm.

3.5. Cải cách và nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư công bằng việc cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm chi thường xuyên; thực hiện phân bổ vốn cho các dự án đầu tư công theo kết quả đầu ra, gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư công theo quy định của Trung ương. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đầu tư công với đầu tư xã hội.

3.6. Tập trung phát triển kinh tế vào các lĩnh vực Khánh Hòa có lợi thế cạnh tranh và tiềm năng tăng trưởng mạnh trong tương lai, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững; ưu tiên các lĩnh vực mũi nhọn, thúc đẩy tăng trưởng như công nghiệp, năng lượng, du lịch và dịch vụ, phát triển đô thị và xây dựng; từng bước chuyển đổi lợi thế so sánh thành lợi thế cạnh tranh bền vững để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế dài hạn.

4. Tầm nhìn đến năm 2050

Khánh Hòa là một trung tâm kinh tế biển lớn của cả nước; là đô thị thông minh, thân thiện với môi trường, bản sắc, ngang tầm khu vực châu Á; phấn đấu trở thành một trong những đô thị ven biển thu hút khách du lịch và có môi trường đáng sống hàng đầu của châu Á với hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Các hoạt động kinh tế, xã hội và quản trị của chính quyền vận hành chủ yếu theo phương thức của nền kinh tế số, xã hội số. Các ngành sản xuất, dịch vụ phát triển theo phương thức thông minh với các mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Các lĩnh vực xã hội phát triển hài hòa. Môi trường và cảnh quan thiên nhiên được gìn giữ, nhất là môi trường biển và ven biển; là địa phương đi đầu trong việc thực hiện mục tiêu đưa phát thải khí nhà kính về mức “0” của Việt Nam. Quốc phòng, an ninh, chủ quyền biển, đảo được giữ vững, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và cuộc sống bình yên của nhân dân; là hình mẫu của sự gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh.

III. Phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội:

1. Các khu vực động lực ưu tiên phát triển:

1.1 Cực tăng trưởng và vùng động lực:

Tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh theo mô hình “03 cực tăng trưởng” trong chiến lược tổng thể “01 tầm nhìn chung, 02 trục kết nối, 03 cực tăng trưởng, 04 trụ cột động lực” bảo đảm phát triển cân bằng, bền vững và tăng cường liên kết, phát huy tối đa các tiềm năng, lợi thế:

a) Ba cực tăng trưởng:

- Cực tăng trưởng phía Bắc bao gồm Khu vực vịnh Vân Phong là động lực công nghiệp, logistics biển quy mô lớn.

- Cực tăng trưởng trung tâm bao gồm Vùng đô thị Nha Trang và Khu vực Cam Lâm - Cam Ranh giữ vai trò chủ đạo về hành chính, dịch vụ, tri thức và điều phối các dòng nguồn lực.

- Cực tăng trưởng phía Nam tập hợp Vùng đô thị Phan Rang và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là không gian phát triển du lịch, văn hóa và năng lượng sạch, công nghiệp xanh và đổi mới sáng tạo.

Ba cực tăng trưởng vận hành như một hệ thống bổ trợ, trong đó trung tâm điều phối và kết nối, phía Bắc tạo năng lực sản xuất - logistics, phía Nam mở rộng động lực tăng trưởng mới, qua đó hình thành cấu trúc phát triển đa cực cân bằng và nâng cao năng lực cạnh tranh toàn tỉnh.

b) Vùng động lực: Ba cực tăng trưởng được phân thành 05 vùng động lực:

- Trung tâm đô thị lõi Nha Trang và định hướng mở rộng không gian phát triển, tiến tới mở rộng trung tâm hành chính Nha Trang - Cam Lâm: Nha Trang tiếp tục là trung tâm hành chính, chính trị và đô thị hạt nhân của tỉnh; định hướng mở rộng không gian phát triển đô thị, tăng cường kết nối với Diên Khánh, Diên Lạc nhằm tạo dư địa phát triển, hoàn thiện cấu trúc đô thị. Đồng thời, tiến tới mở rộng trung tâm hành chính Nha Trang - Cam Lâm nhằm mở rộng không gian phát triển kinh tế xã hội.

- Hạt nhân đô thị - dịch vụ - hàng không Cam Ranh - Cam Lâm: Phát triển Cam Ranh - Cam Lâm trở thành trung tâm đô thị - dịch vụ - du lịch - logistics hàng không, gắn với Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh và các khu du lịch biển quy mô lớn; phát triển theo mô hình đô thị sân bay - đô thị du lịch biển.

- Hạt nhân phát triển công nghiệp - đô thị phía Bắc: Khu kinh tế Vân Phong gắn với khu vực Ninh Hòa mở rộng (Nam Ninh Hòa và vùng phụ cận):

+ Khu vực Bắc Vân Phong: Phát triển đô thị du lịch - nghỉ dưỡng cao cấp gắn hệ sinh thái biển đảo; ưu tiên du lịch biển cao cấp, trải nghiệm, nghỉ dưỡng dài ngày; thu hút tổ hợp nghỉ dưỡng theo tiêu chuẩn quốc tế về du lịch bền vững, phát thải thấp.

+ Khu vực Ninh Hòa mở rộng được định hướng là hạt nhân công nghiệp - đô thị - logistics, gắn với Khu kinh tế Vân Phong, các khu công nghiệp, cảng biển và dịch vụ hậu cần cảng; đóng vai trò trung tâm chuyên ngành công nghiệp - năng lượng - logistics, đồng thời là đô thị vệ tinh quan trọng hỗ trợ cho trung tâm Nha Trang.

+ Khu vực Nam Vân Phong: Phát triển trung tâm công nghiệp - logistics gắn cảng biển quy mô lớn, là đầu mối trung chuyển hàng hóa/năng lượng của tỉnh và khu vực.

- Cụm đô thị du lịch - văn hóa phía Nam (Phan Rang - Đông Hải - Ninh Chử - Đô Vinh - Bảo An):

Định hướng là trung tâm du lịch biển, văn hóa - lịch sử, dịch vụ và đô thị ven biển phía Nam, phát huy giá trị di sản, cảnh quan và bản sắc địa phương.

- Khu vực phát triển mới phía Nam (Thuận Nam - Cà Ná):

Định hướng hình thành cực phát triển mới về công nghiệp năng lượng, cảng biển, logistics và đô thị hỗ trợ, gắn với cảng tổng hợp Cà Ná và các dự án năng lượng quy mô lớn.

1.2 Các hành lang kinh tế:

Tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh với 02 trục kết nối bao gồm trục Bắc - Nam, thể hiện bởi 01 hành lang kinh tế Bắc - Nam và trục Đông - Tây, thể hiện bởi 03 hành lang kinh tế Đông - Tây:

a) Hành lang kinh tế Bắc - Nam:

Là một phần của trục quốc gia Bắc - Nam, bao gồm Quốc lộ 1, Cao tốc Bắc - Nam, Đường sắt Bắc - Nam và các tuyến ven biển liên tục. Đây là trục phát triển chính của tỉnh, tích hợp các đô thị, khu công nghiệp, cảng, sân bay, không gian kinh tế ven biển. Đây là điểm nhấn tăng trưởng đa ngành, du lịch ven biển và phát triển kinh tế biển, đóng vai trò là cửa ngõ liên vùng chính kết nối Khánh Hòa với các trung tâm kinh tế quốc gia.

b) Hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Vân Phong - Buôn Ma Thuột:

Từ vịnh Vân Phong đến Ninh Hòa theo Quốc lộ 26 đến Quốc lộ 26B, liên kết với cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột đã được quy hoạch, kết nối với Đắk Lắk và Tây Nguyên. Đây là cửa ngõ ven biển - cao nguyên phía Bắc, củng cố vai trò của Vân Phong như một trung tâm hàng hải - logistics, hỗ trợ phát triển công nghiệp và logistics ở Ninh Hòa, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, du lịch và dòng chảy hàng hóa giữa duyên hải và Tây Nguyên.

c) Hành lang kinh tế Đông Tây kết nối Nha Trang - Diên Khánh- Khánh Vĩnh - Lâm Đồng:

Dọc theo Quốc lộ 27C, nối Nha Trang với Diên Khánh, Khánh Vĩnh và đi đến Lâm Đồng. Đây là trục trung tâm đổi mới sáng tạo - hội nhập vùng cao, kết nối trung tâm dịch vụ, du lịch, giáo dục, khoa học và kinh tế số của Nha Trang với các khu nông nghiệp, sinh thái, công nghệ sinh học nội địa, hỗ trợ phát triển cân bằng vùng và nông nghiệp có giá trị cao.

d) Hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối trung tâm Phan Rang - Tháp Chàm - Tây Nguyên:

Dọc theo Quốc lộ 27 và 27B, nối Cam Ranh - Cam Lâm - Phan Rang với các địa phương nội địa như xã Khánh Sơn, Tây Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn; xã Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn; xã Bác Ái Đông, Bác Ái, Bác Ái Tây; đồng thời tiếp nối tới tỉnh Lâm Đồng. Hành lang liên kết sinh thái và nông nghiệp phía Nam, hỗ trợ nông nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo, du lịch văn hóa, nông thôn, du lịch cộng đồng, du lịch mạo hiểm theo mô hình Tiểu đô thị sinh thái núi rừng, tăng cường kết nối giữa các đô thị ven biển phía Nam và các xã vùng cao nội địa.

2. Các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, khu vực hạn chế phát triển

Các vùng hạn chế phát triển là những không gian có giá trị đặc biệt về quốc phòng - an ninh, sinh thái, môi trường, di sản và phòng chống thiên tai, nơi các hoạt động phát triển phải được kiểm soát chặt chẽ nhằm cân bằng giữa tăng trưởng và bảo vệ lợi ích dài hạn. Việc xác định các vùng này dựa trên điều kiện tự nhiên, giá trị sinh thái - cảnh quan và yêu cầu quản lý theo quy hoạch, pháp luật hiện hành.

Các khu vực hạn chế phát triển chính bao gồm: (i) khu vực ưu tiên quốc phòng - an ninh; (ii) khu bảo tồn thiên nhiên, dự trữ sinh quyển và hệ sinh thái có giá trị cao (bảo vệ nghiêm ngặt vùng lõi); (iii) rừng phòng hộ và bảo vệ nguồn nước; (iv) khu vực di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh; (v) hành lang bảo vệ môi trường và tài nguyên; (vi) khu vực có nguy cơ cao về thiên tai (hạn chế phát triển và ưu tiên giảm thiểu rủi ro); và (vii) hành lang đa dạng sinh học nhằm duy trì kết nối hệ sinh thái. Nhìn chung, các khu vực này đều yêu cầu hạn chế xây dựng, kiểm soát khai thác và ưu tiên bảo tồn, phục hồi và phát triển bền vững.

3. Phương hướng phát triển và phân bố không gian các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh:

3.1 Phương hướng phát triển các ngành kinh tế

a) Ngành dịch vụ:

- Ngành dịch vụ được định hướng có 02 lĩnh vực tăng trưởng, bao gồm Du lịch và đời sống chất lượng cao và Trung tâm Đổi mới AI. Trong đó: (1) Du lịch và đời sống chất lượng cao định vị Khánh Hòa là điểm đến ven biển đa dạng, giá trị cao cho du khách và cư dân lưu trú dài hạn; và (2) Trung tâm Đổi mới AI hướng tới phát triển hạ tầng trung tâm dữ liệu và các dịch vụ số làm nền tảng, xuyên suốt cho toàn bộ các ngành.

- Phát triển ngành dịch vụ theo hướng tăng trưởng chất lượng cao, đa dạng và bền vững, định vị Khánh Hòa là điểm đến ven biển có giá trị cao, đồng thời nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh thông qua chuyển đổi số dưới vai trò là một nền tảng xuyên suốt cho tất cả các ngành.

- Phát triển du lịch trở thành ngành dịch vụ toàn diện, bền vững và là động lực kinh tế mũi nhọn với tầm nhìn dài hạn; tích hợp hài hòa giữa du lịch ven biển, du lịch biển đảo cao cấp, dịch vụ đô thị, du lịch văn hóa - lịch sử, du lịch MICE, du lịch chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh, du lịch cộng đồng và các dịch vụ chuyên ngành. Định hướng phát triển hệ sinh thái dịch vụ, hoạt động giải trí đa dạng và các điểm đến mang tính biểu tượng nhằm thúc đẩy mạnh mẽ kinh tế đêm. Phát triển du lịch theo hướng ưu tiên chất lượng hơn số lượng, tập trung vào các sản phẩm đặc trưng, có thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh cao trong nước và quốc tế; đồng thời gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, góp phần thực hiện hiệu quả công tác giảm nghèo bền vững. Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân khoảng 15%/năm.

- Phát triển dịch vụ logistics và vận tải là một thành phần quan trọng của nền kinh tế dịch vụ. Tập trung vào các cảng tổng hợp và cảng chuyên dùng có khả năng xếp dỡ tàu lớn, bên cạnh các dịch vụ logistics chất lượng cao kết nối Khánh Hòa với mạng lưới logistics trong nước và quốc tế. Khuyến khích phát triển các ngành dịch vụ hỗ trợ như phân phối, dịch vụ đào tạo, giải pháp logistics số.

- Thúc đẩy trí tuệ nhân tạo và công nghệ kỹ thuật số như những yếu tố hỗ trợ xuyên suốt cho việc phát triển dịch vụ. Ưu tiên hạ tầng số, hệ thống dữ liệu, dịch vụ hỗ trợ AI, an ninh mạng và các nền tảng kỹ thuật số hỗ trợ du lịch, công nghiệp, năng lượng, quản lý đô thị và dịch vụ công. Khuyến khích hình thành cơ sở hạ tầng AI và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo để hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động.

b) Ngành công nghiệp:

- Ngành công nghiệp được định hướng có 02 lĩnh vực tăng trưởng, bao gồm Sản xuất Công nghệ Hàng hải và Hệ thống năng lượng mới. Trong đó, (1) Sản xuất Công nghệ Hàng hải thúc đẩy phát triển công nghệ hàng hải lưỡng dụng và dịch vụ giải trí, dựa trên nền tảng hiện có về đóng tàu, cảng biển và nghiên cứu hải dương, và (2) Hệ thống năng lượng mới khai thác lợi thế vượt trội về năng lượng tái tạo, tiên phong cho quá trình chuyển dịch năng lượng sạch.

- Phát triển công nghiệp làm trụ cột tăng trưởng cốt lõi để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tập trung vào sản xuất và công nghiệp hỗ trợ hiện đại, thân thiện với môi trường gắn kết chặt chẽ với cảng biển, hệ thống logistics, hạ tầng năng lượng.

- Ưu tiên các ngành sản xuất phù hợp với lợi thế của địa phương, bao gồm công nghệ sinh học hàng hải, đóng tàu và sửa chữa tàu biển lưỡng dụng và tàu cho mục đích giải trí, robot và hệ thống hàng hải không người lái, cơ khí, điện tử và công nghiệp hỗ trợ phục vụ các lĩnh vực công nghệ cao. Đưa Khánh Hòa dẫn đầu làn sóng mới của trung tâm công nghệ lưỡng dụng và giải trí hàng hải.

- Thúc đẩy phát triển công nghiệp gắn với công nghiệp hỗ trợ và sử dụng năng lượng tái tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời giảm tác động đến môi trường.

- Tổ chức phát triển công nghiệp không gian xung quanh các khu, cụm công nghiệp kết nối với các cảng biển và đầu mối logistics lớn, tạo ra hệ sinh thái công nghiệp - logistics tích hợp. Tập trung thu hút các dự án đầu tư có công nghệ tiên tiến, năng lực tài chính vững mạnh, tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

- Phát triển đồng bộ ngành năng lượng, cụ thể là điện hạt nhân, truyền tải, dịch vụ năng lượng, công nghiệp hỗ trợ, đồng thời đẩy mạnh đổi mới, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ nâng cao hiệu quả, khả năng chống chịu và thích ứng với khí hậu trong chuỗi giá trị năng lượng. Xác định tỉnh là trung tâm hệ thống năng lượng mới, khai thác lợi thế vượt trội về năng lượng tái tạo, tiên phong cho quá trình chuyển dịch năng lượng sạch của Việt Nam.

c) Ngành nông nghiệp:

- Ngành nông nghiệp được định hướng có 01 lĩnh vực tăng trưởng là Chế biến giá trị cao, nâng tầm nền sản xuất nông nghiệp và thủy sản qua xây dựng thương hiệu, liên kết chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ sinh học.

- Phát triển nông nghiệp là trụ cột nền tảng, có tiềm năng chế biến giá trị cao, tập trung sản xuất trên quy mô lớn, tăng cường ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ sinh học, tăng cường xây dựng thương hiệu, liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị.

- Phát triển nông nghiệp theo hướng tập trung quy mô lớn, năng suất cao hơn, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh mạnh hơn, hỗ trợ hội nhập sâu rộng hơn vào thị trường trong nước và quốc tế.

- Tăng cường tổ chức chuỗi giá trị trong trồng trọt, chế biến, hậu cần, xây dựng thương hiệu và tiêu thụ, đặc biệt là đối với các sản phẩm thủy sản và nông nghiệp.

- Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng tập trung, trang trại - công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao và an toàn sinh học, ưu tiên phát triển các vật nuôi chủ lực (đặc biệt dê, cừu) và tăng cường quản lý dịch bệnh.

- Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản và công nghệ sinh học biển có giá trị cao, chú trọng chế biến, truy xuất nguồn gốc và phát triển thương hiệu, đồng thời đảm bảo tính bền vững và bảo vệ môi trường.

- Phát triển lâm nghiệp bền vững trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên rừng; hài hòa các mục tiêu về kinh tế, xã hội, bảo vệ và môi trường; quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản hợp pháp.

- Tích hợp phát triển nông nghiệp với quy hoạch không gian, khu chế biến, hạ tầng logistics, dịch vụ hỗ trợ để nâng cao giá trị gia tăng và khả năng chống chịu.

d) Nền tảng liên kết tăng trưởng giữa các ngành

Lĩnh vực tăng trưởng Hạ tầng và kết nối chiến lược chính là nền tảng liên kết tăng trưởng giữa các ngành, bao hàm các định hướng sau:

- Triển khai các dự án hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn, bao gồm hệ thống giao thông đa phương thức, logistics, năng lượng và hạ tầng số, nhằm tăng cường khả năng kết nối và giảm chi phí vận hành toàn nền kinh tế.

- Phát triển hạ tầng xã hội thiết yếu, hiện đại (y tế, giáo dục, nhà ở, tiện ích đô thị), đáp ứng nhu cầu của lực lượng lao động chất lượng cao và nâng cao chất lượng sống.

- Tổ chức không gian phát triển gắn với các hành lang kinh tế và cực tăng trưởng, bảo đảm sự liên kết hiệu quả giữa các khu vực sản xuất, dịch vụ và đô thị.

- Tăng cường kết nối liên vùng và quốc tế thông qua các cửa ngõ giao thông chiến lược, tạo điều kiện để tỉnh tham gia sâu hơn vào các mạng lưới kinh tế khu vực và toàn cầu.

3.2 Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác

a) Giáo dục và Đào tạo

Đến năm 2030, hệ thống giáo dục và đào tạo Khánh Hòa phát triển theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, bảo đảm tiếp cận giáo dục công bằng giữa các khu vực và các nhóm xã hội, nâng cao chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực, đóng góp trực tiếp, có thể đo lường được vào quỹ đạo tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh. Ngành giáo dục đạt mức độ phát triển đột phá, đưa Khánh Hòa vào top 15 toàn quốc về chất lượng giáo dục, được hỗ trợ bởi hệ thống giáo dục mở, linh hoạt, liên thông.

Thúc đẩy phát triển căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo là động lực quyết định đến chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh lâu dài và bền vững của Khánh Hòa. Xây dựng và duy trì một xã hội học tập và văn hóa học tập suốt đời; tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội với người học là trung tâm, nhà trường là nền tảng thể chế, giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng, đồng thời thực thi kỷ luật, liêm chính, đạo đức nghề nghiệp và chấn chỉnh các hành vi tiêu cực. Phát triển giáo dục cân bằng giữa tiếp cận phổ cập với giáo dục xuất sắc, toàn diện với chiều sâu, bản sắc dân tộc với hội nhập quốc tế, gắn kết học tập với thực tiễn và nhu cầu thị trường lao động, đảm bảo sự liên kết giữa các cấp học và phương thức. Đẩy nhanh đột phá thông qua tư duy và thể chế đổi mới, hệ thống kết nối mở và linh hoạt, các cơ chế hỗ trợ đảm bảo cơ hội học tập công bằng và bình đẳng cho tất cả người dân, tăng cường khả năng thích ứng với nền kinh tế tri thức, chuyển đổi số và Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đồng thời công nhận vai trò bổ sung của giáo dục ngoài công lập cùng với giáo dục công.

b) Y tế và chăm sóc sức khỏe

Đến năm 2030, Khánh Hòa phát triển hệ thống y tế hiện đại, công bằng, chất lượng cao, hiệu quả và bền vững, tăng cường dự phòng và chăm sóc ban đầu, phát triển cân bằng giữa dịch vụ chữa bệnh và y tế dự phòng, hội nhập quốc tế tiến bộ trong các chức năng được lựa chọn. Khánh Hòa sẽ trở thành trung tâm chăm sóc sức khỏe cho Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Ưu tiên tiếp cận công bằng cho tất cả mọi người, thu hẹp dần sự chênh lệch giữa các khu vực và nhóm dân cư, bao gồm các cộng đồng vùng sâu vùng xa, miền núi và hải đảo, đồng thời tăng cường bảo hiểm y tế. Tăng cường mô hình ưu tiên phòng ngừa và chăm sóc ban đầu làm nền tảng của việc cung cấp dịch vụ. Thực hiện quản trị mạng thống nhất với tích hợp dữ liệu bằng cách vận hành tất cả các tầng như một mạng dịch vụ phối hợp được hỗ trợ bởi dữ liệu có thể tương tác và các quy tắc giới thiệu, chuyển khẩn cấp và thanh toán nhất quán. Cải thiện chất lượng lực lượng lao động và đạo đức y tế, giải quyết tình trạng thiếu hụt và phân phối sai chuyên khoa, đồng thời huy động các nguồn lực xã hội và tư nhân hợp pháp theo các tiêu chuẩn rõ ràng mà không làm phân mảnh mạng lưới thống nhất. Ưu tiên nâng cao chất lượng và an toàn là nguyên tắc cốt lõi của phát triển ngành y tế.

c) An sinh xã hội

Thực hiện tốt các chế độ, chính sách và huy động các nguồn lực xã hội hóa để chăm lo người có công, đối tượng bảo trợ xã hội; triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách, chương trình, đề án, dự án về giảm nghèo, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội, bảo đảm an sinh xã hội.

d) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Định vị Khánh Hòa là trung tâm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của khu vực, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên phù hợp với lợi thế so sánh của tỉnh và nhu cầu phát triển dài hạn, lấy mục tiêu phục vụ con người làm trung tâm và các doanh nghiệp là tác nhân cốt lõi, định hướng phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong một số lĩnh vực cụ thể như sau: (i) bao gồm khoa học biển và công nghệ đại dương gắn với quản lý tài nguyên ven biển và ngoài khơi, (ii) công nghệ nuôi trồng thủy sản và chế biến thủy sản hỗ trợ nâng cấp chuỗi giá trị, (iii) công nghệ sinh học gắn với nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe và quản lý môi trường, (iv) các công nghệ liên quan đến du lịch nâng cao chất lượng dịch vụ, trải nghiệm của du khách và khả năng cạnh tranh của điểm đến, và (v) AI như một yếu tố xuyên suốt, tập trung phát triển các công nghệ như sau: AI, điện toán đám mây và dữ liệu lớn, công nghệ blockchain, công nghệ mạng thế hệ tiếp theo, robot và tự động hóa, công nghệ chip bán dẫn, công nghệ an ninh mạng, công nghệ hàng không vũ trụ và vũ trụ, công nghệ năng lượng và vật liệu tiên tiến, công nghệ hàng hải và dưới bề mặt. Phát triển khoa học và công nghệ thông qua cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm và các doanh nghiệp là tác nhân cốt lõi của hệ thống đổi mới kỹ thuật số.

Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ; ứng dụng, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ; triển khai các công nghệ chiến lược phù hợp với lợi thế của tỉnh, trong đó ưu tiên công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ đại dương, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng sạch và an toàn thông tin; thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của tỉnh.

Định hướng phát triển kinh tế dựa trên ứng dụng công nghệ số, công nghệ cao, công nghệ đại dương, AI, IoT, dữ liệu số, năng lượng tái tạo và đô thị thông minh nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế biển, logistics, du lịch chất lượng cao và chuyển đổi số toàn diện của tỉnh. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, tăng cường liên kết viện - trường - doanh nghiệp; xây dựng các trung tâm nghiên cứu ứng dụng, công viên đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao và trung tâm nghiên cứu công nghệ đại dương tại các khu vực như Vân Phong, Nha Trang nhằm thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cho các ngành kinh tế trọng điểm. Thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái tạo, công nghệ số, logistics, trung tâm dữ liệu và các ngành có giá trị gia tăng cao, gắn với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển đổi mới sáng tạo. Phát triển hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, nền tảng dữ liệu dùng chung, đô thị thông minh và các hành lang phát triển đô thị gắn với hạ tầng giao thông chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, kết nối và khai thác không gian phát triển mới. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, quản trị dữ liệu số, quan trắc môi trường tự động và đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.

đ) Văn hóa, thể thao

Định vị văn hóa là hệ thống nền tảng hỗ trợ phát triển con người toàn diện, gắn kết xã hội và bản sắc tỉnh, đồng thời lồng ghép các giá trị văn hóa với các hoạt động kinh tế để nâng cao du lịch, dịch vụ và năng lực cạnh tranh lâu dài. Thúc đẩy phát triển văn hóa cân bằng, bao trùm và công bằng, thu hẹp khoảng cách trong tiếp cận và tham gia giữa các khu vực và các nhóm xã hội, đồng thời bảo vệ đa dạng văn hóa. Ưu tiên bảo tồn và phát huy di sản văn hóa đi đôi với hiện đại hóa, đổi mới hoạt động văn hóa, phát triển các ngành công nghiệp văn hóa là ngành dịch vụ quan trọng góp phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập và phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Khánh Hòa. Định hướng thể dục thể thao theo hướng nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng cuộc sống cộng đồng, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của Khánh Hòa trong các bộ môn đạt thành tích cao. Định vị thể thao vừa gắn với chức năng phát triển xã hội, vừa là hoạt động kinh tế gắn liền với du lịch và dịch vụ, đa dạng hóa tiêu dùng trải nghiệm và nâng cao hình ảnh của tỉnh ở cấp khu vực, quốc gia và quốc tế. Xây dựng Khánh Hòa thành Trung tâm Thể thao biển và Lễ hội Văn hóa biển tầm quốc gia và quốc tế. Nghiên cứu lập quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, quy hoạch khảo cổ, đảm bảo phải phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch tỉnh.

e) Quốc phòng, an ninh

Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh, toàn diện, có sức mạnh tổng hợp, trình độ cao, sẵn sàng chiến đấu, xử lý kịp thời, hiệu quả mọi tình huống, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên biển, đảo.

IV. Phương hướng phát triển đô thị và nông thôn

1. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị

Trước năm 2030, tỉnh Khánh Hòa đặt mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; phát triển hệ thống đô thị theo mô hình mạng lưới đa trung tâm, đa cực, gắn với các vùng đô thị hóa, hành lang kinh tế, chuỗi đô thị ven biển, hình thành các khu đô thị ven sông, cụm đô thị và mối liên kết đô thị - nông thôn.

Hệ thống đô thị tỉnh được tổ chức phù hợp với định hướng quy hoạch cấp quốc gia và quy hoạch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; phát huy vai trò cực tăng trưởng biển - cao nguyên, trung tâm du lịch biển quốc tế, kinh tế biển, logistics, cảng biển, sân bay, công nghiệp sạch, năng lượng, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và quốc phòng - an ninh biển đảo.

Cấu trúc đô thị lấy chuỗi đô thị tuyến tính Bắc - Nam ven biển làm khung phát triển chủ đạo, kết nối với các hành lang Đông - Tây và không gian biển đảo. Các đô thị Ninh Hòa, Nha Trang, Cam Lâm, Cam Ranh và Phan Rang - Tháp Chàm là các cực động lực chính; các đô thị loại III, đô thị thuộc xã và khu vực có yếu tố tạo thị giữ vai trò hỗ trợ, bổ trợ và lan tỏa phát triển.

2. Dự kiến hệ thống đô thị loại II, đô thị loại III của tỉnh; phương hướng phát triển chính cho từng đô thị

Đến năm 2030, tỉnh Khánh Hòa định hướng hình thành hệ thống 21 đô thị, gồm 05 đô thị định hướng loại II hoặc phấn đấu đạt một số tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại II là Nha Trang, Phan Rang - Tháp Chàm, Cam Ranh, Ninh Hòa và Cam Lâm; cùng 16 đô thị loại III gồm Diên Khánh, Vạn Ninh, Đại Lãnh, Tô Hạp, Khánh Vĩnh, Phước Dân, Tân Sơn, Trường Sa, Vạn Thắng, Tu Bông, Cà Ná, Vĩnh Hải, Thuận Bắc, Thuận Nam, Lâm Sơn và Bác Ái Đông.

Nha Trang là đô thị hạt nhân, trung tâm tổng hợp của tỉnh và vùng về hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch biển quốc gia và quốc tế, thương mại - tài chính và dịch vụ hàng hải. Phan Rang - Tháp Chàm là trung tâm đô thị phía Nam, gắn với dịch vụ, văn hóa Chăm, du lịch biển, nông nghiệp đặc thù, công nghiệp chế biến và năng lượng tái tạo. Cam Ranh là đô thị cảng - sân bay - du lịch, đầu mối giao thông quốc tế, có vị trí đặc biệt về quốc phòng, an ninh. Ninh Hòa là đô thị công nghiệp - cảng biển - logistics và dịch vụ hậu cần gắn với Nam Vân Phong. Cam Lâm là đô thị sân bay, trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, đổi mới sáng tạo, công nghệ xanh - thông minh.

Các đô thị loại III được tổ chức theo nhóm chức năng: trung tâm tiểu vùng, đô thị thành phần trong các vùng đô thị hóa ven biển, đô thị du lịch sinh thái biển - núi, đô thị công nghiệp - cảng biển - logistics - năng lượng, đô thị nông nghiệp đặc thù, văn hóa, làng nghề, đô thị miền núi và đô thị đặc thù biển đảo. Các đô thị này đóng vai trò cung cấp dịch vụ công cộng, hỗ trợ phát triển nông thôn, kết nối các khu chức năng và tiếp nhận lan tỏa từ các đô thị động lực.

Cấu trúc phát triển đô thị toàn tỉnh gồm 06 vùng đô thị hóa: Vân Phong - Vạn Ninh - Bắc Ninh Hòa; Ninh Hòa - Nam Vân Phong; Nha Trang - Diên Khánh; Cam Lâm - Cam Ranh - Cam Hiệp; Phan Rang - Ninh Chử - Ninh Phước - Ninh Sơn - Vĩnh Hải; Cà Ná - Thuận Nam - Thuận Bắc - Lâm Sơn - Bác Ái Đông - Trường Sa. Phạm vi, tên gọi, số lượng và lộ trình nâng loại đô thị cụ thể được xác định trong quy hoạch chung đô thị, chương trình phát triển đô thị và các đề án liên quan theo quy định.

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)

3. Phương hướng phát triển các đô thị và phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng TOD

Phát triển các đô thị theo hướng nâng cao chất lượng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian công cộng, cây xanh, mặt nước, nhà ở, dịch vụ đô thị và năng lực quản lý. Ưu tiên tái thiết, chỉnh trang các đô thị hiện hữu; phát triển đô thị mới tại các khu vực có điều kiện hạ tầng, giao thông và động lực kinh tế rõ rệt; kiểm soát phát triển dàn trải và chuyển đổi đất đai thiếu đồng bộ.

Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng, gắn với đường sắt Bắc - Nam, đường sắt tốc độ cao, cao tốc Bắc - Nam, Quốc lộ 1, đường ven biển, sân bay quốc tế Cam Ranh, các cảng biển Vân Phong - Nha Trang - Cam Ranh - Cà Ná và các trục kết nối Đông - Tây. Tại các đầu mối giao thông, ưu tiên tổ chức trung tâm đô thị, khu hỗn hợp, dịch vụ, thương mại, nhà ở và công trình công cộng.

Đối với các đô thị thuộc xã và khu vực có yếu tố tạo thị, phát triển thành trung tâm dịch vụ cấp xã, trung tâm cụm xã hoặc đô thị vệ tinh tùy theo điều kiện cụ thể; tổ chức theo mô hình đô thị tập trung, compact, quanh lõi hành chính - dịch vụ - thương mại hiện hữu; hạn chế phát triển dàn trải dọc quốc lộ, tỉnh lộ. Phát triển không gian nông thôn hài hòa với quá trình đô thị hóa; gắn kết đô thị - nông thôn - trung du - miền núi - biển đảo.

Không gian nông thôn vừa là không gian sản xuất, kinh tế nông thôn, vừa là vùng đệm sinh thái, khu vực bảo vệ rừng đầu nguồn, hành lang sinh thái, an ninh nguồn nước và quỹ dự trữ phát triển dài hạn; gắn với xây dựng nông thôn mới, tái cơ cấu nông nghiệp, bảo tồn bản sắc văn hóa, sinh kế bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu.

Định hướng phát triển không gian ven sông, ven biển cần hài hòa giữa phát triển đô thị, cảnh quan tự nhiên và giá trị sinh thái; bảo đảm khoảng lùi hợp lý, hành lang bảo vệ, không gian xanh và khả năng tiếp cận công cộng. Phát triển hạ tầng cần gắn với thích ứng thiên tai, chống ngập và tăng khả năng tiêu thoát lũ, thông qua các giải pháp như mở rộng lòng sông, khơi thông và mở rộng sông nhánh, kết hợp nạo vét với phát triển cảnh quan và trục đại lộ ven sông, đồng thời khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông, ven biển để tạo dư địa phát triển.

Định hướng phát triển các không gian ngầm (đầu tư hệ thống giao thông đô thị gắn liền với các khu vực Thương mại dịch vụ).

4. Phương hướng phát triển khu vực nông thôn

Phát triển không gian nông thôn tỉnh Khánh Hòa theo hướng hài hòa với quá trình đô thị hóa, phù hợp với điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất và đặc thù từng tiểu vùng lãnh thổ; bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa đô thị - nông thôn - khu vực trung du, miền núi, góp phần phát triển cân bằng và bền vững trên phạm vi toàn tỉnh.

Phát triển nông thôn gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường liên kết hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và liên kết thị trường với các đô thị trung tâm, đô thị động lực của tỉnh.

V. Phương hướng phát triển các khu chức năng; phương hướng phát triển cụm công nghiệp, các vùng sản xuất tập trung trên địa bàn tỉnh

1. Phương hướng phát triển các khu chức năng

a) Phương án phát triển các khu kinh tế

- Khu kinh tế Vân Phong được định hướng phát triển như một trung tâm kinh tế biển hiện đại, phát triển theo mô hình đa ngành và là động lực tăng trưởng mới cho tỉnh Khánh Hòa và khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, đóng góp chủ lực vào mục tiêu tăng trưởng hai con số của tỉnh.

+ Ưu tiên xây dựng các đô thị quy mô lớn, hiện đại, tích hợp, kiện toàn chức năng dân cư - thương mại - dịch vụ, tạo cơ sở dịch vụ đô thị cần thiết cho các chức năng du lịch, cảng, logistics, công nghiệp của khu kinh tế.

+ Phát triển các tổ hợp du lịch, khu nghỉ dưỡng, giải trí, trung tâm dịch vụ, thương mại, các công trình hỗ trợ gắn với chức năng du lịch biển và cảng hành khách, bao gồm dịch vụ đón du thuyền, du thuyền sang trọng và dịch vụ thương mại miễn thuế.

+ Phát triển các dịch vụ cảng, logistics và hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ cho sản xuất, xếp dỡ hàng hóa, lưu trữ và phân phối.

+ Phát triển khu vực Bắc Vân Phong trở thành đô thị du lịch biển đẳng cấp quốc tế, một trong những trung tâm kinh tế biển hiện đại. Phát triển khu vực Nam Vân Phong trở thành trung tâm cảng trung chuyển container quốc tế, logistics, khu phi thuế quan và đô thị công nghiệp, trung tâm tập trung các khu công nghiệp, các dự án công nghiệp trọng điểm với các ngành công nghiệp chủ lực như công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp năng lượng, đóng tàu.

+ Hướng đến mở rộng tiềm năng lợi thế, định hướng phát triển để phân bổ thêm chỉ tiêu các khu chức năng trong Khu kinh tế Vân Phong hiện trạng, đồng thời có định hướng mở rộng phạm vi Khu kinh tế Vân Phong về phía Tây tại khu vực các xã Bắc Ninh Hòa, Hòa Trí, Tân Định, Tây Ninh Hòa, khai thác tối đa các tiềm năng, cơ hội, không gian phát triển mới.

+ Định hướng phát triển cảng cạn, trung tâm logistics tại Khu Kinh tế Vân Phong, phát triển khu thương mại tự do tại Khu Kinh tế theo Đề án thành lập Khu thương mại tự do tỉnh Khánh Hòa khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phát triển các khu vực đô thị phụ cận các khu công nghiệp.

+ Định hướng xây dựng cảng cạn Vân Phong gắn liền với cảng hàng không Vân Phong, cảng biển tổng hợp tiềm năng Nam Vân Phong và khu bến Bắc Vân Phong nhằm phục vụ trực tiếp cho lưu thông hàng hóa nội địa và xuất nhập khẩu của tỉnh Khánh Hòa, các tỉnh khu vực Tây Nguyên thông qua cảng biển Vân Phong.

+ Từng bước nghiên cứu, chuẩn bị và hoàn thiện các điều kiện cần thiết để Khu kinh tế Vân Phong phát triển theo mô hình đặc khu kinh tế, với cơ chế, chính sách vượt trội, có tính cạnh tranh quốc tế, khi được cấp có thẩm quyền cho phép.

- Phát triển Khu kinh tế ven biển phía Nam, bao gồm các vùng ven biển và cận duyên hải trọng điểm khu vực phía Nam của tỉnh, làm động lực tăng trưởng mới cho khu vực phía Nam Khánh Hòa, góp phần nâng cao đời sống cho người dân địa phương, thúc đẩy hình thành hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ, lồng ghép cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, yêu cầu quốc phòng, an ninh. Việc thành lập Khu kinh tế ven biển phía Nam phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý theo quy định hiện hành về khu kinh tế, cũng như đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu phân bổ đất quốc gia.

Định hướng thu hút đầu tư tại Khu kinh tế ven biển phía Nam:

+ Cảng nước sâu và chức năng logistics, tận dụng điều kiện thuận lợi ven biển để phát triển cảng tổng hợp, cảng chuyên dùng, trung tâm logistics, hạ tầng giao thông liên kết phục vụ lưu thông hàng hóa liên vùng và hỗ trợ hoạt động công nghiệp, năng lượng.

+ Các ngành năng lượng, bao gồm sản xuất điện dựa trên LNG, điện gió trên bờ và ngoài khơi, và cơ sở hạ tầng năng lượng hỗ trợ.

+ Các ngành công nghiệp lớn, nặng liên kết chặt chẽ với cung cấp năng lượng và tiếp cận cảng.

+ Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất phục vụ 02 dự án điện hạt nhân chiến lược quốc gia tại Phước Dinh và Vĩnh Hải; đồng thời phát triển Trung tâm dịch vụ năng lượng tái tạo tại xã Thuận Nam gắn với hệ sinh thái năng lượng sạch và công nghiệp hỗ trợ.

+ Nông nghiệp công nghệ cao, tập trung vào các mô hình sản xuất thâm dụng công nghệ, tích hợp chuỗi giá trị và thực hành thích ứng với khí hậu.

b) Phương án phát triển khu công nghiệp:

Quy hoạch phát triển đồng bộ các khu công nghiệp song song với hạ tầng xã hội và bảo vệ môi trường để đảm bảo ổn định lực lượng lao động, bền vững xã hội và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia. Mỗi khu công nghiệp cũng phải phát triển hệ thống thu gom và xử lý nước thải công nghiệp tập trung, được thiết kế cho công suất lấp đầy và đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải quốc gia.

Ưu tiên chuyển đổi các khu công nghiệp hiện hữu theo mô hình khu công nghiệp sinh thái, thông minh và sản xuất sạch; phát triển các tổ hợp công nghiệp - năng lượng - cảng biển xanh tại các khu vực trọng điểm như Du Long, Phước Nam, Thành Hải và Cà Ná.

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

c) Trung tâm hành chính mở rộng:

Khu vực mở rộng Nha Trang - Cam Lâm được xây dựng theo mô hình đô thị đa trung tâm, trong đó hình thành cụm trung tâm hành chính mở rộng nhằm khắc phục tình trạng phân tán hiện hữu, nâng cao hiệu quả vận hành và đáp ứng yêu cầu phát triển mới. Trong bối cảnh áp lực đô thị gia tăng tại Nha Trang và định hướng phát triển các cực tăng trưởng mới, Cam Lâm được xác định là không gian chiến lược nhờ lợi thế kết nối với Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh và các hành lang giao thông liên vùng, qua đó đóng vai trò là cực hành chính - dịch vụ mở rộng cấp tỉnh.

Phát triển Cam Lâm trở thành đô thị sân bay hiện đại, sinh thái, định hướng phát triển đô thị hành chính trung tâm của tỉnh, lấy Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh làm hạt nhân, gắn với các chức năng logistics, thương mại quốc tế, dịch vụ cao cấp và đổi mới sáng tạo.

Định hướng phát triển trung tâm hành chính mới dựa trên các nguyên tắc tập trung - tích hợp, xanh và bền vững, thông minh và linh hoạt, đồng thời bảo đảm kết nối hiệu quả trong toàn tỉnh. Mục tiêu cốt lõi bao gồm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước thông qua tổ chức lại không gian hành chính theo hướng tập trung và liên thông; thúc đẩy chuyển đổi số, tiến tới chính quyền số với tỷ lệ xử lý trực tuyến cao; và tạo động lực phát triển đô thị, góp phần giãn áp lực cho Nha Trang và kích hoạt tăng trưởng tại khu vực phía Nam tỉnh.

Về tổ chức không gian, trung tâm hành chính được quy hoạch theo mô hình đa chức năng, tích hợp hành chính, dịch vụ công, thương mại, nhà ở và không gian công cộng, thay vì một khu hành chính đơn thuần. Cấu trúc không gian xoay quanh trục hành chính - công cộng trung tâm, kết hợp với quảng trường cấp tỉnh làm điểm nhấn biểu tượng, đồng thời phát triển hệ thống giao thông đa phương thức, tăng cường liên kết với Nha Trang, Cam Ranh và các khu vực khác. Hạ tầng được định hướng hiện đại, ưu tiên giao thông bền vững và khả năng kết nối quốc tế.

Việc hình thành trung tâm hành chính mở rộng không chỉ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị mà còn đóng vai trò là hạt nhân thúc đẩy tái cấu trúc không gian đô thị, thu hút đầu tư, phát triển hệ sinh thái dịch vụ và góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững của tỉnh Khánh Hòa trong dài hạn.

d) Các khu chức năng khác

- Khu du lịch:

+ Phát triển các khu du lịch quốc gia: Khu du lịch Bắc Vân Phong, Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh, Khu du lịch quốc gia Ninh Chử.

+ Hình thành hệ sinh thái du lịch biển đảo liên hoàn kết nối Bắc Vân Phong, Nha Trang, Cam Lâm, Cam Ranh, Vĩnh Hy và Ninh Chử nhằm tạo chuỗi trải nghiệm biển đảo đặc sắc, đa dạng và mang tính khác biệt cao.

+ Kết nối Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Vườn quốc gia Núi Chúa và Vườn quốc gia Phước Bình nhằm hình thành hệ sinh thái du lịch rừng - núi - sinh thái liên vùng, phát triển các sản phẩm du lịch trải nghiệm, khám phá thiên nhiên và giáo dục môi trường.

+ Phát triển các khu du lịch theo định hướng cho từng khu vực trọng điểm như sau: Bắc Vân Phong phát triển thành điểm đến du lịch hạng sang quốc tế, trọng tâm là nghỉ dưỡng siêu cao cấp, du thuyền và giải trí biển cao cấp; đô thị Nha Trang và Phan Rang định hướng du lịch đô thị dựa trên văn hóa, lễ hội, kinh tế đêm và giải trí và các tổ hợp khám phá đại dương thế hệ mới, giảm phụ thuộc vào du lịch biển đại trà; Cam Ranh - Cam Lâm phát triển du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chăm sóc sức khỏe, hàng không, thể thao biển và các tổ hợp nghỉ dưỡng - nhà ở tích hợp; phát triển mô hình kinh tế hưu trí “Silver Riviera” tại Cam Lâm, Bắc Vân Phong và Ninh Chử với các tổ hợp nghỉ dưỡng dài hạn tích hợp y tế, chăm sóc sức khỏe và dịch vụ dành cho người cao tuổi; Ninh Chử - Vĩnh Hy - Núi Chúa tập trung vào du lịch trải nghiệm, mạo hiểm, thể thao biển và sinh thái, tận dụng cảnh quan biển - cát - núi và hệ sinh thái đặc thù; Bình Tiên - Cà Ná phát triển mạnh du lịch ven biển với các trải nghiệm biển, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí nhờ khí hậu nắng ấm quanh năm; Khu vực Đô Vinh - Ninh Phước - phường Bắc Nha Trang và các xã phía Tây và Tây Bắc đẩy mạnh du lịch di sản văn hóa Chăm và Raglai, với các tháp Pô Klong Garai và Pô Nagar là điểm nhấn.

- Khu thể dục thể thao:

Xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh Khánh Hòa; đây là dự án trọng điểm của địa phương theo Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị.

- Khu công nghệ số tập trung:

Thành lập các khu công nghiệp công nghệ số tập trung tại phường Bắc Nha Trang, xã Nam Ninh Hòa, xã Suối Dầu, Bắc Vân Phong và các khu vực khác dựa trên nhu cầu phát triển thực tế.

Hình thành Hành lang điện toán xanh Nha Trang - Cam Lâm với công suất khoảng 300-500 MW, thu hút ít nhất 11 trung tâm dữ liệu và hạ tầng AI quy mô lớn. Đồng thời phát triển Công viên đổi mới sáng tạo và các khu công nghệ số tập trung tại phía Tây Nha Trang và khu vực Vân Phong nhằm thúc đẩy kinh tế dữ liệu, an ninh mạng và đổi mới sáng tạo.

Hình thành Trung tâm nghiên cứu quốc gia về công nghệ đại dương gắn với Viện Hải dương học Nha Trang nhằm phát triển các lĩnh vực robot biển, cảm biến đại dương và hệ thống tự hành dưới bề mặt.

2. Phương hướng phát triển cụm công nghiệp, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh

a) Phương án phát triển cụm công nghiệp:

Trong công tác duy trì và phát triển các cụm công nghiệp, cần tập trung nâng cao tỷ lệ lấp đầy tại các cụm công nghiệp hiện hữu trước khi xem xét mở rộng, phát triển các cụm mới. Song song, thành lập mới các cụm công nghiệp có khả năng phát triển và thu hút đầu tư thứ cấp.

(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)

b) Vùng sản xuất nông nghiệp tập trung:

- Xây dựng vùng sản xuất lúa giống chất lượng cao tại các xã, phường: Diên Khánh, Diên Điền, Diên Lâm, Diên Thọ, Diên Lạc, Suối Hiệp, Bắc Ninh Hòa, Tân Định, Hòa Trí, Phước Hậu, Phước Hữu, Thuận Nam, Lâm Sơn, Đô Vinh, Thuận Bắc.

- Phát triển trồng trọt tập trung cụ thể như sau:

Vùng sản xuất lúa tập trung tại các xã, phường: Vạn Ninh, Bắc Ninh Hòa, Hòa Trí, Tân Định, Vạn Thắng, Tây Ninh Hòa, Ninh Hòa, Hòa Thắng, Nam Ninh Hòa, Diên Lâm, Diên Điền, Diên Thọ, Diên Lạc, Diên Khánh, Suối Hiệp, Thuận Bắc, Công Hải, Ninh Hải, Xuân Hải, Đô Vinh, Lâm Sơn, Phước Hậu, Phước Hữu, Phước Hà, Ninh Phước, Thuận Nam, Vạn Hưng, Tu Bông, Cam Lâm, Ba Ngòi, Ninh Chử, Ninh Sơn, Bảo An.

Vùng cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm tập trung tại các xã, phường: Hòa Trí, Tây Ninh Hòa, Tân Định, Bắc Ninh Hòa, Nam Ninh Hòa, Bắc Khánh Vĩnh, Trung Khánh Vĩnh, Tây Khánh Vĩnh, Nam Khánh Vĩnh, Khánh Vĩnh, Diên Lâm, Diên Điền, Diên Thọ, Suối Hiệp, Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam An, Đông Khánh Sơn, Tây Khánh Sơn, Khánh Sơn, Bác Ái Tây, Bác Ái, Bác Ái Đông, Công Hải, Thuận Bắc, Vĩnh Hải, Xuân Hải, Ninh Chử, Đô Vinh, Mỹ Sơn, Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Phước Hậu, Phước Hữu, Vạn Hưng, Vạn Ninh, Nam Cam Ranh, Cam Lâm, Ba Ngòi, Thuận Nam, Phước Dinh, Ninh Phước, Ninh Hải.

- Phát triển các vùng chăn nuôi tập trung tại các xã Vạn Thắng, Vạn Ninh, Vạn Hưng, Ninh Hòa, Tây Ninh Hòa, Diên Điền, Diên Lâm, Suối Hiệp, Cam Hiệp, Cam An, Nam Cam Ranh, Bắc Khánh Vĩnh, Trung Khánh Vĩnh, Tây Khánh Vĩnh, Công Hải, Vĩnh Hải, Ninh Hải, Xuân Hải, Mỹ Sơn, Phường Bảo An, Phường Đô Vinh, Phước Dinh, Ninh Phước, Phước Hậu, Phước Hữu, Phước Hà, Thuận Nam, Bác Ái, Bác Ái Đông, Bác Ái Tây, Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng.

- Thành lập các cơ sở giết mổ tại các xã Vạn Ninh, Tây Ninh Hòa, Khánh Vĩnh, Cam Hiệp, Nam Cam Ranh, Đông Khánh Sơn, Ninh Sơn, Ninh Phước, Ninh Hải, Công Hải và Phường Đông Hải.

- Sản xuất giống thủy sản: bố trí tại các khu vực xã Phước Dinh, xã Vĩnh Hải, phường Đông Ninh Hòa.

- Phát triển vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại khu vực xã Nam Ninh Hòa.

- Phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển: ưu tiên kết hợp các vùng nuôi trồng thủy sản công nghệ cao với các khu vực nuôi hiện hữu mà không chồng lấn với các ngành kinh tế khác; nghiên cứu mở rộng các vùng nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao.

- Phát triển đảo Bích Đầm thành làng chài kiểu mẫu, phát triển các cộng đồng, ngư dân ven biển tại xã Cà Ná theo hướng bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống và nâng cao sinh kế bền vững.

VI. Phương hướng phát triển địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

- Phát triển các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn tập trung vào giảm nghèo bền vững bằng cách tăng cường sinh kế, thu hẹp khoảng cách phát triển, duy trì ổn định xã hội đồng thời bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bản sắc văn hóa. Áp dụng cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm, kết hợp hỗ trợ của Nhà nước, sự tham gia của khu vực tư nhân và sự tham gia của cộng đồng.

- Các ưu tiên chính bao gồm phát triển các mô hình sinh kế phù hợp với địa phương, giá trị gia tăng cao hơn; thúc đẩy nông nghiệp định hướng thị trường, sinh thái, hữu cơ và thích ứng với khí hậu; tăng cường liên kết chuỗi giá trị và kết nối nông dân - doanh nghiệp; và mở rộng đào tạo nghề để cải thiện khả năng tiếp cận việc làm tại các vùng kinh tế trọng điểm. Phát triển sinh kế được lồng ghép với bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học.

- Ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, nhất là kết nối giao thông, tiện ích, hạ tầng số, gắn với ổn định dân số tại các khu vực dễ bị thiên tai. Tăng cường phát triển nguồn nhân lực, giáo dục, y tế, bảo tồn văn hóa, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

- Tăng cường quản trị và phối hợp chính sách thông qua các chương trình tích hợp và sự tham gia của nhiều bên liên quan để đảm bảo phát triển bao trùm, bền vững và cải thiện mức sống.

VII. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông

1. Phương hướng phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt, cảng hàng không

a) Đường cao tốc

Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp và khai thác hiệu quả tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông, đoạn qua địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với vai trò là trục giao thông kết nối chính Bắc - Nam, kết nối liên tục các khu vực Vân Phong, Nha Trang, Cam Lâm, Cam Ranh, Phan Rang và Cà Ná. Giai đoạn dài hạn, định hướng nâng cấp tuyến đạt quy mô 6 làn xe, bảo đảm đáp ứng nhu cầu vận tải liên vùng, vận tải hàng hóa, du lịch và phát triển đô thị dọc hành lang ven biển.

Phát triển tuyến cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột với quy mô 4 làn xe, giữ vai trò là trục kết nối Đông - Tây quan trọng giữa cảng biển, khu kinh tế ven biển Khánh Hòa với không gian Tây Nguyên, góp phần mở rộng vùng hậu phương hàng hóa cho cảng biển Vân Phong, Cam Ranh và các khu logistics trên địa bàn tỉnh.

Phát triển tuyến cao tốc Nha Trang - Đà Lạt với quy mô 4 làn xe, tạo trục liên kết du lịch, dịch vụ, đô thị và logistics giữa Khánh Hòa với Lâm Đồng; đồng thời tăng cường kết nối giữa trung tâm Nha Trang - Cam Lâm - Cam Ranh với vùng cao nguyên, góp phần hình thành hành lang kinh tế du lịch biển - cao nguyên có sức cạnh tranh cấp vùng.

Nghiên cứu đầu tư mở mới tuyến đường trục động lực Cà Ná - Liên Khương, quy mô định hướng 4-6 làn xe, có khả năng nâng cấp thành cao tốc và tích hợp vào mạng lưới đường bộ cao tốc quốc gia khi đủ điều kiện. Tuyến đường này có ý nghĩa chiến lược đối với cực phía Nam của tỉnh, tạo hướng kết nối trực tiếp từ khu vực cảng Cà Ná, đô thị Phan Rang - Tháp Chàm, sân bay Thành Sơn lên Tây Nguyên, qua đó mở rộng không gian phát triển công nghiệp, năng lượng, logistics và kinh tế biển phía Nam Khánh Hòa.

b) Đường quốc lộ

Nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ hiện có đạt quy mô tối thiểu đường cấp III với 2-4 làn xe. Đối với các đoạn tuyến đi qua đô thị, đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch đô thị, quy mô tối thiểu 4 làn xe. Đối với các đoạn tuyến đi qua các khu dân cư tập trung, nghiên cứu quy mô đảm bảo số làn xe tối thiểu theo cấp đường đô thị, tim tuyến chính xác cụ thể hóa trong giai đoạn đầu tư xây dựng.

c) Đường sắt

Phát triển hệ thống đường sắt gồm đường sắt quốc gia hiện hữu, đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, đường sắt chuyên dụng và đường sắt đô thị; bảo đảm vai trò vận tải khối lượng lớn, kết nối liên vùng, giảm tải cho đường bộ và tạo động lực phát triển đô thị, logistics, dịch vụ gắn với các ga.

Đường sắt tốc độ cao tuân thủ theo hướng tuyến trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng, ngoài các ga hàng hóa tại Bắc Ninh Hòa, ga hành khách tại Diên Khánh, ga Tháp Chàm đề xuất thêm các ga hỗn hợp (hành khách, hàng hóa) tại các khu vực tiềm năng tại xã Cam An gắn với Đô thị mới Cam Lâm, ga hỗn hợp tại xã Vạn Thắng gắn liền với cảng hàng không Vân Phong định hướng đầu tư khi có đủ điều kiện. Định hướng phát triển TOD gắn liền với các trung tâm đầu mối giao thông liên vùng.

- Đường sắt quốc gia: Cải tạo, xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam. Khôi phục cải tạo tuyến đường sắt Tháp Chàm (Khánh Hòa) - Đà Lạt (Lâm Đồng); Cải tạo tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh, đảm bảo hành lang an toàn.

- Đường sắt chuyên dụng: Phát triển tuyến đường sắt nối từ ga Cà Ná đến cảng tổng hợp Cà Ná; tuyến đường sắt nối từ ga Ninh Hòa đến khu bến tiềm năng Nam Vân Phong; tuyến đường sắt nối ga Ngã Ba đến ga Ba Ngòi.

- Đường sắt đô thị: Nghiên cứu quy hoạch các tuyến đường sắt đô thị và các ga kết nối các vùng đô thị động lực và các khu đô thị; các khu chức năng (bao gồm các trung tâm công nghiệp, trung tâm hành chính mở rộng, trung tâm logistics,…); và đầu mối giao thông chính (cảng hàng không quốc tế và các depot đường sắt tốc độ cao).

d) Cảng hàng không

Nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh theo quy hoạch được duyệt. Quy hoạch nâng cấp Cảng hàng không Thành Sơn. Nghiên cứu xây dựng Cảng hàng không Vân Phong gắn với phát triển Khu kinh tế Vân Phong và phát triển kinh tế - xã hội.

2. Phương án phát triển mạng lưới đường tỉnh, đường liên xã

Phát triển mạng lưới đường tỉnh, đường đô thị, đường ven biển, đường vành đai, đường liên kết vùng và đường liên xã, bảo đảm kết nối từ các trục giao thông quốc gia đến đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu du lịch, cảng biển, cảng hàng không, ga đường sắt, trung tâm logistics và các khu vực phát triển mới.

Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh, đường liên xã phù hợp với vai trò từng tuyến; từng bước xây dựng nút giao khác mức, cầu vượt, cầu qua sông, cầu qua đầm, tuyến tránh khu dân cư và đường gom trên các trục có lưu lượng lớn.

Hoàn thiện tuyến đường bộ ven biển từ Đại Lãnh đến Cà Ná, tạo trục phát triển kinh tế biển, du lịch, đô thị ven biển và quốc phòng - an ninh. Các công trình vượt biển, cầu qua vịnh, cầu qua đầm hoặc đoạn tuyến có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt được cụ thể hóa trong giai đoạn lập dự án đầu tư.

Ưu tiên kết nối Đại Lãnh - Vạn Ninh - Ninh Hòa ở phía Bắc; Nha Trang - Diên Khánh - Cam Lâm - Cam Ranh ở khu vực trung tâm; Cam Ranh - Phan Rang - Cà Ná - Thành Sơn ở phía Nam.

3. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển

Phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển theo mô hình hệ thống cảng biển đa khu bến, có phân công chức năng rõ ràng, gắn với khu kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm logistics, đô thị biển, du lịch và quốc phòng - an ninh. Hạ tầng cảng biển được phát triển đồng bộ với luồng hàng hải, vùng nước trước bến, vùng quay trở, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu hậu cần sau cảng và các tuyến kết nối đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không.

Khu bến Bắc Vân Phong ưu tiên phát triển cảng nước sâu, có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn, phục vụ container, hàng tổng hợp, hàng rời, tàu khách quốc tế và dịch vụ hàng hải. Khu bến Nam Vân Phong phát triển hàng tổng hợp, hàng rời, hàng lỏng/khí, công nghiệp năng lượng, đóng tàu, sửa chữa tàu biển và logistics.

Khu bến Nha Trang ưu tiên hành khách, tàu du lịch quốc tế, du thuyền và dịch vụ đô thị biển. Khu bến Cam Ranh phát triển hàng hóa tổng hợp, dịch vụ hàng hải, du lịch và bảo đảm yêu cầu quốc phòng - an ninh. Khu bến Cà Ná phát triển thành đầu mối cảng tổng hợp phía Nam tỉnh, phục vụ công nghiệp, năng lượng, logistics, hàng rời, hàng lỏng/khí và kết nối hành lang Cà Ná - Tây Nguyên. Bến cảng Ninh Chử phát triển phù hợp với chức năng du lịch, dịch vụ, hành khách và đô thị ven biển.

Quản lý chặt chẽ vùng đất, vùng nước cảng biển; bảo vệ hành lang luồng tàu, khu neo đậu, khu quay trở, vùng nước trước bến và quỹ đất hậu phương cảng. Lộ trình đầu tư kết cấu hạ tầng cảng biển thực hiện phù hợp với khả năng huy động nguồn lực, nhu cầu thị trường, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch chuyên ngành được phê duyệt.

Quản lý chặt chẽ vùng đất, vùng nước trước bến thủy nội địa; không để lấn chiếm luồng tuyến, thu hẹp khu quay trở hoặc gây xung đột với hoạt động cảng biển, du lịch, nuôi trồng thủy sản, bảo tồn biển và quốc phòng - an ninh.

4. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa nhằm khai thác lợi thế vịnh, đầm, cửa sông, ven biển và đảo; phục vụ vận tải hành khách, du lịch, hàng hóa cự ly ngắn, hậu cần nghề cá, dịch vụ ven biển và kết nối dân sinh.

Khu vực phía Bắc quy hoạch các khu vực phát triển giao thông đường thủy nội địa tại vịnh Vân Phong, đầm Nha Phu, vịnh Nha Trang và vịnh Cam Ranh. Khu vực phía Nam quy hoạch hệ thống bến, cảng thủy nội địa tại Bãi Kinh, Vĩnh Hy, Thái An, Bình Sơn - Ninh Chử, Đông Hải, Mũi Dinh, Cà Ná; giai đoạn dài hạn nghiên cứu bổ sung bến thủy tại Bình Tiên, Hòn Đỏ và các khu vực phù hợp.

Phát triển bến du thuyền, cảng hành khách quốc tế, dịch vụ du lịch biển và thủy phi cơ tại Bắc Vân Phong, vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh; nghiên cứu khu neo đậu tàu du lịch tại vịnh Nha Trang, Cam Ranh, Vân Phong và Vĩnh Hy.

Rà soát, sắp xếp, chuẩn hóa hệ thống bến hàng hóa, bến hành khách, bến tổng hợp, bến khách ngang sông và bến chuyên dùng; bảo đảm vùng đất sau bến, vùng nước trước bến, luồng vào bến, khu quay trở, hệ thống báo hiệu, đường tiếp cận, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu bảo vệ môi trường.

(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)

VIII. Phương án phát triển nguồn điện và mạng lưới cấp điện

Phát triển nguồn điện gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với quy hoạch điện lực quốc gia. Tiếp tục xây dựng, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp, đường dây 500kV, 220kV, 110kV, đường dây trung thế, hạ thế đấu nối vào nguồn điện mới đáp ứng nhu cầu phụ tải, nhất là tại các khu kinh tế mới, khu công nghiệp, đô thị; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung hạ thế và đường dây 110kV hiện có. Việc triển khai các nguồn điện để bù đắp, thay thế các dự án nguồn điện chậm tiến độ hoặc các dự án không triển khai đảm bảo nguyên tắc không làm tăng tổng công suất lắp đặt theo cơ cấu từng loại hình nguồn điện trong quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt hoặc được điều chỉnh bổ sung thêm vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)

IX. Phương hướng phát triển hạ tầng viễn thông

- Hạ tầng viễn thông băng rộng: Nghiên cứu xây dựng các hạ tầng số đóng vai trò là hệ điều hành của đô thị. Mở rộng vùng phủ sóng di động mạng 5G, chuẩn bị cho các thành phố lớn thử nghiệm mạng 6G. Xây dựng hạ tầng Internet vạn vật (IoT) và tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào các hệ thống hạ tầng thiết yếu. Nghiên cứu xây dựng trung tâm dữ liệu, hạ tầng IoT cho một số khu vực phát triển trọng điểm; xây dựng hạ tầng số cho khu công nghiệp, các cảng cạn, kho bãi; xây dựng các khu công nghiệp công nghệ số tập trung, khu đổi mới sáng tạo tuân thủ theo quy định hiện hành.

- Công trình viễn thông liên quan đến an ninh quốc gia: Hình thành trung tâm dữ liệu (cấp tỉnh) xanh và hỗ trợ AI; Trung tâm dữ liệu quốc gia. Xây dựng các tuyến truyền dẫn cáp quang nối vòng để bảo mật thông tin và phát triển hạ tầng tiện ích số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội.

- Hạ tầng mạng cố định: Tăng cường kết nối mạng cáp quang liên tỉnh, đồng thời xây dựng tuyến truyền dẫn cáp quang nội tỉnh đảm bảo dung lượng cao.

- Hạ tầng mạng di động:

+ Đẩy mạnh đầu tư, hiện đại hóa hạ tầng mạng viễn thông di động với trọng tâm là phát triển hệ thống trạm thu phát sóng (BTS) mạng 5G phủ rộng đến 100% các thôn, bản, tổ dân phố, đảm bảo tỷ lệ người dân được tiếp cận dịch vụ băng rộng di động đạt 100%.

+ Quy hoạch và thực hiện xây dựng hạ tầng BTS bền vững, thân thiện với môi trường và tích hợp hài hòa với cảnh quan đô thị; chia sẻ, dùng chung hạ tầng viễn thông (nhà trạm, cột anten, truyền dẫn), tích hợp thêm các tiện ích thông minh như chiếu sáng, giám sát an ninh và cảm biến môi trường để phục vụ chuyển đổi số toàn diện.

- Hạ tầng mạng cáp, cột treo cáp, công trình ngầm: Quy hoạch cáp treo trên cột viễn thông phải tuân thủ tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn. Đẩy nhanh tiến độ cáp ngầm trong các tuyến đường phố đô thị, đường trên địa bàn tỉnh, khu công nghiệp và đô thị mới.

- Hạ tầng mạng cố định:

+ Tập trung nâng cấp, mở rộng hệ thống cáp quang liên tỉnh và nội tỉnh với công nghệ băng rộng hiện đại, đảm bảo tính dự phòng và khả năng truyền dẫn dung lượng lớn phục vụ chuyển đổi số. Mục tiêu phát triển mới ít nhất 1.000km cáp quang, ưu tiên nâng cấp hạ tầng lõi tại các khu vực đô thị trung tâm để đáp ứng nhu cầu kết nối tốc độ cao, xóa "vùng lõm" sóng, chú trọng đầu tư hệ thống cáp quang ngầm xuyên biển để cung cấp dịch vụ Internet băng rộng ổn định cho các thôn đảo, đảm bảo an ninh thông tin và phát triển kinh tế biển bền vững.

+ Phát triển hạ tầng mạng lưới bưu chính gồm: Trung tâm bưu chính vùng 9 tại tỉnh Khánh Hòa, là trung tâm đầu mối logistics thông minh, tích hợp các dịch vụ bưu chính số hóa, phục vụ không chỉ Khánh Hòa mà cả các tỉnh lân cận trong khu vực. Sự phát triển của trung tâm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại điện tử, dịch vụ hậu cần thông minh, và thúc đẩy kinh tế số trong lĩnh vực đô thị và du lịch.

- Phát triển dịch vụ băng rộng: Phổ cập điện thoại thông minh tới hầu hết người dân trên địa bàn tỉnh, phát triển dịch vụ di động băng rộng, phát triển dịch vụ Internet băng rộng cố định.

X. Phương hướng phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước

1. Phương án phát triển thủy lợi

Ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi nhằm bảo đảm chủ động nguồn nước phục vụ sản xuất, dân sinh và thích ứng với biến đổi khí hậu. Trọng tâm là phát triển, nâng cấp các hồ chứa nước; xây dựng công trình phòng, chống xâm nhập mặn; đập dâng, trạm bơm; kiên cố hóa hệ thống kênh mương; đồng thời nghiên cứu, phát triển các giải pháp chuyển nước liên lưu vực, liên vùng, kết nối các hồ chứa và thúc đẩy sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

Khu vực phía Bắc: Ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp các hồ chứa nước, công trình ngăn mặn, đập dâng, trạm bơm và kiên cố hóa hệ thống kênh mương nhằm nâng cao năng lực trữ, điều tiết và cấp nước phục vụ sản xuất và dân sinh.

Khu vực phía Nam: Ưu tiên phát triển các giải pháp chuyển nước liên lưu vực, liên vùng; tăng cường kết nối, điều hòa nguồn nước giữa các hồ chứa; Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng các mô hình sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả nhằm chủ động nguồn nước cho các khu vực khô hạn.

(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)

2. Phương án cấp nước

- Quy hoạch phân vùng cấp nước thành 8 vùng cấp nước chính trên toàn tỉnh gồm: (i) Xã Đại Lãnh, Tu Bông, Vạn Thắng, Vạn Ninh; (ii) Vùng lưu vực sông Cái của Ninh Hòa, bao gồm toàn bộ các phường Ninh Hòa, Đông Ninh Hòa, Hòa Thắng; các xã Bắc Ninh Hòa, Tân Định, Nam Ninh Hòa, Tây Ninh Hòa, Hòa Trí và khu vực phía Bắc của tỉnh; (iii) Lưu vực sông Cái Nha Trang, bao gồm các xã Bắc Khánh Vĩnh, Trung Khánh Vĩnh, Tây Khánh Vĩnh, Nam Khánh Vĩnh, Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Diên Lạc, Diên Điền, Diên Lâm, Diên Thọ, Suối Hiệp, các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Nam Nha Trang và xã Suối Dầu; (iv) Vùng Cam Lâm - Cam Ranh, bao gồm các xã Cam Hiệp, Cam Lâm, Cam An, các phường Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Cam Linh, Ba Ngòi và xã Nam Cam Ranh; (v) Vùng Tô Hạp, bao gồm toàn bộ các xã Khánh Sơn, Tây Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn; (vi) Vùng núi Tây Nam, bao gồm khu vực các xã Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn, Bác Ái Đông, Bác Ái, Bác Ái Tây; (vii) Phía Bắc sông Cái Phan Rang, bao gồm các khu vực các xã Thuận Bắc, Công Hải, Ninh Hải, Xuân Hải, Vĩnh Hải, các phường Phan Rang, Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh; (viii) Phía Nam sông Cái Phan Rang, bao gồm các xã Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Hà, Phước Dinh.

- Tập trung quản lý nước hiệu quả, tích hợp, thích ứng với khí hậu, ưu tiên nâng cấp, kết nối cơ sở hạ tầng cấp nước hiện có và mới, giảm sự phụ thuộc vào nước ngầm.

- Tập trung phát triển hệ thống giao thông nước liên vùng, nhất là đối với khu vực phía Nam dễ bị hạn hán.

(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)

3. Phương án thoát nước

Phương án thoát nước theo hướng tăng cường khả năng tiêu thoát lũ, bảo đảm phù hợp với điều kiện tự nhiên và yêu cầu phát triển của địa phương, trong đó:

- Triển khai các giải pháp chỉnh trị, nạo vét, mở rộng và gia cố các trục tiêu, kênh thoát lũ; kết hợp vận hành hợp lý các hồ chứa nhằm cắt, giảm lũ cho khu vực hạ du.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm soát, tiêu thoát lũ đối với các lưu vực sông như Sông Dinh Ninh Hòa, Sông Cái Nha Trang, Sông Cái Phan Rang, Sông Lu, Sông Quao và các lưu vực liên quan; qua đó chủ động phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại do lũ lụt, bảo đảm an toàn cho người dân, cơ sở hạ tầng và hoạt động sản xuất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững và nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.

XI. Phương án phát triển khu xử lý chất thải rắn và nghĩa trang

1. Xử lý chất thải rắn

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Ưu tiên nâng cấp, cải tạo, mở rộng các cơ sở xử lý chất thải rắn hiện có. Ưu tiên sử dụng công nghệ hiện đại tại các cơ sở xử lý chất thải rắn quy mô lớn, cấp tỉnh. Đến năm 2030, 100% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý hợp vệ sinh.

- Xử lý chất thải rắn công nghiệp: Thiết lập mạng lưới các cơ sở xử lý chuyên ngành, đa dạng hóa công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại bằng công nghệ tiên tiến, hiện đại. Chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu hồi, phân loại, lựa chọn để tái sử dụng, sử dụng làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho hoạt động sản xuất; chất thải nguy hại phải được xử lý riêng tại cơ sở xử lý chất thải nguy hại được cấp phép theo quy định.

(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)

2. Xử lý chất thải y tế

Các cơ sở y tế thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn. Thu gom chất thải rắn có thể tái sử dụng, tái chế và vận chuyển đến các nhà máy tái chế. Chất thải y tế thông thường, nguy hại được xử lý theo quy định.

3. Bố trí và phân bố không gian nghĩa trang

Tiếp tục thực hiện theo quy hoạch nghĩa trang cấp tỉnh đã được phê duyệt. Thực hiện di dời triệt để các nghĩa trang gây ô nhiễm môi trường không thể khắc phục; các khu vực có nguy cơ sạt lở; các nghĩa trang nằm trong phạm vi thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội; không phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

XII. Phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy

Định hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy (PCCC) của tỉnh Khánh Hòa tập trung xây dựng một mạng lưới đồng bộ, hiện đại và đa tầng, có khả năng bao phủ toàn bộ không gian đô thị, công nghiệp, du lịch, vùng rừng và ven biển, đồng thời đảm bảo liên kết và chi viện vùng khi xảy ra sự cố lớn. Hệ thống được thiết kế gắn với điều kiện địa hình và mức độ rủi ro, với mục tiêu đảm bảo phương tiện PCCC tiếp cận 100% khu dân cư và các khu vực nguy cơ cao; phát triển đồng bộ hạ tầng giao thông, nguồn nước chữa cháy, và hệ thống thông tin chỉ huy - điều hành tích hợp, cho phép tiếp nhận, xử lý và điều phối sự cố nhanh chóng, chính xác trên toàn tỉnh.

Về tổ chức không gian và lực lượng, tỉnh định hướng bố trí các đơn vị PCCC gần các khu vực trọng điểm, mở rộng mạng lưới đội chữa cháy khu vực, nâng cấp cơ sở hiện hữu và phát triển lực lượng tại chỗ (cơ sở, chuyên ngành, dân phòng) gắn với các khu dân cư, khu công nghiệp và doanh nghiệp. Đồng thời, tăng cường liên kết vùng trong ứng phó, huấn luyện và chia sẻ hạ tầng. Các hệ thống giao thông đa phương thức (đường bộ, thủy, biển, sắt, hàng không), mạng lưới cấp nước và thông tin liên lạc đều được quy hoạch đảm bảo phục vụ hiệu quả công tác PCCC. Bên cạnh đó, các khu phát triển mới và công trình xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn PCCC, đảm bảo an toàn, khả năng tiếp cận và ứng phó khi xảy ra sự cố.

XIII. Phương hướng phát triển hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá (nếu có)

Quy hoạch tại Vịnh Vân Phong, Vịnh Nha Trang, Vịnh Cam Ranh, Vịnh Phan Rang, khu vực Cà Ná, một số đảo thuộc Đặc khu Trường Sa có cỡ tàu phù hợp với điều kiện thực tế. Chi tiết tuân thủ theo Quy hoạch chi tiết vùng đất, vùng nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; theo Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

XIV. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội

1. Hạ tầng thương mại, dịch vụ

- Duy trì, nâng cấp, cải tạo và khai thác hiệu quả các cơ sở thương mại hiện có còn phù hợp về vị trí, quy mô và chức năng phục vụ; bảo đảm an toàn và hoạt động ổn định, liên tục.

- Chú trọng phát triển hạ tầng thương mại (gồm cả thương mại truyền thống và thương mại điện tử, nhất là thương mại điện tử xuyên biên giới); định hướng phát triển đối với một số loại hình hạ tầng thương mại, như: mạng lưới chợ theo phân cấp, gắn với vùng nguyên liệu và nhu cầu tiêu dùng; siêu thị, trung tâm thương mại tại các đô thị trung tâm, khu đô thị mới, khu du lịch; quy hoạch trung tâm logistics, trung tâm phân phối, kho lạnh, kho vận thương mại điện tử tại các hành lang kinh tế và đầu mối giao thông; hạ tầng thương mại số, truy xuất nguồn gốc, dữ liệu thị trường, thanh toán không dùng tiền mặt. Trên cơ sở đó, xác định quỹ đất ưu tiên cho phát triển hạ tầng thương mại quy mô lớn.

- Đến năm 2030, quy hoạch và phát triển mới các cơ sở thương mại, bao gồm chợ, siêu thị và trung tâm thương mại, phù hợp với phân bố dân cư, nhu cầu và định hướng phát triển đô thị; đồng thời nâng cao chất lượng hạ tầng, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, khả năng tiếp cận và tiêu chuẩn dịch vụ; phát triển hạ tầng thương mại theo hướng xanh, hiện đại, bền vững; khuyến khích mô hình logistics xanh, thương mại xanh, ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường.

- Tại các đô thị có mật độ dân cư phân bố đông đúc, tập trung phát triển các loại hình trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm thương mại hiện đại. Tại khu vực nông thôn, nâng cấp, mở rộng mạng lưới chợ bán lẻ tại các xã; hình thành các trục thương mại dọc các trục giao thông liên thôn, liên xã.

- Định hướng đầu tư xây dựng Trung tâm Hội chợ - Triển lãm Xúc tiến Thương mại cấp tỉnh tại khu vực phường Nha Trang (khu vực sân bay cũ Nha Trang) và khu vực phía Nam tỉnh Khánh Hòa; và Trung tâm Hội chợ - Triển lãm Xúc tiến Thương mại cấp khu vực, đặt tại khu vực Cam Lâm.

- Phát triển trung tâm logistics trong Khu kinh tế Vân Phong; trung tâm logistics loại II tại xã Nam Cam Ranh, gắn với Khu công nghiệp Nam Cam Ranh; trung tâm logistics tại các khu vực phù hợp tại Cà Ná, Ninh Chử.

- Phát triển hạ tầng dự trữ và cung ứng xăng dầu, khí đốt phù hợp với các quy hoạch ngành quốc gia, bảo đảm thống nhất với quy hoạch hạ tầng xăng dầu, khí đốt đã được phê duyệt và các quy hoạch liên quan.

- Từng bước nghiên cứu, chuẩn bị và hoàn thiện các điều kiện cần thiết để phát triển Tổ hợp công nghiệp năng lượng Nam Vân Phong, gắn với hạ tầng cảng lỏng/khí, kho LNG, LPG, kho xăng dầu, sản xuất hydro xanh và pin nhiên liệu mới; hướng tới hình thành trung tâm dự trữ năng lượng - khoáng sản chiến lược, khi được cấp có thẩm quyền cho phép.

- Phát triển các khu du lịch biển dọc các tuyến đường ven biển, bến du thuyền; phát triển các khu thể thao gắn với du lịch nghỉ dưỡng, khu đô thị tại các vị trí phù hợp trên cơ sở đảm bảo các quy định hiện hành.

(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)

2. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục và đào tạo

- Phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục đồng bộ, chuẩn hóa, hiện đại các cấp, bảo đảm tiếp cận công bằng, nâng cao chất lượng thông qua nâng cấp cơ sở vật chất, tiêu chuẩn.

- Đa dạng hóa nguồn cung cấp giáo dục thông qua việc mở rộng, phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập. Đẩy mạnh, khuyến khích xã hội hóa trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Cơ cấu lại các trường công lập, đặc biệt là ở các khu vực đô thị và công nghiệp phát triển nhanh;

- Đến năm 2030, 100% cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông có phòng học kiên cố và các phòng chức năng cần thiết.

- Phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng xã hội hóa, huy động đa dạng các nguồn vốn đầu tư để xây dựng một số cơ sở đào tạo đạt chuẩn quốc tế.

- Củng cố, nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng giáo dục đại học, bao gồm cơ sở đào tạo của Trường Đại học Khánh Hòa, Phân hiệu Trường Đại học Y dược Buôn Ma Thuột và Trường Đại học Nha Trang, phục vụ phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng, chuyển đổi kinh tế - xã hội dài hạn, gắn với phát triển các trung tâm nghiên cứu và đào tạo. Thu hút các trường đại học trong và ngoài nước thành lập chi nhánh, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

3. Phương án phát triển hạ tầng y tế

- Tăng cường hạ tầng y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu làm nền tảng của hệ thống, tăng cường vai trò của trạm y tế xã.

- Phát triển hạ tầng y tế chuyên ngành, công nghệ cao đáp ứng nhu cầu thực tiễn và yêu cầu hội nhập quốc tế, đẩy nhanh chuyển đổi số toàn diện về hạ tầng y tế thông qua xây dựng hệ thống dữ liệu y tế tương tác, nền tảng số, mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ công nghệ.

- Thúc đẩy đầu tư đa dạng và sự tham gia của khu vực tư nhân vào phát triển cơ sở hạ tầng y tế thông qua huy động các nguồn lực xã hội, phân bổ nguồn lực đất đai cho cơ sở hạ tầng y tế một cách hiệu quả, mở rộng năng lực dịch vụ thông qua hội nhập khu vực công-tư và ngoài công lập.

- Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa thành bệnh viện trọng điểm khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

- Xây dựng hệ thống y tế dự phòng, kiểm soát dịch bệnh đồng bộ, có khả năng dự báo, kiểm soát các bệnh truyền nhiễm, không lây nhiễm, bệnh liên quan đến môi trường sống.

4. Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội

Huy động đa dạng nguồn lực để xây dựng hệ thống hạ tầng an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa an sinh xã hội; tiếp tục rà soát, sắp xếp, đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở trợ giúp xã hội hiện có; đồng thời, ưu tiên, khuyến khích nâng cấp một số cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập nhằm bảo đảm đủ điều kiện chăm sóc, trợ giúp người già, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người bệnh tâm thần, người nghiện ma túy và người cần được bảo vệ khẩn cấp.

5. Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao

- Tập trung công tác trùng tu, tôn tạo di tích; thiết lập mạng lưới hạ tầng văn hóa chuẩn hóa trên tất cả các cấp hành chính; bảo đảm cơ sở vật chất văn hóa cấp tỉnh được đầu tư bài bản, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu chất lượng dịch vụ đối với các sự kiện cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế; phát huy bảo tồn di sản văn hóa Chăm, trong đó có nghệ thuật làm gốm của người Chăm được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể.

- Nghiên cứu phát triển Nhà hát biểu diễn nghệ thuật gắn với Trung tâm trưng bày, triển lãm biểu tượng đặc trưng du lịch biển của tỉnh Khánh Hòa.

- Mở rộng, chuẩn hóa cơ sở hạ tầng thể thao cơ sở để hỗ trợ phong trào thể dục quần chúng, tham gia thể thao thường xuyên. Phát triển, chuẩn hóa cơ sở vật chất thể thao cấp xã, phường, bảo đảm 100% đơn vị hành chính này được trang bị cơ sở vật chất tập luyện, thi đấu đa năng.

- Xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh Khánh Hòa là trung tâm của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

- Bảo đảm quỹ đất và không gian để mở rộng khu vực và xây dựng mới kết cấu hạ tầng văn hóa, thể thao.

6. Phương án phát triển hạ tầng thông tin, truyền thông, báo chí

- Phát triển hạ tầng thông tin - truyền thông theo hướng hiện đại, đồng bộ, số hóa toàn diện, đóng vai trò nền tảng cho chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.

- Bảo đảm tiếp cận thông tin nhanh chóng, chính xác, bình đẳng cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

- Chuyển đổi số toàn diện hệ thống báo chí, truyền thông và thông tin cơ sở, hướng tới mô hình đa phương tiện, tòa soạn hội tụ, truyền thanh thông minh.

- Phát triển hạ tầng truyền dẫn và phát sóng đa nền tảng (Internet, di động băng rộng, truyền hình số…), mở rộng độ phủ và nâng cao chất lượng dịch vụ.

- Gắn phát triển hạ tầng với hình thành hệ sinh thái nội dung số và các nền tảng phân phối thông tin trên môi trường mạng.

- Tăng cường quản lý, bảo đảm an toàn không gian thông tin số, chủ động kiểm soát và xử lý thông tin vi phạm.

- Phát triển kinh tế báo chí và xuất bản bền vững, dựa trên nền tảng số, dữ liệu và các mô hình phân phối hiện đại.

- Đầu tư hệ thống thông tin cơ sở và phát hành nhằm thu hẹp khoảng cách tiếp cận thông tin giữa các vùng, đặc biệt vùng sâu, vùng xa.

7. Phương án phát triển hạ tầng khoa học và công nghệ

- Phát triển hạ tầng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng đồng bộ, hiện đại, phục vụ chuyển đổi số, kinh tế số và các ngành kinh tế trọng điểm, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của tỉnh, trọng tâm là phát triển hạ tầng dữ liệu, viễn thông thế hệ mới, logistics thông minh, khu công nghệ số tập trung và các trung tâm đổi mới sáng tạo.

- Phát triển hệ thống các trung tâm dữ liệu như: Trung tâm dữ liệu quốc gia; trung tâm dữ liệu cấp vùng, cấp tỉnh (chức năng là Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu) và trung tâm dự phòng dữ liệu nhằm phục vụ chính quyền số, kinh tế số và nhu cầu lưu trữ, xử lý dữ liệu quy mô lớn. Đồng thời, phát triển các khu công nghệ số tập trung, công viên đổi mới sáng tạo và các trung tâm nghiên cứu công nghệ nhằm hình thành hệ sinh thái công nghệ cao gắn với các cực tăng trưởng của tỉnh.

- Nghiên cứu thành lập Trung tâm Nghiên cứu Quốc gia về Công nghệ Đại dương, liên kết với Viện Hải dương học Nha Trang. Nâng cao năng lực của Trung tâm chuyển đổi số theo hướng trở thành trung tâm vận hành, điều phối trọng tâm các hệ thống, nền tảng số dùng chung của tỉnh.

(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)

XV. Định hướng sử dụng đất

Đảm bảo việc sử dụng đất có hiệu quả, tiết kiệm; đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong tương lai; tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo bố trí sử dụng đất hợp lý, phù hợp với định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ cho tỉnh Khánh Hòa và các quy hoạch khác có liên quan.

(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)

XVI. Phương hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh

1. Phương hướng về phân vùng môi trường đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường

Phân vùng môi trường tỉnh Khánh Hòa theo các khu bảo vệ nghiêm ngặt, khu hạn chế phát thải và các khu vực khác để làm cơ sở thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:

- Khu vực bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm: Khu dân cư tập trung trong đô thị (nội đô loại I, loại II, loại III); nguồn nước mặt sử dụng vào mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa; khu vực lõi của di sản thiên nhiên.

- Vùng hạn chế phát thải, bao gồm: Vùng đệm của vùng được bảo vệ nghiêm ngặt; các vùng đất ngập nước quan trọng; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu dân cư tập trung là nội thành; khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Các khu vực có các yếu tố nhạy cảm với môi trường dễ bị ảnh hưởng bởi các ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.

- Các vùng môi trường khác: Các khu vực còn lại.

(Chi tiết tại Phụ lục XII kèm theo)

2. Xác định khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành lang đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh

- Các khu bảo tồn thiên nhiên:

Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà được định hướng bảo tồn hệ sinh thái rừng đặc dụng.

Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang được quy hoạch gắn với các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang, Nam Nha Trang; ưu tiên bảo vệ cảnh quan tự nhiên, phục hồi rừng tại Hòn Tre, Hòn Tằm, Trí Nguyên và bảo tồn hệ sinh thái biển tại Đầm Bấy, Bích Đầm.

Vườn quốc gia Núi Chúa và Vườn quốc gia Phước Bình tiếp tục thực hiện chức năng bảo tồn hệ sinh thái, nguồn gen và phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường. Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Nại được định hướng phục hồi rừng ngập mặn và phát triển du lịch sinh thái cộng đồng.

- Các khu vực có đa dạng sinh học cao:

Khu vực Phan Rang - Hòn Cau được xác định là vùng đa dạng sinh học cao cần bảo tồn hệ sinh thái ven biển và sinh cảnh các loài quý hiếm.

Khu rừng kín thường xanh nhiệt đới Ninh Thuận, trải rộng trên các xã Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn, Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Phước Dinh, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Hà và phường Đô Vinh, được ưu tiên bảo vệ nguyên trạng và nâng cao chất lượng rừng.

- Hành lang đa dạng sinh học và cảnh quan sinh thái quan trọng:

Khu vực Vịnh Cam Ranh - Đầm Thủy Triều được định hướng phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển gắn với bảo vệ hệ sinh thái ven biển và hành lang sinh thái.

Khu vực nước trồi Ninh Thuận - Bình Thuận, thuộc Khánh Hòa và Lâm Đồng, được định hướng bảo vệ hệ sinh thái biển, duy trì nguồn lợi thủy sản và phát triển kinh tế biển xanh bền vững.

3. Phương hướng về điểm, thông số, tần suất quan trắc môi trường đã được xác định trong quy hoạch bảo vệ môi trường

Nghiên cứu, xây dựng các trạm, điểm quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn; điểm quan trắc định kỳ môi trường nước mặt; trạm, điểm quan trắc môi trường nước biển ven bờ; điểm quan trắc môi trường nước dưới đất; điểm quan trắc định kỳ môi trường trầm tích; trạm quan trắc san hô; trạm quan trắc cỏ biển phù hợp với quy hoạch ngành được duyệt.

4. Phương hướng quản lý về địa chất, khoáng sản

a) Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật và các quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền..

b) Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến các khu, điểm mỏ khoáng sản phải theo quan điểm phát triển bền vững, được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở kết quả rà soát, điều chỉnh, bổ sung khu vực thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, theo đúng trình tự, thủ tục quy định, không hợp thức hóa sai phạm và thực hiện theo quy định của pháp luật. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tận dụng tối đa nguồn đất, đá thải mỏ sử dụng làm nguyên liệu sản xuất cát nghiền công nghiệp, vật liệu san lấp mặt bằng các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh, giảm áp lực lên các bãi thải mỏ.

(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)

XVII. Phương hướng bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: phương án phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh

Bảo vệ, khai thác, sử dụng, tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh tuân thủ đúng quy hoạch lâm nghiệp quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt góp phần đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh.

Phát triển lâm nghiệp bền vững thông qua các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng. Các nội dung trọng tâm như: Rà soát diện tích rừng tự nhiên hiện có để xác lập rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; Tổ chức quản lý, bảo vệ và sử dụng hiệu quả các diện tích rừng hiện có; Trồng mới, khoanh nuôi, phục hồi và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất nhằm duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng và nâng cao chất lượng rừng; Xây dựng các dự án đầu tư bảo vệ và khôi phục rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển;

Tập trung hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất gỗ lớn, hình thành các chuỗi trong sản xuất lâm nghiệp, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững....

1. Phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất

- Rừng đặc dụng: Quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt đất quy hoạch rừng đặc dụng; bảo tồn các hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng quý hiếm, các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao và các hành lang sinh thái quan trọng.

- Rừng phòng hộ: Ổn định đất quy hoạch rừng phòng hộ; bảo vệ nghiêm các khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ ven biển, khu vực có nguy cơ xói mòn, sạt lở đất và các vùng sinh thái nhạy cảm nhằm nâng cao khả năng phòng hộ, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất và thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Rừng sản xuất: Phát triển rừng sản xuất theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng rừng; ưu tiên phát triển rừng gỗ lớn, chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang kinh doanh gỗ lớn, sử dụng giống cây lâm nghiệp chất lượng cao và phát triển vùng nguyên liệu tập trung.

2. Phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp

Phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp tập trung xây dựng hệ thống đồng bộ, hiện đại phục vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trong bối cảnh phát triển kinh tế rừng bền vững, nâng cao giá trị lâm sản gắn với khoa học, công nghệ, phục hồi tài nguyên rừng và sinh kế người dân.

Tiếp tục duy trì, tu sửa và bảo dưỡng hệ thống đường lâm nghiệp, công trình bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng hiện có để đảm bảo hoạt động hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng kết hợp cho hoạt động du lịch sinh thái nghỉ dưỡng giải trí trong rừng. Phát triển cơ sở hạ tầng lâm nghiệp mới thống nhất, đồng bộ trên địa bàn bàn toàn tỉnh phù hợp với đặc điểm khu rừng để tăng cường năng lực quản lý, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng; Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, trạm kiểm lâm, trạm bảo vệ rừng… Phát triển kết cấu hạ tầng phòng cháy chữa cháy rừng, bao gồm tháp canh cháy rừng, đường băng phòng cháy chữa cháy…, bảo đảm kinh phí đầu tư duy trì, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng lâm nghiệp phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.

XVIII. Phương hướng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra

1. Phân vùng chức năng của nguồn nước mặt nội tỉnh

- Vùng Vạn Ninh, bao gồm tiểu vùng Bắc Vạn Ninh với xã Tu Bông và một phần xã Đại Lãnh; Tiểu vùng Nam Vạn Ninh với phần còn lại của xã Đại Lãnh, và xã Vạn Thắng, Vạn Ninh, Vạn Hưng.

- Vùng lưu vực sông Cái (Ninh Hòa), bao gồm tiểu vùng thượng nguồn sông Cái (Ninh Hòa), tiểu vùng thủy lợi Đá Bàn, tiểu vùng Nam Ninh Hòa, tiểu vùng bán đảo ven biển, tiểu vùng sông Rọ Tượng.

- Vùng lưu vực sông Cái (Nha Trang), bao gồm tiểu vùng thượng nguồn sông Cái (Nha Trang), tiểu vùng Bắc sông Cái (Nha Trang), tiểu vùng Nam sông Cái (Nha Trang).

- Vùng Cam Lâm - Cam Ranh, bao gồm tiểu vùng Bắc Cam Lâm - Cam Ranh, tiểu vùng Nam Cam Lâm - Cam Ranh.

- Vùng Tô Hạp, bao gồm toàn bộ diện tích các xã Khánh Sơn, Tây Khánh Sơn, Đông Khánh Sơn.

Phía Nam của tỉnh có 3 vùng chính và 9 tiểu vùng:

+ Vùng I - Miền núi phía Bắc, gồm 4 tiểu vùng: sông Sắt - lưu vực sông Trà Co, sông Ông và thượng nguồn sông Cái, sông Cho Mo - lưu vực suối Ngang; Lưu vực sông Than.

+ Vùng II - Khu vực phía bắc sông Cái, gồm 2 tiểu vùng: lưu vực sông Trâu, lưu vực sông suối ven biển.

+ Vùng III - Khu vực phía nam sông Cái, bao gồm các xã Ninh Phước, Phước Hữu, Phước Hậu, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Hà, Phước Dinh, được chia thành ba tiểu vùng: lưu vực sông Quao; Lưu vực sông Lu; Lưu vực sông suối ven biển.

2. Dự báo nhu cầu sử dụng nước trong thời kỳ quy hoạch; xác định tỷ lệ, thứ tự ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước; xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt

2.1. Tính toán nhu cầu sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng nước được tính toán theo từng ngành và khu vực, bảo đảm cân bằng giữa nguồn nước và phát triển kinh tế - xã hội. Nước sinh hoạt tiếp tục được ưu tiên cao nhất; nhu cầu công nghiệp, du lịch tăng mạnh, trong khi nhu cầu nông nghiệp có xu hướng giảm nhờ chuyển đổi cơ cấu và tiết kiệm nước.

2.2. Tính toán tài nguyên nước

Nguồn nước của tỉnh có sự phân hóa rõ rệt giữa phía Bắc tương đối dồi dào và phía Nam khan hiếm, chịu tác động mạnh của khí hậu khô hạn và biến đổi khí hậu. Quy hoạch xác định tiềm năng nước mặt, nước dưới đất và dòng chảy môi trường làm cơ sở quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn nước bền vững.

2.3. Tính toán phân bổ nguồn nước

Việc phân bổ nguồn nước được thực hiện theo nguyên tắc tổng hợp, ưu tiên nước sinh hoạt và bảo đảm dòng chảy môi trường. Một số khu vực như Vạn Ninh, sông Cái Ninh Hòa, Tô Hạp và sông Cái Phan Rang có nguy cơ thiếu nước cao trong mùa khô, đặc biệt dưới kịch bản biến đổi khí hậu bất lợi.

2.4. Phương án phân vùng chức năng của nguồn nước

Nguồn nước được phân vùng theo lưu vực sông và hệ thống hồ chứa nhằm phục vụ cấp nước sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, phát điện và bảo vệ môi trường. Các hồ chứa, sông chính và công trình thủy lợi đóng vai trò quan trọng trong điều tiết nước, chống hạn và giảm lũ.

2.5. Xác định tỷ lệ, thứ tự ưu tiên phân bổ và nguồn nước dự phòng

Trong điều kiện bình thường, nước được ưu tiên cho sinh hoạt, công nghiệp và du lịch; khi hạn hán xảy ra, nước sinh hoạt được bảo đảm 100% trước khi phân bổ cho các ngành khác. Quy hoạch cũng xác định các nguồn nước dự phòng từ hồ chứa, sông suối và nước dưới đất nhằm bảo đảm cấp nước khi xảy ra sự cố hoặc thiếu nước kéo dài.

3. Phương hướng đầu tư xây dựng mạng lưới quan trắc tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

Hệ thống giám sát tài nguyên nước của tỉnh được xây dựng trên cơ sở kế thừa và tích hợp các mạng lưới quan trắc trước đây thành một hệ thống thống nhất nhằm theo dõi số lượng, chất lượng nguồn nước và tình hình khai thác, sử dụng nước trên toàn tỉnh. Hệ thống bao gồm giám sát nước mặt, nước dưới đất, các công trình khai thác và hồ chứa, bảo đảm phục vụ quản lý, cảnh báo nguy cơ suy giảm, ô nhiễm, thiếu nước và hỗ trợ điều hành tài nguyên nước thích ứng với biến đổi khí hậu đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

XIX. Phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh

1. Phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai trên địa bàn

Khu vực đồng bằng ven biển, đô thị, ven sông có nguy cơ cao xảy ra bão, mưa lớn, lũ lụt, ngập úng, xâm nhập mặn; khu vực miền núi phía Tây có nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất; và phần phía nam của tỉnh có nguy cơ hạn hán, nắng nóng và thiếu nước kéo dài rất cao.

2. Xây dựng phương hướng phòng chống lũ của các tuyến sông có đê

- Lưu vực sông Cái Ninh Hòa: Phương án phòng chống lũ tập trung vào phối hợp vận hành các hồ Đá Bàn, Ea Krông Rou và Suối Trầu nhằm giảm lũ cho hạ du Ninh Hòa, kết hợp chỉnh trị sông Tân Lâm, mở rộng tuyến tiêu úng và các cầu qua Quốc lộ 1A, đường sắt để tăng khả năng thoát lũ.

- Lưu vực sông Cái Nha Trang: Giải pháp chống lũ gồm vận hành, điều tiết hợp lý các hồ chứa ở thượng nguồn và các nhánh hợp lưu để cắt, giảm, chậm lũ cho khu vực hạ lưu. Đồng thời tiếp tục chỉnh trị sông Tắc, sông Quán Trường và xây dựng kênh thoát lũ Vĩnh Trung - Sông Cái nhằm giảm ngập khu vực phía Tây Nha Trang. Nghiên cứu giải pháp mở rộng, phân lưu hoặc bổ sung hướng tiêu thoát lũ cho Sông Cái về hướng phía Bắc để thoát ra biển.

- Khu vực sông Dinh (Đô thị Phan Rang - Tháp Chàm): Phương án tập trung nâng cấp đê bờ Bắc sông Dinh, xây dựng hệ thống kè chống sạt lở từ đập Nha Trinh đến cửa biển và triển khai các công trình bảo vệ bờ biển tại Thanh Hải, Hòn Đỏ, Mỹ Tân, An Hải, Phước Dinh và khu vực Cà Ná - Hòn Cò để ứng phó lũ, triều cường và xói lở bờ biển.

3. Xây dựng phương hướng phát triển hệ thống đê điều

Phương án phát triển hệ thống đê điều của tỉnh tập trung nâng cấp, củng cố đê biển và đê sông nhằm tăng khả năng chống lũ, bão, triều cường và thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng thời kết hợp phục vụ giao thông và phát triển kinh tế - xã hội. Tỉnh cũng tăng cường quản lý, bảo vệ hành lang đê điều, trồng cây phòng hộ ven biển và rà soát, nâng cấp tuyến đê bờ Bắc sông Dinh để bảo vệ Đô thị Phan Rang - Tháp Chàm trước nguy cơ lũ cực đoan.

4. Xây dựng phương hướng quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh

a) Phương án quản lý rủi ro thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

- Lồng ghép thích ứng với biến đổi khí hậu vào quy hoạch kinh tế - xã hội cấp tỉnh và địa phương, thực hiện phương pháp phòng ngừa là trên hết, tăng cường năng lực chuẩn bị, ứng phó và phục hồi.

- Nghiên cứu điều tra lịch sử, khôi phục lại các nhánh sông đã bị san lấp,... để đảm bảo giải quyết dứt điểm các điểm nghẽn thoát lũ.

- Chuyển đổi sản xuất và sinh kế nông nghiệp thông qua các giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu, hệ thống canh tác thích ứng, ứng dụng công nghệ sinh học, tăng cường bảo hiểm nông nghiệp.

- Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, bao gồm hệ thống thủy lợi, hồ chứa, mạng lưới thoát nước, kè, giao thông, nhà ở chống chịu thiên tai.

- Thúc đẩy thích ứng dựa vào hệ sinh thái và dựa vào cộng đồng thông qua bảo vệ rừng, hệ sinh thái ven biển và ven sông, đa dạng sinh học, tăng cường sự tham gia của cộng đồng và hòa nhập giới.

- Tích hợp linh hoạt các giải pháp kết cấu và phi kết cấu, nhấn mạnh các biện pháp thích ứng đa mục đích, hiệu quả về chi phí và khu vực cụ thể.

- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước thông qua quy hoạch tổng hợp, quản trị môi trường, giảm phát thải, phát triển năng lượng tái tạo, phối hợp liên ngành, liên vùng.

- Thúc đẩy giảm thiểu khí nhà kính thông qua hiệu quả năng lượng, mô hình tăng trưởng các-bon thấp, bảo vệ rừng và hệ sinh thái, và tham gia vào thị trường các-bon.

- Tăng cường các hệ thống hỗ trợ thích ứng, bao gồm cơ sở dữ liệu về khí hậu và thiên tai, hệ thống cảnh báo sớm, năng lực ứng phó chuyên môn, phát triển nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế.

b) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai

- Đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống hồ chứa, công trình phòng, chống thiên tai và mạng lưới quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nhằm nâng cao năng lực điều tiết nguồn nước, cắt giảm lũ, bảo đảm an toàn công trình và giảm thiểu rủi ro thiên tai cho vùng hạ du.

- Phát triển đồng bộ hệ thống công trình điều tiết, kiểm soát lũ theo lưu vực sông; tăng cường phối hợp vận hành liên hồ chứa, thủy điện, đập dâng và công trình ngăn mặn trên các lưu vực sông Dinh Ninh Hòa, sông Cái Nha Trang, sông Cái Phan Rang, sông Quao, sông Lu và các lưu vực sông khác nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống lũ, ngập lụt, hạn hán và bảo đảm an ninh nguồn nước. Nghiên cứu, đánh giá khả năng tiêu thoát lũ, ổn định lòng dẫn, phòng chống sạt lở; xác định các giải pháp bảo vệ khu dân cư, công trình hạ tầng hiện hữu, duy trì không gian thoát lũ và nâng cao khả năng thích ứng với ngập lụt trong quá trình phát triển các khu đô thị, khu dân cư và hạ tầng ven sông.

- Đầu tư nạo vét, cải tạo, mở rộng các tuyến tiêu thoát lũ, tiêu úng; củng cố, nâng cấp hệ thống kè bảo vệ bờ sông, bờ biển và các công trình phòng, chống sạt lở, bảo vệ khu dân cư, cơ sở hạ tầng, vùng sản xuất và các khu vực trọng điểm; ưu tiên các công trình chỉnh trị sông, kè bảo vệ kết hợp giao thông và các giải pháp công trình thích ứng với biến đổi khí hậu.

- Nâng cấp cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai theo hướng tăng khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển nhà ở an toàn, công trình công cộng đa chức năng phục vụ sơ tán dân cư, cứu hộ cứu nạn và ứng phó khẩn cấp khi xảy ra thiên tai.

XX. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư

Danh mục dự án ưu tiên đầu tư thuộc Chương trình hành động số 15- CTr/TU ngày 27/02/2026 của Tỉnh ủy, thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.

(Chi tiết tại Phụ lục XIV kèm theo)

XXI. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch

1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư

- Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển, bảo đảm phù hợp với mục tiêu tăng trưởng hai con số và định hướng xây dựng Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, tiết kiệm triệt để chi thường xuyên; xác định vốn đầu tư công là nguồn vốn “mồi”, giữ vai trò dẫn dắt, kích hoạt và lan tỏa các nguồn lực xã hội, ưu tiên tập trung cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung có tính lan tỏa lớn, kết nối liên vùng và liên tỉnh, đặc biệt là hạ tầng giao thông chiến lược (cao tốc, đường sắt tốc độ cao), hạ tầng năng lượng, điện hạt nhân, hạ tầng số, cảng biển, logistics, khu kinh tế, khu công nghiệp và hạ tầng đô thị.

- Đẩy mạnh huy động nguồn lực ngoài ngân sách, hợp tác công tư, xã hội hóa đầu tư; khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai, tài nguyên, tài sản công và kết cấu hạ tầng hiện có; thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định, bảo đảm công khai, minh bạch, chống thất thoát, lãng phí. Khuyến khích áp dụng các mô hình tài chính sáng tạo, trong đó có khai thác giá trị tăng thêm từ đất đai gắn với phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD), nhằm tạo nguồn lực tái đầu tư cho phát triển hạ tầng chiến lược.

- Rà soát, sắp xếp, sử dụng hiệu quả trụ sở, tài sản công, quỹ đất công sau sắp xếp đơn vị hành chính; hạn chế tối đa xây dựng mới trụ sở, trung tâm hành chính khi chưa thật sự cần thiết, ưu tiên cải tạo, nâng cấp, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách; phân bổ vốn gắn với hiệu quả đầu ra, tiến độ thực hiện, khả năng hấp thụ vốn và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Khuyến khích, thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ; tập trung thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP). Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, dạy nghề, từ đó huy động thêm nguồn lực đầu tư cho các lĩnh vực.

2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

- Xây dựng các chế độ, chính sách về đãi ngộ và thu hút nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao đến làm việc tại Khánh Hòa. Nghiên cứu, xây dựng, triển khai các cơ chế chính sách ưu đãi về nhà ở, môi trường làm việc, điều kiện nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp nhằm thu hút các nhà khoa học, chuyên gia quốc tế, chuyên gia đầu ngành và các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu uy tín mở phân hiệu, cơ sở đào tạo và trung tâm nghiên cứu tại tỉnh.

- Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, giáo dục nghề. Thường xuyên rà soát, bổ sung các ngành, nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng giai đoạn phát triển. Tập trung xây dựng các chương trình đào tạo nhằm giải quyết khoảng cách kỹ năng, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực trình độ cao cho các ngành mũi nhọn như điện hạt nhân, công nghệ hàng hải, trí tuệ nhân tạo (AI), an ninh mạng, năng lượng sạch và công nghệ số. Nâng cao trình độ cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo và giảng viên, giáo viên; đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng tiếp cận và cập nhật kiến thức thực tiễn. Điều chỉnh, hoàn thiện nội dung đào tạo, giáo trình, gắn kết chặt chẽ nội dung đào tạo, giảng dạy với xu thế phát triển, thành tựu của khoa học công nghệ. Kết hợp linh hoạt giữa lý thuyết và thực hành, hướng đến tăng dần thời gian thực hành. Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các cơ sở giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp với các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động.

- Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để tạo ra sức mạnh tổng hợp trong phát triển nguồn nhân lực. Có chính sách hỗ trợ đào tạo lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

3. Giải pháp về môi trường

Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường nguồn lực đầu tư cho bảo vệ môi trường, tăng cường nghiên cứu, điều tra phục vụ bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học; tăng cường vai trò của người dân trong bảo vệ môi trường. Ưu tiên áp dụng các giải pháp thích ứng dựa vào tự nhiên (NbS), phát triển đô thị bọt biển, quản lý tổng hợp tài nguyên nước và bảo đảm an ninh nguồn nước liên lưu vực nhằm chủ động ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác động của biến đổi khí hậu. Đồng thời, đẩy mạnh số hóa cơ sở dữ liệu môi trường, đất đai, tài nguyên biển và quy hoạch để nâng cao năng lực giám sát, quản lý và điều hành theo thời gian thực.

4. Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

- Đẩy mạnh đa dạng hóa các nguồn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tái cơ cấu các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh theo hướng lấy doanh nghiệp làm trung tâm, hướng tới mục tiêu tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và chuyển sang các khâu giá trị gia tăng cao hơn. Kích hoạt hệ sinh thái đổi mới sáng tạo gắn với hình thành các trung tâm nghiên cứu biển quốc gia, trung tâm đổi mới sáng tạo và “Hành lang Điện toán xanh” nhằm thúc đẩy mô hình tăng trưởng dựa trên năng suất (TFP), khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Tăng cường liên kết, hợp tác giữa các cơ sở nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp trong các giai đoạn từ ý tưởng, nhu cầu nghiên cứu, đến triển khai, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Đẩy mạnh xây dựng hạ tầng dữ liệu số, số hóa toàn bộ cơ sở dữ liệu quy hoạch, đất đai, tài nguyên biển và hệ thống quản lý chuyên ngành để phục vụ quản trị minh bạch, điều hành thông minh và giám sát thực hiện quy hoạch theo thời gian thực.

5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển

- Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách ưu đãi, đặc thù do Trung ương, Quốc hội, Chính phủ ban hành về phát triển kinh tế - xã hội nhằm khơi thông, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phát triển. Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành một số cơ chế, chính sách mới của tỉnh nhằm thúc đẩy phát triển các lĩnh vực theo hướng thông thoáng, hấp dẫn các nhà đầu tư nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.

- Đẩy mạnh hợp tác khu vực và quốc gia: Ký kết và triển khai các cơ chế phối hợp, văn kiện hợp tác giữa tỉnh Khánh Hòa với các địa phương vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên để khai thác tiềm năng, thế mạnh, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển. Tập trung cụ thể hóa mô hình liên kết “Biển - Cao nguyên” giữa Khánh Hòa và Lâm Đồng, gắn với hành lang kinh tế Đông - Tây nhằm tăng cường kết nối logistics, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao và chuỗi cung ứng liên vùng, từng bước khắc phục tính chia cắt giữa khu vực duyên hải và nội địa. Thúc đẩy kinh tế theo quy mô ở cấp khu vực và tăng cường học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm với nhau.

- Thúc đẩy hợp tác quốc tế: Tận dụng các cơ hội và lợi thế từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết với các nước, vùng lãnh thổ trên thế giới, đặc biệt là các FTA thế hệ mới để đẩy mạnh xúc tiến, xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa tiêu biểu của tỉnh. Tích cực mở rộng quan hệ hợp tác chiến lược, lâu dài, nâng cao vị thế của tỉnh với các địa phương, tập đoàn kinh tế và các tổ chức tài chính quốc tế.

- Thiết lập cơ chế phối hợp phát triển không gian liên xã, liên vùng nhằm bảo đảm sự bổ trợ chức năng giữa ba cực tăng trưởng Vân Phong, Nha Trang - Cam Ranh và Phan Rang - Cà Ná; tăng cường liên kết chuỗi giá trị về công nghiệp, năng lượng, logistics, dịch vụ và đổi mới sáng tạo, qua đó hình thành cấu trúc phát triển đa cực, liên kết chặt chẽ và có tính lan tỏa cao trong toàn tỉnh.

6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn

- Áp dụng các mô hình phát triển đô thị để nâng cao hiệu quả phát triển đô thị của tỉnh như mô hình đô thị thông minh, đô thị xanh, đô thị sinh thái... Tăng cường áp dụng phương pháp phát triển theo định hướng giao thông công cộng (TOD) trong quy hoạch phát triển đô thị. Quản lý chặt chẽ quá trình mở rộng đô thị theo hướng đô thị nén, bền vững, hạn chế phát triển dàn trải, sử dụng đất kém hiệu quả; đồng thời bảo vệ cảnh quan ven biển, hành lang sinh thái, không gian xanh và vùng đệm sinh thái nông thôn. Giữ gìn bản sắc văn hóa, kiến trúc, cảnh quan đô thị và nông thôn.

- Kịp thời quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đa ngành của các sở, ngành theo hướng số hóa, sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) tạo điều kiện phối hợp hiệu quả giữa các sở, ngành trong quản lý, cải tạo, chỉnh trang và phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch đô thị. Tăng cường giám sát, kiểm soát chặt chẽ các vùng bảo vệ môi trường, vùng lõi các khu bảo tồn thiên nhiên, khu vực nhạy cảm sinh thái và quỹ đất chiến lược phục vụ quốc phòng - an ninh, đặc biệt tại đặc khu Trường Sa và Vịnh Cam Ranh.

7. Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch

- Kịp thời công bố, công bố công khai quy hoạch và lập kế hoạch thực hiện quy hoạch. Thường xuyên rà soát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch; kịp thời phát hiện các vấn đề để tổng hợp, nghiên cứu và điều chỉnh cho phù hợp. Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kiến trúc công trình thông qua hồ sơ dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng và cấp giấy phép xây dựng công trình. Đối với các công trình lớn, trọng điểm, cần thực hiện theo hình thức kiểm tra để lựa chọn phương án kiến trúc phù hợp, đảm bảo tính thẩm mỹ và hiệu quả.

- Tổ chức công bố công khai quy hoạch theo quy định; lưu trữ, lưu giữ hồ sơ của đồ án quy hoạch theo quy định pháp luật. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, giới thiệu, quảng bá tiềm năng, lợi thế của địa phương đến các nhà đầu tư trong và ngoài nước; tập trung kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm.

- Xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, điều chỉnh, bổ sung để cụ thể hóa các nội dung quy hoạch tỉnh thành kế hoạch 5 năm và hàng năm bảo đảm thống nhất giữa các cấp chính quyền; định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.

- Xử lý các nội dung sai phạm của các dự án được rà soát (nếu có) theo các quy định pháp luật về quy hoạch, đấu thầu, đầu tư, đất đai, nhà ở, môi trường, lâm nghiệp, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các pháp luật khác có liên quan (theo các kết luận thanh tra, kiểm tra của cấp có thẩm quyền), đảm bảo không hợp thức hóa các sai phạm.

8. Giải pháp bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của Trung ương, cùng với các chỉ thị, kế hoạch, chương trình hành động của tỉnh về nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương. Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát; giảm chồng chéo, trùng lặp gây bất tiện cho người dân và doanh nghiệp.

9. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

- Tăng cường cải cách hành chính, tài chính công; xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, đẩy mạnh chuyển đổi số trong giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đổi mới, hoàn thiện quy trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp.

- Cải cách bộ máy hành chính nhà nước theo hướng tinh gọn, loại bỏ triệt để tình trạng trùng lặp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ; hệ thống dịch vụ công dân, thực thi nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu quả thời gian làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức.

XXII. Sơ đồ quy hoạch

Chi tiết danh mục Sơ đồ Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XV kèm theo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định này là cơ sở để lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch đô thị và nông thôn, các quy hoạch chi tiết ngành theo quy định pháp luật.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan:

a) Tổ chức công bố, công khai điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai điều chỉnh quy hoạch tỉnh và định kỳ tổ chức đánh giá thực hiện, rà soát điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định.

c) Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch tỉnh sau điều chỉnh, trường hợp có nội dung mâu thuẫn với quy hoạch cấp cao hơn thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Các sở, ban, ngành và các xã, phường, đặc khu phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan liên quan tổ chức triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh sau điều chỉnh.

4. Việc chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn, bao gồm cả các dự án chưa được xác định trong các phương án phát triển ngành, lĩnh vực, phương án phát triển các khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, danh mục dự án và thứ tự ưu tiên đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này phải phù hợp với các nội dung quy định tại Điều 1 Quyết định này và phù hợp với các quy hoạch khác có liên quan (nếu có), bảo đảm thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan; đồng thời, người quyết định chủ trương đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về quyết định của mình.

Trong quá trình triển khai các dự án cụ thể, cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc xác định vị trí, diện tích, quy mô, công suất, phân kỳ đầu tư dự án bảo đảm phù hợp với tiến độ, điều kiện thực tiễn, yêu cầu phát triển của tỉnh trong từng giai đoạn và theo đúng các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

Đối với các dự án quy hoạch đầu tư sau năm 2030, trường hợp có nhu cầu đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và huy động, bố trí được đầy đủ các nguồn lực thực hiện, cơ quan được giao chủ trì thực hiện dự án báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận cho đầu tư sớm hơn.

5. Hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được khai thác, sử dụng trên Hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch theo quy định.

6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nội vụ, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và các cơ quan thanh tra, kiểm tra về tính chính xác của các nội dung, thông tin, số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu và các phụ lục các phương án phát triển ngành, lĩnh vực, phương án phát triển các khu chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và danh mục dự án ưu tiên đầu tư trong hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành:

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Các Bộ, ngành trung ương (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành trong tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, TT, MT.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Việt Hùng

 

PHỤ LỤC I

PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

STT

Hiện trạng 2025

(Thực hiện chuyển tiếp theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15)

Đến năm 2030

Ghi chú

Tên đô thị

Loại đô thị

Phạm vi

Tên đô thị

Loại đô thị

Phạm vi

 

I

Khu vực đô thị hiện hữu

1

Nha Trang

II

Phường Nha Trang

Nha Trang

II

Phường Nha Trang

 

Phường Bắc Nha Trang

Phường Bắc Nha Trang

Phường Tây Nha Trang

Phường Tây Nha Trang

Phường Nam Nha Tran g

Phường Nam Nha Tran g

2

Phan Rang - Tháp Chàm

II

Phường Phan Rang

Phan Rang - Tháp Chàm

II

Phường Phan Rang

Phạm vi đô thị mới được xác định cụ thể theo Quy hoạch chung đô thị

Phường Đông Hải

Phường Đông Hải

Phường Đô Vinh

Phường Đô Vinh

Phường Bảo An

Phường Bảo An

Phường Ninh Chử

Phường Ninh Chử (bao gồm đô thị Khánh Hải)

3

Khánh Hải

III

Thị trấn Khánh Hải (cũ)

4

Cam Ranh

II

Phường Bắc Cam Ranh

Cam Ranh

II

Phường Bắc Cam Ranh

 

Phường Cam Ranh

Phường Cam Ranh

Phường Cam Linh

Phường Cam Linh

Phường Ba Ngòi

Phường Ba Ngòi

Xã Nam Cam Ranh

Xã Nam Cam Ranh

5

Ninh Hoà

III

Phường Ninh Hòa

Ninh Hoà

II

Phường Ninh Hòa

Phấn đấu đạt một số tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại II

Phường Đông Ninh Hòa

Phường Đông Ninh Hòa

Phường Hòa Thắng

Phường Hòa Thắng

Xã Tân định

Phường Tân Định

Xã Bắc Ninh Hòa

Xã Bắc Ninh Hòa

Xã Hòa Trí

Xã Hòa Trí

Xã Tây Ninh Hòa

Xã Tây Ninh Hòa

Xã Nam Ninh Hòa

Xã Nam Ninh Hòa

6

Cam Đức

III

Thị trấn Cam Đức (cũ)

Cam Lâm

II

Phường Cam Lâm và vùng phụ cận

Phấn đấu đạt một số tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại II

7

Suối Tân

III

Đô thị Suối Tân (cũ)

8

Diên Khánh

III

Huyện Diên Khánh (cũ)

Diên Khánh

III

Phường Diên Khánh

 

Xã Diên Lâm

Xã Diên Thọ

Phường Diên Lạc

Xã Suối Hiệp

Phường Diên Điền

9

Vạn Giã

III

Thị trấn Vạn Giã (cũ)

Vạn Ninh

III

Phường Vạn Ninh

 

10

Đại Lãnh

III

Xã Đại Lãnh (cũ)

Đại Lãnh

III

Thuộc xã Đại Lãnh

 

11

Tô Hạp

III

Thị trấn Tô Hạp (cũ)

Tô Hạp

III

Thuộc xã Khánh Sơn

 

12

Khánh Vĩnh

III

Thị trấn Khánh Vĩnh ( cũ)

Khánh Vĩnh

III

Thuộc xã Khánh Vĩnh

 

13

Phước Dân

III

Thị trấn Phước Dân (cũ)

Phước Dân

III

Thuộc phường Ninh Phước

 

14

Tân Sơn

III

Thị trấn Tân Sơn (cũ)

Tân Sơn

III

Thuộc xã Ninh Sơn

 

15

Trường Sa

III

Thị trấn Trường Sa (cũ)

Trường Sa

III

Đặc khu Trường Sa

 

II

Khu vực đô thị mới dự kiến

 

Các xã chưa là đô thị

Vạn Thắng

III

Xã Vạn Thắng

Phạm vi đô thị mới được xác định cụ thể theo Quy hoạch chung đô thị

Tu Bông

III

Xã Tu Bông

Cà Ná

III

Xã Cà Ná

Vĩnh Hải

III

Thuộc xã Vĩnh Hải

Thuận Bắc

III

Thuộc xã Thuận Bắc

Thuận Nam

III

Thuộc xã Thuận Nam

Lâm Sơn

III

Thuộc xã Lâm Sơn

Bác Ái Đông

III

Thuộc xã Bác Ái Đông

 

 

Tổng cộng: 21 đô thị

Ghi chú:

- Phạm vi đô thị, đô thị mở rộng, tên đô thị, số lượng đô thị đến năm 2030 sẽ được nghiên cứu, xác định cụ thể tại Quy hoạch đô thị và nông thôn, các Chương trình/Kế hoạch phát triển đô thị có liên quan theo quy định pháp luật.

- Lộ trình nâng loại đô thị (từ loại III lên loại II) sẽ được xác định trên cơ sở các Chương trình/Kế hoạch phát triển đô thị được phê duyệt, kết quả đánh giá thực trạng phát triển đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị quy định đối với từng đối tượng, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và được áp dụng theo vùng, miền, yếu tố đặc trưng.

- Việc nâng loại đô thị và xác định phạm vi ranh giới đô thị phải ưu tiên dựa trên khung hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chiến lược, thiết yếu được định hình trong Quy hoạch.

 

PHỤ LỤC II

PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

STT

Khu công nghiệp

Diện tích quy hoạch (ha)

Địa điểm (cấp xã)

Giai đoạn dự kiến thu hút

I. Các khu công nghiệp đã hoạt động và đang triển khai (số liệu đến hết năm 2025) - 3.093,5 ha

01

Suối Dầu

137

Xã Cam Lâm

 

02

Ninh Thủy

208

Phường Đông Ninh Hòa

 

03

Thành Hải

77,99

Phường Bảo An và phường Ninh Chử

 

04

Du Long

407,28

Xã Thuận Bắc

 

05

Phước Nam

370

Xã Thuận Nam

 

06

Dốc Đá Trắng

288

Xã Bắc Ninh Hòa và xã Vạn Hưng

 

07

Cà Ná - Giai đoạn 1

378

Xã Cà Ná và xã Thuận Nam

 

08

Ninh Diêm 1

241,5

Xã Bắc Ninh Hòa và phường Đông Ninh Hòa

 

09

Ninh Xuân 1

495,8

Xã Tân Định và xã Tây Ninh Hòa

 

10

Ninh Xuân 2

490

Xã Tân Định và xã Tây Ninh Hòa

 

II. Các khu công nghiệp phát triển mới - 3.006,2 ha

11

Ninh Thọ

370

Xã Bắc Ninh Hòa

2026 (Đã chấp thuận nhà đầu tư)

12

Ninh Diêm 2

215

Xã Bắc Ninh Hòa và phường Đông Ninh Hòa

2026 - 2030

13

Ninh Diêm 3

290

Xã Bắc Ninh Hòa và phường Đông Ninh Hòa

2026 (Đã chấp thuận chủ trương đầu tư, đang lựa chọn nhà đầu tư)

14

Ninh An

150

Xã Bắc Ninh Hòa

2026 - 2030

15

Vạn Lương

200

Xã Vạn Ninh

2026 - 2030

16

Ninh Sơn

480

Xã Bắc Ninh Hòa

2026 - 2030

17

Xuân Sơn

200

Xã Vạn Hưng

2026 - 2030

18

Nam Cam Ranh

352

Xã Nam Cam Ranh

2026 - 2030

19

Cà Ná - Giai đoạn 2

449,2

Xã Cà Ná

2026 - 2030

20

Diên Thọ

300

Xã Diên Thọ

2026 - 2030

Tổng (I+II)

6.099,77 (*)

 

 

III. Khu công nghiệp định hướng dự kiến phát triển khi được phân bổ chỉ tiêu đất

21

Ninh Diêm 4

500

Phường Đông Ninh Hòa, xã Bắc Ninh Hòa

2026 - 2030

22

Vạn Ninh

250

Xã Vạn Ninh

2026 - 2030

23

Ninh An 2

500

Xã Bắc Ninh Hòa

2026 - 2030

24

Ninh Thọ 2

160

Xã Bắc Ninh Hòa

2026 - 2030

25

Ninh Diêm 1 - Giai đoạn 2

65

Phường Đông Ninh Hòa

2026 - 2030

26

Thành Hải - Giai đoạn 2

50

Phường Bảo An

Sau 2030

Tổng

1.525

 

 

Ghi chú:

Việc đầu tư các dự án phát triển khu công nghiệp trên địa bàn phải phù hợp với nhu cầu thực tế và căn cứ vào chỉ tiêu sử dụng đất trong giai đoạn 2021 - 2030 và sau năm 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tên gọi, quy mô và phạm vi ranh giới của các khu công nghiệp sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn, lập dự án đầu tư.

(*) Chỉ tiêu đất khu công nghiệp được phân bổ theo Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023, số 1319/QĐ-TTg ngày 10/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1397/QĐ-UBND ngày 01/10/2025, số 2461/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa.

 

PHỤ LỤC III

PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

STT

Tên cụm công nghiệp (CCN)

Địa điểm

Hiện trạng

Quy hoạch đến 2030 (ha)

Quy hoạch sau 2030 (ha)

A

Các CCN đã thành lập

 

 

 

 

1

CCN Đắc Lộc

Phường Bắc Nha Trang

34,52

34,52

34,52

2

CCN Diên Phú

Xã Diên Điền

49,77

49,77

49,77

3

CCN Diên Phú - VCN

Xã Diên Điền

22,83

22,83

22,83

4

CCN Diên Thọ

Xã Diên Thọ

49,95

66,51

66,51

5

Cụm công nghiệp và chăn nuôi Khatoco

Xã Nam Ninh Hòa

35,58

35,58

35,58

6

CCN Sông Cầu

Xã Khánh Vĩnh

40,36

75

75

7

CCN Trảng É 1

Xã Suối Dầu

34,97

34,97

34,97

8

CCN Trảng É 2

Xã Suối Dầu

44,72

67,58

67,58

9

CCN Ninh Xuân

Xã Tân Định

50

75

75

10

CCN Tháp Chàm

Phường Đô Vinh

23,48

23,48

23,48

11

CCN Quảng Sơn

Xã Ninh Sơn

50,28

50,28

50,28

12

CCN Phước Tiến

Xã Bác Ái

40

40

40

13

CCN Hiếu Thiện

Xã Thuận Nam

50

75

75

14

CCN Phước Minh 1

Xã Thuận Nam

75

75

75

15

CCN Phước Minh 2

Xã Thuận Nam

26

26

26

16

CCN Phước Minh 3

Xã Thuận Nam

45

45

45

 

Tổng

 

672,46

796,52

796,52

B

Các CCN chưa thành lập

 

 

 

 

I

Các CCN chưa thành lập (theo Phương án phát triển CCN đã được phê duyệt)

 

 

529,51

710,07

1

CCN Khánh Bình

Xã Bắc Khánh Vĩnh

 

50

50

2

CCN Trảng É 3

Xã Suối Dầu

 

48,81

48,81

3

CCN Cam Thành Nam

Xã Bắc Cam Ranh

 

75

75

4

CCN Cam Thịnh Đông

Xã Nam Cam Ranh

 

40

75

5

CCN Phước Đại

Xã Bác Ái Đông

 

70

70

6

CCN Tri Hải

Xã Ninh Hải

 

 

42,14

7

CCN Công Hải

Xã Công Hải

 

 

50

8

CCN Lợi Hải 2

Xã Thuận Bắc

 

 

53,42

9

CCN Phước Nam 1

Xã Thuận Nam

 

50

50

10

CCN Phước Nam 2

Xã Thuận Nam

 

50

50

11

CCN Phước Nam 3

Xã Thuận Nam

 

50

50

12

CCN Phước Nam 4

Xã Thuận Nam

 

46,7

46,7

13

CCN Phước Nam 5

Xã Thuận Nam

 

49

49

II

Các CCN chưa thành lập (điều chỉnh, bổ sung Phương án phát triển CCN)

 

 

608

907

II.1

CCN mở rộng

 

 

45

45

1

CCN Tháp Chàm (mở rộng)

Phường Đô Vinh

 

20

20

2

CCN Quảng Sơn (mở rộng)

Xã Ninh Sơn

 

25

25

II.2

CCN bổ sung mới

 

 

563

862

1

CCN Bác Ái Tây

Xã Bác Ái Tây

 

 

75

2

CCN Nam Cam Ranh 1

Xã Nam Cam Ranh

 

68

68

3

CCN Nam Cam Ranh 2

Xã Nam Cam Ranh

 

 

74

4

CCN Cam Phước Đông

Phường Ba Ngòi

 

75

75

5

CCN Cam An

Xã Cam An

 

50

50

6

CCN Cam Hiệp

Xã Cam Hiệp

 

 

75

7

CCN Tân Định

Xã Tân Định

 

 

75

8

CCN Quảng Sơn 2

Xã Ninh Sơn

 

70

70

9

CCN Phước Hà 1

Xã Phước Hà

 

75

75

10

CCN Phước Hà 2

Xã Phước Hà

 

75

75

11

CCN Phước Hà 3

Xã Phước Hà

 

75

75

12

CCN Phước Hà 4

Xã Phước Hà

 

75

75

 

Tổng

 

 

1137,51

1617,07

 

Tổng A và B

 

672,46

1934,03

2413,59

Ghi chú: Việc đầu tư các dự án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn phải phù hợp với nhu cầu thực tế và căn cứ vào chỉ tiêu sử dụng đất trong giai đoạn 2021 - 2030 và sau năm 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tên gọi, quy mô và phạm vi ranh giới của các cụm công nghiệp sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư.

 

PHỤ LỤC IV

PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

1. Đường bộ

TT

Tên đường

Điểm đầu (địa phận tỉnh Khánh Hòa)

Điểm cuối (địa phận tỉnh Khánh Hòa)

Quy mô quy hoạch tối thiểu (Cấp; làn xe)

A

CAO TỐC

 

 

 

I

Các tuyến hiện có

 

 

 

1

Bắc Nam phía Đông - CT.01

 

 

 

1.1

Hầm đèo Cả

 

 

 

1.2

Vân Phong - Nha Trang

Xã Đại Lãnh

Xã Diên Thọ

6 làn xe

1.3

Nha Trang - Cam Lâm

Xã Diên Thọ

X.Nam Cam Ranh

6 làn xe

1.4

Cam Lâm - Vĩnh Hảo

X. Nam Cam Ranh (KH)

Xã Phước Hà

6 làn xe

2

Khánh Hòa - Buôn Mê Thuột (CT.24)

Giao QL.1, P. Ninh Hòa

Xã Tây Ninh Hòa

4 làn xe

II

Các tuyến cao tốc dự kiến quy hoạch mới

 

 

 

1

Nha Trang (Khánh Hòa) - Liên Khương (Lâm Đồng) CT.25

Giao CT.01 tại Diên Thọ

X. Nam Khánh Vĩnh, ranh giáp Lâm Đồng

4 làn xe

2

Cà Ná - Liên Khương (đầu tư nâng cấp lên cao tốc khi có đủ điều kiện)

Giao CT.01 tại xã Phước Hà (Khánh Hòa)

Giao CT.27 tại xã Hiệp Thạnh (Lâm Đồng)

4-6 làn xe

B

QUỐC LỘ

 

 

 

I

Các tuyến hiện có, tuyến nối dài

 

 

 

1

Quốc lộ 1

Xã Đại Lãnh Km1366+546

Xã Cà Ná Km1589+500

III, Đô thị; 4 làn xe

2

Quốc lộ 26

Quốc lộ 1, Phường Ninh Hòa

Giáp ranh tỉnh Đăk Lăk, Xã Tây Ninh Hòa

III, Đô thị; 4 làn xe

3

Quốc lộ 26B

Nhà máy đóng tàu Huyndai Việt Nam, phường Đông Ninh Hòa

Quốc lộ 26B, xã Tân Định

III, Đô thị; 4 làn xe

4

Quốc lộ 27

Giáp ranh tỉnh Lâm Đồng, Xã Lâm Sơn

QL.1, Phường Bảo An

III, Đô thị; 4 làn xe

5

Quốc lộ 27B

QL.27, Xã Ninh Sơn

QL.1, Xã Nam Cam Ranh

III, 2-4 làn xe

6

Quốc lộ 27C

Xã Diên Khánh

Xã Nam Khánh Vĩnh

III, 4 làn xe

II

Các tuyến đường tránh quốc lộ

 

 

 

1

Đường tránh QL.1 qua đô thị (Cam Lâm - Cam An - Ba Ngòi - Nam Cam Ranh)

Giao QL.1, xã Cam Lâm

Giao QL.1, giáp ranh phường Ba Ngòi và xã Nam Cam Ranh

III, Đô thị; 4- 6 làn xe

2

Đường tránh QL.1 Vạn Ninh

Giao QL.1, xã Vạn Thắng

Giao QL.1, xã Vạn Ninh

II, Đô thị; 4-6 làn xe

C

ĐƯỜNG TỈNH

 

 

 

I

Các tuyến hiện có, nâng cấp kéo dài tuyến

 

 

 

1

Đầm Môn (ĐT.651)

Giao QL1, xã Đại Lãnh

Cảng Đầm Môn, xã Đại Lãnh

II, Đô thị; 4 làn xe

2

Đường ven biển từ xã Vạn Thắng đến phường Đông Ninh Hòa (ĐT.651B)

Giao QL.26B tại Đông Ninh Hòa

Nút giao cao tốc CT.01, xã Vạn Thắng

III, Đô thị; 4 làn xe

3

Nguyễn Huệ (ĐT.651C)

Xã Đại Lãnh

Xã Vạn Ninh

III-II, Đô thị; 4 làn xe

4

Tỉnh lộ 7 (ĐT.651D)

Xã Đông Ninh Hòa

Xã Vạn Thắng

II,III; Đô thị; 4 làn xe

5

Xuân Sơn (ĐT.651E)

Xã Vạn Hưng

Xã Vạn Hưng

IV, Khu vực, 2-4 làn xe

6

Tỉnh lộ 6 (ĐT.651G)

Xã Tân Định

Xã Vạn Hưng

III, Đô thị; 4 làn xe

7

Đường Tỉnh lộ 1A (ĐT.652B)

Giao QL.1, Xã Bắc Ninh Hòa

Cảng Hòn Khói, Phường Đông Ninh Hòa

III, Khu vực, 2-4 làn xe

 

DL Dốc Lết (ĐT.652B)

Phường Đông Ninh Hòa

Phường Đông Ninh Hòa

III; Khu vực; 2-4 làn xe

8

Tỉnh lộ 1B (ĐT.652D)

Phường Đông Ninh Hòa

Phường Đông Ninh Hòa

IV- III, Khu vực, 2-4 làn xe

9

Trần Quý Cáp (ĐT.652E)

Giao QL.1, Phường Ninh Hòa

Giao QL.26, xã Tân Định

III; Khu vực; 4 làn xe

10

Tỉnh lộ 5 (ĐT.652G)

Xã Bắc Ninh Hòa

Xã Tây Ninh Hòa

III-II, Khu vực, 4-6 làn xe

11

Tỉnh lộ 8 (ĐT.652H)

Xã Diên Điền

Xã Tân Định

III, Khu vực, 2-4 làn xe

12

Tỉnh lộ 2 (ĐT.653)

Xã Diên Khánh

Xã Khánh Vĩnh

III, Khu vực, 4 làn xe

13

Hương lộ 39 (ĐT.653C)

Xã Suối Dầu

Xã Diên Lâm

III, Khu vực, 2-4 làn xe

14

Hương lộ 62 (ĐT.653D)

Xã Diên Thọ

Xã Bắc Khánh Vĩnh

III; Khu vực; 2-4 làn xe

15

Khánh Bình - Khánh Hiệp (ĐT.654)

Xã Bắc Khánh Vĩnh

Xã Trung Khánh Vĩnh

IV-III; Khu vực; 2 làn xe

16

Tỉnh lộ 8B (ĐT.654B)

Xã Khánh Vĩnh

Xã Bắc Khánh Vĩnh

III, Khu vực, 2-4 làn xe

17

YangBay (ĐT.654C)

Giao ĐT.653D, xã Khánh Vĩnh

Giao ĐT.656, xã Khánh Sơn

III; Khu vực; 2-4 làn xe

18

Đường tỉnh ĐT.655B (ĐT.655B)

Xã Cam Lâm

Xã Cam Lâm

II; Đô thị; 4 làn xe

19

Tỉnh lộ 9 (ĐT.656)

Phường Ba Ngòi

Xã Tây Khánh Sơn

III; Khu vực; 2-4 làn xe

20

Ba Cụm Nam (thuộc 656B)

Xã Đông Khánh Sơn

Xã Bác Ái Đông

III

21

Phạm Văn Đồng (ĐT.657)

Phường Bắc Nha Trang

Phường Bắc Nha Trang

III; II; Đô thị; Khu vực

Nguyễn Thị Ngọc Oanh (ĐT.657)

Phường Bắc Nha Trang

Phường Bắc Nha Trang

 

Nguyễn Đình Chiểu (ĐT.657)

Phường Bắc Nha Trang

Phường Bắc Nha Trang

 

Trần Phú (ĐT.657)

Phường Nha Trang

Phường Nha Trang

 

Trần phú nối dài - Hầm Cù Hin

Điểm cuối đường Trần Phú, xã Nam Nha Trang

Giao ĐT.655, xã Cam Lâm

III; II; Đô thị; Khu vực; đoạn qua hầm theo dự án riêng

22

Đường 2/4; Trần Quý Cáp và 23/10-Nha Trang (ĐT.657B)

Phường Bắc Nha Trang

Xã Diên Khánh

II; Đô thị; 4 làn xe

23

Nguyễn Xiển (ĐT.657C)

Phường Bắc Nha Trang

Phường Bắc Nha Trang

Giữ nguyên QH cũ

24

Vành đai 2 (ĐT.657D)

Phường Bắc Nha Trang

Phường Nam Nha Trang

II, Đô thị, 4 làn xe

25

Võ Nguyên Giáp (ĐT.657G)

Phường Nha Trang

Xã Diên Khánh

I; Đô thị; 4-6 làn xe

26

Lê Hồng Phong (ĐT.657H)

Phường Nha Trang

Phường Nam Nha Trang

Khu vực; 4 làn xe

Tô Hiệu (ĐT.657H)

Phường Nha Trang

Phường Nam Nha Trang

27

Nguyễn Tất Thành - Cầu Long Hồ - Nguyễn Chí Thanh (ĐT.657I)

Phường Nam Nha Trang

Giao QL.1, P. Bắc Cam Ranh

II; Đô thị; 4 làn xe

Đường tỉnh ĐT.657I kéo dài (QL.1-Nguyễn Tất Thành)

Giao QL1, P. Bắc Cam Ranh

Giao đường tránh QL.1, xã Cam An

II; Đô thị; 4 làn xe

28

Tỉnh lộ 3 (ĐT.657K)

Phường Nam Nha Trang

Xã Suối Dầu

III; Đô thị; 4 làn xe

29

Đường lên KDL Yersin (ĐT.657K)

Xã Suối Dầu

Xã Khánh Sơn

III, Khu vực, 2-4 làn xe

30

Đường Tỉnh 701 (ĐT.701)

Đường Yên Ninh, P. Đông Hải

Quốc lộ 1, xã Cà Ná

III; 2-4 làn xe

31

Đường Tỉnh 702 (ĐT.702)

Đường Yên Ninh, P. Ninh Chử

Giao QL.1 tại xã Công Hải

III; 2-4 làn xe

32

Đường Tỉnh 702B (ĐT.702B)

Đường tỉnh 702, xã Vĩnh Hải

Quốc lộ 27, phường Đô Vinh

II; Đô thị; 4-6 làn xe

37

Đường tỉnh 703 (ĐT.703)

Quốc lộ 1, xã Thuận Bắc

Quốc lộ 1, xã Thuận Nam

III; Đô thị; 4-6 làn xe

38

Đường Tỉnh 704 (ĐT.704)

Đường tỉnh 703, xã Xuân Hải

Đường Yên Ninh, phường Ninh Chử

II-III; 2-4 làn xe

39

Đường Tỉnh 704 nối dài (ĐT.704B đoạn 1)

Đường tỉnh 704, phường Ninh Chử

Đường tỉnh 702B, xã Ninh Hải

II-III; 2-4 làn xe

40

Đường Tỉnh 705 (ĐT.705)

Quốc lộ 1, xã Xuân Hải

Đường tỉnh 708, xã Mỹ Sơn

II-III; 2-4 làn xe

41

Đường Tỉnh 706 (ĐT.706)

Quốc lộ 1, xã Công Hải

Quốc lộ 27B, xã Bác Ái Đông

IV; 2 làn xe

42

Đường Tỉnh 707 (ĐT.707)

Quốc lộ 27B, xã Ninh Sơn

Đường tỉnh 656, xã Tây Khánh Sơn

IV-III; 2 làn xe

43

Đường tỉnh 707B (ĐT.707B)

Quốc lộ 27, xã Mỹ Sơn

Thác Cha Pơ, xã Bác Ái Tây

III; 2-4 làn xe

44

Đường Tỉnh 708 (ĐT.708)

Quốc lộ 1, xã Ninh Phước

Ranh giới tỉnh Khánh Hòa - tỉnh Lâm Đồng (xã Ninh Sơn)

III-IV; 2-4 làn xe

45

Đường Tỉnh 709 (ĐT.709)

Quốc lộ 1, xã Thuận Nam

Quốc lộ 27, xã Ninh Sơn

III-IV; 2-4 làn xe

46

Đường Tỉnh 709B (ĐT.709B)

Quốc lộ 1, xã Phước Dinh

Xã Phước Hà

III-IV; 2-4 làn xe

47

Đường tỉnh 709C (Đường nối cao tốc đến KCN Cà Ná ) (ĐT.709C)

Đường bộ cao tốc Bắc - Nam, xã Phước Hà

Đường tỉnh 701, xã Cà Ná

II; 2-6 làn xe

48

Đường tỉnh 709D (Quốc lộ 27 đi Tà Năng) (ĐT.709D)

Quốc lộ 27, xã Ninh Sơn

Tà Năng, tỉnh Lâm Đồng

III-II; 2-6 làn xe

49

Đường Tỉnh 710 (ĐT.710)

Đường An Long - Trại Giống, xã Phước Dinh

Đường tỉnh 701, xã Phước Dinh

III; Khu vực; 2-4 làn xe

50

Đường Kiền Kiền - Bỉnh Nghĩa (ĐT.704B đoạn 2)

Đường tỉnh 702B, xã Ninh Hải

Quốc lộ 1, xã Thuận Bắc

III; Khu vực; 2-4 làn xe

51

Đường Ma Nới - Gia Hoa (ĐT.709E)

Đường tỉnh 709D, xã Anh Dũng

Cổng thôn Gia Hoa, tỉnh Lâm Đồng

IV; 2 làn xe

52

Đường Phước Đại - Phước Trung ((ĐT.705C)

Quốc lộ 27B, xã Bác Ái Đông

Đường tỉnh 705, xã Mỹ Sơn

IV; 2 làn xe

53

Đường Văn Lâm - Sơn Hải (ĐT.703B)

Quốc lộ 1, xã Thuận Nam

Đường tỉnh 701, xã Phước Dinh

III; Khu vực; 2-4 làn xe

54

Đường Lâm Sơn - Phước Hòa (ĐT.707E)

Quốc lộ 27, xã Lâm Sơn

Đường tỉnh 707, xã Bác Ái Tây

IV; 2 làn xe

II

Đường tỉnh quy hoạch mới

 

 

 

1

Đường tỉnh 652L (ĐT.652L)

Giao QL.26, xã Tây Ninh Hòa

Giao ĐT.651D, xã Bắc Ninh Hòa

III; Khu vực; 2-4 làn xe

2

Đường tỉnh 653E (ĐT.653E)

Giao ĐT.653, xã Diên Thọ

Xã Trung Khánh Vĩnh

III; Khu vực; 2 làn xe

3

Đường tỉnh 653F (ĐT.653F)

Xã Diên Điền

Xã Diên Thọ

III; Đô thị; 4 làn xe

4

Đường tỉnh 655 (ĐT.655)

Xã Cam Lâm

Xã Cam Lâm

II; Đô thị; 4-6 làn xe

5

Đường tỉnh 655D (ĐT.655D)

Giao ĐT.657I , Xã Cam Lâm

Tuyến tránh QL.1, ranh giới xã Cam Lâm, xã Cam Hiệp

II; Đô thị; 4-6 làn xe

6

Vành đai 3 (ĐT.657E)

Phường Bắc Nha Trang

Phường Nam Nha Trang

II; Đô thị; 4 làn xe

7

Đường tỉnh 657L (ĐT.657L);

Giao ĐT.657G, phường Tây Nha Trang

Giao QL.1, xã Diên Điền

II; Đô thị; 4-6 làn xe

8

Đường tỉnh 657M (ĐT.657M)

Giao ĐT.657, P. Bắc Nha Trang

Giao QL.1, xã Diên Điền

II; Đô thị; 4 làn xe

9

Đường Tỉnh 701B (Đường Vành đai phía Đông Nam) khu vực Nam Khánh Hòa

Giao QL.27, P .Đô Vinh

Giao ĐT.701, xã Phước Dinh

II; Đô thị; 4-6 làn xe

10

Đường Tỉnh 705B (Đường nối cao tốc CT.01) Đô vinh - Ninh Chử

Giao QL.27, P .Đô Vinh

Giao đường Trường Chinh, phường Ninh Chử

II; Đô thị; 4-6 làn xe

11

Đường Tỉnh 707C

Giao QL.27, xã Lâm Sơn

Giao QL.27B, xã Bác Ái

III; Khu vực; 2-4 làn xe

12

Đường Tỉnh 707D

Giao QL.27 và ĐT.709, xã Ninh Sơn

Giao QL.27, xã Lâm Sơn

III; Khu vực; 4 làn xe

V

Đường động lực quy hoạch mới

 

 

 

1

Dự án hạ tầng giao thông liên vùng kết nối từ Cảng biển tổng hợp Cà Ná lên các tỉnh khu vực Nam Tây Nguyên

Đường tỉnh 709D, xã Anh Dũng

Xã Cà Ná

II-III; 2-6 làn xe

2

Tuyến đường ven biển kết nối khu vực Cam Ranh - Nam Khánh Hòa

Đường tỉnh 702, xã Công Hải

Tuyến đường ven biển thuộc phường Bắc Cam Ranh

II-III; 2-6 làn xe

3

Tuyến đường động lực kết nối cao tốc Bắc Nam - Sân bay Thành Sơn đến Khu du lịch Quốc gia Ninh Chử

Cao tốc Bắc Nam, phường Đô Vinh

Phường Ninh Chử

II-III; 2-6 làn xe

Ghi chú:

Tên các tuyến đường, vị trí, quy mô, chiều dài, tổng mức đầu tư và nguồn vốn các tuyến đường nêu trên sẽ được xác định thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư. Đối với các đoạn tuyến đi qua đô thị, qua các khu dân cư tập trung, đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch đô thị, nghiên cứu quy mô đảm bảo số làn xe tối thiểu theo cấp đường quy hoạch, hướng tuyến nghiên cứu theo điều kiện thực tế, đảm bảo tính khả thi và tính kinh tế.

2. Đường sắt

TT

Tên đường

Điểm đầu (trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa)

Điểm cuối (trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa)

 

 

A

Đường sắt quốc gia

 

I

Các tuyến hiện có

 

1

Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh

xã Đại Lãnh

xã Cà Ná

 

2

Tháp Chàm (Khánh Hòa) - Đà Lạt (Lâm Đồng)

P. Đô Vinh

Xã Lâm Sơn

 

II

Các tuyến quy hoạch mới

 

1

Đường sắt tốc độ cao Bắc- Nam

Xã Đại Lãnh

Xã Phước Hà

 

B

Đường sắt chuyên dụng

 

1

Nghiên cứu xây dựng đường sắt nối từ ga Cà Ná đến cảng tổng hợp Cà Ná

 

2

Nghiên cứu xây dựng đường sắt nối từ ga Ninh Hòa đến khu bến Nam Vân Phong

 

3

Nghiên cứu khôi phục đường sắt nối từ Ga Ngã Ba (Cam Ranh) đến Cảng Ba Ngòi

 

C

Đường sắt đô thị

 

1

Nghiên cứu xây dựng đường sắt đô thị kết nối các trung tâm hành chính, du lịch, công nghiệp, đô thị với Cảng hàng không Vân Phong, Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, Cảng hàng không Thành Sơn.

 

3. Đường hàng không

TT

Quy hoạch

Quy mô, cấp sân bay

Công suất thiết kế dự kiến

1

Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh

4E và sân bay quân sự cấp I

Theo Quyết định phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch hệ thống Cảng Hàng không toàn quốc 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 được duyệt

2

Cảng hàng không Thành Sơn

4C và sân bay quân sự cấp I

3

Cảng hàng không Vân Phong

4E và sân bay quân sự cấp I

4. Luồng hàng hải, hệ thống cảng biển, các khu neo đậu chuyển tải, khu neo đậu tránh, trú bão, bến phao: Vị trí, phạm vi, chức năng, cỡ tàu tại các khu bến tuân thủ theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Thủ tướng Chính phủ.

5. Cảng cạn

TT

Tên cảng/bến

Ghi chú

I

Cảng cạn

1

Cảng cạn Vân Phong

Xã Bắc Ninh Hòa

2

Cảng cạn Cam Ranh

P. Cam Ranh, P. Cam Linh

3

Cảng cạn Lợi Hải

Xã Thuận Bắc

4

Cảng cạn Cà Ná

Xã Cà Ná

5

Các cảng cạn tiềm năng khác sẽ được nghiên cứu đầu tư theo nhu cầu phát triển, đáp ứng các điều kiện theo quy định

6. Luồng, bến thủy nội địa

TT

Tên tuyến

Tuyến; Tổng chiều dài tuyến khoảng (km)

Cấp kỹ thuật tối thiểu

1

Khu vực Vịnh Vân Phong

08 tuyến; 146,69 km

IV

2

Khu vực Vịnh Nha Trang

24 tuyến; 360,78 km

IV

3

Khu vực Đầm Nha Phu

07 tuyến; 93,03 km

IV

4

Khu vực Vịnh Cam Ranh

03 tuyến; 46,73 km

IV

6

Các luồng tuyến thủy nội địa Khu vực Vịnh Vĩnh Hy, Ninh Chử, Vĩnh Tân - Cà Ná tối thiểu cấp IV

7. Cảng, bến thủy nội địa

TT

Khu vực

Số lượng, loại bến

1

Khu vực Vịnh Vân Phong

50 bến (30 bến khách, 20 bến tổng hợp)

2

Khu vực Vịnh Nha Trang

86 bến (65 bến khách, 02 bến hàng hóa, 16 bến tổng hợp, 03 bến chuyên dùng)

3

Khu vực Vịnh Cam Ranh

46 bến (25 bến khách, 20 bến tổng hợp, 01 bến chuyên dùng)

4

Khu vực Đầm Nha Phu

17 bến (13 bến khách, 04 bến tổng hợp)

5

Các khu vực khác: Duy trì bến thủy nội địa Bãi Kình, Vĩnh Hy. Quy hoạch thêm bến thủy nội địa Thái An, Bình Tiên-Ninh Chử, Đông Hải, Mũi Dinh, bến thủy khu vực Cà Ná, khu vực Hòn Đỏ, bổ sung thêm bến khi nhu cầu thực tế tăng. Quy hoạch các luồng tuyến thủy nội địa phục vụ du lịch gần bờ và trên cơ sở hành lang vận tải vận tải thủy ven biển qua địa bàn tỉnh, kết nối các cảng, bến, cụm bến cảng được quy hoạch trên địa bàn tỉnh, có khả năng kết nối với luồng của các địa phương lận cận

Ghi chú: Phương án phát triển mạng lưới giao thông mang tính định hướng. Trong quá trình thực hiện có thể cập nhật điều chỉnh theo các Quyết định điều chỉnh của quy hoạch cấp trên (nếu có). Quy mô đầu tư, điểm đầu, điểm cuối, hướng tuyến sẽ được xác định trong các dự án đầu tư.

 

PHỤ LỤC V

PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN NGUỒN ĐIỆN VÀ LƯỚI ĐIỆN TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

A. NGUỒN ĐIỆN CÓ TRONG QUY HOẠCH ĐIỆN VIII VÀ ĐIỆN VIII ĐIỀU CHỈNH

1. Nguồn nhiệt điện

STT

Tên dự án

Công suất dự kiến (MW)

Giai đoạn vận hành

Ghi chú

1

LNG Cà Ná

1500

2026 - 2030

Nhà máy nhiệt điện LNG

2

Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1

2000-3200

2031 - 2035

Điện hạt nhân

3

Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2

2000-3200

2031 - 2035

Điện hạt nhân

2. Nguồn thủy điện

STT

Tên dự án

Công suất (MW)

Năm vận hành

1

Thủy điện tích năng Bác Ái

1200

2026 - 2030

2

Thủy điện tích năng Phước Hòa

1200

2026 - 2030

3

TĐ Đa Nhim MR (giai đoạn 2)

80

2026 - 2030

3. Nguồn thủy điện nhỏ

TT

Dự án

Công suất dự kiến (MW)

Giai đoạn vận hành

Địa điểm thực hiện dự án

Phương án đấu nối

Căn cứ pháp lý

I

Giai đoạn 2025 - 2030

1

Nhà máy thủy điện Phước Hòa

22

2026 - 2030

Xã Bác Ái Tây, Xã Lâm Sơn, Xã Ninh Sơn

Xây dựng mới trạm biến áp nâng 6,3(10,5)/110kV Phước Hòa, công suất 1x28 MVA đồng bộ với nhà máy thủy điện Phước Hòa.

- Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn từ Nhà máy thủy điện Phước Hòa đấu nối vào thanh cái 110kV của TBA 220kV Nhà máy thủy điện Đa Nhim, dây dẫn ACSR 185mm², chiều dài khoảng 16km.

- Mở rộng 01 ngăn lộ 110kV tại trạm 220kV Nhà máy thủy điện Đa Nhim.

Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ

2

Nhà máy thủy điện Thượng Sông Ông 2

7

2026 - 2030

Xã Ninh Sơn, Xã Lâm Sơn

Nhà máy thủy điện Thượng Sông Ông 2 đấu nối vào hệ thống điện bằng đường dây 22kV có tiết diện dây AC185mm² đấu nối vào ngăn lộ thanh cái 22kV của Trạm biến áp 110/22kV Ninh Sơn, chiều dài đường dây 22kV khoảng 4,7 km.

Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ

3

Nhà máy thủy điện Lâm Sơn

11

2026 - 2030

Xã Lâm Sơn

Đấu nối nhà máy thủy điện Lâm Sơn chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim - Hạ Sông Pha. Các hạng mục đầu tư xây dựng đường dây và TBA phục vụ đấu nối như sau:

+ Xây dựng trạm nâng áp 6,3/110kV NMTĐ Lâm Sơn công suất 1x12MVA.

+ Xây dựng đường dây 110kV từ trạm nâng áp 6,3/110kV NMTĐ Lâm Sơn đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim Hạ Sông Pha, dây dẫn ACSR-2x240, chiều dài khoảng 0,5km

Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ

4

Nhà máy thủy điện Hạ Mỹ Sơn

10,5

2026 - 2030

Xã Mỹ Sơn

Đường dây 110kV mạch kép đấu nối NMTĐ Hạ Mỹ Sơn chuyển tiếp trên DZ 110kV Đa Nhim - Tháp Chàm, dây dẫn ACSR- 185mm², chiều dài khoảng 2km.

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ

5

Thủy điện Phước Sơn

14

2026 - 2030

Xã Tây Khánh Sơn và Xã Bác Ái Tây

Đấu nối chuyển tiếp vào đường dây 22kV lộ 472 của TBA 110kV Ninh Sơn

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ

6

Nhà máy thủy điện Phước Vinh 2 (kết hợp thủy lợi)

4

2026 - 2030

Xã Phước hậu

Đấu nối vào ngăn lộ 22kv trạm 110kv Tháp Chàm Chiều dài đường dây 1km

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ

7

Tiềm năng mở rộng thủy điện Sông Ông (Nhà máy Thủy điện Sông Ông mở rộng)

4

2026 - 2030

Xã Ninh Sơn

Đấu nối đường 22kv đến Trạm 110kV Ninh Sơn

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ

8

Dự án mở rộng nâng công suất nhà máy thủy điện Sông Chò 2

1,6

2026 - 2030

Xã Trung Khánh Vĩnh

ĐZ 35kV Sông Chò 2- Khánh Vĩnh, mạch đơn, chiều dài 26km

Phân bổ công suất tăng thêm theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ

9

Thủy điện Sông Chò 2 - Bậc 2

4

2026 - 2030

Xã Trung Khánh Vĩnh

Đầu nối vào ĐZ 35kV Sông Chò 2- Khánh Vĩnh, mạch đơn, chiều dài 26km hiện hữu

Phân bổ công suất tăng thêm theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ

10

Dự án mở rộng nâng công suất nhà máy thủy điện Sông Giang 2 - Giai đoạn 1

2,4

2026 - 2030

Xã Trung Khánh Vĩnh

ĐZ 110V Sông Giang 2- Diên Khánh, mạch đơn, chiều dài 29km.

Phân bổ công suất tăng thêm theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ

II

Giai đoạn 2031 - 2035

11

Dự án mở rộng quy mô Nhà máy thủy điện Thượng Sông Ông 1

6

2031 - 2035

Xã Ninh Sơn

Đấu nối tại TBA 110/22kV Ninh Sơn

Quyết định số 899/QĐ- UBND ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận (nay là UBND tỉnh Khánh Hòa)

12

Dự án mở rộng Nhà máy Thủy điện Thượng Sông Ông

6

2031 - 2035

Xã Ninh Sơn

đấu nối vào đường dây hiện hữu của Nhà máy Thủy điện Thượng Sông Ông

Quyết định số 899/QĐ- UBND ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận (nay là UBND tỉnh Khánh Hòa)

13

Nhà máy thủy điện Phước Vinh 1 (kết hợp thủy lợi)

6,5

2031 - 2035

Xã Phước Hậu và xã Mỹ Sơn

Đấu nối vào ngăn lộ 22kv trạm 110kv Tháp Chàm Chiều dài đường dây 9km.

Quyết định số 899/QĐ- UBND ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận (nay là UBND tỉnh Khánh Hòa)

14

Dự án thủy điện Tân Sơn

10

2031 - 2035

Xã Ninh Sơn

Đấu nối tại TBA 110/22kV Ninh Sơn.

Quyết định số 899/QĐ- UBND ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận (nay là UBND tỉnh Khánh Hòa)

15

Dự án mở rộng nâng công suất nhà máy thủy điện Sông Giang 2 - Giai đoạn 2

2

2031 - 2035

Xã Trung Khánh Vĩnh

ĐZ 110V Sông Giang 2- Diên Khánh, mạch đơn, chiều dài 29km.

Phân bổ công suất tăng thêm theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ

Ghi chú:

Việc đầu tư các dự án nguồn điện căn cứ vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, các quy hoạch liên quan và điều chỉnh, bổ sung (nếu có) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ theo quy định. Vị trí, quy mô, phạm vi, ranh giới sẽ được chuẩn xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn và bước chuẩn bị dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

4. Nguồn điện gió ngoài khơi

- Giai đoạn 2025 - 2030: Tổng công suất: 2.000 MW.

- Giai đoạn 2031 - 2035: Tổng công suất: 2.300 MW.

Ghi chú: Việc triển khai đầu tư các dự án cụ thể sẽ được thực hiện sau khi cấp có thẩm quyền có quyết định phân bổ công suất chính thức cho địa phương. Việc xác định tọa độ vị trí các dự án điện gió ngoài khơi tuân thủ theo các quy định của pháp luật và được xác định ở giai đoạn chuẩn bị dự án, bảo đảm không chồng lấn với các quy hoạch khác.

5. Nguồn điện gió trên bờ, gần bờ

TT

Dự án

Công suất dự kiến (MW)

Giai đoạn vận hành

Địa điểm thực hiện dự án

Phương án đấu nối

Theo Quyết định số 1682/QĐ-TTg ngày 28/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ

1

Nhà máy điện gió Nexif Energy Khánh Hòa 1

102

2026 - 2030

Xã Đông Khánh Sơn, xã Cam An và phường Ba Ngòi.

Đấu nối chuyển tiếp trên một mạch ĐD 220kV Nha Trang - Tháp Chàm 2

2

Nhà máy điện gió Tri Hải

39,5

2026 - 2030

Xã Ninh Hải, Xã Thuận Bắc

Đấu nối chuyển tiếp trên ĐD 220kV Nha Trang - Tháp Chàm 1 mạch 2

3

Nhà máy điện gió V2

40

2026 - 2030

Xã Phước Dinh

ĐD 220kV mạch đơn đến thanh cái 220kV TBA 500kV Thuận Nam

4

Nhà máy điện gió Phước Hữu

50

2023 - 2027

Xã Phước Hữu

Xây mới, đấu nối ĐG Phước Hữu, thay cho ĐD 110 kV ĐG Phước Hữu -110 ký Ninh Phước đã được phê duyệt tại Quyết định số 3768/QĐ-BCT ngày 27/07/2011 do lưới điện 110 kV không có khả năng giải tỏa. Trạm nâng áp 220 kV ĐG Phước Hữu có công suất 63 MVA

5

Nhà máy Phong điện Việt Nam Power số 1

30

2023 - 2027

Xã Thuận Nam; Xã Cà Ná

- Xây dựng trạm biến áp 110kV nhà máy phong điện Việt Nam Power số 1, công suất 1x40MVA.

- Xây dựng đường dây 110kV mạch kép từ TBA 110kV Nhà máy phong điện Việt Nam Power số 1 đấu nối chuyển tiếp lên đường dây 110kV mạch 2 Ninh Phước - Tuy Phong - Phan Rí (hay đường dây 110kV từ TBA 220kV Ninh Phước - TBA 220kV Phan Rí), dây dẫn phân pha 2xACSR300, chiều dài 0,1km.

6

Nhà máy điện gió Công Hải 1 - Giai đoạn 2

25

2023 - 2027

Xã Công Hải

- Dự án đấu nối từ Trạm biến áp nâng áp 110kV NMĐG Công Hải 1- Giai đoạn 2 chuyển tiếp với đường dây 110kV Ninh Hải - Nam Cam Ranh bằng đường dây mạch kép phân pha với dây dẫn ACSR 2x240, chiều dài 800m và đã được phê duyệt tại Quyết định số 911/TTg CN ngày 15/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ

7

Nhà máy điện gió Công Hải 1 - Giai đoạn 1

3

2023 - 2027

Xã Công Hải.

- Dự án đấu nối chuyển tiếp với xuất tuyến 474 đường dây 22kV Nam Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa bằng đường dây ACSR 120, chiều dài 2,13km

8

Nhà máy điện dùng năng lượng tái tạo Phước Nam - Enfinity - Ninh Thuận

65

2023 - 2027

Xã Thuận Nam, xã Phước Hà

Đấu nối chuyển tiếp trên một mạch ĐD 220kV Vĩnh Tân - Tháp Chàm

9

Nhà máy điện gió Đầm Nại 3

39,4

2023 - 2027

Xã Ninh Hải

Xây dựng trạm biến áp 110KV dự án nhà máy điện gió Đầm Nại 3, đấu nối về thanh cái 110KV trạm biến áp Dự án nhà máy điện gió Đầm Nại 4, dây dẫn AC240, chiều dài 1,8Km

10

Nhà máy điện gió Đầm Nại 4

27,6

2023 - 2027

xã Thuận Bắc

Xây dựng trạm biến áp 110KV dự án nhà máy điện gió Đầm Nại 4, đấu nối về thanh cái 110KV trạm biến áp 220KV Tháp Chàm, dây dẫn AC300, chiều dài 2,0 Km

11

Nhà máy điện gió BIM mở rộng giai đoạn 2

50

2023 - 2027

Xã Thuận Nam

Đấu nối về TBA 220kV NMĐG BIM (hiện hữu)

12

Nhà máy điện gió 7A giai đoạn 2

21

2023 - 2027

Xã Thuận Nam

Mở rộng 01 ngăn lộ 110kV dự án điện gió 7A giai đoạn 2 tại TBA 110kV của điện gió 7A, đấu nối bằng đường dây 110kV nhà máy điện gió 7A về thanh cái 110kV của TBA 220kV Ninh Phước

13

Nhà máy điện gió Phước Dân

45

2023 - 2027

xã Phước Hữu, xã Phước Hậu, xã Ninh Phước

- Xây dựng trạm nâng áp 110kV NMĐG Phước Dân, quy mô 1x63MVA

- Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn, ACSR-240, dài khoảng 5km từ trạm 110kV NMĐG Phước Dân đến thanh cái 110kV trạm 220kV Phước Thái

- Mở rộng 01 ngăn lộ 110kV tại trạm 220kV Phước Thái.

14

Nhà máy điện gió Bầu Ngứ

25,2

2023 - 2027

Xã Phước Dinh

Lắp đặt thêm 01 máy biến áp 22/110kV công suất 1x31,5MVA tại TBA Trang trại điện mặt trời hồ Bầu Ngứ

Theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ

15

Nhà máy điện gió TDX Khánh Hòa 1

100

2025 - 2030

Xã Cam Lâm.

ĐZ 220 kV với 02 mạch đấu nối chuyển tiếp trên mạch 220 kV Nha Trang - Tháp Chàm

16

Nhà máy điện gió EEC Khánh Hòa

100

2025 - 2030

Xã Nam Cam Ranh và xã Công Hải

Đấu nối vào mạch 2 của ĐZ 220 kV Nha Trang - Tháp Chàm

17

Điện gió Tri Hải (giai đoạn 2)

39,5

2025 - 2030

Xã Ninh Hải, xã Vĩnh Hải

Đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Nha Trang - Tháp Chàm mạch 2 từ giai đoạn 1

18

Điện gió Bắc Sơn

60,5

2025 - 2030

Xã Ninh Hải, xã Thuận Bắc

ĐD 220kV từ NMĐG Bắc Sơn đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Nha Trang - Tháp Chàm mạch 2

19

Điện gió hồ Núi Một

50

2025 - 2030

Xã Phước Dinh

Đường dây 35(22) kV 6 mạch từ Nhà máy đến TBA 220kV NMĐMT hồ Núi Một 2; Nâng công suất TBA 220kV NMĐMT hồ Núi Một 2 lên (100+125) MVA

20

Điện gió BIM mở rộng giai đoạn 3

120

2025 - 2030

Xã Thuận Nam, xã Cà Ná và xã Phước Dinh

Đấu nối về TBA 220kV NMĐG BIM (hiện hữu); Đầu tư mở rộng MBA T2 33/33/200W, công suất 200MVA tại vị trí dự phòng TBA 220kV NMĐG BIM. Đầu tư mở rộng các ngăn lộ 220kV tại TBA 220kV NMĐG BIM đồng bộ với MBA T2 và hoàn thiện sơ đồ nối điện tại TBA 220kV NMĐG BIM. Đầu tư mở rộng 01 ngăn lộ 220kV tại Trạm cắt Quán Thẻ (278). Treo mạch 2 ĐZ 220kV NMĐG BIM - Trạm cắt Quán Thẻ

21

Điện gió V2 Mở rộng

769

2025 - 2030

Xã Phước Dinh

ĐD 220kV mạch kép ĐG biển Phước Dinh - TBA 500 kV Thuận Nam

6. Nguồn điện mặt trời tập trung

TT

Dự án

Công suất dự kiến (MW)

Giai đoạn vận hành

Địa điểm cập nhật sau sáp nhập

Phương án đấu nối

1

ĐMT Phước Thái 2

87

2025 - 2030

Xã Phước Hữu

Đấu nối vào thanh cái 22kV TBA 220kV Phước Thái

2

ĐMT Phước Thái 3

43,5

2025 - 2030

Xã Phước Hữu

Đấu nối vào thanh cái 22kV TBA 220kV Phước Thái

3

ĐMT Phước Hữu 2 (*)

184

2026 - 2030

Xã Phước Hữu

Xây dựng ĐD 220kV mạch kép đấu nối TC TBA 220kV Ninh Phước

4

ĐMT Phước Trung (*)

40

2026 - 2030

xã Mỹ Sơn

Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Tháp Chàm - Nha Trang

5

ĐMT Ninh Sim (*)

32

2025 - 2030

Xã Tây Ninh Hòa

Xây dựng TBA 22/110kV ĐMT Ninh Sim, công suất 50MVA.

- Xây dựng mới đường dây 110kV mạch đơn đấu nối về Nhà máy bã mía Ninh Hòa, dây dẫn AC- 185 mm², chiều dài 6,5km.

6

ĐMT Nhị Hà Solar Farm

80

2025 - 2030

xã Phước Hà

Xây dựng ĐZ mạch đơn 220kV Đấu về thanh cái 220 kV trạm 500/220 kV Thuận Nam

7

Điện mặt trời hồ Sông Sắt

70

2025 - 2030

Xã BÁc Ái Đông

Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ NMĐMT Hồ Sông Sắt đấu nối transit trên ĐZ 220kV Tháp Chàm - Nha Trang

8

Nhà máy điện mặt trời Đông Quán Thẻ

250

2025 - 2030

Xã Thuận Nam

Đấu nối chuyển tiếp lên ĐZ 220kV Vĩnh Tân - trạm cắt 220kV Quán Thẻ, xây dựng TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ với quy mô 03 MBA 35/220kV công suất 160MVA, ĐZ mạch kép 220kV từ TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV TC Quán Thẻ- TBA 220/500kV Vĩnh Tân.

9

ĐMT Mỹ Sơn - Hoàn Lộc Việt giai đoạn 2

50

2025 - 2030

Xã Mỹ Sơn

Đấu nối về TBA 220kV Mỹ Sơn - Hoàn Lộc Việt (hiện hữu GĐ 1)

10

ĐMT Hacom Solar Giai đoạn 2

50

2025 - 2030

Xã Thuận Nam

Đấu nối về ngăn lộ 220kV TBA 220kV NMĐMT Hacom Solar

11

Dự án ĐMT hồ CK7

50

2025 - 2030

Xã Phước Hà

Đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Ninh Phước - Thuận Nam

12

Điện mặt trời Ninh Phước 6.3

50

2025 - 2030

Xã Phước Hữu

Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ TBA 220kV NMĐMT Ninh Phước 6.3 đấu nối transit trên ĐZ 220kV Ninh Phước - 500kV Ninh Sơn

13

ĐMT Hồ Sông Than

50

2025 - 2030

Xã Anh Dũng

Đường dây 220kV ĐMT Hồ Sông Than - TBA 500 kV Ninh Sơn mạch kép

14

ĐMT Hòa Sơn Dốc Dài

400

2025 - 2030

Xã Mỹ Sơn, Xã Anh Dũng

ĐD 220kV ĐMT Hòa Sơn Dốc Dài- TBA 500kV Ninh Sơn mạch kép

15

ĐMT Bác Ái 1

150

2025 - 2030

Xã Bác Ái

Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ ĐMT Bác Ái 1 đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Đa Nhim - Tháp Chàm 2

16

ĐMT Ninh Sơn 1

73,5

2025 - 2030

Xã Ninh Sơn

Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ trạm biến áp 220kV ĐMT Ninh Sơn 1 đấu nối transit trên ĐZ 220kV Ninh Phước - Trạm biến áp 500kV Ninh Sơn

17

Nhà máy điện mặt trời Đông Quán Thẻ 2

50

2025 - 2030

Xã Thuận Nam

Đấu nối về trạm cắt 220kV Quán Thẻ với khối lượng như sau:

- Đầu tư MBA T2 35/220kV - 63MVA tại vị trí dự phòng của TBA BIM 3 và các thiết bị đồng bộ, hoàn thiện sơ đồ đấu nối TBA 220kV BIM 3

- Mở rộng 1 ngăn lộ xuất tuyến 220kV TBA BIM 3 đi Trạm cắt Quán Thẻ - Treo mạch 2 đường dây 220kV BIM3 - Trạm cắt Quán Thẻ.

- Mở rộng 1 ngăn lộ 220kV tại Trạm cắt Quán Thẻ (271)

18

ĐMT Hòa Sơn Suối ông 4

350

2025 - 2030

Xã Lâm Sơn và xã Ninh Sơn

Đường dây 220kV ĐMT Hòa Sơn Suối Ông 4 - TBA 500 kV Ninh Sơn mạch kép

19

ĐMT Phước Ninh mở rộng GĐ 2

50

2025 - 2030

Xã Thuận Nam

XD ĐD 220kV mạch kép ACSR 2x330 từ trạm 220kV ĐMT Phước Ninh mở rộng đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV từ trạm 500kV Thuận Nam đi 500kV Vĩnh Tân

20

Nhà máy điện mặt trời Ninh Phước 1 (GĐ2)

49,9

2025 - 2030

Xã Phước Hậu

Đấu nối về thanh cái 110kV Trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Phước Thái

21

Điện mặt trời Bác Ái 7 hồ Sông Cái

70

2025 - 2030

Xã Bác Ái Tây

Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ NMĐMT Hồ Bác Ái đấu nối transit trên ĐZ 220kV Tháp Chàm - Đa Nhim

22

ĐMT Nhị Hà Solar Farm (GĐ2)

50

2031 - 2035

Xã Phước Hà

Xây dựng ĐZ mạch đơn 220kV đấu về thanh cái 220 kV trạm 500/220 kV Thuận Nam

23

Dự án ĐMT hồ CK7 (GĐ2)

100

2031 - 2035

Xã Phước Hà

Đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Ninh Phước - Thuận Nam

24

Dự án ĐMT Ninh Phước 7

200

2031 - 2035

Xã Phước Hữu, xã Phước Hậu

Đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Ninh Phước - Ninh Sơn

25

Nhà máy điện mặt trời Đông Quán Thẻ (GĐ2)

50

2031 - 2035

Xã Thuận Nam

NMĐMT Đông Quán Thẻ đấu nối chuyển tiếp lên ĐZ 220kV Vĩnh Tân - trạm cắt 220kV Quán Thẻ, xây dựng TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ với quy mô 03 MBA 35/220kV công suất 160MVA và 02 ngăn xuất tuyến ĐZ 220kV, dự phòng vị trí 01 ngăn ĐZ 220kV đi TBA 220kV Cà Ná.

- ĐZ mạch kép 220kV từ TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV TC Quán Thẻ - TBA 220/500kV Vĩnh Tân

26

ĐMT Hòa Sơn Suối Ông 4

50

2031 - 2035

Xã Lâm Sơn

ĐD 220kV Hòa Sơn Suối Ông 4- TBA 500kV Ninh Sơn mạch kép

27

ĐMT Bác Ái 7 hồ Sông Cái

60

2031 - 2035

Xã Bác Ái Tây

Đấu nối transit trên ĐD 220kV Tháp Chàm- Đa Nhim

28

Điện mặt trời Ninh Phước

276

2031 - 2035

Xã Phước Hậu

Đấu nối chuyển tiếp trên 1 mạch của ĐZ 220kV Ninh Phước - trạm 500kV Ninh Sơn; với các hạng mục đầu tư xây dựng phục vụ đấu nối như sau:

- Xây dựng mới TBA 220kV ĐMT Ninh Phước công suất 2x150MVA để gom công suất NMĐMT Ninh Phước;

- Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép đấu nối NMĐMT Ninh Phước chuyển tiếp trên 1 mạch ĐZ 220kV Ninh Phước - trạm 500kV Ninh Sơn.

29

ĐMT Hồ Bà Râu

80

2031 - 2035

Xã Thuận Bắc

Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Cam Ranh - Tháp Chàm

30

ĐMT Phước Ninh mở rộng GĐ 2

38

2031 - 2035

Xã Thuận Nam

Xây dựng ĐZ 220kV mạch kép từ trạm nâng áp 220kV ĐMT Phước Ninh mở rộng đấu chuyển tiếp trên ĐZ 220kV từ trạm 500kV Thuận Nam đi trạm 500kV Vĩnh Tân

31

ĐMT 7A

50

2031 - 2035

Xã Thuận Nam

Gom công suất về TBA 110kV NMĐG 7A hiện hữu bằng ĐD 22kV mạch kép (truyền tải lên lưới điện Quốc gia bằng ĐD 110kV từ NMĐG 7A đi TBA 220kV Ninh Phước mạch kép

32

Dự án ĐMT hồ Cho Mo

80

2031 - 2035

Xã Mỹ Sơn

Đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Tháp Chàm- Đa Nhim

33

Điện mặt trời Nhị Hà - Giai đoạn 2

150

2031 - 2035

Xã Phước Hà

Nâng công suất TBA 220kV ĐMT Nhị Hà từ 63MVA thành (63+150)MVA

34

Điện mặt trời hồ Núi Một 2

80

2031 - 2035

Xã PHước Dinh

Xây dựng ĐZ 220kV mạch đơn từ TBA 220kV NMĐMT hồ Núi Một 2 đấu nối về trạm 220kV Ninh Phước

35

ĐMT hồ Tân Giang

50

2031 - 2035

Xã Phước Hữu

Đấu nối bằng cấp điện áp 220kV vào TBA 220kV NMĐMT Thiên Tân 1.2. Các hạng mục đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp 220kV phục vụ đấu nối như sau:

+ Xây dựng TBA 22/220kV NMĐMT hồ Tân Giang công suất 1X50MVA;

+ Xây dựng ĐZ 220kV mạch đơn đấu vào TBA 220kV NMĐMT Thiên Tân 1.2

+ Đầu tư mở rộng 1 ngăn lộ ĐZ 220kV tại TBA 220kV NMĐMT Thiên Tân 1.2

36

ĐMT Thuận Nam 11

50

2031 - 2035

Xã Thuận Nam

Đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Vĩnh Tân - Ninh Phước

37

ĐMT Hòn Khô

120

2031 - 2035

Xã Mỹ Sơn

Đấu chuyển tiếp trên 01 mạch ĐD 220kV Tháp Chàm - Nha Trang

38

Nhà máy Điện mặt trời Bác Ái 14

80

2031 - 2035

Xã Mỹ Sơn

Đường dây 110kV mạch kép ĐMT Bác Ái 14 - TBA 220kV Tháp Chàm

39

Nhà máy điện mặt trời Hiếu Thiện

120

2031 - 2035

Xã Thuận Nam

Đấu nối thanh cái 220kV trạm 220kV Ninh Phước

40

Nhà máy điện mặt trời Phước Chiến

200

2031 - 2035

Xã Công Hải

ĐD 220kV từ NMĐG Bắc Sơn đấu chuyển tiếp trên ĐD 220kV Nha Trang - Tháp Chàm

41

Nhà máy điện mặt trời Tây Quán Thẻ

100

2031 - 2035

Xã Thuận Nam

Đấu nối về ngăn lộ 110kV của MBA 35/110/220kV -250MVA hiện hữu thuộc TBA 220kV ĐMT Bim 2. Đấu nối lên lưới 220kV thông qua ĐD 220kV Bim 2- Trạm cắt Quán Thẻ- rẽ Vĩnh Tân- Thuận Nam. Mở rộng 1 ngăn lộ xuất tuyến 220kV Bim 2- treo mạch 2 ĐD 220kV Bim 2 -Trạm cắt Quán Thẻ Mở rộng 1 ngăn lộ 220kV tại vị trí dự phòng tại Trạm cắt Quán Thẻ (276)

42

Nhà máy điện mặt trời Tri Hải

100

2031 - 2035

Xã Ninh Hải

Nhà máy điện mặt trời Tri Hải đấu nối về TBA 220kV NMĐG Tri Hải với khối lượng như sau:

- Đầu tư MBA T2 33/220W - công suất 125MVA. Nhà máy điện mặt trời Tri Hải đấu nối MBA T2.

- Đầu tư mở rộng các ngăn lộ 220kV tại TBA 220kV NMĐG Tri Hải đồng bộ với MBA T2.

43

Dự án Điện mặt trời kết hợp sản xuất Hydrogen xanh Nhị Hà 5

160

2031 - 2035

Xã Phước Hà

Xây dựng trạm 220kV đấu nối về 220kV Nhị Hà (250+125)MVA

44

Dự án Điện mặt trời kết hợp sản xuất Hydrogen xanh Thuận Nam 1

140

2031 - 2035

Xã Phước Hà

Xây dựng trạm 220kV đấu chuyển tiếp trên 2 mạch Phước Thái - Ninh Phước (250+125) MVA

45

Nhà máy điện mặt trời Ninh Sơn 2

90

2031 - 2035

Xã Anh Dũng

XD Trạm cắt 220kV đấu nối vào TBA 500kV Ninh Sơn

46

Nhà máy điện mặt trời Bác Ái 2

160

2031 - 2035

Xã Bác Ái

XD Trạm cắt 220kV đấu nối vào TBA 500kV Ninh Sơn

47

Nhà máy điện mặt trời Bác Ái 3

200

2031 - 2035

Xã Bác Ái

Đề xuất xây dựng trạm cắt trạm 220kV đấu nối vào trạm biến áp 500kV Ninh Sơn

48

Nhà máy Điện mặt trời Nhị Hà

100

2031 - 2035

Xã Phước Hà

XD ĐD110kV mạch kép từ TBA 110kV ĐMT Nhị Hà đấu nối và TBA 110kV KCN Cà Ná

49

Dự án Điện mặt trời Thái Vinh 1

120

2031 - 2035

Xã Phước Hữu và Xã Phước Hậu

220kV đấu nối chuyển tiếp trên 2 mạch ĐD 220kV Tháp Chàm- Phước Thái- (2x250) MVA

50

Dự án Điện mặt trời Thái Vinh 2

120

2031 - 2035

Xã Phước Hữu

220kV đấu nối chuyển tiếp trên 2 mạch ĐD 220kV Tháp Chàm- Phước Thái-(2x250) MVA

51

Dự án Điện mặt trời Quảng Sơn 2

96

2031 - 2035

Xã Anh Dũng, xã Ninh Sơn

220kV đấu nối đến 500kV Ninh Sơn - (250+150) MVA, chung đấu nối với Quảng Sơn 1

52

Nhà máy điện mặt trời Thái Vinh 3

120

2031 - 2035

Xã Phước Hữu và Xã Phước Hậu

XD trạm 220kV đấu nối về 220kV Phước Thái - 250MVA

53

Nhà máy điện mặt trời Bác Ái 11 kết hợp hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS)

100

2031 - 2035

Xã Bác Ái, xã Mỹ Sơn

Đấu nối ĐMT Bác Ái 11 bằng ĐD mạch kép chuyển tiếp trên ĐD 220kV Ninh Phước- Tháp Chàm

54

Nhà máy điện mặt trời Phước Hà kết hợp hệ thống lưu trữ năng lượng (BESS)

100

2031 - 2035

Xã Phước Hà

Đấu nối chuyển tiếp lên 01 mạch ĐD 220kV Thuận Nam- Ninh Phước

55

Nhà máy điện mặt trời Bác Ái 1.1

150

2031 - 2035

Xã Bác Ái Đông

Xây dựng mới TBA 22kV/220kV, công suất 2x125MVA đấu nối chuyển tiếp trên ĐZ 220kV Đa Nhim - Nha Trang hiện có

56

ĐMT Phước Hữu (Ninh Phước 10)

39,2

2031 - 2035

Xã Phước Hữu

Đấu nối vào ngăn xuất tuyến 172 trạm biến áp 110kV NMĐMT Phước Hữu - Điện lực 1

57

Nhà máy điện mặt trời Ninh Phước 1 (GĐ3)

49,9

2031 - 2035

Xã Phước Hậu

Đấu nối Nhà máy điện mặt trời Ninh Phước 1 (GĐ3) về thanh cái 110kV Trạm nâng áp Nhà máy điện mặt trời Phước Thái.(Quy mô công suất trạm biến áp nâng áp; chiều dài, dây dẫn và tiết diện đường dây; mở rộng ngăn lộ tại trạm 110KV tại Nhà máy điện mặt trời Phước Thái (nếu có), sẽ thực hiện trong giai đoạn đề xuất dự án đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc lập dự án đầu tư/báo cáo nghiên cứu khả thi;....)

58

Điện mặt trời Ninh Phước 8.1 (PV +BESS)

39,2

2031 - 2035

Xã Thuận Nam

Đấu nối vào thanh cái mở rộng trạm biến áp Nhà máy điện mặt trời BP Solar1, phát chung lên hệ thống lưới điện Trạm cắt 110kV Hậu Sanh

59

Nhà máy Điện mặt trời Ninh Phước 6.2A

40

2031 - 2035

Xã Phước Hữu

Xây dựng đường dây 110kV mạch kép dài khoảng 10km từ TBA 110kV tại NMĐMT Ninh Phước 6.2A đến đấu nối vào TBA 110kV KCN Phước Nam

60

ĐMT Hồ Tà Ranh

39,5

2031 - 2035

Xã Phước Hậu

Đấu nối bằng cấp điện áp 220kV vào TBA 220kV ĐMT Thiên Tân 1.2

61

ĐMT hồ Trà Co

40

2031 - 2035

Xã Bác Ái Tây

XD 2 mạch ĐD 220kV ĐMT Hồ Trà Co chuyển tiếp trên một mạch ĐD 220kV ĐMT Thiên Tân Solar- Nha Trang

Ghi chú:

- (*) Các dự án chưa được phân bổ công suất trong quy hoạch điện VIII điều chỉnh.

- Vị trí, quy mô, phạm vi, ranh giới sẽ được chuẩn xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và bước chuẩn bị dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

7. Nguồn điện mặt trời mái nhà, tự sản tự tiêu

TT

Nguồn

Công suất (MW)

Giai đoạn vận hành

Địa điểm

Ghi chú

1

Các dự án Điện mặt trời mái nhà

135

2023-2030

Tỉnh Khánh Hòa

Công suất phân bổ theo Quyết định số 768/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

8. Nguồn điện rác

TT

Dự án

Công suất dự kiến (MW)

Giai đoạn vận hành

Địa điểm/phương án đấu nối

Ghi chú

1

Điện rác

52

2025-2030

Việc xác định địa điểm, quy mô công suất, phương án đấu nối tuân thủ theo quy định của pháp luật và được xác định ở giai đoạn đầu tư dự án, bảo đảm không chồng lấn với các quy hoạch khác.

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.

2

Nhà máy điện rác Khánh Hòa

26

2026-2030

+ Đầu tư xây dựng mới Trạm biến áp 110 kV Nhà máy điện rác Khánh Hòa, công suất 2x16 MVA.

+ Đầu tư xây dựng mới đường dây 110 kV mạch kép chiều dài khoảng 4,4 km đấu nối chuyển tiếp lên đường dây 110 kV Diên Khánh - Suối Dầu; tiết diện đường dây ACSR 400 mm²

Quyết định số 1682/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.

9. Hệ thống pin lưu trữ

TT

Tên dự án

Công suất (MW)

Giai đoạn vận hành

Địa điểm cập nhật sau sáp nhập

1

Hệ thống pin lưu trữ thí điểm

7

2026 - 2030

Tùy thuộc vào đề xuất của Nhà đầu tư

10. Các dự án nguồn điện trong quy hoạch điện VIII và điện VIII điều chỉnh, điều chỉnh giai đoạn vận hành

STT

Tên dự án

Công suất (MW)

Giai đoạn vận hành theo Quyết định của Thủ tướng chính phủ phê duyệt

Địa điểm

Phương án đấu nối

Điều chỉnh năm/ giai đoạn vận hành

1

Nhà máy thủy điện Sông Giang 1 (*)

12

2024 - 2025

Xã Trung Khánh Vĩnh.

Xây dựng trạm biến áp 35kV NMTĐ Sông Giang 1; xây dựng mới đường dây 35kV mạch đơn, dây dẫn ACSR95/16 đấu nối vào Trạm biến áp 110kV NMTĐ Sông Giang 2

2026

2

Nhà máy điện mặt trời Long Sơn - giai đoạn 2 (**)

100

2026

Xã Bắc Ninh Hòa

Đấu nối vào TBA 220 kV Vân Phong trên cơ sở tận dụng hạ tầng đấu nối của nhà máy điện mặt trời Long Sơn giai đoạn 1, xây dựng 06 mạch đường dây 22 kV NMĐMT Long Sơn giai đoạn 2 về sân phân phối ĐMT Long Sơn giai đoạn 1

2026 - 2030

Ghi chú:

(*) Đây là dự án do yếu tố khách quan, bất khả kháng, nằm ngoài khả năng kiểm soát của chủ đầu tư vì mưa lớn, lũ lụt nghiêm trọng, gây ngập lụt, sạt lở đất đá, làm hư hỏng một số hạng mục công trình dẫn đến việc dự án Nhà máy thủy điện Sông Giang 1 điều chỉnh giai đoạn vận hành sang năm 2026 theo Thông báo số 19/TB-BCT ngày 10/02/2026 của Bộ Công thương.

(**) Dự án chỉ được triển khai khi giai đoạn vận hành cập nhật lại trong quy hoạch điện quốc gia.

92

B. CÁC DỰ ÁN ĐIỆN MẶT TRỜI, ĐIỆN GIÓ THEO CƠ CHẾ DPPA VÀ CÁC NGUỒN ĐIỆN KHÁC

1. Các dự án điện mặt trời, điện gió theo cơ chế DPPA

TT

Nguồn

Công suất (MW)

Giai đoạn vận hành

Địa điểm

Ghi chú

1

Các dự án Điện mặt trời mặt đất*

127

2026-2030

Khu công nghiệp đô thị và dịch vụ

Đấu nối qua đường dây 22kV của khu công nghiệp; không bán điện vào lưới điện Quốc gia.

124

2031-2035

2

Các dự án Điện mặt trời mái nhà*

50

2026-2030

50

2031-2035

3

Điện mặt trời trên hồ, mặt đất theo cơ chế DPPA *

91

2026-2030

tỉnh Khánh Hòa

Lưới điện trung áp, hạ áp khu vực

3.1

Điện mặt trời hồ Suối Dầu

42

2026-2030

Hồ Suối Dầu, xã Suối Dầu

Xây dựng mới đường dây trung áp cấp điện cho phụ tải các nhà máy Cụm công nghiệp Tràng É 1, 2, khu công nghiệp Suối Dầu và các phụ tải khác

3.2

Điện mặt trời Ninh Hải

49

2026-2030

Xã Ninh Hải

Xây dựng mới đường dây trung áp cấp điện cho phụ tải các nhà máy khu công nghiệp Du Long và các phụ tải khác

4

Điện gió Hòn Tre*

51

2026-2030

Đảo Hòn Tre

Đấu nối qua đường dây 22kV của đảo Hòn Tre; không bán điện vào lưới điện Quốc gia.

Ghi chú:

(*) Việc định hướng cấp điện riêng cho khu vực KCN, CCN, Khu sản xuất tập trung, Khu du lịch, dịch vụ theo mô hình khép kín, không đấu nối với điện lưới quốc gia sẽ được nghiên cứu, triển khai dựa trên nhu cầu thực tế, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ theo quy định, đảm bảo các quy định pháp luật về điện lực, đầu tư, đất đai và môi trường. Vị trí, quy mô, phạm vi, ranh giới sẽ được chuẩn xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn và bước chuẩn bị dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

2. Nguồn điện đồng phát, nguồn điện sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, sản phẩm phụ của dây chuyền công nghệ trong các cơ sở công nghiệp

STT

Dự án

Công suất dự kiến (MW)

Giai đoạn vận hành

Địa điểm

1

LNG đồng phát KCN Ninh Xuân 1 (*)

49

2026 - 2030

Khu công nghiệp đô thị dịch vụ Ninh Xuân; Đấu nối qua đường dây 22kV của khu công nghiệp; không bán điện vào lưới điện Quốc gia.

2

LNG đồng phát KCN Ninh Xuân 2 (*)

49

2030- 2035

Khu công nghiệp đô thị dịch vụ Ninh Xuân; Đấu nối qua đường dây 22kV của khu công nghiệp; không bán điện vào lưới điện Quốc gia.

3

Các dự án khác (*)

Ưu tiên, khuyến khích phát triển loại hình này để sản xuất điện nhằm tăng hiệu quả sử dụng năng lượng. Tổng công suất loại hình này được phát triển không giới hạn phù hợp với nhu cầu sử dụng và tiềm năng của các cơ sở công nghiệp

Ghi chú:

(*) Việc định hướng cấp điện riêng cho khu vực KCN, CCN, Khu sản xuất tập trung, Khu du lịch, dịch vụ theo mô hình khép kín, không đấu nối với điện lưới quốc gia sẽ được nghiên cứu, triển khai dựa trên nhu cầu thực tế, đảm bảo các quy định pháp luật về điện lực, đầu tư, đất đai và môi trường. Quá trình triển khai đầu tư dự án cụ thể chỉ được tiến hành khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt dự án. Các dự án và phương án đấu nối hiện chỉ đang ở bước đề xuất, làm cơ sở để khảo sát, nghiên cứu và đưa vào quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Đây là dữ liệu nguồn để lấy ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành liên quan, đồng thời đánh giá kỹ lưỡng khả năng giải tỏa công suất.

C. CÁC NGUỒN ĐIỆN TIỀM NĂNG, DỰ PHÒNG ĐỂ BÙ ĐẮP, THAY THẾ CÁC DỰ ÁN NGUỒN ĐIỆN CHẬM TIẾN ĐỘ HOẶC CÁC DỰ ÁN KHÔNG TRIỂN KHAI ĐẢM BẢO NGUYÊN TẮC KHÔNG LÀM TĂNG TỔNG CÔNG SUẤT LẮP ĐẶT THEO CƠ CẤU TỪNG LOẠI HÌNH NGUỒN ĐIỆN TRONG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT HOẶC ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG THÊM VÀO QH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA

1. Danh mục các nhà máy nhiệt điện LNG tiềm năng, dự phòng phát triển

STT

Tên dự án

Công suất dự kiến (MW)

Năm vận hành

Ghi chú

1

LNG Vân Phong 2 (*)

1.500

2026-2030

Các dự án dự phòng phát triển giai đoạn 2026 - 2030; giai đoạn 2030 - 2035; giai đoạn sau năm 2035 và chỉ được triển khai khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận để bù đắp các nguồn điện khác trong khu vực chậm tiến độ hoặc phụ tải tăng đột biến.

1.500

2031-2035

2

Nhà máy Nhiệt điện LNG Cà Ná 2 (*)

3.000

2031-2035

1.500

Sau năm 2035

Ghi chú

(*) Các dự án chỉ thực hiện đầu tư xây dựng khi được bổ sung, phê duyệt trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ theo quy định. Các dự án chỉ đang ở bước đề xuất, làm cơ sở để khảo sát, nghiên cứu và đưa vào quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Đây là dữ liệu nguồn để lấy ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành liên quan, đồng thời đánh giá kỹ lưỡng khả năng giải tỏa công suất. Trên cơ sở kết quả tổng hợp và đánh giá, Ủy ban nhân dân tỉnh mới chính thức báo cáo, trình Bộ Công Thương xem xét, quyết định bổ sung quy hoạch điện lực quốc gia.

2. Các dự án thủy điện tích năng tiềm năng, dự phòng phát triển

STT

Tên dự án

Công suất dự kiến (MW)

Năm vận hành

Ghi chú

1

Thủy điện tích năng Khánh Vĩnh (*)

1.500

2026-2030

Các dự án dự phòng phát triển giai đoạn 2026 - 2030; giai đoạn 2030 - 2035 và chỉ được triển khai khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận để bù đắp các nguồn điện khác trong khu vực chậm tiến độ hoặc phụ tải tăng đột biến.

2

Thủy điện tích năng Đông Khánh Sơn 1 (*)

500

2026-2030

3

Thủy điện tích năng Đông Khánh Sơn 2 (*)

500

2026-2030

4

Thủy điện tích năng Sông Sắt thuộc Tổ hợp năng lượng sạch tích năng Lâm Sơn (*)

1.440

2030 - 2032

5

Nhà máy Thủy điện tích năng Ninh Sơn thuộc Tổ hợp Năng lượng điện xanh Ninh Sơn (*)

1.200

2031 -2035

6

Thủy điện tích năng Tây Khánh Sơn (*)

1.200

2031 -2035

Ghi chú

(* )Nhóm dự án tiềm năng chỉ thực hiện đầu tư xây dựng khi được bổ sung, phê duyệt trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ theo quy định. Các dự án chỉ đang ở bước đề xuất, làm cơ sở để khảo sát, nghiên cứu và đưa vào quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Đây là dữ liệu nguồn để lấy ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành liên quan, đồng thời đánh giá kỹ lưỡng khả năng giải tỏa công suất. Trên cơ sở kết quả tổng hợp và đánh giá, Ủy ban nhân dân tỉnh mới chính thức báo cáo, trình Bộ Công Thương xem xét, quyết định bổ sung quy hoạch điện lực quốc gia.

3. Các dự án điện gió trên bờ, gần bờ

TT

Dự án

Công suất dự kiến (MW)

Giai đoạn vận hành

Địa điểm thực hiện dự án

Phương án đấu nối dự kiến

1

Điện gió Lợi Hải 2 Mở rộng

48

2026 - 2030

Xã Thuận Bắc

- Xây dựng mới ngăn lộ 110kV đấu nối vào thanh cái 110kV của Nhà máy gió Lợi Hải 2 hiện hữu (đã có dự phòng vị trí ngăn lộ).

- Đầu tư mới 01 Máy biến áp 63MVA lắp đặt tại vị trí dự phòng của NMĐG Lợi Hải 2 hiện hữu, dây dẫn.

2

Điện gió Đại Lãnh

1000

2026 - 2030

xã Đại Lãnh

Xây dựng đường dây 500kV 02 mạch dài khoảng 15km đấu nối từ TBA 500kV TBA nâng áp của Vị trí 1 chuyển tiếp vào ĐD 500kV Vân Phong - Bình Định.

3

Điện gió Khánh Hòa 1

180

2026 - 2030

Xã Thuận Nam, xã Cà Ná và xã Phước Dinh

Đấu nối về TBA 220kV NMĐG BIM (hiện hữu);

Ghi chú

Việc triển khai các nguồn điện để bù đắp, thay thế các dự án nguồn điện chậm tiến độ hoặc các dự án không triển khai đảm bảo nguyên tắc không làm tăng tổng công suất lắp đặt theo cơ cấu từng loại hình nguồn điện trong quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt hoặc được điều chỉnh bổ sung thêm vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

Các dự án và phương án đấu nối hiện chỉ đang ở bước đề xuất, làm cơ sở để khảo sát, nghiên cứu và đưa vào quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Đây là dữ liệu nguồn để lấy ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành liên quan, đồng thời đánh giá kỹ lưỡng khả năng giải tỏa công suất. Trên cơ sở kết quả tổng hợp và đánh giá, Ủy ban nhân dân tỉnh mới chính thức báo cáo, trình Bộ Công Thương xem xét, quyết định bổ sung quy hoạch điện lực quốc gia.

4. Các dự án điện mặt trời tập trung

STT

Dự án

Công suất dự kiến (MW)

Giai đoạn vận hành

Địa điểm thực hiện dự án

Phương án đấu nối dự kiến

I

GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

1

Điện mặt trời bán ngập Hồ Sông Sắt 1

100

2026 - 2030

Xã Bác Ái Đông (85 ha)

- Trạm biến áp (TBA): Lắp mới 01 máy biến áp 220kV công suất 1x90MVA tại TBA NMĐMT Hồ Sông Sắt (nằm ngay trong khuôn viên nhà máy này).

- Đường dây đấu nối: Xây dựng mới tuyến đường dây 22kV, chiều dài khoảng 1km, nối từ NMĐMT bán ngập Hồ Sông Sắt 1 về TBA 220kV NMĐMT Hồ Sông Sắt.

- Cấp điện áp đấu nối: 220 kV.

2

Điện mặt trời Hồ Sông Sắt 2.1

40

2026 - 2030

Xã Bác Ái Đông (40 ha)

Đấu về TBA 220kV NMĐMT Hồ Sông Sắt.

3

Điện mặt trời hồ Sông Sắt 2.2

350

2026 - 2030

Xã Bác Ái Đông (307 ha)

Đấu nối về TBA 220kV ĐMT hồ Sông Sắt

4

Nhà máy ĐMT nổi Hồ Cam Thượng

50

2026-2030

Xã Cam Hiệp (50 ha)

Đấu nối vào phía 110kV trạm 220kV Cam Ranh:

- Xây dựng TBA 22/110kV (02 MBA 63MVA và 01 ngăn xuất tuyến 110kV);

- Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn từ nhà máy đến phía 110kV trạm 220kV Cam Ranh tiết diện ACSR 240, chiều dài khoảng 9km.

5

Nhà máy điện mặt trời nổi Bắc Ninh Hoà

500

2026 - 2030

Hồ Đá Bàn, xã Bắc Ninh Hoà (380ha - 400ha mặt nước)

Xây dựng Trạm biến áp 220 kV gần sát Hồ Đá Bàn và xây dựng tuyến đường dây 220kV, dài khoảng 3km đấu nối trực tiếp vào đường dây 220 kV hiện hữu của Nhà máy điện mặt trời Long Sơn;

6

Điện mặt trời Khánh Hòa 21

200

2026 - 2030

Xã Bắc Ninh Hòa và Vạn Hưng (200 ha)

Đấu nối vào trạm biến áp 500kV của Điện mặt trời Khánh Hòa 22.

7

Điện mặt trời Khánh Hòa 22

1.400

2026 - 2030

Xã Bắc Ninh Hòa và Vạn Hưng (1200 ha)

Xây dựng trạm biến áp 500kV đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 500kV Vân Phong - Bình Định.

8

Điện mặt trời Khánh Hòa 23

100

2026 - 2030

Xã Phước Hà (Thôn 3, xã Nhị Hà cũ) (80 ha)

Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án

9

Điện mặt trời nổi Hồ Sông Biêu

150

2026 - 2030

Xã Phước Hà (162 ha)

Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án

10

Điện mặt trời nổi Hồ Sông Trâu

160

2026 - 2030

Xã Công Hải (162 ha)

Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án

11

Nhà máy ĐMT nổi hồ Cho Mo

60

2026 - 2030

Xã Bác Ái, xã Mỹ Sơn (70 ha gồm 34 ha xã Bác Ái; 36 ha xã Mỹ Sơn

Đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Đa Nhim - Tháp Chàm (chiều dài 5km)

II

GIAI ĐOẠN 2031 - 2035

1

Điện mặt trời Khánh Hòa 27

300

2031 - 2035

Xã Thuận Nam (250 ha)

Đấu nối về TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ

2

Điện mặt trời Khánh Hòa 28

80

2031 - 2035

Xã Thuận Nam (71 ha)

Đấu nối về TBA 35/220kV Đông Quán Thẻ

3

Điện mặt trời Khánh Hòa 24

500

2031 - 2035

Xã Bác Ái (474 ha)

Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án

4

Điện mặt trời Khánh Hòa 25

100

2031 - 2035

Xã Bác Ái (87,7 ha)

Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án

5

Điện mặt trời Khánh Hòa 26

300

2031 - 2035

Xã Phước Hữu (250 ha)

Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án

6

Nhà máy điện mặt trời nổi hồ Suối Dầu

100

2031 - 2035

Xã Suối dầu (98 ha)

Xây dựng TBA 220kV công suất 125MVA; xây dựng đường dây 220kV 2 mạch ACSR400 đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Nha Trang - Tháp Chàm dài 2x2km.

7

Điện mặt trời Phước Thành 1

150

2031 - 2035

Xã Bác Ái Đông (153 ha)

- Đặt 01 MBA 180 MVA tại TBA 220 kV NMDMT hồ Sông Sắt;

- Đấu nối về thanh cái 220kV của trạm 220kV NMDMT hồ sông sắt;

- Xây dựng đường dây trung thế 22kV đấu nối từ NMDMT Phước Thành 1 về ngăn xuất tuyến 22kV tại TBA 220kV tại NMDMT hồ Sông Sắt.

8

Điện mặt trời Phước Hữu 4

200

2031 - 2035

Xã Phước Hữu, tỉnh Khánh Hòa (181 ha)

- Đặt 01 MBA 200 MVA tại TBA 220kV NMĐMT Phước Hữu 4;

- Đấu nối vào nhánh rẽ Phước Thái tuyến đường dây 22kV Ninh Sơn - Ninh Phước.

9

Điện mặt trời Mỹ Sơn 3

50

2031 - 2035

Xã Mỹ Sơn, tỉnh Khánh Hòa (30 ha)

Phương án 01: xây dựng 01 đường dây 110kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim - TBA 220kV Tháp Chàm. Phương án 02: xây dựng đường dây 220kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Tháp Chàm-Phước Thái.

10

Điện mặt trời Mỹ Sơn 4

200

2031 - 2035

Xã Mỹ Sơn, tỉnh Khánh Hòa (180 ha - 220 ha)

Phương án 01: xây dựng đường dây 220kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Tháp Chàm - Mỹ Sơn Hoàn Lộc Việt. Phương án 02: xây dựng đường dây 220kV mạch kép đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Đa Nhim - Tháp Chàm.

11

Điện mặt trời Nam Cam Ranh

50

2031 - 2035

Xã Nam Cam Ranh (59 ha)

- Phương án 01:

+ Xây dựng trạm biến áp 35/110kV, công suất 60MVA.

+ Xây dựng mới đường dây 110kV 01 mạch tiết diện ACSR185. Chiều dài 6.8km đấu nối vào thanh cái 110kV tại TBA 110kV Nhà máy điện mặt trời Sông Giang hiện hữu.

+ Xây dựng 01 ngăn 110kV tại TBA 110kV Nhà máy điện mặt trời Sông Giang hiện hữu.

- Phương án 02:

+ Xây dựng TBA 110kV tại nhà máy ĐMT Hiệp Thanh. Quy mô công suất 63MVA.

+ Xây dựng đường dây mạch kép chiều dài 0.2km, sử dụng dây dẫn 2xACSR185, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Nam Cam Ranh-Ninh Hải hiện hữu.

12

Nhà máy điện mặt trời Bác Ái 4

80

2031 - 2035

xã Bác Ái (61 ha)

Lắp mới 01 máy biến áp 220kV công suất 1x90MVA tại TBA Bác Ái 3 nằm trong khuôn viên NMĐMT Bác Ái 3 Xây dựng tuyến đường dây 22kV, dài khoảng 1km, từ NMĐMT Bác Ái 4 về trạm biến áp 220kV Bác Ái 3 nằm trong khuôn viên NMĐMT Bác Ái 3.

13

Nhà máy điện mặt trời Lâm Sơn 1

200

2031 - 2035

xã Lâm Sơn (140 ha)

Xây dựng TBA 220kV Lâm Sơn công suất 400MVA nằm trong khuôn viên NMĐMT Lâm Sơn 1, gồm 01 máy biến áp 225MVA phục vụ NMĐMT Lâm Sơn 1 và 01 máy biến áp 175 MVA phục vụ NMĐMT Lâm Sơn 2; Xây dựng đường dây 220kV, dài khoảng 8km, từ TBA 220kV Lâm Sơn về trạm biến áp 500kV Ninh Sơn.

14

Nhà máy điện mặt trời Lâm Sơn 2

150

2031 - 2035

Xã Lâm Sơn (112 ha)

Lắp 01 máy biến áp 220kV công suất 175MVA tại TBA 220kV Lâm Sơn nằm trong khuôn viên NMĐMT Lâm Sơn 1 Xây dựng tuyến đường dây 22kV, dài khoảng 1km, từ NMĐMT Lâm Sơn 2 về trạm biến áp 220kV Lâm Sơn.

15

Điện mặt trời Khánh Hòa 1

100

2031 - 2035

Xã Thuận Nam (80 ha)

Đấu nối vào Trạm 110kV Adani Phước Minh

16

Nhà máy điện mặt trời Tây Ninh Hòa

200

2031 - 2035

Xã Tây Ninh Hòa (200 ha)

Xây dựng tuyến đường dây 220kV mạch kép với chiều dài khoảng 8,0 km, đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Vân Phong - Nha Trang.

17

Nhà máy điện mặt trời Nam Cam Ranh

300

2031 - 2035

Xã Nam Cam Ranh (200 ha)

Xây dựng tuyến đường dây 220kV mạch kép với chiều dài khoảng 2,0 km, đấu nối về Trạm biến áp 220kV của dự án Nhà máy điện gió EEC Khánh Hòa.

18

Nhà máy điện mặt trời Lâm Sơn 3

70

2031 - 2035

Xã Lâm Sơn (70 ha)

- Xây dựng 01 máy biến áp 220kV công suất 80MVA tại TBA 220kV Lâm Sơn (trạm này nằm trong khuôn viên của dự án NMĐMT Lâm Sơn 1)

- Xây dựng tuyến đường dây 22kV với chiều dài khoảng 1 km nối từ NMĐMT Lâm Sơn 3 về TBA 220kV Lâm Sơn để phát lên lưới quốc gia.

19

Trang trại điện mặt trời thuộc Tổ hợp năng lượng sạch tích năng Lâm Sơn

3.500

2031 - 2035

Bố trí tại 06 xã: Lâm Sơn, Ninh Sơn, Anh Dũng, Mỹ Sơn, Phước Hậu và Bác Ái

- Hệ thống đấu nối nội bộ:

+ Lưới 220kV: Xây dựng mạng lưới đường dây 220kV nội bộ để gom công suất từ các trang trại điện mặt trời và hệ thống BESS về trạm trung tâm. Tổng chiều dài các tuyến nội bộ khoảng 96,5 km (bao gồm các đoạn 24,7 km mạch kép và 47,1 km mạch bốn)

+ Cáp lực 500kV: Sử dụng cáp đồng đơn pha cách điện XLPE đặt trong hầm để đấu nối từ máy biến áp nâng áp 500kV (đặt tại nhà máy ngầm) đến hệ thống đóng cắt GIS 500kV

+ Trạm phân phối (SPP) 500kV: Xây dựng sân phân phối loại GIS trong nhà (kích thước dự kiến 102x29m) đặt gần cửa xả nhà máy thủy điện tích năng

- Hệ thống đấu nối ra ngoài (phát lưới quốc gia): Điểm đấu nối: Thanh cái 500kV tại Trạm biến áp (TBA) 500kV Ninh Sơn. Cấp điện áp: 500 kV. Quy mô đường dây: Xây dựng tuyến đường dây 500kV mạch kép, sử dụng dây dẫn 4xACSR 330. Chiều dài tuyến: Khoảng 29 km.

20

Điện mặt trời bán ngập Hồ Bà Râu

80

2031 - 2035

Xã Thuận Bắc (120 ha))

- Trạm biến áp (TBA): Xây dựng mới TBA 220kV Hồ Bà Râu với quy mô công suất 01x90MVA, nằm ngay trong khuôn viên nhà máy.

- Đường dây đấu nối: Xây dựng mới tuyến đường dây 220kV, chiều dài khoảng 200m.

- Điểm đấu nối: Đấu nối chuyển tiếp (nhánh rẽ) vào đường dây 220kV Cam Ranh - Tháp Chàm hiện hữu.

- Cấp điện áp: 220 kV.

21

Điện mặt trời Ninh Sơn 3

240

2031 - 2035

Xã Anh Dũng (225 ha)

- Xây dựng Trạm biến áp 220/22kV nâng trong nhà máy Ninh Sơn 3 với quy mô 01 MBA 300MVA, 01 ngăn xuất tuyến 220kV.

- Xây dựng đường dây mạch kép 220kV từ trạm nâng 220kV NMĐMT Ninh Sơn 3 đấu nối về thanh cái 220kV trạm 500kV Ninh Sơn, tiết diện 2ACSR300, chiều dài khoảng 4km.

- Mở rộng và lắp đặt thiết bị 01 ngăn xuất tuyến 220kV tại TBA 500kV Ninh Sơn.

22

Điện mặt trời Phước Tiến 1

140

2031 - 2035

Xã Bác Ái (123 ha)

- Xây dựng đường dây trung thế 22kV đấu nối từ nhà máy về ngăn xuất tuyến 22kV tại TBA 220kV tại NMDMT Bác Ái 3.

- Đặt 01 MBA 200 MVA tại TBA 220 kV NMDMT Bác Ái 3.

23

Điện mặt trời Phước Tiến 2

110

2031 - 2035

Xã Bác Ái (99 ha)

- Xây dựng đường dây trung thế 22kV đấu nối từ nhà máy về ngăn xuất tuyến 22kV tại TBA 220kV tại NMDMT Bác Ái 3.

- Đặt 01 MBA 140 MVA tại TBA 220 kV NMDMT Bác Ái 3.

24

Điện mặt trời Phước Tiến 3

180

2031 - 2035

Xã Bác Ái (162 ha)

- Xây dựng đường dây trung thế 22kV đấu nối từ nhà máy về ngăn xuất tuyến 22kV tại TBA 220kV tại NMDMT Bác Ái 3.

- Đặt 01 MBA 200 MVA tại TBA 220 kV NMDMT Bác Ái 3.

25

Điện mặt trời Bác Ái 1 Mở rộng

300

2031 - 2035

Xã Bác Ái. (300 ha)

Phương án đấu nối sẽ cụ thể trong giai đoạn chuẩn bị dự án

26

Điện mặt trời Hồ Sông Trâu

150

2031 - 2035

Xã Công Hải (150 ha)

Phương án đấu nối sẽ cụ thể trong giai đoạn chuẩn bị dự án

27

Nhà máy ĐMT nổi Hồ chứa nước Tà Rục

126

2031 - 2035

Xã Cam An (100 ha)

Xây dựng TBA 220kV công suất 125MVA; xây dựng đường dây 220kV 2 mạch ACSR400 đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 220kV Nha Trang - Tháp Chàm dài 2x0,1km.

28

Nhà máy ĐMT trên Hồ Đá Bàn

240

2031 - 2035

Xã Bắc Ninh Hòa (200 ha)

Đấu nối về TBA 220kV Vân Phong bằng đường dây 220kV với chiều dài khoảng 14km.

29

Nhà máy ĐMT nổi Hồ Cam Thượng 1

50

2031 - 2035

Xã Cam Hiệp (50 ha)

Đấu nối vào phía 110kV trạm 220kV Cam Ranh:

- Xây dựng TBA 22/110kV (02 MBA 63MVA và 01 ngăn xuất tuyến 110kV);

- Xây dựng đường dây 110kV mạch đơn từ nhà máy đến phía 110kV trạm 220kV Cam Ranh tiết diện ACSR 240, chiều dài khoảng 9km.

30

Trang trại điện mặt trời thuộc Tổ hợp Năng lượng điện xanh Ninh Sơn

3.126

2031- 2035

xã Anh Dũng

Phương án đấu nối sẽ triển khai chi tiết ở giai đoạn chuẩn bị dự án

31

Điện mặt trời Cam An

100

2031 -2035

Xã Cam An (80 ha)

- Xây dựng trạm biến áp 22/220kV NM ĐMT Cam An.

- Xây dựng đường dây 220kV mạch kép từ TBA Cam An đấu nối chuyển tiếp vào đường dây 220kV Nha Trang - Tháp Chàm, chiều dài khoảng 0,5 km.

32

Điện mặt trời VT1 Bác Ái Đông

665

2031 - 2035

Xã Bác Ái Đông (665,97)

Đấu nối bằng đường dây cấp điện áp 220kV chuyển tiếp vào ĐD 220kV Nha Trang - Vân Phong.

33

Điện mặt trời VT2 Mỹ Sơn - Anh Dũng

2671

2031 - 2035

xã Mỹ Sơn, xã Anh Dũng (2671,09 ha)

Đấu nối bằng đường dây cấp điện áp 500kV chuyển tiếp trên đường dây 500kV Tuabin khí Cà Ná - Bình Dương.

34

Điện mặt trời VT3 Mỹ Sơn

2459

2031 - 2035

xã Mỹ Sơn (2459,3 ha)

Đấu nối bằng đường dây cấp điện áp 500kV đến trạm biến áp 500kV Ninh Sơn.

35

Điện mặt trời VT4 Mỹ Sơn

814

2031 - 2035

xã Mỹ Sơn (814,97 ha)

Đấu nối về NXT 220kV TBA 500kV Điện mặt trời VT4 Mỹ Sơn.

36

Điện mặt trời VT5 Mỹ Sơn - Xuân Hải

1207

2031 - 2035

xã Mỹ Sơn, xã Xuân Hải (1207,69 ha)

Đấu nối bằng đường dây 500kV về TBA 500kV Khu vực 3.

37

Điện mặt trời VT6 Phước Hữu - Phước Hậu

716

2031 - 2035

xã Phước Hữu, xã Phước Hậu (716,2 ha)

Đấu nối bằng đường dây 500kV về TBA 500kV Khu vực 3.

38

Điện mặt trời VT7 Phước Hữu

794

2031 - 2035

xã Phước Hữu (794 ha)

Đấu nối bằng đường dây 500kV về TBA 500kV Khu vực 3.

39

Điện mặt trời VT8 Phước Hà- Phước Hữu

921

2031 - 2035

xã Phước Hà, xã Phước Hữu (921 ha)

Đấu nối bằng đường dây 500kV về TBA 500kV Khu vực 3.

40

Điện mặt trời VT9 Phước Hậu

117

2031 - 2035

xã Phước Hà (117,23 ha)

Đấu nối về TBA 220kV Điện mặt trời VT12 Phước Hà.

41

Điện mặt trời VT10 Phước Hà

136

2031 - 2035

xã Phước Hà (136 ha)

Đấu nối về TBA 220kV Điện mặt trời VT12 Phước Hà.

42

Điện mặt trời VT11 Phước Hà

251

2031 - 2035

xã Phước Hà (251,96 ha)

Đấu nối về NXT 220kV của TBA 500kV Điện mặt trời VT13 Phước Hà.

43

Điện mặt trời VT12 Phước Hà

1267

2031 - 2035

xã Phước Hà (1267,96 ha)

Xây dựng trạm 500kV, xây dựng đường dây 500kV đấu nối chuyển tiếp vào đường dây Thuận Nam - Vân Phong hiện có.

44

Điện mặt trời VT13 Thuận Nam

743

2031 - 2035

xã Thuận Nam (743,94 ha)

Đấu nối về NXT 220kV của TBA 500kV Điện mặt trời VT13 Phước Hà.

45

Điện mặt trời VT14 Thuận Nam- Phước Dinh

312

2031 - 2035

xã Thuận Nam, xã Phước Dinh (312,9 ha)

Đấu nối về TBA 220kV Điện mặt trời VT14 Thuận Nam.

46

Điện mặt trời VT15 Phước Dinh

582

2031 - 2035

xã Phước Dinh (582,49 ha)

Đấu nối về TBA 220kV Điện mặt trời VT14 Thuận Nam.

Ghi chú:

Việc triển khai các nguồn điện để bù đắp, thay thế các dự án nguồn điện chậm tiến độ hoặc các dự án không triển khai đảm bảo nguyên tắc không làm tăng tổng công suất lắp đặt theo cơ cấu từng loại hình nguồn điện trong quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt hoặc được điều chỉnh bổ sung thêm vào Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

Các dự án và phương án đấu nối hiện chỉ đang ở đề xuất, làm cơ sở để khảo sát, nghiên cứu và đưa vào quy hoạch phát triển điện lực quốc gia. Đây là dữ liệu nguồn để lấy ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành liên quan, đồng thời đánh giá kỹ lưỡng khả năng giải tỏa công suất. Trên cơ sở kết quả tổng hợp và đánh giá, Ủy ban nhân dân tỉnh mới chính thức báo cáo, trình Bộ Công Thương xem xét, quyết định bổ sung quy hoạch điện lực quốc gia.

5. Hệ thống pin lưu trữ (BESS)

TT

Tên dự án

Công suất (MW)

Năm/giai đoạn vận hành

Địa điểm cập nhật sau sáp nhập

1

Hệ thống pin lưu trữ thuộc Tổ hợp Năng lượng điện xanh Ninh Sơn

312,6

2031 -2035

Lưu trữ năng lượng dư thừa và hỗ trợ ổn định công suất, điện áp, tần số cho lưới điện quốc gia tức thời thuộc tổ hợp Năng lượng điện xanh Ninh Sơn

2

Hệ thống Pin lưu trữ thuộc Tổ hợp năng lượng sạch tích năng Lâm Sơn

350

2031 - 2032

Lưu trữ năng lượng dư thừa và hỗ trợ ổn định công suất, điện áp, tần số cho lưới điện quốc gia tức thời thuộc Tổ hợp năng lượng sạch tích năng Lâm Sơn

3

Hệ thống pin lưu trữ Pin lưu trữ tăng thêm

Khoảng 1000

2026-2035

Các dự án điện mặt trời tập trung phải lắp pin lưu trữ với công suất tối thiểu bằng 10% công suất đặt của dự án, tích trong 2 giờ; phần công suất pin tích năng còn lại được lắp đặt trên hệ thống điện phụ thuộc vào nhu cầu vận hành; và được triển khai tùy thuộc vào hạn mức của Quy hoạch điện lực quốc gia

Ghi chú:

Việc triển khai các dự án trên phải đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy hoạch khác có liên quan và tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

6. Thủy điện nhỏ

TT

Tên dự án

Công suất (MW)

Giai đoạn vận hành

Địa điểm

Ghi chú

1

Thủy điện Đá bàn

2MW

2026 - 2030

Nằm trên sông Đà Bàn, xã Bắc Ninh Hòa

Dự án đang ở bước tiềm năng, chỉ được thực hiện đảm bảo các quy định pháp luật về điện lực, đầu tư, đất đai và môi trường. Vị trí, quy mô, phạm vi, ranh giới sẽ được chuẩn xác trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn và bước chuẩn bị dự án đầu tư theo quy định của pháp luật; đồng thời phải được cơ quan có thẩm quyền phân bổ công suất tăng thêm đối với thủy điện nhỏ.

D. TRẠM BIẾN ÁP

1. Công trình trạm biến áp 500kV

STT

Tên dự án

Quy mô (MVA)

Ghi chú

I

Giai đoạn 2025-2030

 

 

1

Thuận Nam

2700

Cải tạo, nâng công suất

2

Ninh Sơn

2700

Xây mới, thiết kế sơ đồ vận hành linh hoạt

3

Nam Trung Bộ (NTB) 1 (*)

2700

Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện gió ngoài khơi Nam Trung Bộ

4

Diên Khánh (**)

900

Đề xuất chuyển xây dựng sang giai đoạn 2025-2030 trong QH Điện VIII điều chỉnh nhằm đảm bảo an ninh năng lượng, cấp điện cho phụ tải lưới điện phân phối, đáp ứng tiêu chí N-1.

5

Công suất dự phòng TBA cho tăng trưởng phụ tải và phát triển nguồn miền Nam

1.800

Dự phòng phát sinh TBA 500 kv xây mới, cải tạo nâng công suất

6

Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện

 

Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ, ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo khả năng chịu dòng ngăn mạch, thiết lập mạch tự động; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm, ...

II

Giai đoạn 2031 - 2035

 

 

1

500kV Ninh Thuận 1 (*)

1800

Xây mới, giải tỏa NLTT

2

500kV Ninh Thuận 2 (*)

1800

Xây mới, giải tỏa NLTT

4

NTB 2 (*)

1800

Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện gió ngoài khơi Nam Trung Bộ

5

NTB 3 (*)

1800

Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện gió ngoài khơi Nam Trung Bộ

6

Công suất dự phòng TBA cho tăng trưởng phụ tải và phát triển nguồn miền Nam

1.800

Dự phòng phát sinh TBA 500 kv xây mới, cải tạo nâng công suất

7

Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện

 

Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, svc, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo khả năng chịu dòng ngăn mạch, thiết lập mạch tự động; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,...

Ghi chú:

Việc đầu tư xây dựng các trạm biến áp phải căn cứ vào Quy hoạch và kế hoạch thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Danh mục trạm biến áp không bao gồm các trạm biến áp nâng áp của các dự án nguồn điện. Trong quá trình thực hiện, tùy điều kiện phát triển thực tiễn và quy hoạch để lắp đặt máy biến áp phù hợp.

2. Trạm biến áp 220kV

STT

Tên trạm biến áp

Công suất (MWA)

Căn cứ pháp lý

Ghi chú

I

Danh mục xây dựng mới, cải tạo TBA 220kV theo QHĐ VIII ĐC tích hợp trong QH tỉnh

I.1

Giai đoạn 2026 - 2030

 

 

 

1.

Phước Thái

750

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Cải tạo, nâng công suất

2.

Trạm cắt Đa Nhim

Trạm cắt

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, đang triển khai

3.

Cà Ná

500

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới

4.

Đông Quán Thẻ

480

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, đồng bộ phụ tải chuyên dùng

5.

TĐ Đa Nhim

375

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Cải tạo, nâng công suất

6.

Vân phong

500

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Cải tạo, nâng công suất

7.

Vạn Ninh

250

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, đã đóng điện vận hành 08/2025

8.

Cam Thịnh

250

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới

9.

Công suất dự phòng TBA cho tăng trường phụ tải và phát triển nguồn miền Nam

1000

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Dự phòng phát sinh TBA 220 kv xây mới, cải tạo nâng công suất

10.

Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện

 

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, SVC, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ, ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo khả năng chịu dòng ngăn mạch, thiết lập mạch tự động; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm, ...

I.2

Giai đoạn 2031 - 2035

 

 

 

1.

220 kV Ninh Thuận 1

750

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, giải tỏa NLTT

2.

220 kV Ninh Thuận 2

750

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, giải tỏa NLTT

3.

220 kV Ninh Thuận 3

750

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, giải tỏa NLTT

4.

Vạn Ninh

500

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Cải tạo, nâng công suất

5.

Cam Thịnh

500

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Cải tạo, nâng công suất

6.

Công suất dự phòng TBA cho tăng trường phụ tải và phát triển nguồn miền Nam

1000

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Dự phòng phát sinh TBA 220 kv xây mới, cải tạo nâng công suất

7.

Các công trình, dự án nâng cao khả năng điều khiển và vận hành trạm điện, hệ thống điện

 

 

Bao gồm nhưng không giới hạn các dự án: Thay thế, lắp đặt kháng điện, tụ bù, svc, SVG, thiết bị FACTS, BESS, máy bù đồng bộ...; mở rộng ngăn lộ trạm biến áp, cải tạo, hoàn thiện sơ đồ các trạm biến áp theo hướng linh hoạt; lắp đặt các thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch, thay thế nâng cấp thiết bị đảm bảo khả năng chịu dòng ngăn mạch, thiết lập mạch tự động; lắp đặt, thay thế các thiết bị, hệ thống điều khiển, hệ thống SCADA/ EMS, SCADA/DMS, tự động hóa trạm,...

II

Danh mục xây dựng mới, cải tạo TBA 220kV kiến nghị bổ sung, cập nhật Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia (*)

II.1

Giai đoạn 2026 - 2030

 

 

 

1

TBA 220kV Nha Trang 2

500

 

Đề xuất bổ sung TBA 220kV Nha Trang 2 (đồng thời đề xuất chuyển xây dựng mới TBA 500kV Diên Khánh từ giai đoạn 2031 - 2035 sang giai đoạn 2025-2030 để cấp điện cho TBA 220kV Nha Trang 2) trong QH Điện 8 điều chỉnh. Lý do: hiện phụ tải khu vực Nha Trang tăng cao, các ĐZ 110kV khu vực Nha Trang cấp điện cho nhiều TBA 110kV thường xuyên vận hành ở mức 70% ở chế độ N (đã nâng tiết diện các ĐZ lên 400) và đầy tải ở chế độ N-1, vì vậy để đảm bảo cấp điện cho phụ tải lưới điện phân phối đáp ứng tiêu chí N-1 và đảm bảo an ninh năng lượng cho khu vực Nha Trang giai đoạn 2025-2030, cần thiết phải có TBA 220kV Nha Trang 2

2

TBA 220kV Trung tâm dữ liệu Quốc gia

500

 

Trạm kiến nghị xây dựng mới và bổ sung Quy hoạch quốc gia nhằm đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định cho Trung tâm dữ liệu quốc gia

II.2

Giai đoạn 2031 - 2035

 

 

 

1

KCN Ninh Xuân

660

 

Đề nghị bổ sung vào Quy hoạch điện Quốc gia để phù hợp nhu cầu phát triển phụ tải của Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ Ninh Xuân và nâng tính dự phòng N-1 cho lưới điện;2xMBA 220kV/110kV-250MVA; 2xMBA 110kV/22kV 80MVA

2

TBA 220kV Trung tâm dữ liệu Quốc gia

750

 

Nâng công suất

 

Giai đoạn sau 2035

 

 

 

1

TBA 220kV Suối Dầu

500

 

Đảm bảo an ninh năng lượng, cấp điện cho phụ tải lưới điện phân phối khu vực Cam Lâm, đáp ứng tiêu chí N-1

2

TBA 220kV Đông Ninh Hòa

500

 

Đảm bảo an ninh năng lượng, cấp điện cho phụ tải lưới điện phân phối khu kinh tế Vân Phong, đáp ứng tiêu chí N-1

Ghi chú:

Việc đầu tư xây dựng các trạm biến áp phải căn cứ vào Quy hoạch và kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 hoặc điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII), kế hoạch thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII, đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Danh mục trạm biến áp không bao gồm các trạm biến áp nâng áp của các dự án nguồn điện. Trong quá trình thực hiện, tùy điều kiện phát triển thực tiễn và quy hoạch để lắp đặt máy biến áp phù hợp.

(*) Các công trình tiến độ và quy mô công suất phụ thuộc vào tiến độ triển khai các công trình năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.

(**) Công trình đề xuất chuyển tiến độ cần được cập nhật vào quy hoạch điện lực Quốc gia để có cơ sở triển khai.

3. Trạm biến áp 110kV

TT

Tên trạm biến áp (TBA) 110kV

Quy mô Công suất hiện có (MVA)

Quy mô công suất quy hoạch theo giai đoạn (MVA)

Ghi chú

Vị trí, địa điểm tại các xã sau sáp nhập

2025 - 2030

2031 - 2035

Sau 2035

I.

TBA xây dựng mới

 

Tu Bông

-

63

2x63

2x63

Xây mới, Cấp điện KDT Cổ Mã 60MW

Xã Đại Lãnh

 

Vân Phong (Đầm Môn)

-

63

2x63

2x63

Xây mới, Phục vụ các phân khu 3 (160MVA), 4 (40MVA), 5 (25MVA) KKT Vân Phong

Xã Đại Lãnh

 

Ninh Diêm

-

63

2x63

2x63

Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện KCN Ninh Diêm

Phường Đông Ninh Hòa

 

Tây Ninh Hòa

-

63

2x63

3x63

Xây mới, Cấp điện KCN Ninh Xuân với công suất dự kiến theo QH chung thị xã Ninh Hòa cũ khoảng 100MW

Xã Tây Ninh Hòa

 

Tây Nha Trang

-

63

2x63

3x63

Xây mới, Cấp điện KDT hỗn hợp (60,5MVA)

Phường Nam Nha Trang

 

Vĩnh Hòa

-

63

2x63

2x63

Xây mới, Cấp điện Khu du lịch Champarama Resort & Spa (44,5MVA)

Phường Bắc Nha Trang

 

Cầu Đá

-

63

2x63

2x63

Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện KDL Vinpearl (20MVA) + KDT Vinpearl Phú Quý (28MVA)

Phường Nha Trang

 

Vinpearl

-

63

2x63

2x63

Xây mới, Cấp điện KDL Vinpearl (20MVA) + KDT Vinpearl Phú Quý (28MVA)

Phường Nha Trang

 

Khánh Vĩnh

-

40

40+63

2x63

Xây mới, Cấp điện phụ tải Khánh Vĩnh, CCN Sông Cầu

Xã Khánh Vĩnh

 

Bắc Cam Ranh

-

63

2x63

2x63

Xây mới, Cấp điện phụ tải quy hoạch KĐT mới Cam Lâm - PK 1/5 (Tổng 135MW)

Xã Suối Dầu

 

Trung tâm Cam Lâm

-

63

2x63

3x63

Xây mới, Cấp điện phụ tải quy hoạch KTĐC Cam Lâm 01 ~30MW, KTĐC Cam Lâm 02 ~10MW (Tổng 40MW)

Xã Cam Lâm

 

Sân bay Cam Ranh

-

40+63

2x63

2x63

Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện Sân bay CR, hỗ trợ cấp điện Vùng 4, KDL Bãi Dài

Phường Bắc Cam Ranh

 

Cam Thịnh Đông

-

63

2x63

2x63

Xây mới, Cấp điện KCN Nam Cam Ranh

Xã Nam Cam Ranh

 

Bình Tiên

-

25

25+40

40+63

Xây mới, Cấp điện KDL Bình Tiên

Xã Công Hải

 

Nối cấp 220 kV Nha Trang 2

-

63

2x63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện các phường Nha Trang

Phường Nam Nha Trang

 

Nhà máy điện rác Khánh Hòa

 

2x16

 

 

Xây mới, bổ sung QH

Xã Suối Dầu

 

Vạn Lương

-

40

63 (80)

2 x 63 (2 x 80)

Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện cho khu vực Vạn Lương (Phân khu 10)

Xã Vạn Ninh

 

Khải Lương

-

63 (80)

2 x 63 (80)

3 x 63 (80)

Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện khu vực Khải Lương (Phân khu 2)

Xã Đại Lãnh

 

KCN Ninh Diêm 1

 

63 (80)

2 x 63 (2 x 80)

2 x 63 (2 x 80)

Xây mới, Bổ sung QH, cấp điện KCN Ninh Diêm 1

Phường Đông Ninh Hòa

 

KCN Ninh Diêm 3

 

63 (80)

2 x 63 (2 x 80)

2 x 63 (2 x 80)

Xây mới, Bổ sung QH, cấp điện KCN Ninh Diêm 3

Phường Đông Ninh Hòa

 

Ninh Tịnh

-

2 x 63 (80)

4 x 63 (4 x 80)

4 x 63 (4 x 80)

Xây mới, Bổ sung QH, dự kiến cấp điện KCN hàng hải và tàu thủy

Phường Đông Ninh Hòa

 

KCN Ninh Thọ 1

 

63 (80)

2 x 63 (2 x 80)

2 x 63 (2 x 80)

Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện cho KCN Ninh Thọ 1 (trạm Stavian cấp)

Xã Bắc Ninh Hòa

 

KCN Stavian Ninh Thọ

 

63 (80)

 

 

Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KCN Stavian Ninh Thọ

Xã Bắc Ninh Hòa

 

Ninh Sơn 1

 

63 (80)

2 x 63 (2 x 80)

2 x 63 (2 x 80)

Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện cho khu vực Ninh Sơn, xã Bắc Ninh Hòa

Xã Bắc Ninh Hòa

 

KCN Ninh Xuân - T1

 

2 x 80

-

-

Xây mới, bổ sung QH phục vụ cho KCN Ninh Xuân 1, Ninh Xuân 2

Xã Tây Ninh Hòa

 

KCN Du Long 1

 

2x63

 

 

Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải KCN

Xã Thuận Bắc

 

Mỹ Phong

 

3x63

 

 

Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực xã Vĩnh Hải, khu TĐC điện hạt nhân Ninh Thuận 2, dự phòng nguồn phục vụ xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2

Xã Vĩnh Hải

 

Thuận Bắc

 

2x25

2x63

 

Theo QH 1319

Xã Công Hải

 

Thuận Nam

 

40+63

2x63

 

Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải KCN Cà Ná, KĐT Cà Ná

Xã Thuận Nam

 

Phước Nam

 

2x63

 

 

Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực xã Thuận Nam, Phước Hà và các CCN Phước Minh 1, 2, 3; CCN Phước Nam 1, 2, 3, 4, 5

Xã Thuận Nam

 

KCN Cà Ná

 

2x63

 

 

Theo QH 1319

Xã Cà Ná

 

KCN Cà Ná 1

 

2x63

 

 

Theo QH 1319

Xã Cà Ná

 

KCN Cà Ná 2

 

2x63

 

 

Theo QH 1319

Xã Cà Ná

 

Mũi Dinh

 

2x40+63

3x63

 

Theo QH 1319

Xã Phước Dinh

 

Nam Cương

 

2x63

 

 

Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực dự án Sông Dinh, TĐC điện hạt nhân Ninh Thuận 1, dự phòng nguồn phục vụ xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và các Phường Phang Rang, Đông Hải

Xã Phước Dinh

 

Bác Ái

 

25

2x40

 

Theo QH 1319

Xã Bác Ái

 

Hoà Sơn

 

40

2x63

 

Theo QH 1319

Xã Mỹ Sơn

 

KCN Phước Nam

 

3x63

 

 

Theo QH 1319

Xã Thuận Nam

 

KCN Thành Hải

 

63

2x63

 

Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KĐT Tây Bắc, KCN Thành Hải, khu TĐC ĐSTĐC

Phường Bảo An

 

KCN Ninh Diêm 4

 

2x63 (2x80)

 

 

Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KCN Ninh Diêm 4

Phường Đông Ninh Hòa

 

KCN Vạn Ninh

 

63 (80)

 

 

Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KCN Vạn Ninh

Xã Vạn Ninh

 

KCN Ninh An 2

 

2x63 (2x80)

 

 

Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KCN Ninh An 2

Xã Bắc Ninh Hòa

 

KCN Ninh Thọ 2

 

63 (80)

 

 

Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KCN Ninh Thọ 2

Xã Bắc Ninh Hòa

 

KCN Ninh Diêm 1 - GĐ 2

 

63 (80)

 

 

Bổ sung mới, phù hợp phát triển phụ tải khu vực KCN Ninh Diêm 1 GĐ 2

Phường Đông Ninh Hòa

 

Vân Phong 1

-

-

63

2x63

Xây mới, Hỗ trợ N-1 TBA 110kV Vạn Giã, phụ tải khu vực Đầm Môn, các khu du lịch dọc theo đường DT.651

Xã Đại Lãnh

 

Ninh Đông

-

-

63

2x63

Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện khu vực phường Ninh Hòa

Phường Ninh Hòa

 

Cảng Hòn Khói

-

-

63

2x63

Xây mới, Cấp điện Cảng Hòn Khói

Phường Đông Ninh Hòa

 

Ninh Vân

-

-

63

2x63

Xây mới, Cấp điện KDL Ninh Vân, Hỗ trợ cấp điện KKT Vân Phong

Phường Đông Ninh Hòa

 

Ninh Thọ

-

-

63

2x63

Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện xã Bắc Ninh Hòa

Xã Bắc Ninh Hòa

 

Ba Hồ

-

-

63

2x63

Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện xã Nam Ninh Hòa

Xã Nam Ninh Hòa

 

Trảng É

-

-

63

2x63

Xây mới, Cấp điện phường Nam Nha Trang, xã Suối Dầu

phường Nam Nha Trang, xã Suối Dầu

 

Diên Phú

-

-

63

2x63

Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện CCN Diên Phú

Xã Diên Điền

 

Diên Thọ

-

-

63

2x63

Xây mới, Cấp điện CCN Diên Thọ

Xã Diên Thọ

 

Diên Tân

-

-

63

2x63

Xây mới, Cấp điện CCN

Xã Diên Thọ

 

Bắc Bán Đảo Cam Ranh

-

-

63

2x63

Xây mới, Cấp điện phụ tải quy hoạch Hầm Cù Hin (Tổng 50MW )

Xã Cam Lâm

 

KN Cam Ranh

-

-

63

2x63

Xây mới, Bổ sung QH, Cấp điện KDL Bãi Dài, hỗ trợ cấp điện Sân bay CR, Vùng 4

Phường Bắc Cam Ranh

 

Vịnh Cam Ranh

-

-

63

2x63

Xây mới, Cấp điện Vùng 4, hỗ trợ cấp điện Sân bay CR

Phường Bắc Cam Ranh

 

Khánh Sơn

-

-

63

2x63

Xây mới, Cấp điện phụ tải địa phương

Xã Khánh Sơn

 

Cam Lập

-

-

63

2x63

Xây mới, Cấp điện phụ tải xã Nam Cam Ranh, KĐT Nam Cam Ranh

Xã Nam Cam Ranh

 

Nối cấp 220 kV Cam Thịnh

-

-

63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Hỗ trợ cấp điện các xã, phường Cam Ranh

Xã Nam Cam Ranh

 

Nối cấp 220 kV Suối Dầu

-

-

-

63

Xây mới, Bổ sung QH, Hỗ trợ cấp điện khu vực Cam Lâm, Suối Dầu, Diên Khánh

Xã Suối Dầu

 

Nối cấp 220kV Đông Ninh Hòa

-

-

-

63

Xây mới, Bổ sung QH, Hỗ trợ cấp điện phường Đông Ninh Hòa, KKT Vân Phong

Phường Đông Ninh Hòa

 

KCN Ninh Xuân - T2

 

-

2 x 80

-

Xây mới, bổ sung QH phục vụ cho KCN Ninh Xuân 1, Ninh Xuân 2

Xã Tây Ninh Hòa

 

KĐT Ninh Xuân - T3

 

-

2 x80

-

Xây mới, bổ sung QH phục vụ cho KCN Ninh Xuân 1, Ninh Xuân 2

Xã Tây Ninh Hòa

 

KĐT Ninh Xuân - T4

 

-

2 x 80

-

Xây mới, bổ sung QH phục vụ cho KCN Ninh Xuân 1, Ninh Xuân 2

Xã Tây Ninh Hòa

 

KĐT Ninh Xuân - T5

 

-

2 x 80

-

Xây mới, bổ sung QH phục vụ cho KCN Ninh Xuân 1, Ninh Xuân 2

Xã Tây Ninh Hòa

 

Quảng Sơn

 

 

2x63

 

Đáp ứng nhu cầu phụ tải khu vực, giải tỏa các nhà máy thủy điện nhỏ

Xã Ninh Sơn

 

KCN Dốc Đá Trắng

 

 

63

2x63

Xây mới, bổ sung QH phục vụ cho KCN Dốc Đá Trắng

Xã Vạn Hưng

II

TBA cải tạo

1

Vạn Giã

2x25

2x25

63+25

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Hỗ trợ cấp điện KĐT Cỗ Mã

Xã Vạn Thắng

2

Vạn Ninh 2

40

40+63

2x63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện KCN Dốc Đá Trắng

Xã Vạn Hưng

3

Ninh Thủy

40

2x40

2x63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện KCN Ninh Thủy

Phường Đông Ninh Hòa

4

Ninh Hòa

2x40

2x40

2x63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện phường Ninh Hòa, xã Tây Ninh Hòa

Phường Ninh Hòa

5

Lương Sơn

40

40+63

2x63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện phường Bắc Nha Trang, xã Nam Ninh Hòa

Phường Bắc Nha Trang

6

Đồng Đế

40+25

40+63

2x63

3x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện phường Bắc Nha Trang, Đã có các TBA lân cận hỗ trợ

Phường Tây Nha Trang

7

Nha Trang

2x63

2x63

2x63

3x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện các phường khu vực Nha Trang

Phường Nam Nha Trang

8

Trung tâm Nha Trang

63

2x63

2x63

3x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện các phường khu vực Nha Trang

Phường Nha Trang

9

Bình Tân

2x40

2x63

2x63

3x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện các phường khu vực Nha Trang

Phường Nam Nha Trang

10

Diên Khánh

25+40

63+40

2x63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện khu vực Diên Khánh, Nam Nha Trang

Xã Diên Lạc

11

Suối Dầu

2x25

2x63

2x63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện KCN Suối Dầu, Hỗ trợ cấp điện KĐT mới Cam Lâm

Xã Suối Dầu

12

Bán Đảo Cam Ranh

40

2x40

2x63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện xã Cam Lâm, Hỗ trợ cấp điện KĐT mới Cam Lâm

Xã Cam Lâm

13

Cam Ranh

2x25

63+25

2x63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện phường Bắc Cam Ranh, Hỗ trợ cấp điện Sân bay Cam Ranh, Vùng 4

Phường Bắc Cam Ranh

14

Trung tâm Cam Ranh

40

40+63

2x63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, cấp điện phường Cam Ranh, Cam Linh, Ba Ngòi

Phường Cam Ranh

15

Nam Cam Ranh

16+25

63+25

2x63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện Nhà máy nghiền Cam Ranh, xã nam Cam Ranh, Hỗ trợ cấp điện KCN Nam Cam Ranh

Xã Nam Cam Ranh

16

Nối cấp 220kV Cam Ranh

40

40

40+63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Cấp điện xã Cam Lâm, Hỗ trợ cấp điện KĐT mới Cam Lâm

Xã Cam Lâm

17

Nối cấp 220kV Nha Trang

63

63

2x63

2x63

Trạm biến áp cải tạo, Hỗ trợ cấp điện khu vực Nha Trang, Diên Khánh

Phường Bắc Nha Trang

18

Vinashin

20+25

25+40

25+40

25+40

Trạm biến áp cải tạo, cung cấp điện cho Công ty TNHH Đóng tàu HD Huyndai Việt Nam (HVS)

Phường Đông Ninh Hòa

19

Ninh Sơn

2x25

2x63

 

 

 

Xã Ninh Sơn

20

Tháp Chàm

40+63

2x63

 

 

 

Phường Đô Vinh

21

Ninh Hải

25+40

2x63

 

 

 

Xã Ninh Hải

22

Ninh Thuận 1

1x25

2x63

 

 

Nâng công suất, phù hợp phát triển phụ tải khu vực xã Phước Dinh, dự phòng nguồn phục vụ xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1

Xã Phước Dinh

23

KCN Du Long

2x40

2x63

 

 

Nâng công suất, phù hợp phụ tải tăng cao KCN Du Long, đặc biệt là phụ tải của Nhà máy thép theo văn bản số 1255/TB- SCT ngày 10/6/2024

Xã Thuận Bắc

24

Ninh Phước

25+40

2x63

 

 

Theo QH 1319

Xã Thuận Nam

25

220kV Phước Thái

 

126

 

 

Chuyển đấu nối của NMĐMT Phước Thái 2 ra khỏi MBA truyền tải tại TBA 220kV Phước Thái (VB số 1786/PTC3- KH+KT ngày 17/3/2026 của Công ty truyền tải điện 3)

Xã Phước Hữu

Ghi chú:

(*) Dự phòng cho tăng trưởng phụ tải và phát triển nguồn điện.

E. ĐƯỜNG DÂY

1. Đường dây 500kV

STT

Tên dự án

Quy mô (mạch x km)

Ghi chú / Phương án đấu nối

 

Giai đoạn 2026 - 2030

 

1

Vân Phong - Bình Định

2 x 238

Xây mới (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa)

2

Ninh Sơn - Rẽ NMNĐ Vân Phong I - Thuận Nam

4 x 18

Xây mới, đấu nối TBA 500 kV Ninh Sơn

3

Ninh Sơn - Chơn Thành

2 x 275

Xây mới, giải tỏa công suất nguồn điện. Thay thế ĐD 500 kV Thuận Nam - Chơn Thành đã được phê duyệt tại Văn bản số 1891/TTg-CN ngày 27/12/2018 để thuận lợi trong đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành. (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa)

4

Thủy điện tích năng (TĐTN) Bác Ái - Ninh Sơn

2 x 25

Xây mới, đồng bộ TĐTN Bác Ái, thay cho ĐD 500 kV TĐTN Bác Ái - Rẽ Vân Phong - Thuận Nam

5

TĐTN Phước Hòa - Ninh Sơn

2 x 25

Xây mới, đồng bộ TĐTN Phước Hòa

6

LNG Cà Ná - Thuận Nam

2 x 30

Xây mới, đồng bộ LNG Cà Ná

7

Đấu nối Điện hạt nhân Ninh Thuận 1 (giải tỏa công suất về Nam Bộ)

2 x 300

Xây mới, đồng bộ NM Điện hạt nhân Ninh Thuận 1. Xem xét đấu nối về TBA 500kV Bình Dương 1. Trong trường hợp phát triển cao nguồn điện khu vực Nam Trung Bộ, xem xét phát triển lưới truyền tải cấp điện áp 765÷1000 kV (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa)

8

Đấu nối Điện hạt nhân Ninh Thuận 1

4 x 15

Xây mới, đồng bộ NM Điện hạt nhân Ninh Thuận 1. Xem xét đấu nối chuyển tiếp trên ĐD 500kV Thuận Nam - Vĩnh Tân

9

Đấu nối Điện hạt nhân Ninh Thuận 2

2 x 60

Xây mới, đồng bộ NM Điện hạt nhân Ninh Thuận 2. Xem xét đấu nối về TBA 500kV Ninh Sơn

10

Đấu nối Điện hạt nhân Ninh Thuận 2 (giải tỏa công suất về Nam Bộ)

2 x 325

Xây mới, đồng bộ NM Điện hạt nhân Ninh Thuận 2. Xem xét đấu nối về Trạm 500kV Bình Dương 2. Trong trường hợp phát triển cao nguồn điện khu vực Nam Trung Bộ, xem xét phát triển lưới truyền tải cấp điện áp 765÷1000 kV (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa)

11

NTB 1 - Hồng Phong (*)

2 x 20

Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện gió ngoài khơi Nam Trung Bộ. Chiều dài, tiết diện và hướng tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án, phụ thuộc vào kết quả khảo sát vùng biển trên thực tế

12

Diên Khánh - Rẽ NĐ Vân phong 1- Thuận Nam

4 x 5

Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ TBA 500KV Diên Khánh. Đề xuất chuyển xây dựng sang giai đoạn 2025 - 2030 trong QH Điện VIII điều chỉnh nhằm đảm bảo an ninh năng lượng, cấp điện cho phụ tải lưới điện phân phối, đáp ứng tiêu chí N-1.

13

Dự phòng phát sinh đường dây 500 kV cải tạo và xây mới

100

Dự phòng cho tăng trưởng phụ tải và phát triển nguồn điện

 

Giai đoạn 2031 - 2035

 

1.

500 kV Ninh Thuận 1 - Rẽ Vân Phong - Ninh Sơn

2 x 50

Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực

2.

500 kV Ninh Thuận 2 - Rẽ Thuận Nam - Ninh Sơn (**)

2 x 50

Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện khu vực. Xem xét chuyển đấu nối về Trạm Converter HVDC Nam Trung Bộ khi xuất hiện hệ thống truyền tải HVDC Nam Trung Bộ - Bắc Bộ

3.

Đấu nối trạm Converter HVDC Nam Trung Bộ

160

Xây mới, đấu nối trạm converter HVDC Nam Trung Bộ, xem xét đấu nối về ĐHN Ninh Thuận 1 và ĐHN Ninh Thuận 2

4.

TĐTN Đơn Dương-Rẽ Điện hạt nhân Ninh Thuận 2 - Bình Dương 2

4 x 20

Xây mới, đồng bộ TĐTN Đơn Dương

5.

NTB 2 - Rẽ Hồng Phong - Long Thành (*)

4 x 25

Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện gió ngoài khơi Nam Trung Bộ. Chiều dài, tiết diện và hướng tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án, phụ thuộc vào kết quả khảo sát vùng biển trên thực tế

6.

NTB 3 - Đồng Nai 2 (*)

2 x 80

Xây mới, đồng bộ theo quy mô và tiến độ nguồn điện gió ngoài khơi Nam Trung Bộ. Chiều dài, tiết diện và hướng tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án, phụ thuộc vào kết quả khảo sát vùng biển trên thực tế

7.

Đấu nối Trạm 765÷1000 kV Nam Trung Bộ 1 vào lưới 500 kV khu vực

200

Xây mới, trong trường hợp phát triển cao nguồn điện Nam Trung Bộ

8.

Đấu nối Trạm 765÷1000 kV Nam Trung Bộ 2 vào lưới 500 kV khu vực

200

Xây mới, trong trường hợp phát triển cao nguồn điện Nam Trung Bộ

9.

Dự phòng phát sinh đường dây 500 kV cải tạo và xây mới

150

Dự phòng cho tăng trưởng phụ tải và phát tiển nguồn điện.

Ghi chú:

(*) Công trình đã được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 và Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01-04-2024 của Thủ tướng Chính phủ.

(**) Các công trình tiến độ và quy mô công suất phụ thuộc vào tiến độ triển khai các công trình năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.

2. Lưới điện UHVDC

TT

Tên trạm

Công suất Km/MW

Có trong quy hoạch

Ghi chú

1

Đường dây một chiều Bipole HVDC từ Nam Trung Bộ - Bắc Bộ 3

2x1550km

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Chiều dài, tiết diện dây dẫn và hướng tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. Dự phòng trường họp phát triển cao hơn của nguồn điện Nam Trung Bộ. (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa)

2

Trạm converter Nam Trung Bộ

4000- 10000 MW

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Quy mô và vị trí đặt trạm sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. Xem xét đặt tại khu vực tỉnh Khánh Hòa (tỉnh Ninh Thuận trước đây)

3

Đường dây từ Bà Rịa - Vũng Tàu ra Hải Phòng

2x1700km

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Chiều dài, tiết diện dây dẫn và hướng tuyến đưòng dây sẽ được chuấn xác trong giai đoạn triển khai dự án trong trường họp phát triển cao nguồn điện khu vực miền Nam. (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa

Ghi chú:

Các hệ thống HVDC truyền tải liên vùng, khoảng cách truyền tải lớn (gồm các đường dây HVDC và các trạm chuyển đổi converter AC-DC, DC-AC) có chi phí đầu tư rất lớn. cần nghiên cứu kỹ, đánh giá tổng thể khi triển khai thực hiện các hệ thống này căn cứ tiến độ triển khai các dự án nguồn điện (bao gồm nguồn điện nền và nguồn NLTT), gắn với tín hiệu thị trường và cơ chế chính sách.

3. Định hướng các đường dây và trạm biến áp UHVAC 756-1000kV giai đoạn 2031 - 2035

TT

Tên công trình

Quy mô (km/MVA)

Căn cứ pháp lý

Ghi chú

1

Đường dây 765+1000 kv Nam Trung Bộ 1 - Nam Bộ 1

600km

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Trong trường họp phát triển nguồn điện Nam Trung Bộ cao hơn dự kiến, xem xét phương án giải tỏa công suất điện hạt nhân và tăng cường năng lực truyền tải liên kết Nam Trung Bộ - Nam Bộ bằng lưới điện xoay chiều siêu cao áp 765+1000 kv thay cho phương án truyền tải 500 kv. Quy mô, tiến độ và hướng tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa)

2

Đường dây 765+1000 kV Nam Trung Bộ 2 - Nam Bộ 2

600km

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Trong trường họp phát triển nguồn điện Nam Trung Bộ cao hơn dự kiến, xem xét phương án giải tỏa công suất điện hạt nhân và tăng cường năng lực truyền tải liên kết Nam Trung Bộ - Nam Bộ bằng lưới điện xoay chiều siêu cao áp 765+1000 kv thay cho phương án truyền tải 500 kv. Quy mô, tiến độ và hướng tuyến đường dây sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án. (đoạn qua tỉnh Khánh Hòa)

3

TBA 765+1000 kv Nam Trung Bộ 1

4000 MVA

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, trong trường họp phát triển cao nguồn điện Nam Trung Bộ, đồng bộ đường dây 765+1000 kv Nam Trung Bộ 1 - Nam Bộ 1. Tiến độ, quy mô và vị trí đặt trạm sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án

4

TBA 765+1000 kv Nam Trung Bộ 2

4000 MVA

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, trong trường họp phát triển cao nguồn điện Nam Trung Bộ, đồng bộ đường dây 765+1000 kv Nam Trung Bộ 2 - Nam Bộ 2. Tiến độ, quy mô và vị trí đặt trạm sẽ được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án

4. Đường dây 220kV

TT

Tên đường dây

Số mạch x km

Căn cứ pháp lý

Ghi chú

I

Giai đoạn 2026 - 2030

1

Krông Buk - Nha Trang Mạch 2

1 x 150

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Cải tạo, đang thi công

2

Nâng khả năng tải Tuy Hòa - Vân Phong - Nha Trang

2 x 118

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Cải tạo

3

Vạn Ninh - rẽ Vân Phong - Tuy Hòa

4 x 2

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, đã đóng điện vận hành 08/2025

4

500 kv Vân Phong - Rẽ Tuy Hòa - Vân Phong 220 kv (mạch 2)

2 x 26

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới

5

Cam Thịnh - Rẽ Cam Ranh - Tháp Chàm

4 x 3

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới

6

Vân Phong 500 kv - Vân Phong 220kV

2 x 20

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới

7

Trạm cắt 220 kV Đa Nhim - Rẽ Tháp Chàm - Đa Nhim

2 x 1

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, đồng bộ Trạm cắt 220kV Đa Nhim

8

Trạm cắt 220 kV Đa Nhim - Đức Trọng - Di Linh

2 x 96

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Thay thế cho công trình cải tạo ĐD 220 kV Đa Nhim - Đức Trọng - Di Linh từ 01 mạch lên 02 mạch do khó khăn cắt điện thi công ĐD hiện hữu và không mở rộng được TBA 220 kV TĐ Đa Nhim

9

500 kV Ninh Sơn - Rẽ Tháp Chàm - Ninh Phước

4 x 27

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, đấu nối TBA 500 kV Ninh Sơn

10

500 kV Ninh Sơn - Ninh Phước

2 x 47

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, thay thế cho ĐD 220 kV Ninh Phước - Vĩnh Tân do khó khăn về hướng tuyến

11

500 kV Ninh Sơn - Trạm cắt 220 kV Đa Nhim

2 x 18

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, giải tỏa nguồn điện khu vực

12

Tháp Chàm - Trạm cắt 220 kV Đa Nhim

2 x 46

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, giải tỏa nguồn điện khu vực

13

500 kV Vĩnh Tân - Cà Ná

2 x 14

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, đấu nối trạm 220 kV Cà Ná

14

ĐG Phước Hữu - 220 kV Ninh Phước

1 x 2

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, đấu nối ĐG Phước Hữu, thay cho ĐD 110 kV ĐG Phước Hữu - 110 kV Ninh Phước đã được phê duyệt tại Quyết định số 3768/QĐ-BCT ngày 27/7/2011 do lưới điện 110 kV không có khả năng giải tỏa. Trạm nâng áp 220 kV ĐG Phước Hữu có công suất 63 MVA

15

Đông Quán Thẻ - Rẽ Vĩnh Tân - Trạm cắt 220 kV Quán Thẻ

2 x 1

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, đồng bộ với tiến độ phát triển phụ tải chuyên dùng

16

Đông Quán Thẻ - Cà Ná

1 x 7

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, đồng bộ với tiến độ phát triển phụ tải chuyên dùng

17

TĐ Đa Nhim MR GĐ2 - Sân phân phối 220 kv Đa Nhim

1 x 1

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, đồng bộ nguồn điện. Phương án đề xuất trong Văn bản sổ 862/EVN- KH của EVN ngày 11/02/2025. Phương án đấu nối cụ thể được chuẩn xác trong giai đoạn triển khai dự án.

18

Phước Thái - Rẽ Vĩnh Tân - Tháp Chàm (mạch 2)

2 x 3

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, đấu nối trạm 220 kV Phước Thái chuyển tiếp thêm trên mạch còn lại của ĐD 220 kV Vĩnh Tân - Tháp Chàm, giải tỏa nguồn điện khu vực

19

Diên Khánh - Rẽ Nha Trang - Cam Ranh

4 x 7

(Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025, giai đoạn 2031 - 2035) Đề xuất giai đoạn 2025-2030

Xây mới, đồng bộ với tiến độ xây dựng TBA 500 kV Diên Khánh

20

Nhánh rẽ TBA 220kV Nha Trang 2

 

Bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia

Xây mới, Bổ sung Quy hoạch, cấp điện cho TBA 220kV Nha Trang 2

21

Đấu nối TBA 220kV Trung tâm dữ liệu Quốc gia (*)

 

Bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia

Xây mới, bổ sung cấp điện cho TBA 220kV Trung tâm dữ liệu Quốc gia. Phương án đấu nối sẽ được làm rõ trong quy hoạch quốc gia

22

Dự phòng phát sinh ĐZ 220 kV cải tạo và xây mới

200

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Dự phòng cho tăng trưởng phụ tải và phát triển nguồn điện

II

Giai đoạn 2031 - 2035

 

 

 

1

Đà Lạt - Trạm cắt 220 kV Đa Nhim

2 x 30

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới

2

220 kV Ninh Thuận 1 - 500 kV Ninh Thuận 1 (*)

2 x 15

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, giải tỏa nguồn NLTT

3

220 kV Ninh Thuận 2 - 500 kV Ninh Thuận 1 (*)

2 x 15

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, giải tỏa nguồn NLTT

4

220 kV Ninh Thuận 3 - 500 kV Ninh Thuận 2 (*)

2 x 15

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Xây mới, giải tỏa nguồn NLTT

5

Xây dựng mới đường dây 220kV đấu nối TBA 220kV KCN Ninh Xuân rẽ nhánh trên đường dây 220 kV Krông Buk - Nha Trang mạch 1.

2 x 3

Bổ sung mới

Bổ sung vào Quy hoạch điện Quốc gia để phù hợp nhu cầu phát triển phụ tải của Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ Ninh Xuân và nâng tính dự phòng N-1 cho lưới điện của Khu công nghiệp đô thị dịch vụ Ninh Xuân.

6

Dự phòng phát sinh ĐZ 220 kV cải tạo và xây mới

200

Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 15/4/2025

Dự phòng cho tăng trưởng phụ tải và phát triển nguồn điện

III

Giai đoạn sau 2035

 

 

 

7

Nhánh rẽ TBA 220kV Suối Dầu

 

Bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia

Xây mới, cấp điện cho TBA 220kV Suối Dầu

8

Nhánh rẽ TBA 220kV Đông Ninh Hòa

 

Bổ sung Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia

Xây mới, cấp điện cho TBA 220kV Đông Ninh Hòa

Ghi chú:

(*) Công trình đã được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 và Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01-04-2024 của Thủ tướng Chính phủ.

(**) Các công trình tiến độ và quy mô công suất phụ thuộc vào tiến độ triển khai các công trình năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.

5. Đường dây 110kV

TT

Tên đường dây

Tiết diện hiện có

Tiết diện cải tạo

Số mạch

Chiều dài

Ghi chú

Địa điểm/vị trí đấu nối

A. QUY MÔ GIAI ĐOẠN 2025 - 2030

I.

ĐD xây dựng mới

1.

Nhánh rẽ Tu Bông

-

 

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Tu Bông xây dựng mới

Xã Đại Lãnh, Đấu nối vào thanh cái 110kV TBA 220kV Vạn Ninh

2.

Nhánh rẽ Vân Phong (Đầm Môn)

-

 

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Vân Phong xây dựng mới

Xã Đại Lãnh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vạn Ninh - Tu Bông

3.

Nhánh rẽ Ninh Diêm

-

 

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Ninh Diêm xây dựng mới

Phường Đông Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vân Phong - Ninh Thủy

4.

Nhánh rẽ Tây Ninh Hòa

-

 

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Tây Ninh Hòa

Xã Tây Ninh Hòa, Phường Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vân Phong - Ninh Hòa

5.

Nhánh rẽ Tây Nha Trang

-

 

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Tây Nha Trang xây dựng mới

Phường Nam Nha Trang, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV mạch 2 từ 220Cam Ranh - Trung tâm Nha Trang (giai đoạn đầu đấu chuyển tiếp vào ĐD 110kV Diên Khánh - Bình Tân)

6.

Nhánh rẽ Vĩnh Hòa

-

 

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Vĩnh Hòa xây dựng mới

Phường Bắc Nha Trang, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Nha Trang - Ninh Hòa

7.

Nhánh rẽ Cầu Đá

-

 

2

 

Xây mới, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế (do Vinpearl chưa đầu tư xây dựng TBA nên Nhánh rẽ Cầu Đá sẽ đấu vào thanh cái 110kV TBA 110kV TT Nha Trang)

Phường Nha Trang, Đấu vào thanh cái 110kV TBA 110kV TT Nha Trang (giai đoạn sau sẽ đấu chuyển tiếp vào ĐD 110kV Trung tâm Nha Trang - 220Cam Ranh)

8.

Nhánh rẽ Vinpearl

-

 

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Vinpearl xây dựng mới, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế TBA Vinpearl xây dựng sau TBA 110kV Cầu Đá

Phường Nha Trang, Đấu nối vào ĐD 110kV Trung tâm Nha Trang - Cầu Đá

9.

Nhánh rẽ Khánh Vĩnh

-

 

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Khánh Vĩnh xây dựng mới

Xã Khánh Vĩnh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Diên Khánh - NMTĐ Sông Giang 2

10.

Nhánh rẽ Bắc Cam Ranh

 

 

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Bắc Cam Ranh xây dựng mới

Xã Suối Dầu, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Suối Dầu - Bán Đảo Cam Ranh

11.

Nhánh rẽ Trung tâm Cam Lâm

-

 

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Trung tâm Cam Lâm xây dựng mới

Xã Cam Lâm, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Cam Ranh - Tây Nha Trang

12.

Nhánh rẽ Sân bay Cam Ranh

-

 

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Sân bay Cam Ranh xây dựng mới

Phường Bắc Cam Ranh, xã Cam Lâm, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220 Cam Ranh - TC Trung Sơn - Cam Ranh

13.

Nhánh rẽ Cam Thịnh Đông

-

 

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Cam Thịnh Đông xây dựng mới

Xã Nam Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Cam Thịnh - NMĐG Lợi Hải 2

14.

Nhánh rẽ Bình Tiên

-

 

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Bình Tiên xây dựng mới

Xã Nam Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Nam Cam Ranh - NMĐG Hanbara m Lô 1

15.

Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Nha Trang 2 (mạch kép 1)

-

 

2

 

Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Nam Nha Trang, Đấu nối chuyển tiếp Xây mới, ĐD 110kV Mã Vòng - Bình Tân

16.

Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Nha Trang 2 (mạch kép 2)

-

 

2

 

Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Tây Nha Trang, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Nha Trang - Trung tâm Nha Trang

17.

Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Nha Trang 2 (mạch kép 3)

-

 

2

 

Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Nam Nha Trang, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Tây Nha Trang - Cầu Đá

18.

Đường dây 110kV mạch kép từ trạm biến áp 110kV Nhà máy điện rác Khánh Hòa

 

 

2

 

Xây dựng và đấu nối chuyển tiếp trên đường dây 110kV Diên Khánh - Suối Dầu (xây dựng đường dây 110kV mạch kép từ trạm biến áp 110kV Nhà máy điện rác Khánh Hòa, chiều dài khoảng 4,4km, tiết diện ACSR400 mm²)

Xã Suối Dầu và xã Suối Hiệp.

19.

Bố sung Đường dây 110kV cấp điện cho TBA 110kV KCN Ninh Xuân - T1

 

 

 

 

Bổ sung mới

Chi tiết khối lượng, chiều dài tiết diện và phương án đấu nối sẽ được làm rõ trong giai đoạn sau sau khi xác định được Chủ đầu tư cho các tram/đườ ng dây

20.

ĐD 110kV TBA 220kV Tháp Chàm 2-KCN Du Long 1

 

 

2

 

Xây dựng mới

Xã Thuận Bắc/Đấu nối TBA 220kV Tháp Chàm 2, dây dẫn ACSR30 0

21.

ĐZ 110kV cấp điện TBA Mỹ Phong

 

 

2

 

Theo QH 1483

Xã Công Hải/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Ninh Hải - Nam Cam Ranh

22.

Nhánh rẽ 110kV Thuận Bắc- 110kV Ninh Hải-Cam Ranh

 

 

4

 

Đảm bảo cung cấp điện trạm 110kV Thuận Bắc, trạm 110kV Mỹ Phong và đáp ứng N-1

Xã Công Hải/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Ninh Hải - Nam Cam Ranh và đường dây 110kV Trạm 220 kV Tháp Chàm - Cam Ranh

23.

Nhánh rẽ 110kV TBA Thuận Nam

 

 

2

 

Theo QH 1483

Xã Thuận Nam/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Ninh Phước- Phú Lạc

24.

DZ 110kV TBA 110kV KCN Phước Nam

 

 

2

 

Theo QH 1483

Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Ninh Phước - Phú Lạc, tiết diện ACSR 300 (hoặc 2xACSR 300)

25.

Nhánh rẽ 110 kV TBA TiTan (Phước Nam)

 

 

2

 

Theo QH 1483

Xã Thuận Nam/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Ninh Phước - Phú Lạc

26.

Nhánh rẽ 110kV TBA Mũi Dinh

 

 

2

 

Theo QH 1483

Xã Phước Hữu, xã Phước Dinh, xã Ninh Phước/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV 220kV Ninh Phước- Ninh Thuận 1

27.

Nhánh rẽ 110 kV TBA Nam Cương

 

 

2

 

Theo QH 1483

Xã Phước Dinh, xã Ninh Phước/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Tháp Chàm - Ninh Thuận 1

28.

Nhánh rẽ 110kV TBA Bác Ái

 

 

2

 

Theo QH 1483

Xã Bác Ái, xã Ninh Sơn/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim - Trạm 220kV Tháp Chàm 2

29.

Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Cam Thịnh (mạch kép 1)

-

 

2

 

Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Nam Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Trung tâm Cam Ranh - Nam Cam Ranh

30.

Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Cam Thịnh (mạch kép 2)

-

 

2

 

Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Nam Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Cam Ranh - NMĐG Lợi Hải 2

31.

Nhánh rẽ 110kV TBA KCN Thành Hải

 

 

2

 

Xây dựng mới

Xã Xuân Hải, phường Bảo An/Đấu nối ĐD 110kV TBA 220kV Tháp Chàm 2 - Tháp Chàm, dây dẫn ACSR30 0

32.

Phân pha dây dẫn đường dây 110kV 174 Tháp Chàm 2 - 171 Tháp Chàm

 

 

1

 

Quy hoạch danh mục: Xây dựng mới mạch 2 ĐD 110kV Tháp Chàm 2 - Ninh Phước. Quy mô: đường dây 02 mạch chiều dài 44,5km, dây dẫn ACSR300. - Công trình “Phân pha dây dẫn đường dây 110kV 174 Tháp Chàm 2 - 171 Tháp Chàm: đang triển khai quy mô có 1 phần trong dự án quy hoạch (từ trụ 30 xây dựng mới đến trạm 110kV Tháp Chàm). - Đề xuất bổ sung tên “Phân pha dây dẫn đường dây 110kV 174 Tháp Chàm 2 - 171 Tháp Chàm” cho thuận lợi trong công tác pháp lý trong quản lý đất đai (đã thực hiện bồi thường giải phóng mặt bẳng).

Xã Thuận Bắc/Đấu nối Trạm 220kV Tháp Chàm

33.

110kV Nam Cương- 220kV Ninh Phước- NinhThuận 1

 

 

2

 

Thay đổi điểm đấu nối

Xã Phước Dinh, xã Ninh Phước/ Chuyển tiếp trên đường dây 220kV Ninh Phước - Ninh Thuận 1

34.

Ninh Phước 220kV-Ninh Thuận 1

 

 

2

 

Thay đổi điểm đấu nối

Xã Phước Hữu, xã Phước Dinh, xã Ninh Phước/ Trạm 220kV Ninh Phước

35.

Xây dựng DZ 110kV KCN Cà Ná 1

 

 

4

 

Đảm bảo cung cấp điện trạm 110kV Cà Ná; 110kV Cà Ná 2 và đáp ứng N- 1

Xã Thuận Nam, xã Cà Ná/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Ninh Phước - Phú Lạc và đường dây 110kV mạch 2 Ninh Phước - Tuy Phong - Phan Rí

36.

Xây dựng mới mạch 2 ĐD 110kV Tháp Chàm 2 - Ninh Phước (Đường dây 110kV Trạm 220kV Tháp Chàm - Ninh Phước)

 

 

2

 

Theo QH 1483

Xã Thuận Bắc/Trạm 220kV Tháp Chàm

37.

Xây dựng mới mạch 2 ĐD 110kV Ninh Phước - Phan Rí (Đường dây mạch 2 Ninh Phước - Tuy Phong - Phan Rí)

 

 

2

 

Theo QH 1483

Xã Phước Hữu/ Trạm 220kV Ninh Phước

38.

Đường dây 110kV Phước Thái - Phước Hữu và Phước Thái - Phước Hữu ĐL1 (điều chỉnh tên dự án)

 

 

2+1

 

Theo QH 1483

Xã Phước Hữu /Đấu nối trạm biến áp 220kV Phước Thái

39.

Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép đấu nối trạm biến áp 110kV ĐMT Ninh Phước 6.2 chuyển tiếp trên đường dây110kV từ 220kV Phước Thái - ĐMT Phước Hữu điện lực 1, chiều dài 0,2km, tiết diện ACSR 400

 

 

2

 

Theo QH 1483

Xã Phước Hữu /Chuyển tiếp trên đường dây110k V từ 220kV Phước Thái - ĐMT Phước Hữu điện lực 1

40.

Trạm 220kV Tháp Chàm - Ninh Hải

 

 

2

 

Theo QH 1483

Xã Thuận Bắc, xã Ninh Hải/ Đấu nối trạm 220kV Tháp Chàm

41.

Nhánh rẽ 110kV Quảng Sơn

 

 

2

 

Theo QH 1483

Xã Ninh Sơn/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim - Tháp Chàm

42.

DZ 110kV cấp điện TBA 110kV Hòa Sơn

 

 

2

 

Theo QH 1483

Xã Mỹ Sơn, xã Anh Dũng/ Chuyển tiếp trên đường dây 110kV Đa Nhim - Tháp Chàm

43.

Đường dây 110kV đấu nối trạm biến áp 220kV Cà Ná

 

 

 

 

Bổ sung quy hoạch

 

44.

Đường dây đấu nối sau các trạm biến áp Vạn Lương, Khải Lương, KCN Ninh Diêm 1, KCN Ninh Diêm 3, Ninh Tịnh, KCN Ninh Thọ 1, KCN Stavian Ninh Thọ, Ninh Sơn 1, KCN Ninh Diêm 4, KCN Vạn Ninh, KCN Ninh An 2, KCN Ninh Thọ 2, , KCN Ninh Diêm 1 GĐ2

 

 

 

 

Bổ sung mới

Vị trí, quy mô công suất các trạm biến áp, tiết diện, số mạch và hướng tuyến đường dây 110kV cho phép thực hiện theo phương án đề xuất của nhà đầu tư và phù hợp với các quy hoạch liên quan.

II.

Đường dây cải tạo

 

 

 

 

 

 

1.

Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong - Ninh Hòa

ACSR185

ACSR300 hoặc tương đương

2

12,3

Cải tạo đường dây 1 mạch thành 2 mạch, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Bắc Ninh Hòa, phường Ninh Hòa

2.

Thanh cái 110kV trạm 220kV Nha Trang - Ninh Hòa

ACSR240 & ACSR 300

ACSR240 hoặc tương đương

1

34,3

Hình thành sau cải tạo ĐD Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong - Ninh Hòa, Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Bắc Nha Trang, Xã Nam Ninh Hòa, Tân Định, phường Ninh Hòa

3.

Lương Sơn - Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong

ACSR240 & ACSR 300

ACSR240 hoặc tương đương

1

36,6

Hình thành sau cải tạo ĐD Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong - Ninh Hòa, Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Bắc Nha Trang, Xã Nam Ninh Hòa, Tân Định, phường Ninh Hòa, xã Bắc Ninh Hòa

4.

Thanh cái 110kV trạm 220kV - Sợi Nha Trang

ACSR185

ACSR185 hoặc tương đương

1

4

Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Cấp điện cho TBA 110kV Sợ Nha Trang

Phường Bắc Nha Trang

5.

Nha Trang - Đồng Đế

ACSR400

ACSR400 hoặc tương đương

1

4

Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Tây Nha Trang

6.

Nha Trang - Diên Khánh

ACSR185

ACSR400 hoặc tương đương

2

10,2

Cải tạo, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Bắc Nha Trang, Tây Nha Trang, Xã Diên Điền, Diên Khánh, Diên Lạc

7.

Đồng Đế - Mã Vòng

ACSR300

ACSR400 hoặc tương đương

1

11,2

Cải tạo, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế

Phường Tây Nha Trang, Nam Nha Trang

8.

Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Ranh - VT17 (treo dây mạch 2)

-

ACSR400 hoặc tương đương

1

35

Cải tạo, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Cam Lâm, Cam Hiệp, Suối Dầu, Suối Hiệp, Diên Lạc, Diên Khánh, Nam Nha Trang

9.

Mã Vòng (VT2) - Bình Tân (VT17) (treo dây mạch 4)

-

ACSR400 hoặc tương đương

1

3,4

Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Nam Nha Tran g

10.

Trung tâm Nha Trang - Mã Vòng (VT2)

-

CuXLPE 1200

1

2

Hình thành sau cải tạo ĐD Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Ranh - Cầu Đá, Cải tạo, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Nha Trang, Nam Nha Trang

11.

Mã Vòng - Bình Tân (VT17)

ACSR300

ACSR400 hoặc tương đương

1

3,4

Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Nam Nha Tran g

12.

Nhánh rẽ Bình Tân

ACSR300

ACSR400 hoặc tương đương

2

7,5

Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Nam Nha Tran g

13.

Bình Tân (VT17) - Diên Khánh (VT676)

ACSR196

ACSR400 hoặc tương đương

2

6,1

Cải tạo, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, đáp ứng tiêu chí N- 1

Xã Diên Khánh, Phường Tây Nha Trang

14.

Nhánh rẽ Diên Khánh

ACSR240

ACSR400 hoặc tương đương

2

0,5

Cải tạo, đáp ứng tiêu chí N- 1

Xã Diên Lạc

15.

Diên Khánh (VT676) -Suối Dầu

ACSR196

ACSR400 hoặc tương đương

2

11,7

Cải tạo, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, đáp ứng tiêu chí N- 1

Xã Diên Lạc, Suối Hiệp, Suối Dầu

16.

Suối Dầu - Bán Đảo Cam Ranh (VT15)

ACSR400

ACSR400 hoặc tương đương

2

14,5

Cải tạo, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, đáp ứng tiêu chí N- 1

Xã Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam Lâm

17.

Nhánh rẽ mạch kép Bán Đảo Cam Ranh

ACSR400

ACSR400 hoặc tương đương

2

4

Cải tạo, đáp ứng tiêu chí N- 1

Xã Cam Lâm

18.

Bán Đảo Cam Ranh (VT15) - Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Ranh

ACSR400

ACSR400 hoặc tương đương

2

3,6

Cải tạo, Điều chỉnh chiều dài ĐD phù hợp với thực tế, đáp ứng tiêu chí N- 1

Xã Cam Lâm

19.

ĐZ đấu nối TBA NMĐMT Trung Sơn - 110kV TC Trung Sơn

ACSR 185

ACSR 185

1

8,497

Theo QH 853/QĐ- BCT

Thanh cái 110kV Trạm cắt Trung Sơn - Cam Lâm - Khánh Hòa theo Phương án đấu nối hiện hữu Duy trì 171 NMĐM T Trung Sơn - 173 TC 110kV Trung sơn

20.

ĐZ mạch kép TC 110kV Trung Sơn đến trụ 31 XDM, đấu chuyển tiếp tại tim ĐZ 110kV Cam Ranh - 220 kV Cam Ranh

ACSR 400

ACSR 400

2

0,034

175 TC 110 Trung Sơn - 173/ T220 Cam Ranh (Đấu tạm) 174 TC Trung Sơn - 174/T110 Cam Ranh (Đấu tạm). - Trạm TBA 220kV sau khi di dời, xây dựng lại, sẽ chuyển đấu nối vào thanh cái 110kV TBA 220kV Cam Ranh theo Quyết định số 853/QĐ- BCT ngày 19/3/2026 của Bộ Công Thương.

 

21.

Chuyển đấu nối NMĐMT KN Cam Lâm vào thanh cái 110kV TBA 220kV Cam Ranh

ACSR185

ACSR185

2

0,08

Cập nhật phù hợp với thực tế đã vận hành và phù hợp theo Quyết định 424/QĐ- BCT ngày 31/01/201 8 của BCT (Xây dựng mới đường dây 110kV mạch kép từ TBA nâng 22/110kV NMĐMT KN Cam Lâm đấu chuyển tiếp trên đường dây 110kV Cam Ranh - Bán đảo Cam Ranh, dây dẫn ACSR 185mm², chiều dài 12km, (khi TBA 220kV Cam Ranh vào vận hành sẽ chuyển đấu nối Dự án NMĐMT KN Cam Lâm vào thanh cái 110kV TBA 220kV Cam Ranh)

Thanh cái 110kV Trạm 220kV Cam Ranh Xã Cam Lâm

22.

Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Ranh - Cam Ranh

ACSR400

ACSR400 hoặc tương đương

2

9,4

Cải tạo, Điều chỉnh ĐD chiều dài phù hợp với thực tế, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Cam Lâm, phường Bắc Cam Ranh

23.

Cam Ranh - Tháp Chàm (cung đoạn 259-276)

ACSR185

ACSR185

1

2,641

Cải tạo, thay cột ĐD

Xã Nam Cam Ranh

24.

Cam Ranh - Tháp Chàm (cung đoạn Cam Ranh - Nam Cam Ranh)

ACSR185

2xACSR24 0 hoặc tương đương

2

15

Cải tạo, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế đầu tư, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Ba Ngòi, Xã Nam Cam Ranh

25.

Cải tạo nâng tiết diện đường dây 110kV Đa Nhim - Đơn Dương

ACSR185

2x ACSR240

1

23,59

Cải tạo Từ ACSR185 thành 2xACSR24 0 Đề nghị bổ sung danh mục vào quy hoạch tỉnh Khánh Hòa vì dự án này đi qua địa phận hai tỉnh Lâm Đồng và Khánh Hòa (danh mục này chưa có trong quy hoạch Ninh Thuận cũ (QH 1319 và QH 1483, trên địa phận tỉnh Khánh Hòa, dự án có chiều dài 3,9 km);

Xã Lâm Sơn/Đấu nối Trạm 220kV Nhà máy Đa Nhim

26.

Cải tạo, nâng tiết diện đường dây 110kV Đa Nhim- Suối Vàng

AC336M CM

2x ACSR240

1

43

Cải tạo Từ AC336MC M, 1 mạch, 43 km. Đề nghị bổ sung danh mục vào quy hoạch tỉnh Khánh Hòa vì dự án này đi qua địa phận hai tỉnh Lâm Đồng và Khánh Hòa (danh mục này chưa có trong quy hoạch Ninh Thuận cũ (QH 1319 và QH 1483, trên địa phận tỉnh Khánh Hòa, dự án có chiều dài 3,9 km)

Xã Lâm Sơn/Đấu nối Trạm 220kV Nhà máy Đa Nhim

27.

Cải tạo đường dây 110kV Ninh Hải- Cam Ranh (phân pha),

ACSR185

2xACSR24 0

1+2

40

Bổ sung tên gọi phù hợp với hiện tại, đoạn ĐZ 110kV Trạm 220kV Tháp Chàm- Ninh Hải đã cải tạo 2xACSR- 240 (Trạm 220kV Tháp Chàm- Ninh Hải- Nam Cam Ranh (*) đổi tên Cải tạo đường dây 110kV Ninh Hải- Cam Ranh (phân pha))

Xã Ninh Hải, xã Thuận Bắc, xã Công Hải, Cam Ranh

28.

Cải tạo đường dây 110kV Trạm 220 kV Tháp Chàm - Cam Ranh (phân pha)

ACSR150

2xACSR24 0

1

40

Bổ sung tên gọi phù hợp với hiện tại (Trạm 220 kV Tháp Chàm - Cam Thịnh Đông (*) đổi tên thành Cải tạo đường dây 110kV Trạm 220 kV Tháp Chàm - Cam Ranh (phân pha))

 

29.

Cải tạo nâng tiết diện đường dây 110kV Đa Nhim - Hạ Sông Pha - Ninh Sơn - Tháp Chàm

 

 

 

 

Trụ 93A hiện hữu đường dây 110kV Đa Nhim - Hạ Sông Pha - Ninh Sơn - Tháp Chàm

 

30.

Cải tạo nâng tiết diện đường dây 110kV Đa Nhim - Trạm 220kV Tháp Chàm

 

 

 

 

Chuyển đấu nối trạm 110 kV Ninh Sơn sang Trụ 50 đường dây 110kV Đa Nhim - Trạm 220kV Tháp Chàm

 

31.

Cải tạo nâng tiết diện đường dây 110kV Đa Nhim - Trạm 220kV Tháp Chàm

ACSR150

2xACSR240

2+1

50,3

Theo QH 1483

 

32.

Cải tạo nâng tiết diện đường dây 110kV Đa Nhim - Hạ Sông Pha - Ninh Sơn - Tháp Chàm

ACSR185

2xACSR240

2+1

50,3

Theo QH 1483

 

33.

Thay dây dẫn đường dây 110kV 174 Tháp Chàm - Ninh Phước

ACSR185

ACSR300

1

17

Theo QH 1483

 

34.

Thay dây dẫn đường dây 110kV Ninh Phước - Tuy Phong

ACSR185

ACSR300

1

15

Theo QH 1483

 

B. QUY MÔ GIAI ĐOẠN 2031 - 2035

 

ĐD xây dựng mới

 

 

 

 

 

 

1.

Nhánh rẽ Vân Phong 1

 

2xACSR24 0 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Vân Phong 1 xây dựng mới

Xã Đại Lãnh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vạn Ninh - Vân Phong

2.

Nhánh rẽ Ninh Đông

 

2xACSR24 0 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Ninh Đông xây dựng mới

Phường Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vân Phong - Ninh Hòa

3.

Nhánh rẽ Cảng Hòn Khói

 

2xACSR24 0 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Cảng Hòn Khói xây dựng mới

Xã Bắc Ninh Hòa, Phường Đông Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vân Phong - Vạn Ninh 2

4.

Nhánh rẽ Ninh Vân

 

ACSR400 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Ninh Vân xây dựng mới

Đấu nối chuyển tiếp vào đường dây 110kV Ninh Thủy- Vinashin , giai đoạn sau 2035 chuyển đấu nối vào thanh cái 110kV TBA 220kV Đông Ninh Hòa

5.

Nhánh rẽ Ninh Thọ

 

ACSR400 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Ninh Thọ xây dựng mới

Xã Ninh Thọ Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vân Phong - Vinashin

6.

Nhánh rẽ Ba Hồ

 

2xACSR24 0 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Ba Hồ xây dựng mới

Xã Nam Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Vân Phong - Lương Sơn

7.

Nhánh rẽ Trảng É

 

ACSR400 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Trảng É xây dựng mới

Xã Suối Dầu, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV từ Tây Nha Trang - Trung tâm Cam Lâm

8.

Nhánh rẽ Diên Phú

 

ACSR400 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Diên Phú xây dựng mới

Xã Diên Điền, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV mạch 2 220Nha Trang - Diên Khánh

9.

Nhánh rẽ Diên Thọ

 

ACSR400 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Diên Thọ xây dựng mới

Xã Diên Thọ, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Diên Khánh - Khánh Vĩnh

10

Diên Khánh - Khánh Vĩnh (mạch 2)

 

ACSR400 hoặc tương đương

1

 

Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Diên Lạc, Diên Điền, Khánh Vĩnh, ĐD 110kV từ thanh cái TBA 110kV Diên Khánh - TBA 110kV Khánh Vĩnh

11

Nhánh rẽ Diên Tân

 

ACSR400 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Diên Tân xây dựng mới

Xã Diên Thọ, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Diên Khánh - Khánh Vĩnh mạch 2

12

Nhánh rẽ Bắc Bán Đảo Cam Ranh

 

CuXLPE 1200 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Bắc Bán Đảo Cam Ranh xây dựng mới

Xã Cam Lâm, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Bắc Cam Ranh - Bán Đảo Cam Ranh

13

Nhánh rẽ KN Cam Ranh

 

2xACSR24 0 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA KN Cam Ranh xây dựng mới

Phường Bắc Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Cam Ranh - Cam Ranh mạch 2

14

Nhánh rẽ Vịnh Cam Ranh

 

ACSR400 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Vịnh Cam Ranh xây dựng mới

Phường Bắc Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV 220Cam Ranh - Cam Ranh

15

Nhánh rẽ Khánh Sơn

 

ACSR400 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Khánh Sơn xây dựng mới

Xã Nam Cam Ranh, Cam An, Khánh Sơn, Đấu nối vào thanh cái 110kV TBA 220kV Cam Thịnh

16

Nhánh rẽ Cam Lập

 

2xACSR24 0 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Cam Lập xây dựng mới

Xã Nam Cam Ranh, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Cam Thịnh Đông - NMĐG Lợi Hải 2

17

Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Ninh Xuân (mạch kép 1)

 

2xACSR24 0 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Tây Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Ninh Hòa - Tây Ninh Hòa

18

Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Ninh Xuân (mạch kép 2)

 

2xACSR24 0 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Tây Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV TBA 220kV Vân Phong - Tây Ninh Hòa

19

Lộ ra 110kV TBA 220kV KCN Ninh Xuân

 

Ngăn lộ

10

 

Các ngăn lộ ra của TBA 220kV KCN Ninh Xuân

Khu công nghiệp đô thị dịch vụ Ninh Xuân.

20

Xây dựng mới tuyến đường dây 110kV kết nối TBA lộ ra TBA 220kV KCN Ninh Xuân đến các TBA 110kV KCN Ninh Xuân - T1; KCN Ninh Xuân - T2; KĐT Ninh Xuân - T3; KĐT Ninh Xuân - T4; KĐT Ninh Xuân - T5; Tây Ninh Hòa

 

2xACSR30 0 hoặc tương đương

2

 

Đấu nối từ các ngăn lộ ra của TBA 220kV KCN Ninh Xuân đến các TBA 110kV KCN Ninh Xuân - T1; KCN Ninh Xuân - T2; KĐT Ninh Xuân - T3; KĐT Ninh Xuân - T4; KĐT Ninh Xuân - T5; Tây Ninh Hòa

Khu công nghiệp đô thị dịch vụ Ninh Xuân.

21

KCN Dốc Đá Trắng - Vạn Ninh 2

 

2xACSR24 0 hoặc tương đương

2

 

Cấp điện cho TBA KCN Dốc Đá Trắng

KCN Dốc Đá Trắng

II.

Đường dây cải tạo

 

 

 

 

 

 

1.

Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong - Ninh Hòa

ACSR300 hoặc tương đương

2xACSR24 0 hoặc tương đương

1

12,3

Cải tạo, đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1; tại Xã Bắc Ninh Hòa, phường Ninh Hòa

 

2.

Thanh cái 110kV trạm 220kV Nha Trang - Ninh Hòa

ACSR240 & ACSR 300

2xACSR24 0 hoặc tương đương

1

34,3

Cải tạo, đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1; tại xã Phường Bắc Nha Trang, Xã Nam Ninh Hòa, Tân Định, phường Ninh Hòa

 

3.

Lương Sơn - Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong

ACSR240 & ACSR 300

2xACSR24 0 hoặc tương đương

1

36,6

Cải tạo, đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1; Phường Bắc Nha Trang, Xã Nam Ninh Hòa, Tân Định, phường Ninh Hòa, xã Bắc Ninh Hòa

 

4.

Thanh cái 110kV trạm 220kV Nha Trang - Lương Sơn

ACSR240

2xACSR24 0 hoặc tương đương

1

9

Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Bắc Nha Trang

5.

Thanh cái 110kV trạm 220kV Vạn Ninh - Hòa Hiệp

ACSR185

ACSR300 hoặc tương đương

2

33

Cải tạo, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế

Xã Tu Bông, Đại Lãnh, Hòa Xuân

6.

Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong - Thanh cái 110kV trạm 220kV Vạn Ninh

ACSR185 , ACSR300

2xACSR24 0 hoặc tương đương

2

30,5

Cải tạo, Điều chỉnh tên, chiều dài ĐD phù hợp với thực tế và đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Bắc Ninh Hòa, Vạn Hưng, Vạn Hưng, Vạn Thắng, Tu Bông

7.

Thanh cái 110kV trạm 220kV Vân Phong - Vinashin

ACSR185 , ACSR300

ACSR400 hoặc tương đương

2

23,5

Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Bắc Ninh Hòa, phường Đông Ninh Hòa

8.

Nhánh rẽ Ninh Thủy

ACSR185

ACSR400 hoặc tương đương

2

0,5

Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Đông Ninh Hòa

9.

Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Ranh - Cam Ranh (treo dây mạch 2)

 

2xACSR24 0 hoặc tương đương

1

9,4

Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Cam Lâm, phường Bắc Cam Ranh

10

Nhánh rẽ Khánh Vĩnh

ACSR240 hoặc tương đương

ACSR400 hoặc tương đương

2

0,2

Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Khánh Vĩnh

11

Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Thịnh - Cam Ranh (treo dây mạch 2)

 

2xACSR24 0 hoặc tương đương

1

17

Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Cam Lâm, phường Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Ba Ngòi, xã Nam Cam Ranh

12

Thanh cái 110kV trạm 220kV Cam Thịnh - Nam Cam Ranh (treo dây mạch 2)

 

2xACSR24 0 hoặc tương đương

1

2

Cải tạo, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Nam Cam Ranh

13

Cam Ranh - Tháp Chàm (cung đoạn Nam Cam Ranh - Ninh Hải )

ACSR185

2xACSR24 0 hoặc tương đương

2

31,2

Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế (Cải tạo phần ĐD còn lại từ Nam Cam Ranh - Ninh Hải), Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Nam Cam Ranh, Công Hải

14

Cam Ranh - Thanh cái 110kV trạm 220kV Tháp Chàm 2

ACKP150 , ACSR240

2xACSR24 0 hoặc tương đương

2

41,9

Cải tạo, Điều chỉnh tên ĐD phù hợp với thực tế, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Bắc Cam Ranh, Cam Ranh, Ba Ngòi, Xã Nam Cam Ranh, Công Hải

C. QUY MÔ SAU GIAI ĐOẠN 2035

I.

ĐD xây dựng mới

 

 

 

 

 

 

1.

Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Suối Dầu (mạch kép 1)

 

ACSR400 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Suối Dầu, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Diên Khánh - Suối Dầu

2.

Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Suối Dầu (mạch kép 2)

 

ACSR400 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Xã Suối Dầu, Cam Hiệp, Cam Lâm, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Bắc Cam Ranh - Bắc Bán Đảo Cam Ranh

3.

Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Đông Ninh Hòa (mạch kép 1)

 

ACSR400 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Đảm bảo cấp điện cho phụ tải, đáp ứng tiêu chí N-1

Phường Đông Ninh Hòa, Đấu nối chuyển tiếp ĐD 110kV Ninh Thủy - Vinashin

4.

Đấu nối 110kV sau TBA 220kV Đông Ninh Hòa (mạch kép 2)

 

ACSR400 hoặc tương đương

2

 

Xây mới, Cấp điện cho TBA Ninh Vân xây dựng mới

Phường Đông Ninh Hòa, Đấu nối vào thanh cái 110kV TBA 220kV Đông Ninh Hòa

6. Trạm biến áp và đường dây sau trạm 110kV

TT

Hạng mục

Năm 2026

Năm 2027

Năm 2028

Năm 2029

Năm 2030

1

Đường dây trung áp

22kV

6.095,5

7.924,1

10.301,4

13.391,8

17.916,8

35kV

231,0

300,3

390,3

507,5

507,5

2

Trạm biến áp

Số lượng

7.910,0

10.284,0

13.369,0

17.379,0

22.593,0

Công suất (kVA)

2.324,0

3.138,0

4.236,0

5.179,0

7.720,0

Ghi chú:

Chi tiết chiều dài, số mạch, tiết diện đường dây đấu nối sẽ được làm rõ trong các giai đoạn tiếp theo.

 

PHỤ LỤC VI

PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT

Tên công trình

Địa điểm xây dựng

Xã mới

Huyện cũ

A

QUY HOẠCH CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

I

Xây dựng mới

 

Hồ Chứa

 

 

1

Hồ Khải Lương

xã Đại Lãnh

Vạn Ninh

2

Hồ Ninh Đảo

xã Đại Lãnh

Vạn Ninh

3

Hồ Ninh Tân

xã Đại Lãnh

Vạn Ninh

4

Hồ Chà Rang

Nam Ninh Hòa

Ninh Hòa

5

Hồ Ninh Vân

Bắc Ninh Hòa

Ninh Hòa

6

Hồ Sông Búng

xã Tây Ninh Hòa

Ninh Hòa

7

Hồ Công Dinh

xã Tây Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

8

Hồ Suối Sâu

xã Cam Hiệp

Cam Lâm

9

Hồ Sông Cạn

xã Nam Cam Ranh

Cam Ranh

10

Hồ Suối Nước Ngọt

xã Nam Cam Ranh

Cam Ranh

11

Hồ Sơn Trung

xã Đông Khánh Sơn

Khánh Sơn

12

Hồ Sơn Lâm

xã Tây Khánh Sơn

Khánh Sơn

13

Hệ thống dẫn nước hồ Sông Chò 1

xã Bắc Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

14

Hồ Sơn Bình

xã Khánh Sơn

Khánh Sơn

15

Hồ Bãi Rạn

phường Nha Trang

Nha Trang

16

Hồ Đồng Điền

xã Vạn Ninh

Vạn Ninh

17

Hồ Ông Quai

phường Đông Ninh Hòa

Ninh Hòa

18

Hồ Núi Vung

xã Bắc Ninh Hòa

Ninh Hòa

19

Hồ Suối Lũy

xã Nam Ninh Hòa

Ninh Hòa

20

Hồ Ea Chư Chay

xã Tây Ninh Hòa

Ninh Hòa

21

Hồ Sông Đá

xã Hòa Trí

Ninh Hòa

22

Hồ Ba Hồ

xã Nam Ninh Hòa

Ninh Hòa

23

Hồ Lỗ Lương

phường Bắc Nha Trang

Nha Trang

24

Hồ Lỗ Dinh

xã Diên Lâm

Diên Khánh

25

Hồ Suối Mây B

xã Bắc Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

26

Hồ A Xay

xã Tây Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

27

Hồ Đăng Loi

Cam Lâm

Cam Lâm

28

Hồ Suối Mây A

xã Đông Khánh Sơn

Khánh Sơn

29

Hồ Ba Cụm Bắc

xã Đông Khánh Sơn

Khánh Sơn

30

Hồ Tà Lương

xã Khánh Sơn

Khánh Sơn

31

Hồ Kloat Thượng

xã Khánh Sơn

Khánh Sơn

32

Hồ Suối Nhỏ

Đông Khánh Sơn

Khánh Sơn

33

Hồ Cầu Gỗ

Khánh Sơn

Khánh Sơn

34

Hồ Chi Chay

Đông Khánh Sơn

Khánh Sơn

35

Hồ Kô La

Khánh Sơn

Khánh Sơn

36

Hồ Cà Thêu

Trung Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

37

Hồ Sông Chò 2

Trung Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

38

Hồ Khánh Thượng 1

Tây Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

39

Hồ Khánh Thượng 2

Tây Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

40

Hồ Khánh Thượng 3

Tây Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

41

Hồ Khánh Thượng 4

Tây Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

42

Hồ Khánh Thượng 5

Tây Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

43

Hồ Khánh Nam

Nam Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

44

Hồ Sa Pắc

Nam Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

45

Hồ Bến Lợi

Nam Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

46

Hồ Sơn Thái 1

Nam Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

47

Hồ Sơn Thái 2

Nam Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

48

Hồ Sơn Thái 3

Nam Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

49

Hồ Cầu Bà

Nam Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

50

Hồ Sông Khế 1

Nam Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

51

Hồ Sông Khế 2

Nam Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

52

Hồ Sông Câu

Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

54

Hồ Ho Chọ

Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

55

Hồ Hòn Lay

Nam Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

56

Hồ Khánh Đông

Bắc Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

57

Hồ Ô Căm

Mỹ Sơn

Huyện Bác Ái

58

Hồ Gia Chiêu

Lâm Sơn

Huyện Ninh Sơn

59

Hồ Ma Nới

Ninh Sơn

Huyện Ninh Sơn

60

Hồ Quảng Sơn

Ninh Sơn

Huyện Ninh Sơn

61

Hồ Suối Cát

Anh Dũng

Huyện Ninh Sơn

62

Hồ Tầm Ngân

Lâm Sơn

Huyện Ninh Sơn

63

Hồ Đồng Nha

Ninh Hải

Huyện Thuận Bắc

64

Hồ Suối So

Phước Hữu

Huyện Ninh Phước

65

Hồ Thái An

Xã Vĩnh Hải

Huyện Ninh Hải

66

Hồ Rẻ Quạt

Xã Vĩnh Hải

Huyện Ninh Hải

67

Hồ Suối Sâu (xã Vĩnh Hải)

Xã Vĩnh Hải

Huyện Ninh Hải

68

Hồ Vĩnh Hy

Xã Vĩnh Hải

Huyện Ninh Hải

69

Hồ Bãi Hời

Xã Vĩnh Hải

Huyện Ninh Hải

70

Hồ chứa nước Trà Van

Phước Hà

Huyện Thuận Nam

71

Hồ chứa nước Tân Giang 2

Phước Hà

Huyện Thuận Nam

72

Hồ Đá Đen (xã Cà Ná)

Xã Cà Ná

Huyện Thuận Nam

 

Đập dâng

 

 

1

Đập Cầu Đôi

xã Diên Thọ

Diên Khánh

2

Đập Sơn Tân

xã Cam Hiệp

Cam Lâm

3

Đập ngăn mặn Hiệp Mỹ

xã Nam Cam Ranh

Cam Ranh

4

Đập Đồng Dài 1

phường Ba Ngòi

Cam Lâm

5

Đập Cây Chay 3

xã Khánh Sơn

Khánh Sơn

7

Kè, đập ngăn mặn sông Đá Hàn

xã Bắc Ninh Hòa, phường Hòa Thắng

Ninh Hòa

8

Đập dâng, hệ thống kênh, đường ống cấp nước cho khu tưới thị xã Ninh Hòa và khu tưới huyện Khánh Vĩnh

xã Ninh Hòa

Ninh Hòa- Khánh Vĩnh

9

Đập ngăn mặn suối Cầu Nam

phường Bắc Cam Ranh

Cam Ranh

10

Đập dâng trên sông Tô Hạp

xã Tây Khánh Sơn

Khánh Sơn

11

Đập Phước Hà

Phước Hà

Huyện Thuận Nam

 

Hệ thống đập dâng trên sông Tô Hạp

11

Đập số 1

Khánh Sơn

Khánh Sơn

12

Đập số 2

Khánh Sơn

Khánh Sơn

13

Đập số 3

Khánh Sơn

Khánh Sơn

14

Đập số 4

Đông Khánh Sơn

Khánh Sơn

15

Đập số 5

Đông Khánh Sơn

Khánh Sơn

16

Đập số 6

Khánh Sơn

Khánh Sơn

17

Đập số 7

Khánh Sơn

Khánh Sơn

18

Đập số 8

Khánh Sơn

Khánh Sơn

19

Đập số 9

Tây Khánh Sơn

Khánh Sơn

20

Đập số 10

Tây Khánh Sơn

Khánh Sơn

21

Đập số 11

Tây Khánh Sơn

Khánh Sơn

22

Đập số 12

Tây Khánh Sơn

Khánh Sơn

23

Đập dâng trên suối Ta Bô

xã Khánh Sơn

Khánh Sơn

24

Xây mới đập ngăn mặn Sông Quán Trường

Phường Nam Nha Trang

 

25

Xây mới Đập ngăn mặn sông Hiền Lương

Xã Vạn Ninh

 

26

Hệ thống đập dâng trên sông Cái Phan Rang

 

 

27

Đập sông Dinh 1

Xã Mỹ Sơn

 

28

Đập sông Dinh 2

Xã Mỹ Sơn

 

29

Đập sông Dinh 3

Xã Mỹ Sơn

 

30

Đập sông Dinh 4

Phường Đô Vinh, xã Phước Hậu

 

31

Đập sông Dinh 5

Phường Bảo An

 

32

Hệ thống đập dâng trên suối Gia Chiêu

Xã Lâm Sơn

 

33

Đập dâng Đa Mây

Bác Ái Tây

Huyện Bác Ái

34

Đập dâng Sông Đung

xã Bắc Ninh Hòa

Ninh Hòa

35

Xây mới các hồ chứa, đập dâng tại các vị trí thuận lợi khác trên các nhánh Sông suối ở các lưu vực sông trên địa bàn Tỉnh

Toàn tỉnh

Toàn tỉnh

 

Trạm bơm

 

 

1

Trạm bơm Suối Cát

xã Tây Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

2

Trạm bơm Sông Giang

xã Trung Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

3

Trạm bơm Thôn Cà Thêu

xã Trung Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

4

Trạm bơm Sơn Hiệp

xã Khánh Sơn

Khánh Sơn

5

Trạm bơm Khánh Thành

Nam Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

6

Trạm bơm Kênh Tây

Xã Lâm Sơn

Ninh Sơn

7

Các Trạm bơm trước đập Hạ lưu Sông Dinh (Sông cái Phan Rang) cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt.

Phường Đông Hải, Phan rang và xã Phước Dinh

TP Phan rang và Ninh phước

 

Các công trình kết nối, điều hòa, chuyển nước, dẫn nước

1

Xây dựng hoàn chỉnh Hệ thống kết nối liên thông chuyển nước từ Hồ Sông Than về hồ Lanh ra, Tà ranh, Bầu Zôn và phía nam khu vực Nam Khánh Hòa

Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ

 

2

Tuyến kết nối hồ Sông Cái - Sông Sắt - Sông Cạn cấp nước khu vực Cam Ranh

Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ

 

3

Xây dựng hoàn chỉnh Hệ thống kết nối liên thông chuyển nước từ Hồ Sông cái - Đập dâng Tân Mỹ về các hồ và phía Bắc khu vực Nam Khánh Hòa

Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ

 

4

Công trình liên thông cụm hồ Tân Giang - Phước Hà - Sông Biêu - Suối Lớn

Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ

 

5

Công trình Hệ thống cấp nước phục vụ thi công và vận hành nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1

Các xã: Phước Hậu, Phước Hữu, Ninh Phước, Thuận Nam, Phước Dinh

 

6

Công trình Hệ thống cấp nước phục vụ thi công và vận hành nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2

Các xã, phường: Đô Vinh, Bảo An, Ninh Chử, Ninh Hải, Vĩnh Hải

 

7

Cải tạo, nâng cấp các tuyến kênh kết hợp xây dựng cầu qua kênh phục vụ dân sinh trên địa bàn tỉnh

Toàn tỉnh

 

8

Kiên cố hoá hoàn chỉnh các tuyến kênh chính, kênh mương, thủy lợi nội đồng các hệ thống tưới

Toàn tỉnh

 

II

Nâng cấp, sửa chữa

 

 

 

Hồ chứa

 

 

1

Hồ Hoa Sơn

xã Tu Bông

Vạn Ninh

2

Hồ Tiên Du

phường Đông Ninh Hòa

Ninh Hòa

3

Hồ chứa Đá Bàn

xã Bắc Ninh Hòa

Ninh Hòa

4

Hồ chứa Suối Dầu

Xã Suối Dầu

Cam Lâm

5

Hồ Cây Sung

xã Diên Thọ

Diên Khánh

6

Hồ Am Chúa

xã Diên Điền

Diên Khánh

7

Hồ chứa Cam Ranh

xã Cam Hiệp

Cam Ranh

8

Hồ Suối Hành

phường Ba Ngòi

Cam Ranh

9

Hồ chứa nước Km8

Phường Bắc Cam Ranh

Cam Ranh

10

Cải tạo Nâng cấp hồ chứa nước Suối Nước ngọt

xã Vĩnh Hải

Huyện Ninh Hải

11

Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Sông Sắt

Xã Bác Ái Tây

 

12

Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Phước Trung

Xã Mỹ Sơn

 

13

Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Sông Trâu

Xã Công Hải

 

14

Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Bà Râu

Xã Thuận Bắc

 

15

Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Sông Biêu

Xã Phước Hà

 

16

Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước CK7

Xã Phước Hà

 

17

Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Bầu Ngứ

Xã Ninh Phước

 

18

Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Thành Sơn

Xã Xuân Hải

 

19

Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Bầu Zôn

Xã Phước Hữu

 

20

Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Ma Trai

Xã Công Hải

 

21

Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Ba Chi

Xã Công Hải

 

22

Sửa chữa, nâng cấp đập, hồ chứa nước Tà Ranh

Xã Phước Hữu

 

23

Sửa chữa hồ chứa nước Núi Một

Xã Phước Dinh

 

24

Nâng cấp, sửa chữa các công trình xuống cấp đảm bảo an toàn Đập, hồ chứa nước phù hợp theo điều kiện thực tế

Toàn tỉnh

 

 

Đập dâng

 

 

1

Nâng cấp Đập Phú Hội

xã Vạn Thắng

Huyện Vạn Ninh

2

Nâng cấp Đập Đá Trắng

xã Vạn Hưng

Huyện Vạn Ninh

3

Nâng cấp Đập Cầu Lắm

Phường Ninh Hòa

Ninh Hòa

4

Nâng cấp Đập Chị Trừ

Phường Ninh Hòa

Ninh Hòa

5

Nâng cấp Đập Bến Bắp

phường Hòa Thắng

Ninh Hòa

6

Nâng cấp Đập Cùng

xã Hòa Trí

Ninh Hòa

7

Nâng cấp Đập Suối Tôm

xã Bắc Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

8

Nâng cấp Đập Cà Thêu

xã Trung Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

9

Nâng cấp Đập Ông Tán

xã Cam Hiệp

Cam Lâm

10

Nâng cấp Đập Ông Hòa

phường Ba Ngòi

Cam Ranh

11

Nâng cấp Đập Gió Tả

xã Nam Cam Ranh

Cam Ranh

12

Hệ thống thủy lợi đồng muối Hòn Khói

 

Thị xã Ninh Hòa

13

Nâng cấp Đập Nhà Thờ

phường Ba Ngòi

Cam Ranh

14

Nâng cấp Đập Ông Đường

phường Ba Ngòi

Cam Ranh

15

Nâng cấp Đập Gu Đơn

xã Khánh Sơn

Khánh Sơn

16

Nâng cấp các Đập Suối Cá

Xã Trung Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

17

Nâng cấp Đập Suối Lách

Xã Trung Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

18

Nâng cấp Đập Suối Ốc

Xã Bắc Khánh Vĩnh

Khánh Vĩnh

19

Nâng cấp Đập Gò Găng 1,2

Xã Cam Hiệp

Cam Lâm

20

Nâng cấp Đập Va Ly Suối Cốc

Xã Cam Hiệp

Cam Lâm

21

Nâng cấp Đập đồng Nước Nhĩ

Xã Suối Dầu

Cam Lâm

22

Nâng cấp sửa chữa đập dâng Sông Cái

Xã Tân Định

Ninh Hòa

23

Nâng cấp sửa chữa Hòa Huỳnh

Xã Bắc Ninh Hoà

Ninh Hòa

24

Nâng cấp sửa chữa đập Quyết Thắng

Phường Ba Ngòi

Cam Ranh

25

Sửa chữa, nâng cấp đập Sông Pha - Hệ thống thủy lợi Sông Pha

Xã Lâm Sơn

 

26

Sửa chữa, nâng cấp đập 19/5

Xã Lâm Sơn

 

27

Sửa chữa, nâng cấp đập Nha Trinh - Hệ thống thủy lợi Nha Trinh

Xã Mỹ Sơn

 

28

Sửa chữa, nâng cấp đập Lâm Cấm - Hệ thống thủy lợi Lâm Cấm

phường Bảo An

 

29

Sửa chữa, nâng cấp đập Đá

Xã Thuận Nam

 

30

Sửa chữa đập Chà Vin

Xã Phước Hà

 

31

Sửa chữa đập Ma Rên

Xã Phước Hà

 

32

Sửa chữa, nâng cấp đập Đầu Suối A

Xã Công Hải

 

33

Tu sửa đập Binh Phú và kênh chính Binh Phú - Hệ thống đập Binh Phú

Xã Lâm Sơn

 

34

Nâng cấp đập và kiên cố hoá kênh đập Ma Ó

Xã Thuận Bắc

 

35

Cải tạo nâng cấp các đập dâng hư hỏng, xuống cấp trên các nhánh sông suối trên địa bàn tỉnh

Toàn tỉnh

Toàn tỉnh

 

Trạm bơm

 

 

1

Trạm bơm Cầu Hõm

phường Bắc Nha Trang

TP Nha Trang

2

Trạm bơm Võ Cạnh

phường Tây Nha Trang

TP Nha Trang

3

Trạm bơm Quán Trường

phường Tây Nha Trang

TP Nha Trang

4

Trạm bơm Diên Lâm 1

xã Diên Lâm

Diên Khánh

5

Trạm bơm số 1

xã Diên Thọ

Diên Khánh

6

Trạm bơm Phú Thọ

xã Diên Thọ

Diên Khánh

7

Trạm bơm số 2

xã Diên Thọ

Diên Khánh

8

Trạm bơm đội 1 - Cầu mới

xã Diên Khánh

Diên Khánh

9

TB đội 4 - Vườn Dầu

xã Diên Khánh

Diên Khánh

10

Trạm bơm đội 2 - Đình Phú Ân

xã Diên Khánh

Diên Khánh

11

Trạm bơm Cây Thuốc Bắn

xã Diên Lạc

Diên Khánh

12

Sửa chữa, nâng cấp các trạm bơm hư hỏng, xuống cấp trên địa bàn tỉnh

Toàn tỉnh

Toàn tỉnh

B

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI, ĐỂ ĐẠT TIÊU CHUẨN 50% SỐ LƯỢNG ĐÔ THỊ LOẠI II, LOẠI III CÓ NĂNG LỰC CHỐNG CHỊU, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẠT MỨC KHÁ TRỞ LÊN VÀ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO GIAI ĐOẠN GẦN NHẤT ĐÃ ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN

1

Đầu tư, lắp đặt hệ thống quan trắc chất lượng nước và mạng lưới KTTV chuyên dùng

Toàn tỉnh

 

2

Sửa chữa, nâng cấp nhà tránh trú cộng đồng ở các địa phương

Toàn tỉnh

 

3

Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới các tuyến kênh, kè bờ, đê, hệ thống tiêu thoát lũ, các công trình phòng chống thiên tai khác,… trên địa bàn tỉnh.

Toàn tỉnh

 

Ghi chú: Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, tỉnh Khánh Hòa thường xuyên tổ chức rà soát, đánh giá và chủ động điều chỉnh danh mục, thứ tự ưu tiên đầu tư cho phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực và yêu cầu phát triển thực tiễn của địa phương. Quy mô, vị trí và giải pháp kỹ thuật của các công trình có thể được điều chỉnh trong giai đoạn thực hiện trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kết quả khảo sát, thiết kế chi tiết. Phạm vi và vùng hưởng lợi của các công trình thủy lợi được xem xét điều chỉnh linh hoạt giữa các khu vực nhằm bảo đảm khai thác, sử dụng tổng hợp và hiệu quả nguồn nước.

 

PHỤ LỤC VII

PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ MÁY NƯỚC ĐẾN NĂM 2030 THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT

Tên công trình/ Nhà máy nước

Công suất (m³/ngđ)

Tình trạng

Nguồn nước

Vùng cấp nước

Hiện trạng

2030

Sau 2030

1

Võ Cạnh

120.000

140.000

140.000

Nâng công suất

Sông Cái Nha Trang

Các đô thị Nha Trang, Diên Khánh, Xã Suối Dầu và khu vực lân cận

2

Xuân Phong

20.000

20.000

20.000

Nâng công suất

Nước dưới đất tại bãi bồi Sông Cái Nha Trang

3

Sơn Thạnh

25.000

100.000

210.000

Xây mới

Sông Chò (sông Cái Nha Trang)

4

Nhà máy xử lý nước biển Hòn Tằm

1.000

1.000

1.000

Giữ nguyên

Nước biển

Đảo Hòn Tằm và khu vực lân cận

5

Suối Dầu

30.000

75.000

190.000

Nâng công suất

Hồ Suối Dầu; Hồ Sông Chò 1

Các đô thị: Nha Trang, Diên Khánh, Cam Ranh, Cam Lâm và khu vực lân cận

6

Cam Phước Tây (Cam Ranh)

30.000

35.000

50.000

Nâng công suất

Đập Tà Rục

Đô thị Cam Ranh và khu vực lân cận

7

Bắc Cam Nghĩa

 

45.000

50.000

Xây mới

Cam Ranh Thượng

8

Cam Thịnh Tây

 

15.000

30.000

Xây mới

hồ Sông Cạn

Xã Nam Cam Ranh, Đô thị Cam Ranh và khu vực lân cận

9

Cam Lập

 

25.000

25.000

Xây mới

hồ Nước Ngọt

Xã Nam Cam Ranh, Đô thị Cam Ranh và khu vực lân cận

10

COPAC

33.000

40.000

100.000

Nâng công suất

Hồ Cam Ranh Thượng

Cam Lâm và khu vực lân cận

11

Ngọc Sơn

 

30.000

60.000

Xây mới

Hồ Đá Bàn, Hồ Đồng Điền

Đô thị Ninh Hòa; KKT Vân Phong và khu vực lân cận

12

Ninh Phước (Hà Thanh)

 

20.000

20.000

Xây mới

Hồ Tiên Du

Đô thị Ninh Hòa; KKT Vân Phong và khu vực lân cận

13

Huyndai VN

 

18.000

18.000

Giữ nguyên

Hồ Hòn Khói

Dự án riêng KKT Vân Phong và khu vực lân cận

14

Ninh Hòa

6.000

8.000

8.000

Giữ nguyên

Sông Cái

Đô thị Ninh Hòa; KKT Vân Phong và khu vực lân cận

15

Ninh Sơn

6.000

30.000

60.000

Nâng công suất

Hồ Đá Bàn

Đô thị Ninh Hòa; Nam Vân Phong và khu vực lân cận

16

Vạn Ninh

15.000

25.000

45.000

Nâng công suất

Sông Hầu, hồ Đồng Điền

Đô thị Vạn Giã, KKT Vân Phong và khu vực lân cận

17

Tu Bông

12.000

50.000

50.000

Nâng công suất

Hồ Hoa Sơn, hồ Đồng Điền

Xã Tu Bông, một phần xã Đại Lãnh và khu vực lân cận

18

Đại Lãnh

2.000

2.000

3.000

Nâng công suất

Suối Dừa, Suối BaRa

Đại Lãnh và khu vực lân cận

19

Ninh Xuân

1.700

20.000

40.000

Nâng công suất

Sông Cái, hồ Suối Trầu

Khu vực phía Nam Ninh Hòa, KCN Ninh Xuân 1, 2 và khu vực lân cận

20

Ninh Đông

6.000

8.000

8.000

Giữ nguyên

Sông Lốp

Đô thị Ninh Hòa và khu vực lân cận

21

Ninh Trung

5.500

15.500

30.000

Nâng công suất

Sông Lốp

Đô thị Ninh Hòa, Nam Vân Phong và khu vực lân cận

22

Ninh Bình

4.500

6.000

6.000

Giữ nguyên

Sông Cái

Đô thị Ninh Hòa và khu vực lân cận

23

Ninh Sim

1.000

2.000

2.000

Giữ nguyên

Sông Cái

Đô thị Ninh Hòa và khu vực lân cận

24

Các Trạm: Ninh Tây, Ninh Tân, Ninh Ích, Ninh Lộc

2.500

2.500

2.500

Giữ nguyên

Nước Suối

Đô thị Ninh Hòa và khu vực lân cận

25

Tô Hạp

1.000

2.500

3.500

Nâng công suất

Suối Tà Lương

Xã Khánh Sơn và khu vực lân cận

26

Khánh Vĩnh

1.200

2.500

5.000

Nâng công suất

Sông Khế

các xã Khánh Vĩnh; Nam Khánh Vĩnh; Tây Khánh Vĩnh và khu vực lân cận

27

Tân Mỹ

 

15.000

15.000

Xây mới

Hồ Tân Mỹ

Xã Bác Ái và khu vực lân cận

28

Lợi Hải

 

70.000

70.000

Xây mới

Hồ Bà Râu và kênh chính Hồ Tân Mỹ

Xã Thuận Bắc và khu vực lân cận

29

Du Long

 

15.000

15.000

Xây mới

kênh chính Hồ Tân Mỹ

Xã Thuận Bắc và khu vực lân cận

30

Nhà máy nước Tháp Chàm

52.000

120.000

200.000

Nâng công suất

Sông Dinh

Phường Phan Rang, phường Đông Hải, phường Ninh Chữ, phường Bảo An, phường Đô Vinh, xã Ninh Hải, xã Vĩnh Hải, xã Xuân Hải, xã Ninh Phước, xã Phước Hữu và khu vực lân cận

31

Nhà máy nước Cà Ná - Phước Nam

 

116.000

116.000

Xây mới

Sông Dinh

Các KCN: Cà Ná, Phước Nam; các CCN, khu dân cư trên địa bàn xã Thuận Nam, xã Cà Ná, xã Phước Dinh và khu vực lân cận

32

Phước Bình

 

500

500

Xây mới

Hồ Đa Mây

Xã Bác Ái Tây và khu vực lân cận

33

Cụm NMN Phước Hòa, Phước Tân, Ma Lâm

 

1.000

1.000

Xây mới

Hồ sông sắt, nước dưới đất, nước suối

Xã Bác Ái và khu vực lân cận

34

Phước Đại

 

6.000

6.000

Xây mới

Hồ sông sắt

Xã Bác Ái Đông và khu vực lân cận

35

Phước Trung

 

1.000

1.000

Xây mới

Hồ Phước Trung, Thành Sơn

Xã Mỹ Sơn và khu vực lân cận

36

Lâm Sơn

 

2.000

4.000

Xây mới

sông Pha

Xã Lâm Sơn và khu vực lân cận

37

Tân Sơn

5.000

10.000

10.000

Nâng công suất

sông Ông

Xã Ninh Sơn, xã Lâm Sơn và khu vực lân cận

38

Ninh Sơn

6.000

20.000

20.000

Nâng công suất

sông Cái, Phan Rang

Xã Anh Dũng và khu vực lân cận

39

Nhà máy nước Hồ Sông Than

 

5.000

5.000

Xây mới

Hồ Sông Than

Xã Mỹ Sơn, Anh Dũng và khu vực lân cận

40

Nhà máy nước Khu Du Lịch

 

6.000

6.000

Xây mới

 

Xã Công Hải và khu vực lân cận

41

Nhà máy nước Thanh Hải

 

5.100

5.100

Xây mới

 

Xã Vĩnh Hải, Ninh Hải và khu vực lân cận

42

Nhà máy nước Thành Trung

 

9.900

9.900

Xây mới

 

Xã Thuận Bắc, Ninh Hải, Công Hải và khu vực lân cận

43

Cụm khai thác xử lý nước sạch Đông Mỹ Hải

9.800

9.800

9.800

Giữ nguyên

Sông Dinh

Phường Đông Hải và khu vực lân cận

44

Cụm nhà máy nước Hồ Phước Hà, Nhị Hà 2, Nhị Hà 3

1.100

2.000

2.000

Nâng công suất

hồ Tân Giang

Các xã Phước Hà, Thuận Nam, Cà Ná, Phước Dinh và khu vực lân cận

45

Nhà máy nước Hồ Lanh Ra

 

1.000

1.000

Xây mới

hồ Lanh Ra

Xã Phước Hậu, Phước Hữu và khu vực lân cận

46

Nâng cấp Hệ thống cấp nước sinh hoạt Diên Phước - Diên Lạc - Diên Thọ

2.000

5.000

 

Nâng công suất

 

Xã Diên Thọ, tỉnh Khánh Hòa

47

Nâng cấp Hệ thống cấp nước Diên Lộc - Diên Bình - Diên Hòa

1.500

3.000

 

Nâng công suất

 

Xã Suối Hiệp, tỉnh Khánh Hòa

48

Nâng cấp Hệ thống cấp nước Diên Xuân - Diên Lâm

1.200

2.500

 

Nâng công suất

 

Xã Diên Lâm, tỉnh Khánh Hòa

49

Nâng cấp Hệ thống cấp nước Diên Sơn - Diên Điền

3.200

5.000

 

Nâng công suất

 

Xã Diên Sơn, tỉnh Khánh Hòa

50

Đầu tư nâng cấp Hệ thống cấp nước sinh hoạt tại xã Phước Bình

 

1.200

 

Xây mới

 

Xã Bác Ái Tây, tỉnh Khánh Hòa

51

Xây dựng khu trạm bơm tăng áp Phương Cựu cấp nước cho HTCN Mỹ Tường

 

3.000

 

Xây mới

 

Xã Bác Ái Đông

52

Mở rộng khu xử lý nước tạo nguồn nước sạch bền vững các Hệ thống cấp nước dọc kênh Nam (Phước Thiện - Hữu Đức)

8.060

25.000

 

Nâng cấp, mở rộng

 

 

53

Mở rộng khu xử lý nước tạo nguồn nước sạch bền vững các Hệ thống cấp nước dọc kênh Bắc (An Hòa-Ba Tháp)

9.825

35.000

 

Nâng cấp, mở rộng

 

 

54

Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các HTCN và đường ống cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh (Mỹ Nhơn - Gò Đền, An Hoà - Phước Nhơn - Hộ Hải…)

 

 

 

Nâng cấp, mở rộng

 

Toàn tỉnh

55

Sửa chữa, nâng cấp Hệ thống cấp nước Phương Cựu - Mỹ Tường

1.294

2.500

 

Nâng cấp, mở rộng

 

 

56

Nâng cấp, mở rộng HTCN xã Phước Hậu

2.340

3.340

 

Nâng cấp, mở rộng

 

 

57

Nâng cấp, mở rộng HTCN Phước Đại - Phước Thành

 

 

 

Nâng cấp, mở rộng

 

 

58

Nâng cấp, mở rộng Hệ thống cấp nước Lương Sơn, Ma Nới, Hoà Sơn

 

2.500

 

Nâng cấp, mở rộng

 

 

59

Đầu tư xây mới, sửa chữa, nâng cấp các hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Tên gọi, địa điểm, quy mô, diện tích, số lượng, tổng mức đầu tư, nguồn đầu tư của các dự án nói trên có thể thay đổi và sẽ được tính toán, lựa chọn, xác định cụ thể trong các giai đoạn tiếp theo, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư trong từng giai đoạn. Phân vùng cấp nước có thể thay đổi dựa trên tình hình và nhu cầu thực tế.

 

PHỤ LỤC VIII

PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT

Tên công trình

Vị trí

Loại hình

1

Khu xử lý chất thải Lương Hòa

Phường Bắc Nha Trang

Tổng hợp

2

Khu xử lý chất thải Cam Thịnh Đông

Xã Nam Cam Ranh

Tổng hợp

3

Khu xử lý chất thải xã cánh Tây Ninh Hòa

Xã Tây Ninh Hòa

Tổng hợp

4

Khu xử lý chất thải Bắc Vân Phong

Xã Tu Bông

Tổng hợp

5

Khu xử lý chất thải Nam Vân Phong (Nhiệt phân, Điện rác,…)

Xã Bắc Ninh Hòa và Xã Vạn Hưng

Tổng hợp, nguy hại

6

Khu xử lý chất thải Hòn Rọ[1]

Phường Ninh Hòa và Xã Bắc Ninh Hòa

Tổng hợp, nguy hại

7

Khu xử lý chất thải rắn Hòn Ngang

Xã Diên Lâm

Tổng hợp

8

Khu xử lý chất thải Khánh Vĩnh

Xã Khánh Vĩnh

Tổng hợp

9

Khu xử lý chất thải Sơn Trung

Xã Đông Khánh Sơn

Tổng hợp

10

Khu xử lý chất thải rắn Hòn Dung

Xã Đông Khánh Sơn

Tổng hợp

11

Nhà máy điện rác Khánh Hòa (điện rác)

Xã Suối Dầu

Tổng hợp, nguy hại

12

Khu xử lý chất thải rắn Cam Hiệp

Xã Cam Hiệp

Tổng hợp

13

Khu xử lý chất thải vùng phía Thuận Bắc (nhà máy Nam Thành)

Xã Thuận Bắc

Tổng hợp

14

Khu xử lý chất thải vùng phía Thuận Nam

Xã Thuận Nam

Tổng hợp, nguy hại

15

Khu xử lý chất thải vùng phía Ninh Sơn

Xã Ninh Sơn

Tổng hợp

16

Khu xử lý chất thải Cà Ná (Nhiệt phân, Điện rác,…)

Xã Cà Ná

Tổng hợp, nguy hại

Ghi chú: Về quy mô, diện tích đất sử dụng, loại hình, cơ cấu tổng mức đầu tư các công trình, dự án trong danh mục trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định chi tiết trong từng giai đoạn lập và trình phê duyệt dự án đầu tư, tùy theo nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư trong từng giai đoạn.

Trong thời gian các khu xử lý chất thải rắn tập trung cấp tỉnh chưa hoàn thiện, cần thực hiện công tác rà soát, đóng cửa, phục hồi môi trường đối với các bãi rác không còn khả năng tiếp nhận. Đối với các bãi rác còn khả năng tiếp nhận, rà soát để cần thực hiện cải tạo, nâng cấp thành bãi chôn lấp hợp vệ sinh và sử dụng hết diện tích. Ngoài ra, căn cứ vào tình hình thực tế, bổ sung các khu xử lý chất thải rắn, bãi rác tạm trong trường hợp cần thiết.

 

PHỤ LỤC IX

PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

1. Trung tâm Hội chợ - Triển lãm

TT

Tên

Địa điểm

Diện tích dự kiến (ha)

1

Trung tâm Hội chợ - Triển lãm Xúc tiến Thương mại cấp tỉnh

Phường Nha Trang (dự kiến khu vực sân bay cũ Nha Trang)

2 - 3

2

Trung tâm Hội chợ - Triển lãm Xúc tiến Thương mại cấp tỉnh, khu vực Nam Khánh Hòa

Phường Phan Rang - Đông Hải

2 - 3

3

Trung tâm Hội chợ - Triển lãm Xúc tiến Thương mại cấp khu vực

Khu vực Cam Lâm

5 - 10

2. Trung tâm logistics

TT

Tên

Địa điểm

Diện tích tối đa dự kiến (ha) TMDV

1

Trung tâm logistics trong Khu kinh tế Vân Phong (quy mô cấp vùng)

Khu kinh tế Vân Phong (dự kiến Đông Ninh Hòa)

40

2

Trung tâm logistics loại II tại xã Nam Cam Ranh

xã Nam Cam Ranh

20-30

3

Trung tâm logistics Cà Ná

Xã Cà Ná

60

4

Trung tâm logistics Ninh Chử

Xã Ninh Hải

30

Ghi chú: Quy mô, ranh giới và chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể từng dự án sẽ được xác định phù hợp với quỹ đất thực tế và đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ theo quy định, các quy hoạch đã được duyệt tại khu vực đề xuất dự án

3. Hệ thống lưu trữ và cung ứng xăng dầu

Kho xăng dầu

I. Tiếp tục hoạt động, khai thác (QĐ 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên kho

Địa điểm

Quy mô (m³)

1

Kho xăng dầu Ba Ngòi (Kho 622)

Phường Cam Linh

37.600

2

Kho K720

Phường Bắc Cam Ranh

14.500

3

Kho ngoại quan Vân Phong

Phường Đông Ninh Hòa

505.000

II. Mở rộng kho (QĐ 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên kho

Địa điểm

Quy mô (m³)

1

Mở rộng kho 622 Ba Ngòi

Phường Cam Linh

87.600

2

Mở rộng kho Jet A1 sân bay Cam Ranh

Sân bay Cam Ranh

10.500

III. Phát triển mới (QĐ 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên kho

Địa điểm

Quy mô (m³)

1

Kho xăng dầu Ninh Thủy*

KCN Ninh Thủy, P. Đông Ninh Hòa

96.000

2

Kho xăng dầu Cam Ranh kết hợp nhiên liệu bay*

Xã Nam Cam Ranh

100.000

3

Kho xăng dầu đầu nguồn kết hợp nhiên liệu bay Ba Ngòi*

Cam Ranh

13.500

4

Kho xăng dầu Ninh Thuận*

xã Cà Ná

50.000

5

Kho xăng dầu Cà Ná*

xã Cà Ná

50.000

IV. Phát triển mới đến năm 2030 (QĐ 3089/QĐ-UBND ngày 29/11/2024 của UBND tỉnh Khánh Hòa)

TT

Tên kho

Địa điểm

Quy mô (m³)

1

Kho xăng dầu (trong đó có nhiên liệu bay Jet A1) tại khu vực Cam Ranh

Xã Nam Cam Ranh

4.800

2

Kho xăng dầu Nam Khánh Hòa

Cam Lâm hoặc Cam Ranh

2.000

3

Kho xăng dầu Nha Trang

Các xã ven đô TP. Nha Trang cũ

2.000

4

Kho xăng dầu (trong đó có nhiên liệu bay Jet A1) Vân Phong

Các xã/phường thuộc Khu KT Vân Phong

4.800

V. Di dời, giải tỏa (QĐ 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên kho

Địa điểm

Quy mô (m³)

1

Kho xăng dầu Vĩnh Nguyên

Phường Nha Trang

29.721

Kho LPG

Định hướng phát triển Danh mục các kho LPG phát triển mới từ nay đến năm 2030

TT

Tên kho

Địa phương

Quy mô sức chứa (m³)

Tình trạng hoạt động

01

Các kho LPG hiện hữu mở rộng, nâng cấp

Các KCN, CCN, Ninh Hòa, Cam Ranh

2.316

Đang hoạt động

 

Tổng

 

2.316

 

 

TT

Dự án

Quy mô (1.000 tấn)

Ghi chú

2026 - 2030

2031 - 2050

 

01

Kho LPG Vân Phong Khánh Hòa

5

10

Xây mới

Ghi chú:

Quy mô từng giai đoạn của các dự án sẽ được triển khai thực hiện phù hợp với Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia, các điều chỉnh và phương án phát triển được phê duyệt.

 

PHỤ LỤC X

PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG, HẠ TẦNG SỐ TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Dự án

Khu vực/vị trí đề xuất

Ghi chú

1

Trung tâm dữ liệu quốc gia

Bố trí vị trí dự phòng. Khu vực quy hoạch Trung tâm hành chính xã Thuận Nam (Theo công văn số 1418/UBND- KTN ngày 02/04/2025 của UBND tỉnh Ninh Thuận)

- Căn cứ công văn số 760/BCA-TTDLQG ngày 03/03/2026 của Bộ Công An.

- Vị trí này gần tuyến cáp trục dọc quốc lộ 1. Về cáp biển cáp bờ có thể chôn vị trí cảng nước sâu Cà Ná

2

Công viên Đổi mới sáng tạo

Tại khu vực quy hoạch đất khu đô thị công nghệ cao thuộc Điều chỉnh Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị phía Tây Nha Trang (tiểu phân khu 2.3 và 2.4), tỉnh Khánh Hòa

Theo điểm i khoản 5.1 Điều II của Quyết định số 709/QĐ-UBND ngày 05/03/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.

3

Trung tâm nghiên cứu quốc gia về công nghệ Đại dương

Khu vực phù hợp với chức năng, hoạt động nghiên cứu thử nghiệm của Trung tâm (giáp biển tại xã Vĩnh Lương)

 

4

Trung tâm dữ liệu đa mục tiêu

Xã Ninh Sơn và Lâm Sơn (khu vực đường Tà Năng - Đức Trọng), diện tích dự kiến 500 ha

Định hướng

5

Khu công nghệ số tập trung (số 1)

Diện tích 7,67 ha thuộc ô DV-10-Quy hoạch 1/2000 khu dân cư Bắc tỉnh lộ 3

 

6

03 khu vực phát triển Khu công nghệ số tập trung hoặc Trung tâm đổi mới sáng tạo

+ Khu vực ven vịnh Nha Phu, xã Nam Ninh Hòa. Diện tích tối thiểu 400 ha (phía đông quốc lộ 1A).

+ Khu vực thôn Phú Hữu, xã Nam Ninh Hòa (Khu vực phía Đông cụm công nghiệp Ninh Ích): Diện tích ước tính khoảng 150 ha.

+ Khu vực diện tích thuộc Trung tâm Nông nghiệp công nghệ cao (cũ) thuộc xã Suối Dầu. Diện tích tối thiểu 35 ha.

 

7

Trung tâm dữ liệu Sông Ông (do Công ty cổ phần Thủy điện Sông Ông)

Xã Ninh Sơn

Diện tích dự kiến 2,50 ha (tương đương 25.000 m²)

8

Trung tâm bưu chính vùng 9 (Đặt tại Khánh Hòa, phục vụ cả tỉnh Đắk Lắk Gia Lai, Lâm Đồng, Khánh Hòa)

Khu II - Khu vực Đồng Bò - Trang 1, phường Nam Nha Trang

Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29/03/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Chi tiết số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050)

9

Khu Công nghệ số tập trung khu vực Vân Phong

Khu vực Vân Phong

 

10

Các trung tâm dữ liệu đa mục tiêu cấp quốc gia, cấp vùng

 

PHỤ LỤC XI

CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Hiện trạng năm 2025

Diện tích được duyệt đến 2030

Diện tích điều chỉnh

So sánh biến động

So sánh phân bổ và điều chỉnh

So sánh điều chỉnh và hiện trạng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)=(6)-(5)

(8)=(6)- (4)

 

Tổng diện tích

 

870.675

855.496

876.922

21.426

6.248

1

Nhóm đất nông nghiệp

NNP

687.401

672.848

605.614

-67.234

-81.787

1.1

Đất trồng lúa

LUA

44.547

36.133

34.307

-1.826

-10.240

1.1.1

Đất chuyên trồng lúa

LUC

34.425

31.948

30.010

-1.938

-4.415

1.1.2

Đất trồng lúa còn lại

LUK

10.122

 

4.297

 

-5.825

1.2

Đất trồng cây hằng năm khác

HNK

77.526

 

49.545

 

-27.980

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

65.911

48.843

44.970

-3.873

-20.941

1.4

Đất rừng đặc dụng

RDD

60.873

61.007

61.007

 

134

1.5

Đất rừng phòng hộ

RPH

239.920

241.173

238.958

-2.215

-963

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

184.090

161.844

156.491

-5.353

-27.600

 

Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

73.248

81.953

64.504

-17.449

-8.744

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

7.341

 

4.862

 

-2.478

1.8

Đất chăn nuôi tập trung

CNT

381

 

4.872

 

4.490

1.9

Đất làm muối

LMU

4.880

 

3.860

 

-1.020

1.10

Đất nông nghiệp khác

NKH

1.931

 

6.743

 

4.812

2

Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

149.270

172.966

247.806

74.840

98.536

2.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

9.336

11.543

14.495

2.952

5.158

2.2

Đất ở tại đô thị

ODT

5.059

18.447

21.478

3.031

16.419

2.3

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

234

523

607

84

373

2.4

Đất quốc phòng

CQP

19.452

21.087

23.369

2.282

3.917

2.5

Đất an ninh

CAN

2.050

2.141

2.509

368

459

2.6

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

2.121

 

5.995

 

3.874

2.6.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

154

291

642

351

488

2.6.2

Đất xây dựng cơ sở xã hội

DXH

29

 

47

 

19

2.6.3

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

140

203

465

262

324

2.6.4

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

987

1.628

2.134

506

1.147

2.6.5

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

DTT

641

911

2.312

1.401

1.671

2.6.6

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

68

 

265

 

197

2.6.7

Đất xây dựng cơ sở môi trường

DMT

0

 

11

 

11

2.6.8

Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn

DKT

0

 

8

 

8

2.6.9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

2.6.10

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

102

 

111

 

8

2.7

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

9.015

 

37.970

 

28.955

2.7.1

Đất khu công nghiệp

SKK

1.266

2.802

6.122

3.320

4.856

2.7.2

Đất cụm công nghiệp

SKN

445

1.439

1.934

495

1.489

2.7.3

Đất khu công nghệ thông tin tập trung

SCT

 

 

43

 

43

2.7.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

3.395

19.075

18.067

-1.008

14.672

2.7.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

1.625

4.379

5.327

948

3.703

2.7.6

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

2.285

3.060

6.477

3.417

4.193

2.8

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

31.313

 

70.730

 

39.417

2.8.1

Đất công trình giao thông

DGT

16.913

20.622

31.939

11.317

15.026

2.8.2

Đất công trình thủy lợi

DTL

6.660

13.765

10.590

-3.175

3.931

2.8.3

Đất công trình cấp nước, thoát nước

DCT

22

 

180

 

158

2.8.4

Đất công trình phòng, chống thiên tai

DPC

16

 

801

 

786

2.8.5

Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

DDD

447

730

645

-85

198

2.8.6

Đất công trình xử lý chất thải

DRA

125

503

691

188

566

2.8.7

Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

DNL

6.250

11.165

16.969

5.804

10.719

2.8.8

Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

DBV

36

49

665

616

629

2.8.9

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

DCH

81

 

178

 

97

2.8.10

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DKV

763

 

8.071

 

7.308

2.9

Đất tôn giáo

TON

409

460

478

18

69

2.10

Đất tín ngưỡng

TIN

157

 

163

 

6

2.11

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt

NTD

2.093

2.471

2.673

202

580

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

TVC

18.416

 

17.573

 

-843

2.12.1

Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá

MNC

8.591

 

9.292

 

701

2.12.2

Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

9.825

 

8.281

 

-1.544

2.13

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

49.614

 

49.767

 

152

3

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

34.003

9.682

23.502

13.820

-10.501

3.1

Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê

CGT

1.277

 

 

 

-1.277

3.2

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

3.324

 

1.995

 

-1.329

3.3

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

15.028

 

8.693

 

-6.335

3.4

Núi đá không có rừng cây

NCS

1.176

 

1.140

 

-35

3.5

Đất có mặt nước chưa sử dụng

MCS

13.199

 

11.674

 

-1.525

Ghi chú: Những chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể còn lại thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh linh động theo định hướng phát triển và ưu tiên của tỉnh.

Phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích cấp Quốc gia phân bổ

Diện tích được duyệt đến năm 2030

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Xã Cà Ná

Xã Phước Hà

Xã Thuận Nam

Xã Phước Hữu

Xã Phước Dinh

Xã Phước Hậu

Xã Ninh Phước

Xã Xuân Hải

Xã Ninh Hải

Xã Thuận Bắc

1

Nhóm đất nông nghiệp

NNP

673.774,00

672.848

605.614

4.006

19.095

7.615

14.608

9.613

4.074

2.871

2.730

7.577

9.981

1.1

Đất trồng lúa

LUA

36.133

36.133

34.307

 

1.100

1.107

2.865

112

1.179

1.669

1.438

808

1.126

1.1.1

Đất chuyên trồng lúa

LUC

31.948

31.948

30.010

 

1.087

1.008

2.829

100

1.166

1.669

1.438

651

838

1.1.2

Đất trồng lúa còn lại

LUK

 

 

4.297

 

13

99

35

12

14

 

0

156

288

1.2

Đất trồng cây hằng năm khác

HNK

 

 

49.545

27

847

1.473

964

1.272

1.254

926

237

645

914

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

48.843

44.970

6

175

220

1.938

1.634

459

239

40

54

77

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

241.173

241.173

238.958

3.905

15.176

3.186

7.619

5.710

225

 

9

25

4.718

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

61.007

61.007

61.007

 

 

 

 

 

 

 

 

4.300

2.526

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

161.844

161.844

156.491

 

303

 

1.073

47

659

 

 

234

346

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

81.953

81.953

64.504

 

300

 

427

 

158

 

 

 

92

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

 

 

4.862

2

3

4

3

497

1

3

422

153

12

1.8

Đất chăn nuôi tập trung

CNT

 

 

4.872

 

1.120

120

76

50

38

0

20

39

 

1.9

Đất làm muối

LMU

 

 

3.860

67

 

1.463

 

 

 

 

 

1.278

 

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

6.743

0

372

42

70

292

258

34

563

41

263

2

Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

172.028

172.966

247.806

2.728

3.793

6.292

2.978

5.501

2.231

3.505

1.589

1.903

3.450

2.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

11.543

14.495

228

164

537

376

331

375

 

569

337

656

2.2

Đất ở tại đô thị

ODT

 

18.447

21.478

 

 

 

 

12

 

827

 

 

 

2.3

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

523

607

5

11

12

5

14

7

13

5

4

12

2.4

Đất quốc phòng

CQP

21.087

21.087

23.369

12

6

52

3

45

160

18

4

116

32

2.5

Đất an ninh

CAN

2.101

2.141

2.509

6

1

13

1

11

2

6

2

11

29

2.6

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

 

 

5.995

74

45

67

49

199

101

75

57

51

65

2.6.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

291

291

642

20

5

15

6

22

10

13

8

7

14

2.6.2

Đất xây dựng cơ sở xã hội

DXH

 

 

47

 

 

2

 

 

 

0

 

 

1

2.6.3

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

203

203

465

10

6

4

4

5

3

8

5

2

4

2.6.4

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

1.628

1.628

2.134

20

17

25

18

20

26

34

35

20

31

2.6.5

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

DTT

911

911

2.312

20

12

21

16

151

61

16

10

21

14

2.6.6

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

265

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.7

Đất xây dựng cơ sở môi trường

DMT

 

 

11

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

2.6.8

Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn

DKT

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.10

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

 

 

111

4

4

0

5

0

1

1

0

0

0

2.7

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

 

 

37.970

1.307

686

1.538

71

2.285

37

1.551

60

130

618

2.7.1

Đất khu công nghiệp

SKK

2.802

2.802

6.122

810

 

387

 

 

 

 

 

 

407

2.7.2

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

1.439

1.934

 

300

467

 

 

 

 

 

 

 

2.7.3

Đất khu công nghệ thông tin tập trung

SCT

 

 

43

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

19.075

18.067

71

179

68

13

356

10

40

46

61

90

2.7.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

4.379

5.327

270

159

370

13

170

14

71

14

51

45

2.7.5

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

3.060

6.477

156

47

246

45

1.760

13

1.440

 

18

75

2.8

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

 

 

70.730

1.014

2.625

3.878

2.344

1.994

1.327

761

572

757

1.763

2.8.1

Đất công trình giao thông

DGT

20.588

20.622

31.939

809

385

520

361

508

349

488

347

290

682

2.8.2

Đất công trình thủy lợi

DTL

 

13.765

10.590

63

721

290

436

323

413

201

198

147

322

2.8.3

Đất công trình cấp nước, thoát nước

DCT

 

 

180

5

 

20

0

5

1

3

0

 

8

2.8.4

Đất công trình phòng, chống thiên tai

DPC

 

 

801

10

 

10

20

40

30

35

 

 

5

2.8.5

Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

DDD

 

730

645

 

 

 

24

 

2

1

 

 

2

2.8.3

Đất công trình xử lý chất thải

DRA

503

503

691

10

10

50

10

30

0

3

5

5

25

2.8.4

Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

DNL

10.341

11.165

16.969

100

1.500

2.500

1.484

893

523

18

3

300

639

2.8.5

Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

DBV

49

49

665

2

0

457

0

111

0

0

0

0

3

2.8.6

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

DCH

 

 

178

5

3

10

2

4

4

5

2

3

3

2.8.7

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DKV

 

 

8.071

10

6

21

7

80

5

7

16

12

75

2.9

Đất tôn giáo

TON

 

460

478

7

1

5

2

10

6

5

7

5

2

2.10

Đất tín ngưỡng

TIN

 

 

163

2

 

3

8

3

4

5

0

3

0

2.11

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt

NTD

 

2.471

2.673

43

40

114

48

70

44

81

51

69

33

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

TVC

 

 

17.573

30

214

73

68

527

165

163

257

419

240

2.12.1

Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá

MNC

 

 

9.292

27

 

34

37

385

 

12

216

313

132

2.12.2

Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

8.281

4

214

39

32

143

165

151

41

106

108

2.13

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

49.767

 

 

 

2

 

3

 

6

1

 

3

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

9.694

9.682

23.502

178

112

175

181

596

1.166

160

19

553

290

3.1

Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê

CGT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

 

 

1.995

4

14

30

11

333

163

118

16

11

16

3.3

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

 

 

8.693

9

2

129

140

264

759

42

 

2

274

3.4

Núi đá không có rừng cây

NCS

 

 

1.140

121

96

15

30

 

244

 

3

523

 

3.5

Đất có mặt nước chưa sử dụng

MCS

 

 

11.674

45

 

 

 

 

 

 

 

17

 

 

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích cấp Quốc gia phân bổ

Diện tích được duyệt đến năm 2030

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

 

 

 

 

 

 

Xã Vĩnh Hải

Xã Công Hải

Phường Ninh Chử

Xã Anh Dũng

Xã Mỹ Sơn

Xã Lâm Sơn

Xã Ninh Sơn

Xã Bác Ái Đông

Xã Bác Ái

Xã Bác Ái Tây

1

Nhóm đất nông nghiệp

NNP

673.774,00

672.848

605.614

13.840

10.097

563

28.545

19.816

16.625

7.139

20.304

16.827

44.412

1.1

Đất trồng lúa

LUA

36.133

36.133

34.307

6

426

215

60

411

1.969

440

111

106

177

1.1.1

Đất chuyên trồng lúa

LUC

31.948

31.948

30.010

5

254

215

51

240

1.946

419

0

69

102

1.1.2

Đất trồng lúa còn lại

LUK

 

 

4.297

1

172

 

9

171

23

21

110

36

75

1.2

Đất trồng cây hằng năm khác

HNK

 

 

49.545

817

286

52

2.125

6.905

1.544

2.853

1.419

3.059

1.116

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

48.843

44.970

449

860

238

286

2.216

1.870

814

1.965

902

1.441

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

241.173

241.173

238.958

1.860

3.395

 

21.482

7.465

10.365

1.523

12.411

8.800

18.149

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

61.007

61.007

61.007

9.837

4.809

 

 

 

 

 

 

 

19.410

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

161.844

161.844

156.491

 

283

 

4.421

1.367

325

931

3.821

2.644

3.855

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

81.953

81.953

64.504

 

8

 

4.214

1.018

69

439

425

1.356

2.718

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

 

 

4.862

16

 

52

0

 

110

14

4

8

5

1.8

Đất chăn nuôi tập trung

CNT

 

 

4.872

305

24

 

130

350

206

429

50

559

29

1.9

Đất làm muối

LMU

 

 

3.860

307

 

4

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

6.743

244

15

2

40

1.102

236

135

524

750

230

2

Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

172.028

172.966

247.806

2.223

2.309

1.422

3.412

4.697

2.221

2.773

3.223

1.992

3.351

2.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

11.543

14.495

570

195

 

262

304

367

447

193

307

182

2.2

Đất ở tại đô thị

ODT

 

18.447

21.478

 

 

357

 

 

 

146

 

 

 

2.3

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

523

607

15

6

8

13

8

6

10

13

10

6

2.4

Đất quốc phòng

CQP

21.087

21.087

23.369

33

29

2

42

646

6

3

23

116

20

2.5

Đất an ninh

CAN

2.101

2.141

2.509

11

3

6

2

1

113

8

5

11

521

2.6

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

 

 

5.995

40

33

160

39

43

51

109

51

84

70

2.6.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

291

291

642

7

6

22

7

4

6

22

9

8

9

2.6.2

Đất xây dựng cơ sở xã hội

DXH

 

 

47

 

 

3

 

8

 

1

 

 

 

2.6.3

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

203

203

465

4

3

22

3

2

4

16

5

6

15

2.6.4

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

1.628

1.628

2.134

16

13

87

14

10

27

46

21

18

16

2.6.5

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

DTT

911

911

2.312

12

11

27

14

12

14

24

10

11

10

2.6.6

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

265

 

 

 

 

 

 

 

 

35

 

2.6.7

Đất xây dựng cơ sở môi trường

DMT

 

 

11

 

 

 

 

2

 

 

2

2

2

2.6.8

Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn

DKT

 

 

8

 

 

 

 

2

 

 

2

2

2

2.6.9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.10

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

 

 

111

2

 

0

1

2

 

0

2

3

15

2.7

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

 

 

37.970

346

527

116

305

338

69

233

702

122

197

2.7.1

Đất khu công nghiệp

SKK

2.802

2.802

6.122

 

 

17

 

 

 

 

 

 

 

2.7.2

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

1.439

1.934

 

 

 

 

 

 

145

70

40

 

2.7.3

Đất khu công nghệ thông tin tập trung

SCT

 

 

43

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

19.075

18.067

248

216

92

154

58

42

22

369

17

167

2.7.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

4.379

5.327

34

50

7

151

76

20

41

181

58

30

2.7.5

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

3.060

6.477

64

261

 

 

204

7

25

82

7

 

2.8

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

 

 

70.730

932

909

547

1.282

2.533

1.206

1.504

869

869

1.219

2.8.1

Đất công trình giao thông

DGT

20.588

20.622

31.939

350

386

212

377

424

442

412

230

246

210

2.8.2

Đất công trình thủy lợi

DTL

 

13.765

10.590

71

95

31

469

673

188

546

71

97

478

2.8.3

Đất công trình cấp nước, thoát nước

DCT

 

 

180

 

0

0

2

9

 

0

11

4

4

2.8.4

Đất công trình phòng, chống thiên tai

DPC

 

 

801

19

5

 

19

104

9

2

6

6

17

2.8.5

Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

DDD

 

730

645

 

4

262

 

 

0

1

2

1

1

2.8.3

Đất công trình xử lý chất thải

DRA

503

503

691

19

6

 

1

23

6

19

7

3

1

2.8.4

Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

DNL

10.341

11.165

16.969

429

400

0

408

1.284

540

481

531

500

500

2.8.5

Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

DBV

49

49

665

1

1

0

1

2

11

13

3

2

2

2.8.6

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

DCH

 

 

178

3

1

4

1

5

1

3

1

2

1

2.8.7

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DKV

 

 

8.071

41

11

37

3

10

9

28

8

8

6

2.9

Đất tôn giáo

TON

 

460

478

7

4

7

2

1

12

11

 

 

 

2.10

Đất tín ngưỡng

TIN

 

 

163

7

0

3

2

1

1

 

 

 

 

2.11

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt

NTD

 

2.471

2.673

84

31

50

17

50

32

38

15

33

18

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

TVC

 

 

17.573

178

571

165

1.446

770

282

203

1.352

442

1.117

2.12.1

Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá

MNC

 

 

9.292

121

468

165

1.115

290

13

2

1.212

230

957

2.12.2

Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

8.281

57

104

 

331

479

269

201

140

212

160

2.13

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

49.767

 

 

0

 

4

76

61

0

 

 

3

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

9.694

9.682

23.502

523

13

70

104

292

303

21

20

29

47

3.1

Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê

CGT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

 

 

1.995

35

6

29

73

49

94

7

6

29

25

3.3

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

 

 

8.693

40

7

12

31

244

209

15

14

 

22

3.4

Núi đá không có rừng cây

NCS

 

 

1.140

37

 

14

 

 

 

 

 

 

 

3.5

Đất có mặt nước chưa sử dụng

MCS

 

 

11.674

411

 

15

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích cấp Quốc gia phân bổ

Diện tích được duyệt đến năm 2030

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

 

 

 

 

 

 

Phường Đông Hải

Phường Phan Rang

Phường Bảo An

Phường Đô Vinh

Phường Cam Ranh

Phường Bắc Cam Ranh

Phường Nam Nha Trang

Phường Tây Nha Trang

Phường Nha Trang

Phường Bắc Nha Trang

1

Nhóm đất nông nghiệp

NNP

673.774,00

672.848

605.614

32

68

634

2.520

526

1.454

2.871

280

1.547

4.664

1.1

Đất trồng lúa

LUA

36.133

36.133

34.307

 

8

499

793

 

129

65

123

 

249

1.1.1

Đất chuyên trồng lúa

LUC

31.948

31.948

30.010

 

8

499

633

 

76

34

121

 

248

1.1.2

Đất trồng lúa còn lại

LUK

 

 

4.297

 

 

 

160

 

53

30

2

 

1

1.2

Đất trồng cây hằng năm khác

HNK

 

 

49.545

25

18

7

1.225

59

532

30

6

1

253

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

48.843

44.970

7

40

42

315

56

189

197

40

3

737

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

241.173

241.173

238.958

 

 

 

 

158

232

17

 

425

123

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

61.007

61.007

61.007

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

161.844

161.844

156.491

 

 

 

 

241

210

2.470

101

1.067

3.249

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

81.953

81.953

64.504

 

 

 

 

 

 

 

 

249

26

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

 

 

4.862

 

0

1

12

9

110

91

7

2

1

1.8

Đất chăn nuôi tập trung

CNT

 

 

4.872

 

 

80

4

 

 

 

 

 

 

1.9

Đất làm muối

LMU

 

 

3.860

 

 

 

 

 

50

 

 

 

 

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

6.743

0

1

4

171

1

2

2

4

49

52

2

Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

172.028

172.966

247.806

1.048

872

1.208

3.501

1.337

12.903

5.553

2.482

3.130

4.235

2.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

11.543

14.495

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất ở tại đô thị

ODT

 

18.447

21.478

391

401

495

294

415

1.308

1.738

988

532

970

2.3

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

523

607

20

11

12

11

22

9

18

6

14

3

2.4

Đất quốc phòng

CQP

21.087

21.087

23.369

18

5

10

2.227

68

8.446

495

6

553

282

2.5

Đất an ninh

CAN

2.101

2.141

2.509

17

4

8

13

10

12

56

14

10

17

2.6

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

 

 

5.995

63

78

73

49

106

217

265

147

262

423

2.6.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

291

291

642

19

14

7

9

7

20

11

8

13

11

2.6.2

Đất xây dựng cơ sở xã hội

DXH

 

 

47

 

1

0

 

1

0

 

0

0

5

2.6.3

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

203

203

465

4

5

14

4

4

8

21

15

11

28

2.6.4

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

1.628

1.628

2.134

24

44

25

21

55

71

130

97

33

88

2.6.5

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

DTT

911

911

2.312

14

11

26

9

35

118

95

11

196

279

2.6.6

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

265

 

2

 

 

 

 

3

14

5

7

2.6.7

Đất xây dựng cơ sở môi trường

DMT

 

 

11

 

 

 

 

 

 

0

0

 

 

2.6.8

Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn

DKT

 

 

8

 

0

 

 

 

 

 

 

0

 

2.6.9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.10

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

 

 

111

2

0

1

5

3

 

4

2

4

5

2.7

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

 

 

37.970

100

33

112

195

236

480

743

154

923

618

2.7.1

Đất khu công nghiệp

SKK

2.802

2.802

6.122

 

 

61

 

 

 

 

 

 

 

2.7.2

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

1.439

1.934

 

 

 

43

 

75

 

 

 

34

2.7.3

Đất khu công nghệ thông tin tập trung

SCT

 

 

43

 

 

 

 

 

 

8

 

 

 

2.7.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

19.075

18.067

75

25

13

5

205

301

596

148

901

498

2.7.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

4.379

5.327

25

7

39

72

31

10

136

5

22

80

2.7.5

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

3.060

6.477

 

 

 

74

 

94

3

1

 

6

2.8

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

 

 

70.730

315

254

407

534

462

2.306

1.822

960

778

1.650

2.8.1

Đất công trình giao thông

DGT

20.588

20.622

31.939

222

188

270

359

321

1.615

1.031

602

491

817

2.8.2

Đất công trình thủy lợi

DTL

 

13.765

10.590

18

18

69

149

22

51

30

48

0

130

2.8.3

Đất công trình cấp nước, thoát nước

DCT

 

 

180

 

 

 

 

 

5

0

4

0

2

2.8.4

Đất công trình phòng, chống thiên tai

DPC

 

 

801

 

 

 

 

 

5

 

0

2

1

2.8.5

Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

DDD

 

730

645

 

1

0

10

1

1

16

2

1

5

2.8.3

Đất công trình xử lý chất thải

DRA

503

503

691

 

0

 

0

1

5

8

4

0

58

2.8.4

Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

DNL

10.341

11.165

16.969

0

0

 

1

2

7

11

1

22

10

2.8.5

Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

DBV

49

49

665

1

1

0

0

1

2

14

1

2

14

2.8.6

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

DCH

 

 

178

2

5

2

4

1

6

9

3

3

3

2.8.7

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DKV

 

 

8.071

72

41

65

12

112

609

704

295

257

611

2.9

Đất tôn giáo

TON

 

460

478

6

9

6

4

1

21

16

32

10

39

2.10

Đất tín ngưỡng

TIN

 

 

163

2

2

2

2

1

3

2

6

1

6

2.11

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt

NTD

 

2.471

2.673

23

10

10

27

6

40

38

44

3

83

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

TVC

 

 

17.573

95

65

72

143

9

62

359

125

45

143

2.12.1

Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá

MNC

 

 

9.292

39

4

5

7

0

20

14

0

40

62

2.12.2

Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

8.281

56

61

67

137

8

42

345

125

5

81

2.13

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

49.767

0

1

3

2

1

 

 

 

0

 

3

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

9.694

9.682

23.502

82

1

4

176

770

2.351

79

14

156

1.126

3.1

Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê

CGT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

 

 

1.995

27

1

4

5

4

20

6

4

10

18

3.3

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

 

 

8.693

 

 

 

171

6

173

5

9

111

923

3.4

Núi đá không có rừng cây

NCS

 

 

1.140

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.5

Đất có mặt nước chưa sử dụng

MCS

 

 

11.674

55

 

 

 

760

2.158

67

 

35

185

 

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích cấp Quốc gia phân bổ

Diện tích được duyệt đến năm 2030

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

 

 

 

 

 

 

Xã Đông Khánh Sơn

Xã Tây Khánh Sơn

Xã Khánh Sơn

Xã Suối Dầu

Xã Suối Hiệp

Xã Diên Lạc

Xã Diên Thọ

Xã Diên Lâm

Xã Diên Điền

1

Nhóm đất nông nghiệp

NNP

673.774,00

672.848

605.614

9.466

11.945

8.923

13.116

4.038

602

4.743

8.754

4.553

1.1

Đất trồng lúa

LUA

36.133

36.133

34.307

14

 

0

141

882

452

309

535

923

1.1.1

Đất chuyên trồng lúa

LUC

31.948

31.948

30.010

14

 

0

112

857

452

262

378

736

1.1.2

Đất trồng lúa còn lại

LUK

 

 

4.297

 

 

 

30

25

 

46

156

187

1.2

Đất trồng cây hằng năm khác

HNK

 

 

49.545

155

14

278

54

238

17

715

1.221

50

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

48.843

44.970

1.581

830

2.149

201

655

128

745

963

713

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

241.173

241.173

238.958

2.276

7.884

3.054

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

61.007

61.007

61.007

1.421

 

889

7.225

557

 

714

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

161.844

161.844

156.491

4.009

3.215

2.547

5.362

1.688

0

2.201

5.937

2.807

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

81.953

81.953

64.504

773

51

521

158

448

 

706

2.356

616

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

 

 

4.862

10

2

7

1

1

1

15

12

1

1.8

Đất chăn nuôi tập trung

CNT

 

 

4.872

 

 

 

 

8

 

 

54

42

1.9

Đất làm muối

LMU

 

 

3.860

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

6.743

 

 

 

132

10

4

43

31

17

2

Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

172.028

172.966

247.806

1.945

607

927

2.420

1.484

874

2.559

3.023

1.780

2.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

11.543

14.495

167

87

130

387

246

 

326

264

0

2.2

Đất ở tại đô thị

ODT

 

18.447

21.478

 

 

24

 

155

321

 

 

525

2.3

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

523

607

5

3

4

3

3

15

7

4

17

2.4

Đất quốc phòng

CQP

21.087

21.087

23.369

702

70

3

71

3

10

140

250

74

2.5

Đất an ninh

CAN

2.101

2.141

2.509

3

1

7

5

2

7

6

1.357

2

2.6

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

 

 

5.995

39

38

40

164

53

58

43

44

47

2.6.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

291

291

642

3

6

10

6

10

6

2

1

9

2.6.2

Đất xây dựng cơ sở xã hội

DXH

 

 

47

2

 

 

 

7

 

 

 

 

2.6.3

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

203

203

465

6

3

2

10

2

3

9

3

3

2.6.4

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

1.628

1.628

2.134

17

13

17

55

22

24

18

23

24

2.6.5

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

DTT

911

911

2.312

10

16

10

91

13

24

14

13

10

2.6.6

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

265

 

 

 

 

 

 

 

 

0

2.6.7

Đất xây dựng cơ sở môi trường

DMT

 

 

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.8

Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn

DKT

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

0

 

2.6.9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.10

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

 

 

111

1

 

1

1

0

1

0

3

0

2.7

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

 

 

37.970

217

46

128

576

319

64

1.006

272

431

2.7.1

Đất khu công nghiệp

SKK

2.802

2.802

6.122

 

 

 

 

 

 

300

 

 

2.7.2

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

1.439

1.934

 

 

 

151

 

 

67

 

73

2.7.3

Đất khu công nghệ thông tin tập trung

SCT

 

 

43

 

 

 

35

 

 

 

 

 

2.7.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

19.075

18.067

206

38

117

258

109

61

346

138

227

2.7.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

4.379

5.327

10

8

8

65

53

4

55

84

40

2.7.5

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

3.060

6.477

1

 

4

66

157

 

238

50

92

2.8

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

 

 

70.730

640

196

384

661

555

304

823

477

481

2.8.1

Đất công trình giao thông

DGT

20.588

20.622

31.939

157

128

243

396

406

217

611

369

326

2.8.2

Đất công trình thủy lợi

DTL

 

13.765

10.590

67

33

52

90

89

28

93

52

86

2.8.3

Đất công trình cấp nước, thoát nước

DCT

 

 

180

1

1

3

 

0

 

10

4

3

2.8.4

Đất công trình phòng, chống thiên tai

DPC

 

 

801

12

17

21

3

 

 

 

 

 

2.8.5

Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

DDD

 

730

645

44

0

36

12

2

2

2

1

10

2.8.3

Đất công trình xử lý chất thải

DRA

503

503

691

5

4

4

36

5

1

5

34

27

2.8.4

Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

DNL

10.341

11.165

16.969

341

 

 

68

1

2

1

1

2

2.8.5

Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

DBV

49

49

665

0

0

0

1

0

0

0

0

0

2.8.6

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

DCH

 

 

178

2

1

1

4

1

3

1

3

3

2.8.7

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DKV

 

 

8.071

11

11

23

49

50

50

100

14

24

2.9

Đất tôn giáo

TON

 

460

478

3

0

4

11

6

3

5

7

4

2.10

Đất tín ngưỡng

TIN

 

 

163

 

 

 

2

4

3

2

4

9

2.11

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt

NTD

 

2.471

2.673

14

6

9

56

52

26

40

51

51

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

TVC

 

 

17.573

155

159

194

476

77

62

158

290

138

2.12.1

Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá

MNC

 

 

9.292

54

1

0

358

8

3

10

40

60

2.12.2

Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

8.281

101

159

194

118

69

59

149

250

78

2.13

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

49.767

 

 

 

8

9

2

3

3

0

3

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

9.694

9.682

23.502

15

7

19

1

12

9

61

6

42

3.1

Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê

CGT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

 

 

1.995

4

7

15

0

10

7

11

5

4

3.3

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

 

 

8.693

11

1

3

0

1

 

49

0

39

3.4

Núi đá không có rừng cây

NCS

 

 

1.140

 

 

 

 

 

1

2

 

 

3.5

Đất có mặt nước chưa sử dụng

MCS

 

 

11.674

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích cấp Quốc gia phân bổ

Diện tích được duyệt đến năm 2030

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

 

 

 

 

 

 

 

Xã Diên Khánh

Xã Nam Khánh Vĩnh

Xã Tây Khánh Vĩnh

Xã Bắc Khánh Vĩnh

Xã Trung Khánh Vĩnh

Xã Khánh Vĩnh

Xã Nam Ninh Hòa

Phường Hòa Thắng

Xã Tân Định

Phường Đông Ninh Hòa

Xã Hòa Trí

Xã Tây Ninh Hòa

1

Nhóm đất nông nghiệp

NNP

673.774,00

672.848

605.614

746

17.991

26.995

12.898

31.447

17.423

16.456

6.193

5.176

8.535

8.684

22.163

1.1

Đất trồng lúa

LUA

36.133

36.133

34.307

288

11

22

166

119

11

1.087

682

1.304

65

1.866

351

1.1.1

Đất chuyên trồng lúa

LUC

31.948

31.948

30.010

288

2

12

139

62

10

603

653

1.110

0

1.504

221

1.1.2

Đất trồng lúa còn lại

LUK

 

 

4.297

 

10

9

28

57

1

484

29

194

65

362

130

1.2

Đất trồng cây hằng năm khác

HNK

 

 

49.545

0

56

538

492

625

819

1.232

3

1.900

270

1.984

4.313

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

48.843

44.970

102

776

1.291

1.835

1.680

995

2.315

235

1.298

828

1.088

963

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

241.173

241.173

238.958

 

9.843

11.445

7.550

15.441

2.172

958

2.078

 

305

2.695

8.517

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

61.007

61.007

61.007

 

 

 

 

 

7.384

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

161.844

161.844

156.491

356

7.303

13.599

2.452

13.451

6.014

10.078

2.430

604

6.153

1.049

7.884

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

81.953

81.953

64.504

 

1.192

7.783

813

10.694

2.971

5.349

936

 

2.531

625

3.001

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

 

 

4.862

0

2

1

7

12

5

752

765

51

279

2

14

1.8

Đất chăn nuôi tập trung

CNT

 

 

4.872

 

 

82

300

50

 

 

 

 

 

 

56

1.9

Đất làm muối

LMU

 

 

3.860

 

 

 

 

 

 

31

 

 

551

 

 

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

6.743

 

1

17

95

69

24

3

0

18

84

 

64

2

Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

172.028

172.966

247.806

1.094

1.719

2.401

1.497

2.309

1.804

3.176

1.676

3.923

6.156

1.986

5.280

2.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

11.543

14.495

 

171

234

262

211

336

698

 

 

 

575

258

2.2

Đất ở tại đô thị

ODT

 

18.447

21.478

327

 

 

 

 

37

 

491

1.200

803

 

 

2.3

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

523

607

5

5

5

4

11

9

13

6

13

14

17

13

2.4

Đất quốc phòng

CQP

21.087

21.087

23.369

3

350

909

1

580

152

183

100

278

40

318

2.143

2.5

Đất an ninh

CAN

2.101

2.141

2.509

9

2

3

34

1

20

2

2

5

24

2

1

2.6

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

 

 

5.995

104

38

50

53

33

63

59

44

61

85

66

49

2.6.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

291

291

642

5

7

14

10

6

9

9

8

15

10

10

7

2.6.2

Đất xây dựng cơ sở xã hội

DXH

 

 

47

 

 

 

10

 

2

 

2

 

 

 

 

2.6.3

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

203

203

465

18

4

2

3

3

7

2

3

3

7

3

5

2.6.4

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

1.628

1.628

2.134

56

17

14

13

16

29

35

19

28

42

35

25

2.6.5

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

DTT

911

911

2.312

20

10

19

16

8

15

13

12

15

26

18

13

2.6.6

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

265

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.7

Đất xây dựng cơ sở môi trường

DMT

 

 

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.8

Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn

DKT

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.10

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

 

 

111

5

1

1

0

0

2

0

 

 

0

 

0

2.7

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

 

 

37.970

88

136

335

132

108

333

847

143

749

2.836

126

1.021

2.7.1

Đất khu công nghiệp

SKK

2.802

2.802

6.122

 

 

 

 

 

 

 

 

388

794

 

612

2.7.2

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

1.439

1.934

 

 

 

50

 

75

36

 

75

 

 

 

2.7.3

Đất khu công nghệ thông tin tập trung

SCT

 

 

43

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

19.075

18.067

71

112

309

62

85

209

724

126

202

1.038

75

119

2.7.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

4.379

5.327

3

13

19

15

17

49

43

17

73

815

50

229

2.7.5

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

3.060

6.477

14

12

7

6

5

 

44

 

11

189

0

61

2.8

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

 

 

70.730

442

820

522

432

1.108

647

839

385

1.069

2.086

680

1.510

2.8.1

Đất công trình giao thông

DGT

20.588

20.622

31.939

269

788

283

274

279

416

593

283

899

1.143

469

567

2.8.2

Đất công trình thủy lợi

DTL

 

13.765

10.590

25

12

41

119

118

20

207

52

102

38

118

325

2.8.3

Đất công trình cấp nước, thoát nước

DCT

 

 

180

0

4

1

7

1

2

1

 

1

7

3

 

2.8.4

Đất công trình phòng, chống thiên tai

DPC

 

 

801

 

5

6

6

 

1

 

15

23

12

60

77

2.8.5

Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

DDD

 

730

645

31

0

1

7

104

 

7

5

6

5

 

 

2.8.3

Đất công trình xử lý chất thải

DRA

503

503

691

0

5

4

6

3

8

2

5

17

2

6

20

2.8.4

Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

DNL

10.341

11.165

16.969

30

0

140

 

570

0

5

3

0

650

2

443

2.8.5

Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

DBV

49

49

665

1

0

1

0

0

2

1

0

0

0

1

1

2.8.6

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

DCH

 

 

178

3

0

2

1

0

1

2

2

1

3

2

2

2.8.7

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DKV

 

 

8.071

82

6

45

12

32

196

22

19

19

226

17

76

2.9

Đất tôn giáo

TON

 

460

478

7

0

3

5

5

24

6

5

10

10

4

5

2.10

Đất tín ngưỡng

TIN

 

 

163

2

 

 

1

0

0

5

4

10

2

4

2

2.11

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt

NTD

 

2.471

2.673

19

8

8

14

18

11

62

51

109

74

60

11

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

TVC

 

 

17.573

88

188

333

559

234

172

462

446

419

184

134

267

2.12.1

Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá

MNC

 

 

9.292

0

0

 

465

0

2

68

196

252

96

4

74

2.12.2

Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

8.281

87

188

333

94

234

170

394

250

167

88

129

193

2.13

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

49.767

1

 

 

0

 

1

 

 

 

0

 

 

3

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

9.694

9.682

23.502

0

1

30

22

93

11

815

232

124

1.146

278

155

3.1

Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê

CGT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

 

 

1.995

0

1

30

20

35

10

6

12

89

37

133

77

3.3

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

 

 

8.693

0

 

0

2

57

1

584

8

34

440

145

73

3.4

Núi đá không có rừng cây

NCS

 

 

1.140

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

6

3.5

Đất có mặt nước chưa sử dụng

MCS

 

 

11.674

 

 

 

 

 

 

225

212

 

669

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích cấp Quốc gia phân bổ

Diện tích được duyệt đến năm 2030

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Xã Bắc Ninh Hòa

Phường Ninh Hòa

Xã Vạn Hưng

Xã Vạn Thắng

Xã Đại Lãnh

Xã Tu Bông

Xã Vạn Ninh

Xã Nam Cam Ranh

Xã Cam An

Xã Cam Lâm

Xã Cam Hiệp

Phườ ng Cam Linh

Phường Ba Ngòi

1

Nhóm đất nông nghiệp

NNP

673.774,00

672.848

605.614

17.427

1.423

5.862

5.264

10.097

6.936

10.873

3.953

8.752

3.976

9.960

24

5.289

1.1

Đất trồng lúa

LUA

36.133

36.133

34.307

2.398

933

292

708

25

330

1.606

113

102

653

109

 

618

1.1.1

Đất chuyên trồng lúa

LUC

31.948

31.948

30.010

2.353

769

182

362

14

304

1.411

109

80

653

85

 

566

1.1.2

Đất trồng lúa còn lại

LUK

 

 

4.297

45

165

110

346

11

27

195

4

23

1

24

 

52

1.2

Đất trồng cây hằng năm khác

HNK

 

 

49.545

452

10

591

46

910

30

131

376

480

296

289

 

71

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 

48.843

44.970

516

208

695

70

999

131

329

400

629

1.109

675

3

330

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

241.173

241.173

238.958

11.731

 

870

2.901

144

3.830

7.214

113

4.547

 

4.543

 

1.874

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

61.007

61.007

61.007

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.936

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

161.844

161.844

156.491

1.911

209

3.076

1.313

7.855

2.546

1.575

2.559

2.707

1.625

2.073

 

2.253

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

81.953

81.953

64.504

198

148

325

1.035

5.994

1.409

321

 

716

101

448

 

784

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

 

 

4.862

323

13

266

172

160

66

5

20

5

195

1

20

134

1.8

Đất chăn nuôi tập trung

CNT

 

 

4.872

 

25

45

52

 

 

2

244

8

0

274

 

 

1.9

Đất làm muối

LMU

 

 

3.860

82

 

16

 

 

3

 

7

 

1

 

 

 

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

 

 

6.743

13

25

11

3

5

1

11

121

275

97

58

1

9

2

Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

172.028

172.966

247.806

6.291

2.149

2.453

2.208

7.555

3.161

2.124

5.519

3.140

12.015

1.650

937

2.472

2.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

 

11.543

14.495

715

 

302

388

256

253

 

777

752

 

299

 

 

2.2

Đất ở tại đô thị

ODT

 

18.447

21.478

953

911

 

60

772

306

714

614

 

3.574

 

288

531

2.3

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

 

523

607

20

19

3

10

19

3

8

2

6

15

5

5

5

2.4

Đất quốc phòng

CQP

21.087

21.087

23.369

101

76

143

18

1.766

36

14

248

186

511

188

20

141

2.5

Đất an ninh

CAN

2.101

2.141

2.509

12

8

3

1

7

2

13

4

3

25

3

2

4

2.6

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

 

 

5.995

114

104

189

50

328

109

58

164

44

311

28

51

67

2.6.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

291

291

642

6

9

1

7

43

11

8

9

7

15

5

13

8

2.6.2

Đất xây dựng cơ sở xã hội

DXH

 

 

47

 

1

 

1

 

 

0

 

 

0

 

 

2

2.6.3

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

203

203

465

3

6

2

4

13

17

5

17

5

10

2

3

28

2.6.4

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

1.628

1.628

2.134

77

68

23

25

41

27

28

44

19

92

12

20

14

2.6.5

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

DTT

911

911

2.312

21

19

13

13

221

34

15

72

13

189

9

9

15

2.6.6

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

 

 

265

 

 

150

 

8

18

 

22

 

 

 

 

 

2.6.7

Đất xây dựng cơ sở môi trường

DMT

 

 

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.8

Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn

DKT

 

 

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.6.10

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

 

 

111

7

2

1

0

2

1

3

0

0

5

0

7

1

2.7

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

 

 

37.970

1.617

247

586

312

1.748

784

246

1.989

656

3.829

291

63

860

2.7.1

Đất khu công nghiệp

SKK

2.802

2.802

6.122

1.217

 

440

 

 

 

200

352

 

137

 

 

 

2.7.2

Đất cụm công nghiệp

SKN

 

1.439

1.934

 

 

 

 

 

 

 

108

50

 

 

 

75

2.7.3

Đất khu công nghệ thông tin tập trung

SCT

 

 

43

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.7.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

 

19.075

18.067

240

103

41

194

1.428

487

10

938

591

3.479

258

30

552

2.7.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

 

4.379

5.327

90

105

24

48

256

167

10

446

9

166

3

33

48

2.7.5

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

3.060

6.477

70

39

81

70

65

129

26

145

6

47

30

 

186

2.8

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

 

 

70.730

2.557

634

1.051

1.216

2.599

1.405

944

1.242

1.136

3.196

415

218

662

2.8.1

Đất công trình giao thông

DGT

20.588

20.622

31.939

652

349

571

980

1.775

793

551

642

391

1.278

303

149

445

2.8.2

Đất công trình thủy lợi

DTL

 

13.765

10.590

869

39

84

77

25

164

336

75

298

364

34

8

84

2.8.3

Đất công trình cấp nước, thoát nước

DCT

 

 

180

10

 

0

2

3

2

4

27

 

 

0

 

 

2.8.4

Đất công trình phòng, chống thiên tai

DPC

 

 

801

65

86

 

4

3

3

6

25

3

 

 

 

6

2.8.5

Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

DDD

 

730

645

6

2

 

 

14

 

0

1

0

4

0

3

1

2.8.3

Đất công trình xử lý chất thải

DRA

503

503

691

45

0

29

3

1

29

1

29

14

20

7

5

2

2.8.4

Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

DNL

10.341

11.165

16.969

700

3

324

12

31

8

7

160

310

23

3

17

24

2.8.5

Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

DBV

49

49

665

1

0

0

0

1

1

0

0

1

3

1

0

0

2.8.6

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

DCH

 

 

178

5

8

2

3

3

2

1

3

2

4

2

1

1

2.8.7

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DKV

 

 

8.071

205

145

41

136

743

404

39

280

117

1.499

65

33

100

2.9

Đất tôn giáo

TON

 

460

478

8

7

15

3

4

8

6

2

20

24

7

5

7

2.10

Đất tín ngưỡng

TIN

 

 

163

4

6

1

2

3

2

2

1

2

11

1

5

2

2.11

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt

NTD

 

2.471

2.673

90

67

71

28

23

71

50

90

41

124

16

0

6

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

TVC

 

 

17.573

99

70

89

120

29

182

64

372

294

396

397

278

187

2.12.1

Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá

MNC

 

 

9.292

4

2

56

24

7

104

1

271

191

307

324

277

114

2.12.2

Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

 

 

8.281

95

68

32

96

22

78

64

102

103

90

74

1

73

2.13

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

49.767

0

1

 

0

 

 

4

13

 

 

 

 

 

3

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

9.694

9.682

23.502

87

29

594

140

2.746

114

191

5.119

375

736

7

508

166

3.1

Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê

CGT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

 

 

1.995

0

1

24

8

21

11

44

193

2

2

0

 

5

3.3

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

 

 

8.693

8

28

306

27

1.811

15

124

862

373

18

7

 

55

3.4

Núi đá không có rừng cây

NCS

 

 

1.140

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

 

 

 

3.5

Đất có mặt nước chưa sử dụng

MCS

 

 

11.674

79

 

265

105

914

88

22

4.064

 

668

 

508

107

(*) Đối với chỉ tiêu đất Đặc khu Trường Sa được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

 

PHỤ LỤC XII

PHƯƠNG ÁN PHÂN VÙNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Phân vùng

Tiêu chí phân vùng

Đối tượng phù hợp

Yêu cầu bảo vệ chính

Vùng bảo vệ nghiêm ngặt

Khu dân cư tập trung tại các nội thành, nội thị của đô thị loại I, II, III

Đô thị Nha Trang, đô thị Phan Rang - Tháp Chàm, đô thị Cam Ranh, đô thị Ninh Hòa, đô thị Cam Lâm, đô thị Diên Khánh, đô thị Vạn Ninh, đô thị Đại Lãnh, đô thị Tô Hạp, đô thị Khánh Vĩnh, đô thị Phước Dân, đô thị Tân Sơn, đô thị Trường Sa, đô thị Vạn Thắng, đô thị Tu Bông, đô thị Cà Ná, đô thị Vĩnh Hải, đô thị Thuận Bắc, đô thị Thuận Nam, đô thị Lâm Sơn, đô thị Bác Ái Đông.

Chỉ chấp thuận các dự án đầu tư thân thiện môi trường; hạn chế tối đa khai thác khoáng sản hay xử lý chất thải; áp dụng quy chuẩn kỹ thuật môi trường nghiêm ngặt nhất.

Nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Sông, suối, hồ, bao gồm: Các đoạn sông thuộc: Sông Cái Nha Trang, Sông Cái Ninh Hòa, Sông Cái Phan Rang, Sông Khế Các hồ: Đá Bàn, Hòn Khói, Suối Dầu, Sông Hầu, Đồng Điền, Hoa Sơn, Suối Dừa, Ba Ra, Tà Lương, Cam Ranh Thượng, Tiên Du, Sông Cái, Sông Trâu, Sông Sắt, Nước Ngọt, Trà Co, Cho Mo, Tân Giang, Bà Râu, Ma Trai

Phải được bảo vệ nguyên vẹn diện tích mặt nước và chất lượng nước; không để nguồn thải tập trung chưa xử lý xả vào vùng cấp nước.

Khu bảo tồn thiên nhiên và di sản thiên nhiên

Vườn quốc gia: Núi Chúa, Phước Bình. Khu bảo tồn hiện có: Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang, Khu bảo tồn dự kiến thành lập: Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Nại. Khu bảo tồn thiên nhiên trên biển thuộc khu vực quần đảo Trường Sa, Khu bảo tồn biển Núi Chúa.

Tiếp tục quản lý bảo vệ hiệu quả khu hệ động, thực vật; thiết lập hành lang kết nối đa dạng sinh học và ứng dụng công nghệ trong quản lý.

Di tích lịch sử - văn hóa và vùng lõi di sản

Khu vực bảo vệ của các di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng cấp tỉnh và quốc gia trên địa bàn tỉnh.

Bảo tồn nguyên trạng; nghiêm cấm các hoạt động xâm hại đến đối tượng cần bảo vệ.

Vùng hạn chế phát thải

Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt

Vùng đệm Vườn quốc gia Núi Chúa, Vườn quốc gia Phước Bình và Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà…

Kiểm soát xả thải nghiêm ngặt; không để nguồn thải chưa xử lý xả trực tiếp vào nguồn nước.

Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt

Các đoạn sông, suối được xác định hành lang bảo vệ theo quy định pháp luật tài nguyên nước.

Phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn trước khi xả thải.

Khu vui chơi giải trí dưới nước

Bãi biển Nha Trang, Dốc Lết, Bãi Dài, Cà Ná, Mũi Dinh, Cam Ranh, Ninh Chử, Bình Tiên, Vĩnh Hy

Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải từ hoạt động du lịch, ăn uống và dịch vụ ven biển.

Khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V[2]

Khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị

Phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn trước khi xả thải

Vùng khác

Diện tích còn lại ngoài hai vùng nêu trên

Toàn bộ diện tích không nằm trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải.

Áp dụng sản xuất sạch hơn, ngăn ngừa ô nhiễm từ các cơ sở sản xuất xen kẽ khu dân cư; quản lý môi trường phục vụ phát triển bền vững.

Ghi chú: Ranh giới các vùng cụ thể được xác định chính xác trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch tỉnh, tại các đề án chi tiết hơn, đảm bảo phù hợp với thực tiễn của địa phương và các quy định hiện hành.

 

PHỤ LỤC XIII

PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ VỀ ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Nhóm

Loại khoáng sản

Số lượng mỏ

Diện tích (ha)

I

Titan

04

2.957,500

Thiếc

02

75,000

II

Cát trắng

01

22,300

Đá ốp lát, đá mỹ nghệ

45

681,470

III

Nước khoáng

28

11,700

Đá xây dựng

90

1.456,191

Cát xây dựng

33

401,496

Sét gạch ngói

01

6,640

Bùn khoáng

19

26,520

IV

Vật liệu san lấp

36

826,523

V

Phân tán nhỏ lẻ

01

10,980

Ghi chú:

Phương án quản lý địa chất và khoáng sản dựa trên cơ sở kết quả rà soát, điều chỉnh, bổ sung khu vực thăm dò, khai thác, chế biến điểm mỏ khoáng sản theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, theo đúng trình tự, thủ tục quy định, không hợp thức hóa sai phạm và thực hiện theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy hoạch cấp cao hơn phương án quy hoạch này và các phương án quy hoạch khác có liên quan để rà soát, xác định và điều chỉnh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh số lượng, ranh giới, công suất, lộ trình khai thác, mục tiêu sử dụng (nếu cần) bảo đảm phù hợp với thực tiễn của địa phương và các quy định hiện hành.

 

PHỤ LỤC XIV

DANH MỤC DỰ ÁN VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT

Tên dự án

I

Lĩnh vực giao thông vận tải

1

Tuyến cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột (CT.24)

2

Cao tốc Nha Trang (Khánh Hòa) - Đà Lạt (Lâm Đồng)

3

Nâng cấp mở rộng đường Quốc lộ 26B, tỉnh Khánh Hòa

4

Đường sắt tốc độ cao đoạn thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang (địa phương thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư)

5

Nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh

6

Cảng hàng không Vân Phong

7

Cảng hàng không Thành Sơn

8

Dự án xây dựng Hầm qua núi Cù Hin kết nối từ Sông Lô, phường Nam Nha Trang đến xã Cam Lâm

9

Dự án tuyến đường di sản từ Tháp Bà Ponagar đến Am Chúa

10

Đường giao thông từ Quốc lộ 27C đến đường tỉnh ĐT.656 tỉnh Khánh Hòa - kết nối với tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Ninh Thuận (cũ)

11

Tuyến đường ven biển từ xã Vạn Lương, huyện Vạn Ninh đi Thị xã Ninh Hòa (cũ)

12

Đường giao thông liên vùng huyện Diên Khánh (cũ)

13

Tuyến đường ven biển đoạn từ ĐT.651 đến xã Vạn Ninh

14

Đường ven biển nối Cam Ranh đi Nam Khánh Hòa

15

Dự án hạ tầng giao thông liên vùng kết nối từ Cảng biển tổng hợp Cà Ná lên các tỉnh khu vực Nam Tây Nguyên

16

Tuyến đường động lực kết nối Cao tốc Bắc Nam - Sân bay Thành Sơn đến vùng du lịch Quốc gia Ninh Chử

17

Dự án Đường Liên xã ven Đầm Nại qua địa bàn các phường, xã: phường Ninh Chử, xã Ninh Hải, xã Xuân Hải

18

Phát triển hệ thống cảng biển Khánh Hòa, Khu bến Cà Ná và Ninh Chử thành cảng tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực loại I, phát triển khu bến Vân Phong thành cảng trung chuyển quốc tế

19

Các cảng biển tại các khu bến theo quy hoạch

II

Lĩnh vực hạ tầng khu công nghiệp

1

Khu công nghiệp Dốc Đá Trắng (288 ha)

2

Khu công nghiệp Ninh Xuân (1.000 ha)

3

Khu công nghiệp Ninh Diêm 3 (290 ha)

4

Khu công nghiệp Ninh Diêm 1 (250 ha)

5

Khu công nghiệp Ninh Diêm 2 (215 ha).

6

Khu công nghiệp Cà Ná giai đoạn 1 (378 ha)

7

Khu công nghiệp Cà Ná giai đoạn 2 (449 ha).

8

Khu công nghiệp Nam Cam Ranh (352 ha)

9

Các khu công nghiệp khác theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

III

Lĩnh vực thủy lợi, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu

1

Dự án hệ thống thoát lũ phía Tây khu vực Nha Trang

2

Hồ chứa nước Sông Búng

3

Hồ chứa nước Sông Cạn

4

Hệ thống kênh tưới sông Than

5

Kênh chuyển nước Tân Giang - Sông Biêu

6

Hồ chứa nước và hệ thống dẫn nước Sông Chò 1

7

Hồ chứa nước và hệ thống dẫn nước Đồng Điền (*)

IV

Lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, hạ tầng số

1

Xây dựng Nền tảng hạ tầng số tỉnh Khánh Hòa (gồm Hạ tầng điện toán đám mây, Trung tâm dữ liệu và Nền tảng quản lý, kết nối, phân tích thiết bị thông minh IoT)

V

Lĩnh vực y tế

1

Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa (để trở thành bệnh viện tuyến cuối của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ)

VI

Lĩnh vực văn hóa

1

Xây dựng Bảo tàng tổng hợp tỉnh Khánh Hòa

VII

Lĩnh vực khoa học công nghệ

1

Công viên đổi mới sáng tạo tỉnh Khánh Hòa.

2

Trung tâm nghiên cứu Quốc gia về công nghệ đại dương

VIII

Lĩnh vực thể thao

1

Đầu tư xây dựng khu liên hợp thể dục, thể thao tỉnh

IX

Lĩnh vực tài nguyên, Môi trường

1

Dự án xây dựng Nhà máy xử lý rác thải với công nghệ hiện đại, công suất lớn

X

Lĩnh vực du lịch

1

Dự án cải tạo, chỉnh trang phát triển du lịch, dịch vụ hệ thống sông Quán Trường và sông Tắc

2

Phát triển khu du lịch Ninh Chử thành khu du lịch quốc gia và bảo vệ, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên Khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa và khu vực Đầm Nại

3

Phát triển khu du lịch Vân Phong thành khu du lịch quốc gia

XI

Hạ tầng kỹ thuật

1

Phát triển hạ tầng xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2.

2

Phát triển hạ tầng kỹ thuật, xã hội để xây dựng khu vực Nam Vân Phong trở thành Trung tâm công nghiệp động lực của tỉnh Khánh Hòa

3

Phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Khánh Hòa.

XII

Lĩnh vực hạ tầng khu đô thị

1

Khu đô thị ven vịnh Cam Ranh (1.254 ha)

2

Khu đô thị mới Cam Lâm (10.365 ha)

3

Khu đô thị mới cao cấp Tu Bông (2.579,23 ha).

4

Khu đô thị đa năng cao cấp Đầm Môn (1.440,29 ha)

5

Khu đô thị hỗn hợp thành phố Nha Trang (227 ha)

6

Các dự án khu đô thị quy mô lớn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo quy hoạch được duyệt

XIII

Lĩnh vực công nghiệp, năng lượng

1

Triển khai bảo đảm tiến độ các dự án năng lượng trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch (Điện gió, điện mặt trời, LNG, thủy điện tích năng, hạt nhân).

2

Phát triển Trung tâm công nghiệp xanh - Netzero (khi đảm bảo đủ điều kiện)

3

Thành lập Trung tâm công nghiệp, dịch vụ năng lượng tái tạo liên vùng.

XIV

Thương mại, dịch vụ

1

Thành lập khu thương mại tự do

2

Phát triển Trung tâm logistics Vân Phong trong Khu kinh tế Vân Phong phục vụ logistics vùng và liên vùng

3

Phát triển Trung tâm logistics Cà Ná tại xã Cà Ná

XV

Lĩnh vực Nông nghiệp - Thủy sản (*)

1

Đầu tư xây dựng hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung trên biển tỉnh Khánh Hòa

2

Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Vịnh Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa

3

Mở rộng, nâng cấp cảng cá Đá Bạc tại Trung tâm nghề cá lớn Khánh Hòa

Ghi chú: Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn.

(*) Lĩnh vực Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản trên cơ sở văn bản góp ý số 5341/BNNMT-KHTC ngày 25/05/2026 của Bộ Nông nghiệp Môi trường

 

PHỤ LỤC XV

DANH MỤC SƠ ĐỒ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH KHÁNH HÒA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT

Tên sơ đồ

Tỷ lệ

1

Sơ đồ vị trí và các mối quan hệ của tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.1

Sơ đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.2

Sơ đồ hiện trạng phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.3

Sơ đồ hiện trạng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, logistics, khu CNTT tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.4a

Sơ đồ hiện trạng hệ thống y tế, giáo dục, an sinh xã hội tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, Tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.4b

Sơ đồ hiện trạng hệ thống di tích, hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.4c

Sơ đồ hiện trạng hạ tầng logistics, thương mại tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.5

Sơ đồ hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.6

Sơ đồ hiện trạng kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.7

Sơ đồ hiện trạng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.8

Sơ đồ hiện trạng hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp nước tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.9

Sơ đồ hiện trạng mạng lưới cấp điện tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.10a

Sơ đồ hiện trạng khu xử lý chất thải tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.10b

Sơ đồ hiện trạng nghĩa trang tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.11

Sơ đồ hiện trạng bảo vệ môi trường bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.12

Sơ đồ hiện trạng mạng lưới viễn thông tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.13

Sơ đồ hiện trạng hệ thống di tích lịch sử tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.14

Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất năm tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

2.15

Sơ đồ hiện trạng quản lý khoáng sản tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

3

Sơ đồ đánh giá tổng hợp đất đai theo mục đích sử dụng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

4

Sơ đồ phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

5

Sơ đồ phương án tổ chức không gian và phân vùng chức năng tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

6.1a

Sơ đồ phương án phát triển hệ thống y tế, giáo dục, an sinh xã hội tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030,tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

6.1b

Sơ đồ phương án phát triển hệ thống di tích, hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

6.1c

Sơ đồ phương án phát triển hệ thống logistic, thương mại tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030,tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

6.2

Sơ đồ phương án phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, logistics, khu CNTT tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

7.1

Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

7.2

Sơ đồ phương hướng phát triển hệ thống thủy lợi, hệ thống cấp nước tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

7.3

Sơ đồ phương án phát triển mạng lưới cấp điện tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

7.4

Sơ đồ phương án phát triển mạng lưới viễn thông tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

7.5a

Sơ đồ phương án phát triển khu xử lý chất thải tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

7.5b

Sơ đồ phương án phát triển nghĩa trang tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

8

Sơ đồ định hướng sử dụng đất tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

9

Sơ đồ phương án quản lý địa chất, khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

10

Sơ đồ phương hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

11

Sơ đồ phương án bảo vệ môi trường bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

12

Sơ đồ các dự án ưu tiên đầu tư tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

13

Sơ đồ phương án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

1:100.000

 

PHỤ LỤC XVI

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN LẤN BIỂN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

TT

Dự án

Diện tích

Khu vực

1

Khu đô thị ven vịnh Cam Ranh

312,39

Nam Cam Ranh, Cam Ranh

2

Mở rộng Bến cảng tổng hợp Nam Vân Phong

33,28

Đông Ninh Hòa

3

Mở rộng cơ sở hạ tầng và bến cảng Nhà máy sửa chữa, đóng mới các loại tàu biển và gia công các kết cấu thép

18,9

Đông Ninh Hòa

4

Bến cảng xăng dầu Nam Vân Phong

22,33

Ninh Hòa

5

Bến cảng khách Cam Ranh (Bến du thuyền quốc tế Cam Ranh)

148,8

Bắc Cam Ranh

6

Khu đô thị hỗn hợp Bắc Vân Phong

1.900,83

Đại Lãnh

7

Khu đô thị hỗn hợp đa chức năng tại Phường Nam Nha Trang

201,0

Phường Nam Nha Trang

8

Khu Đô thị Cam Ranh III

314,7

Cam Ranh, Bắc Cam Ranh

9

Khu Đô thị Cam Ranh I

613,5

Nam Cam Ranh

10

Cảng Ninh Chử

2

Ninh Chử

11

Cảng Cà Ná

456

Cà Ná

12

Nhà máy điện hạt nhân I

73,5

Phước Dinh

13

Nhà máy điện hạt nhân II

50,5

Vĩnh Hải

14

Cảng hàng không Vân Phong*

500

Vạn Thắng, Tu Bông

15

Nhóm các dự án Khu bến Bắc Vân Phong

500

Đại Lãnh

16

Nhóm các dự án công nghiệp, cảng biển tại Khu bến Nam Vân Phong

1.600

Đông Ninh Hòa

Ghi chú:

Đối với các khu vực, dự án có yếu tố lấn biển, nội dung xác định trong hồ sơ quy hoạch chỉ có tính chất định hướng, phục vụ quản lý không gian phát triển, sử dụng đất và sử dụng khu vực biển; không thay thế các thủ tục đầu tư, đất đai, giao khu vực biển, môi trường, xây dựng và các thủ tục pháp lý khác theo quy định. Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động nguồn lực đầu tư của từng giai đoạn; đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về đất đai, Nghị định số 42/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về hoạt động lấn biển, quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy hoạch khác có liên quan.

(*) Dự án tiềm năng.

Trong quá trình thực hiện quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy hoạch cấp cao hơn phương án quy hoạch này và các phương án quy hoạch khác có liên quan để rà soát, xác định và điều chỉnh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh số lượng, ranh giới, quy mô, diện tích, bảo đảm phù hợp với thực tiễn của địa phương và các quy định hiện hành.

 


[1] Bao gồm các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, nguy hại

[2] Theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 24/12/2025, hiện tại không còn đô thị loại IV, loại V.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 2279/QĐ-UBND ngày 26/06/2026 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 09/03/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/03/2026

Ban hành: 26/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/01/2026

Ban hành: 24/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/01/2026

388

DMCA.com Protection Status

IP: 9.129.67.201