|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 87/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày
06 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy
định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số
214/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP quy
định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT
hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo
tại Tờ trình số /TTr-SGDĐT ngày tháng 7 năm 2026 về việc ban hành Quyết định
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học phổ thông
chuyên của thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban
hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học
phổ thông chuyên của thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Quyết định này ban hành định mức kinh tế
- kỹ thuật dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên đối với nội dung giáo
dục bắt buộc của chương trình giáo dục trung học phổ thông chuyên theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Các trường trung học phổ thông chuyên
công lập (không áp dụng đối với các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi
đầu tư) sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội thực hiện dịch vụ đối
với nội dung giáo dục bắt buộc của chương trình giáo dục trung học phổ thông
chuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo
dục, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng dự toán
kinh phí, giá dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên sử dụng ngân sách nhà
nước của thành phố Hà Nội.
Điều 3. Nội dung định
mức
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo
dục trung học phổ thông chuyên của thành phố Hà Nội được quy định tại Phụ lục
kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Hướng dẫn áp
dụng
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành
theo Quyết định này được sử dụng làm căn cứ trong việc xác định giá, đơn giá
dịch vụ, xây dựng dự toán kinh phí dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên
của thành phố Hà Nội có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ
giáo dục trung học phổ thông chuyên là định mức tiêu hao, hao phí các yếu tố về
lao động, thiết bị, vật tư, cơ sở vật chất để hoàn thành việc giáo dục, đào tạo
cho 01 người học/năm học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm
quyền ban hành.
3. Kinh phí tổ chức dịch vụ giáo dục
trung học phổ thông chuyên được quản lý, sử dụng theo đúng giá, đơn giá, định
mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong
phạm vi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Tổ chức thực
hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật
quy định tại Quyết định này, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp các Sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá dịch vụ giáo dục trung học
phổ thông chuyên của thành phố Hà Nội, trình Hội đồng nhân dân Thành phố ban
hành theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, Sở Giáo
dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị liên quan
tổ chức rà soát, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều
chỉnh, bổ sung kịp thời bảo đảm phù hợp thực tế và quy định pháp luật.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan,
tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi
hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 5;
- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư Pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Công báo Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ
Thu Hà
|
PHỤ
LỤC
ĐỊNH
MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN CỦA THÀNH
PHỐ HÀ NỘI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND ngày 06/7/2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội)
I. QUY ĐỊNH
CHUNG
1. Căn cứ xây
dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Quy định về chương trình giáo dục,
chương trình đào tạo, chuẩn khối lượng kiến thức, chuẩn năng lực đầu ra của
người học tương ứng mỗi cấp học và trình độ đào tạo đối với giáo dục chính quy
và các chương trình giáo dục khác đối với giáo dục thường xuyên.
b) Các nội dung được quy định trong điều
lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc, chế độ làm việc của nhà
giáo, nhân viên hành chính, nhân viên phục vụ của các cơ sở giáo dục.
c) Điều kiện thực tế hoạt động của các
trường trung học phổ thông chuyên về cơ sở vật chất, bao gồm: công trình xây
dựng, máy móc, trang thiết bị giảng dạy và học tập.
d) Quy định về tiêu chuẩn, định mức
trang thiết bị và phương tiện làm việc của giáo viên, người lao động trong đơn
vị sự nghiệp công lập.
đ) Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử
dụng diện tích công trình sự nghiệp và tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
e) Số liệu thống kê hằng năm và các tài
liệu có liên quan.
2. Cơ sở pháp
lý xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Thư viện số 46/2019/QH14[1].
- Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15.
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15.
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15 ngày 16/6/2025.
- Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15 ngày 25/6/2025.
- Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 ngày 28/6/2024;
Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 ngày 23/4/2026 (có hiệu lực thi hành từ ngày
01/7/2026).
- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP quy định
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng
ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 125/2025/NĐ-CP, Nghị định số
214/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày
18/8/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
- Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày
14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày
09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày
26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày
26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các
trường mầm non, tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông,
trường trung học phổ thông có nhiều cấp học được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư
số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày
26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ
sở giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT
ngày 18/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày
20/7/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá học sinh trung học cơ
sở và trung học phổ thông.
- Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ngày
30/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối
thiểu cấp trung học phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày
22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định tiêu chuẩn thư viện cơ
sở giáo dục mầm non và phổ thông.
- Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày
28/02/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban ban hành quy chế tổ chức và hoạt động
của trường trung học phổ thông chuyên.
- Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày
30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các
cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập.
- Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT ngày
31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định,
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục,
đào tạo.
- Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày
07/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên
phổ thông, dự bị đại học.
- Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT ngày
30/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Chương trình giáo dục nâng cao
dành cho các môn chuyên trong trường trung học phổ thông chuyên.
- Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày
31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao
tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
- Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày
24/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường tiểu học, trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp
học.
- Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 29/3/2024
của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử
dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực giáo dục đào tạo của thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày
25/7/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và các đơn
vị trực thuộc.
- Quyết định số 2027/QĐ-SGDĐT ngày
14/4/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường trung học phổ thông chuyên Chu
Văn An.
- Quyết định số 2028/QĐ-SGDĐT ngày
14/4/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường trung học phổ thông chuyên Hà Nội
- Amsterdam.
3. Mục tiêu,
nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
Thực hiện quy định tại Điều 3 Thông tư
số 14/2024/TT-BGDĐT ngày 31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy
trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp
định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo.
4. Phương pháp
xây dựng
Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông
tư số 14/2024/TT-BGDĐT ngày 31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy
trình xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp
định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo.
Việc xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật
để xây dựng giá dịch vụ làm cơ sở đặt hàng được kết hợp 03 phương pháp[2],
cụ thể:
- Phương pháp tiêu chuẩn: căn cứ vào các
tiêu chuẩn, quy định của pháp luật về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi, mức
tiêu hao máy móc, thiết bị để xây dựng các định mức lao động, thiết bị, vật tư
và cơ sở vật chất đối với từng công việc, làm cơ sở tính toán xây dựng định mức
kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp thống kê tổng hợp: căn cứ
số liệu thống kê hằng năm hoặc trong các kỳ báo cáo trong thời gian 03 năm liên
tục trước thời điểm xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và thực tế giáo dục,
đào tạo tại cơ sở giáo dục để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích thực nghiệm:
thực hiện tổ chức khảo sát, thực nghiệm theo từng quy trình, nội dung công
việc; căn cứ kết quả khảo sát, thực nghiệm để phân tích, tính toán từng yếu tố
cấu thành định mức.
II. NỘI DUNG
CỦA ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng
trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo là định mức tiêu hao, hao phí các yếu tố về
lao động, thiết bị, vật tư, cơ sở vật chất để hoàn thành việc giáo dục, đào tạo
cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ giáo
dục trung học phổ thông chuyên áp dụng đối với các trường trung học phổ thông
chuyên sử dụng ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội bao gồm 04 định mức
thành phần cơ bản: (1) Định mức lao động; (2) Định mức thiết bị; (3) Định mức
vật tư; (4) Định mức cơ sở vật chất. Cụ thể:
1. Định mức lao
động
[3]
Định mức lao động (giờ) = Định mức lao
động trực tiếp + Định mức lao động gián tiếp.
Định mức lao động được xác định theo quy
định như sau:
a) Quy định của pháp luật để xác định
định mức lao động trực tiếp:
- Chương trình giáo dục phổ thông: Thông
tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chương trình giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số
17/2025/TT-BGDĐT ngày 12/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chương trình giáo dục nâng cao dành
cho các môn chuyên trong trường trung học phổ thông chuyên theo quy định tại
Thông tư số 22/2025/TT-BGDĐT ngày 30/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
Chương trình giáo dục nâng cao dành cho các môn chuyên trong trường trung học
phổ thông chuyên.
- Định mức giờ giảng của giáo viên phổ
thông và quy đổi hoạt động chuyên môn ra tiết dạy: Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT
ngày 07/3/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo
viên phổ thông, dự bị đại học.
- Kiểm tra, đánh giá học sinh: Thông tư
số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh
giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông.
b) Quy định của pháp luật để xác định
định mức lao động gián tiếp
Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày
30/10/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các
cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập.
c) Số liệu báo cáo thực tế của các
trường trung học phổ thông chuyên về số tiết giảng dạy, hoạt động chuyên môn,
tổ chức kiểm tra và số giờ lao động của cán bộ quản lý, nhân viên hành chính,
phục vụ.
(Chi tiết theo
Biểu số 01)
2. Định mức
thiết bị[4]
a) Danh mục thiết bị được xác định theo
quy định tại:
- Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày
14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy
móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày
09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày
26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các
trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT
ngày 16/12/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày
26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ
sở giáo dục phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 14/2025/TT-BGDĐT
ngày 18/7/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ngày
30/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối
thiểu cấp Trung học phổ thông được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày
25/7/2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và các đơn
vị trực thuộc và các văn bản pháp lý khác.
- Quyết định số 2027/QĐ-SGDĐT ngày
14/4/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường trung học phổ thông chuyên Chu
Văn An.
- Quyết định số 2028/QĐ-SGDĐT ngày
14/4/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử
dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của Trường trung học phổ thông chuyên Hà Nội
- Amsterdam.
- Thực tế thiết bị sử dụng tại các
trường trung học phổ thông chuyên.
b) Căn cứ chủng loại, thông số kỹ thuật
cơ bản của thiết bị, thời gian sử dụng của từng loại thiết bị, số lượng thiết
bị cần thiết phục vụ học sinh hoàn thành chương trình học và quy mô học sinh
của nhà trường để xác định định mức thiết bị.
(Chi tiết theo Biểu số 02, Biểu số 03)
3. Định mức vật
tư
[5]
Căn cứ báo cáo số liệu báo cáo 03 năm
giai đoạn 2023-2025 của 04 trường trung học phổ thông chuyên công lập về chủng
loại vật tư; thông số kỹ thuật cơ bản của vật tư; số lượng/khối lượng vật tư;
quy mô học sinh của trường để xác định định mức vật tư.
(Chi tiết theo
Biểu số 04)
4. Định mức cơ
sở vật chất
Đối với các trường trung học phổ thông
chuyên công lập chưa tự bảo đảm chi đầu tư nên định mức kinh tế - kỹ thuật làm
căn cứ xác định giá dịch vụ giáo dục trung học phổ thông chuyên chưa kết cấu
định mức cơ sở vật chất.
Theo đó, định mức kinh tế - kỹ thuật
dịch vụ trung học phổ thông chuyên được xác định theo kết cấu của Thông tư số 14/2024/TT-BGDĐT
ngày 31/10/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quy trình xây dựng, thẩm định,
ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp định giá dịch vụ giáo dục,
đào tạo và tổng hợp, xử lý số liệu trên cơ sở báo cáo của 04 trường trung học
phổ thông chuyên; đồng thời có khảo sát thực nghiệm, rà soát, đánh giá tính hợp
lý của số liệu, đối sánh định mức tương đương giữa các trường trong giai đoạn
03 năm 2023-2025./.