|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
79/2025/NQ-HĐND
|
Lai Châu, ngày 04
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA
PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ các Nghị định của
Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 79/2025/NĐ-CP về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Xét Tờ trình số
6623/TTr-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban
hành Nghị quyết quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa
phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp
xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 690/BC-HĐND ngày 31 tháng 10
năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và
tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên
địa bàn tỉnh Lai Châu.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định
về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%)
phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ
quan nhà nước, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các đơn vị
sự nghiệp công lập; các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà
nước.
Điều 2.
Nguyên tắc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi
1. Ngân sách cấp tỉnh, ngân
sách cấp xã được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể.
2. Ngân sách cấp tỉnh giữ vai
trò chủ đạo, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, hỗ trợ
ngân sách cấp xã theo quy định tại Điều 43 của Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15, chủ động của ngân sách cấp xã.
3. Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm
vụ chi giữa các cấp ngân sách được thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành, phù hợp với phân cấp
nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối với từng lĩnh vực và đặc điểm
kinh tế, địa lý, dân cư, khả năng quản lý của từng địa phương.
4. Việc ban hành và thực hiện
chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn
tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định
đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi
ngân sách theo phân cấp.
5. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách
cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; trừ các trường hợp sau đây:
a) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ
cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn
trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và
các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an
ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương.
b) Các đơn vị cấp trên quản lý
đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số
nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới.
c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa
phương để hỗ trợ địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh
và một số nhiệm vụ quan trọng, cấp bách khác.
d) Sử dụng vốn đầu tư phát triển
của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng
trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa
phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết
quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế -
xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác phải bảo đảm trong khả năng cân đối ngân
sách cấp mình và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách
nhiệm của ngân sách cấp mình.
Chương II
PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ
LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH Ở ĐỊA PHƯƠNG
Mục 1.
PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH
Điều 3. Các
khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%
1. Thuế tài nguyên của các tổ
chức, doanh nghiệp do cơ quan cấp tỉnh quản lý thu (trừ thuế tài nguyên nước
công trình thủy điện có công suất thiết kế từ 15 MW trở xuống và thuế tài
nguyên được phép khai thác trong quá trình thi công công trình).
2. Thuế giá trị gia tăng của
các tổ chức, doanh nghiệp (trừ thuế giá trị gia tăng khấu trừ đối với các khoản
thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản) do
cơ quan cấp tỉnh quản lý thu.
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp của
các doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các
đơn vị khác do cơ quan cấp tỉnh quản lý thu (bao gồm cả thuế thu nhập doanh
nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành).
4. Tiền cho thuê mặt nước của tổ
chức, doanh nghiệp.
5. Tiền cho thuê nhà thuộc sở hữu
nhà nước do cơ quan cấp tỉnh quản lý và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước của
địa phương quản lý.
6. Thu từ hoạt động xổ số kiến
thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán.
7. Các khoản thu hồi vốn của
ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế, cổ tức được chia bằng tiền,
lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do UBND tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần
lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở
hữu.
8. Thu từ quỹ dự trữ tài chính
địa phương.
9. Thu nộp ngân sách nhà nước từ
khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản
lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
10. Viện trợ không hoàn lại của
các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp
tỉnh.
11. Phí (trừ phí bảo vệ môi
trường đối với khai thác khoáng sản) thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ
quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện; phí thu từ hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự
nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý thực
hiện, sau khi trừ phần được trích để lại để bù đắp chi phí theo quy định của
pháp luật.
12. Lệ phí do các cơ quan nhà
nước cấp tỉnh quản lý thực hiện thu.
13. Thu tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của trung ương cấp
phép phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định; thu tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của địa phương cấp
phép.
14. Tiền thu từ xử phạt vi phạm
hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh
quản lý ra quyết định xử phạt.
15. Huy động đóng góp từ các cơ
quan, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định
của pháp luật.
16. Thu từ tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân do các cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh xử lý (sau
khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật).
17. Thu từ các hoạt động sự
nghiệp của cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp tỉnh phần nộp vào ngân sách nhà nước
theo quy định của pháp luật.
18. Phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản do cơ quan cấp tỉnh quản lý thu.
19. Tiền đền bù thiệt hại đất từ
quỹ đất công do cấp tỉnh quản lý.
20. Thu tiền bảo vệ, phát triển
đất trồng lúa.
21. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền
lương, tiền công của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ
quan hành chính, tổ chức chính trị và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh; các
đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) cấp tỉnh;
thuế thu nhập cá nhân do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế do cơ quan cấp tỉnh
quản lý thu và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện khấu trừ của người nộp
thuế để nộp ngân sách nhà nước; các khoản thu nhập cá nhân khác do cơ quan cấp
tỉnh quản lý thu thuế.
22. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu
từ hàng hóa, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp khác do cơ quan cấp tỉnh quản
lý thu.
23. Thuế bảo vệ môi trường ngân
sách địa phương được hưởng theo quy định.
24. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
25. Thu bổ sung cân đối ngân
sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách tỉnh.
26. Thu chuyển nguồn ngân sách
cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.
27. Các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý thu.
Điều 4. Các
khoản thu ngân sách xã, phường (gọi chung là cấp xã) hưởng 100%
1. Thuế tài nguyên của các tổ
chức, doanh nghiệp do cơ quan cấp xã quản lý thu (bao gồm cả thuế tài nguyên
nước đối với công trình thủy điện có công suất thiết kế từ 15 MW trở xuống và
thuế tài nguyên được phép khai thác trong quá trình thi công công trình).
Trường hợp công trình thủy điện có diện tích lòng hồ nằm chung trên địa bàn các
xã thực hiện phân chia cho các xã áp dụng theo chỉ tiêu diện tích lòng hồ.
2. Thuế giá trị gia tăng thu từ
các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp do cơ quan cấp xã quản lý thu
trên địa bàn các xã, phường (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng khấu trừ đối với
các khoản thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ
bản).
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
thu từ các doanh nghiệp do cơ quan cấp xã quản lý thu trên địa bàn các xã, phường
và các đơn vị khác do cơ quan cấp xã quản lý thu.
4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
5. Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp.
6. Tiền cho thuê mặt nước của
các cá nhân, hộ gia đình.
7. Lệ phí trước bạ do cơ quan
nhà nước địa phương thu.
8. Thu nộp ngân sách nhà nước từ
khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý,
xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
9. Viện trợ không hoàn lại của
các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp
xã.
10. Phí (trừ phí bảo vệ môi
trường đối với khai thác khoáng sản) thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ
quan nhà nước cấp xã thực hiện; phí thu từ hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc cấp xã quản lý thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại
để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.
11. Lệ phí do các cơ quan nhà
nước cấp xã quản lý thu.
12. Tiền thu từ xử phạt vi phạm
hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, phường ra quyết định xử phạt.
13. Thu từ quỹ đất công ích và
thu hoa lợi công sản khác.
14. Các khoản huy động đóng góp
từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp theo quy định của pháp luật; đóng góp
tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã;
các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
do Hội đồng nhân dân xã, phường quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý.
15. Thu từ các hoạt động sự
nghiệp của xã, phường phần nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
16. Phí bảo vệ môi trường đối với
khai thác khoáng sản do cơ quan cấp xã quản lý thu.
17. Thu từ tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân (sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật)
do cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã xử lý.
18. Thu tiền cho thuê nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước do cơ quan, đơn vị cấp xã quản lý.
19. Tiền đền bù thiệt hại đất từ
quỹ đất công ích do xã, phường quản lý.
20. Thuế thu nhập cá nhân của
cán bộ, công chức, viên chức xã, phường; thuế thu nhập cá nhân do các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp cấp xã khấu trừ tại nguồn để nộp ngân sách nhà nước; các khoản
thuế thu nhập cá nhân khác do cấp xã quản lý.
21. Thu kết dư ngân sách cấp
xã.
22. Thu bổ sung cân đối ngân
sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp xã.
23. Thu chuyển nguồn của ngân
sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.
24. Các khoản thu khác của ngân
sách cấp xã theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Các
khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã
1. Thu tiền sử dụng đất phần
ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại điểm g khoản 2
Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, trừ thu tiền sử dụng đất gắn
với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý
theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15.
2. Thu tiền thuê đất phần ngân
sách địa phương được hưởng theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều
36 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, trừ thu tiền thuê đất gắn với
tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý theo
quy định tại điểm h khoản 1 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15.
Mục 2. TỶ
LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP
XÃ
Điều 6. Tỷ
lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp
xã trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Chương
III
PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI
NGÂN SÁCH
Mục 1, NHIỆM
VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
Điều 7. Chi
đầu tư phát triển
1. Đầu tư cho các chương trình,
dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do địa phương quản lý theo quy định
của Luật Đầu tư công và thực hiện nhiệm vụ chi quy định tại điểm
d khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này, từ các nguồn vốn đầu tư:
a) Nguồn xây dựng cơ bản tập
trung; nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu, Chương trình mục tiêu quốc
gia; nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà
tài trợ nước ngoài.
b) Nguồn thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; nguồn thu từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
c) Nguồn vốn vay của tỉnh.
d) Nguồn thu từ hoạt động xổ số
kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán. đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác do
tỉnh quản lý.
2. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các
doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội do Nhà nước
đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của địa phương; đầu tư vốn
nhà nước vào doanh nghiệp của địa phương theo quy định của pháp luật.
3. Cấp bù chênh lệch lãi suất,
phí quản lý và ủy thác cho vay qua Ngân hàng Chính sách để thực hiện các chính
sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
4. Chi thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định tại Điều 40 của Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15.
5. Các khoản chi đầu tư phát
triển khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Chi
thường xuyên của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh trong các lĩnh vực
1. Sự nghiệp giáo dục, đào tạo
và dạy nghề, gồm:
a) Giáo dục trung học phổ
thông; phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp,
giáo dục thường xuyên hướng nghiệp và các hoạt động giáo dục khác của tỉnh.
b) Giáo dục đại học, cao đẳng,
trung cấp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn, đào tạo bồi dưỡng lý luận chính trị
và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác.
2. Sự nghiệp khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gồm:
a) Hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo (bao gồm cả công tác quản lý hoạt động khoa học công nghệ
và đổi mới sáng tạo) của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh.
b) Hoạt động chuyển đổi số (bao
gồm hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của Chính phủ phục vụ
quản lý ở cả hai cấp tỉnh, xã) và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh.
3. Các nhiệm vụ về quốc phòng,
an ninh, trật tự an toàn xã hội do cơ quan cấp tỉnh thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
4. Sự nghiệp y tế, dân số và
gia đình, gồm:
a) Truyền thông, giáo dục sức
khỏe; y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng; giám định y
khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần; an toàn thực phẩm; kiểm nghiệm
thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm, vắc xin, sinh phẩm; chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi và các hoạt động y tế khác.
b) Dân số và sức khỏe sinh sản.
c) Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
cho các đối tượng do địa phương quản lý.
5. Sự nghiệp văn hóa, thông
tin, gồm: Chi hoạt động phim ảnh, bảo tồn, bảo tàng, thư viện, các hoạt động
văn hóa nghệ thuật và các hoạt động văn hóa khác (bao gồm các hoạt động của các
thiết chế văn hóa do tỉnh quản lý). Các hoạt động thông tin, truyền thông cấp tỉnh
quản lý và các hoạt động văn hóa khác.
6. Sự nghiệp phát thanh, truyền
hình, gồm: Phát thanh, truyền hình và các hoạt động phát thanh - truyền hình
khác.
7. Sự nghiệp thể dục, thể thao,
gồm: Đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện các huấn luyện viên, vận động viên các đội
tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh, khu vực và toàn quốc; tham gia các
giải thi đấu do Trung ương và khu vực tổ chức; hoạt động của các cơ sở thi đấu
thể dục thể thao; các hoạt động thể dục thể thao khác do cấp tỉnh quản lý.
8. Sự nghiệp bảo vệ môi trường,
gồm: Các nội dung chi thực hiện theo phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường
sử dụng ngân sách địa phương của Hội đồng nhân dân tỉnh.
9. Các hoạt động kinh tế, gồm:
a) Sự nghiệp nông nghiệp, thủy
lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi; công
tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống
cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do các đơn vị tỉnh quản lý.
b) Sự nghiệp giao thông: Duy
tu, bảo dưỡng, sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông khác do tỉnh quản
lý; quản lý, vận hành và khai thác bến phà do tỉnh quản lý; lập biển báo và các
biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh quản lý.
c) Sự nghiệp tài nguyên: Quản
lý đất đai; đo đạc địa chính, cấp giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai; địa chất và khoáng sản; tài nguyên nước; khí tượng thủy văn và giám sát biến
đổi khí hậu; xây dựng hệ thống quan trắc tự động, liên tục (đất, nước, không
khí); xây dựng hệ thống theo dõi giám sát khai thác khoáng sản; xây dựng hệ
thống quản lý, giám sát khai thác sử dụng tài nguyên nước; viễn thám; đa dạng
sinh học và các nhiệm vụ chi khác thuộc lĩnh vực tài nguyên.
d) Sự nghiệp kiến thiết thị
chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, đèn trang trí, đèn tín hiệu
giao thông, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước và các sự nghiệp thị chính khác.
đ) Hoạt động thương mại, du lịch
do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thực hiện. e) Các sự nghiệp kinh tế khác do tỉnh quản
lý.
10. Hoạt động của các cơ quan
quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tỉnh; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật.
11. Chi bảo đảm xã hội: Thực hiện
các chế độ, chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng tại các cơ sở bảo
trợ xã hội do cấp tỉnh quản lý, hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp,
trung tâm điều dưỡng người có công và dịch vụ việc làm do cấp tỉnh quản lý; chi
mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng bảo trợ xã hội; thực hiện các chế độ,
chính sách an sinh xã hội khác do cấp tỉnh quản lý.
12. Chi thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định tại Điều 40 của Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15.
13. Các khoản chi thường xuyên
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Các
khoản chi khác của ngân sách cấp tỉnh
1. Chi trả nợ lãi các khoản do
chính quyền địa phương cấp tỉnh vay.
2. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài
chính cấp tỉnh.
3. Chi viện trợ theo quy định của
Chính phủ.
4. Chi cho vay theo quy định của
Chính phủ.
5. Chi chuyển nguồn sang năm
sau của ngân sách cấp tỉnh.
6. Chi bổ sung cân đối, bổ sung
có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
7. Chi sự nghiệp trong các chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và nhiệm vụ khác bổ sung có mục
tiêu từ ngân sách Trung ương.
8. Chi thực hiện các đề án, nghị
quyết theo ngành, lĩnh vực được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
9. Chi hỗ trợ thực hiện một số
nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này.
10. Các khoản chi khác theo quy
định của pháp luật.
Mục 2. NHIỆM
VỤ CHI NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Điều 10.
Chi đầu tư phát triển
Chi đầu tư xây dựng, cải tạo
các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do xã, phường quản lý và trong
phạm vi ngân sách của xã, phường, gồm:
1. Đầu tư các công trình trên địa
bàn theo phân cấp từ nguồn tăng thu ngân sách xã, phường, nguồn đóng góp tự
nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã, phường.
2. Đầu tư xây dựng mới, cải tạo
nâng cấp các công trình trên địa bàn xã, phường theo phân cấp từ nguồn thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất được để lại, tiền đền bù thiệt hại khi nhà nước thu
hồi đất và các nguồn khác theo quy định.
3. Chương trình mục tiêu quốc
gia được phân cấp theo quy định.
4. Chi đầu tư xây dựng các công
trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị,
an toàn giao thông, vệ sinh đô thị đối với các phường Đoàn Kết, Tân Phong.
5. Các nguồn vốn hợp pháp khác
do cấp xã quản lý.
Điều 11.
Chi thường xuyên trong các lĩnh vực
1. Chi sự nghiệp giáo dục - đào
tạo và dạy nghề: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông (tiểu học, trung học
cơ sở) và chi sự nghiệp giáo dục khác do cấp xã quản lý; chính sách hỗ trợ
học nghề, đào tạo nghề lao động nông thôn do cấp xã quản lý; Trung tâm bồi dưỡng
chính trị do xã, phường quản lý; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
và đối tượng khác theo phân cấp.
2. Sự nghiệp khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các cơ quan,
đơn vị cấp xã; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo và các
hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo khác.
3. Chi quốc phòng, an ninh, trật
tự, an toàn xã hội của cấp xã theo quy định.
4. Sự nghiệp y tế, dân số và
gia đình: Chi các hoạt động phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh theo
quy định; hoạt động dự phòng do cấp xã thực hiện.
5. Chi sự nghiệp văn hóa thông
tin: Tổ chức các hoạt động nghệ thuật và giải trí, hội thi, hội diễn và các hoạt
động văn hóa thông tin, tuyên truyền khác của cấp xã.
6. Sự nghiệp phát thanh, truyền
hình: Chi các hoạt động truyền thanh, truyền hình do cấp xã quản lý.
7. Sự nghiệp thể dục, thể thao:
Bồi dưỡng, huấn luyện vận động viên các đội tuyển cấp xã trong thời gian tập
trung thi đấu các giải thể thao do cấp tỉnh tổ chức; hoạt động của các trung
tâm văn hóa - thông tin và thể thao (nhiệm vụ chi hoạt động thể dục, thể thao)
do xã quản lý và các hoạt động sự nghiệp thể dục thể thao khác.
8. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:
Các nội dung chi thực hiện theo phân định các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường sử
dụng ngân sách địa phương của Hội đồng nhân dân tỉnh.
9. Các hoạt động sự nghiệp kinh
tế do cấp xã quản lý, gồm:
a) Sự nghiệp kiến thiết thị
chính: Xây dựng, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ
thống thoát nước, công viên cây xanh, chăm sóc cây xanh và các sự nghiệp thị
chính khác do cấp xã quản lý.
b) Sự nghiệp giao thông: Duy
tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu, đường và các công trình giao thông khác do cấp
xã quản lý; lập biển báo và các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trên các
tuyến đường do cấp xã quản lý.
c) Sự nghiệp nông nghiệp, thủy
lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, nước
sinh hoạt; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ,
phòng chống cháy rừng, chi hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy
lợi do cấp xã quản lý; chi thực hiện các đề án, nghị quyết phát triển nông nghiệp,
lâm nghiệp do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
d) Sự nghiệp tài nguyên: Chi quản
lý tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước; đo đạc địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất hằng năm; thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai;
xây dựng giá đất; quản lý, tập huấn, tuyên truyền, thu thập, xử lý thông tin,
lưu trữ, cập nhật và cung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai do cấp
xã quản lý.
đ) Sự nghiệp kinh tế khác: Chi
hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc cấp xã, chi cho công tác quy
hoạch theo từng lĩnh vực do cấp xã thực hiện và chi các chương trình kinh tế
khác do cấp xã quản lý.
e) Hoạt động thương mại, du lịch
do cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện.
f) Các sự nghiệp kinh tế khác
do xã, phường quản lý.
10. Chi quản lý hành chính của
các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng do cấp xã quản lý; chi hoạt động của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; hỗ trợ các tổ chức xã hội theo quy định của
pháp luật.
11. Chi đảm bảo xã hội: Bao gồm
cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; các hoạt động
xã hội không tập trung như cứu tế xã hội, cứu đói giáp hạt; thăm hỏi các đối tượng
chính sách nhân ngày lễ, tết; các chính sách an sinh xã hội do cấp xã quản lý.
12. Chi thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định tại Điều 40 của Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15.
13. Các khoản chi thường xuyên
khác ở cấp xã theo quy định của pháp luật.
Điều 12.
Các khoản chi khác của ngân sách cấp xã
1. Chi chuyển nguồn ngân sách
xã, phường năm trước sang năm sau.
2. Chi sự nghiệp trong chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và đề án, nghị quyết, nhiệm vụ bổ
sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh.
3. Chi hỗ trợ thực hiện một số
nhiệm vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này.
4. Các khoản chi khác theo quy
định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 14. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ
năm ngân sách 2026.
2. Nghị quyết số
56/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy
định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản
thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025 và Nghị quyết
số 43/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần
trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 56/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm
2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này
có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này được Hội đồng
nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XV, kỳ họp thứ ba mươi hai thông qua ngày 04 tháng
11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN các xã, phường;
- Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Chu Lê Chinh
|
PHỤ LỤC
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA
CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TỪ NĂM NGÂN SÁCH 2026
(Kèm theo Nghị quyết số: 79/2025/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu)
|
STT
|
Nội dung các khoản thu
|
Tỷ lệ (%) phân chia
|
|
Ngân sách tỉnh
|
Ngân sách xã, phường
|
|
1
|
Thu từ doanh nghiệp do
Trung ương quản lý
|
|
|
|
a
|
Thuế tài nguyên
|
100
|
|
|
b
|
Thuế giá trị gia tăng
|
100
|
|
|
|
Trong đó: Thuế GTGT khấu trừ
đối với các khoản thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình
xây dựng cơ bản.
|
|
100
|
|
c
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
100
|
|
|
2
|
Thu từ doanh nghiệp do địa
phương quản lý, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty Cổ phần, Công
ty TNHH và chi nhánh các doanh nghiệp tỉnh khác đóng trên địa bàn tỉnh do cơ
quan cấp tỉnh quản lý thu
|
|
|
|
a
|
Thuế tài nguyên (trừ Thuế tài
nguyên nước các công trình thủy điện có công suất thiết kế từ 15 MW trở xuống
và thuế tài nguyên được phép khai thác trong quá trình thi công công trình)
|
100
|
|
|
b
|
Thuế giá trị gia tăng
|
100
|
|
|
|
Trong đó: Thuế GTGT khấu trừ
đối với các khoản thanh toán khối lượng các công trình, hạng mục công trình
xây dựng cơ bản
|
|
100
|
|
c
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
100
|
|
|
d
|
Thu hoàn vốn (Doanh nghiệp có
vốn tham gia của Nhà nước)
|
100
|
|
|
3
|
Thu từ hoạt động kinh
doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, doanh nghiệp
tỉnh khác kinh doanh trên địa bàn xã, phường do cơ quan cấp xã quản lý thu
|
|
|
|
a
|
Thuế tài nguyên (Bao gồm cả
các công trình thủy điện có công suất thiết kế từ 15 MW trở xuống và thuế tài
nguyên được phép khai thác trong quá trình thi công công trình)
|
|
100
|
|
b
|
Thuế giá trị gia tăng
|
|
100
|
|
c
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
|
100
|
|
4
|
Thu hoạt động kinh doanh của
hộ gia đình, cá nhân
|
|
|
|
a
|
Thuế tài nguyên
|
|
100
|
|
b
|
Thuế giá trị gia tăng
|
|
100
|
|
c
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt
|
|
100
|
|
5
|
Thu tiền cho thuê mặt nước
|
|
|
|
a
|
Tổ chức, doanh nghiệp
|
100
|
|
|
b
|
Cá nhân, hộ gia đình
|
|
100
|
|
6
|
Thu tiền cho thuê và tiền
bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
|
|
|
|
a
|
Tiền cho thuê nhà
|
|
|
|
-
|
Do cơ quan đơn vị tỉnh quản
lý
|
100
|
|
|
-
|
Do cơ quan đơn vị cấp xã quản
lý
|
|
100
|
|
b
|
Tiền bán nhà ở
|
100
|
|
|
7
|
Thu từ xổ số kiến thiết, kể
cả hoạt động xổ số điện toán
|
100
|
|
|
8
|
Các khoản thu hồi vốn của
ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế, cổ tức được chia bằng tiền,
lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do UBND tỉnh đại diện chủ sở hữu;
thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại
diện chủ sở hữu
|
100
|
|
|
9
|
Thu từ quỹ dự trữ tài
chính địa phương
|
100
|
|
|
10
|
Thu nộp ngân sách nhà nước
từ khai thác, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công
|
|
|
|
a
|
Cơ quan cấp tỉnh quản lý
|
100
|
|
|
b
|
Cơ quan cấp xã quản lý
|
|
100
|
|
11
|
Viện trợ không hoàn lại của
tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân nước ngoài theo quy định
của pháp luật
|
|
|
|
a
|
Nộp ngân sách tỉnh
|
100
|
|
|
b
|
Nộp ngân sách xã, phường
|
|
100
|
|
12
|
Phí (trừ phí bảo vệ môi
trường đối với khai thác khoáng sản) thu từ các hoạt động dịch vụ do các
cơ quan nhà nước thực hiện; Phí thu từ hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí
theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
a
|
Do các đơn vị cấp tỉnh thu
|
100
|
|
|
b
|
Do các đơn vị cấp xã thu
|
|
100
|
|
13
|
Các khoản Lệ phí theo quy
định của pháp luật
|
|
|
|
a
|
Do các đơn vị cấp tỉnh thu
|
100
|
|
|
b
|
Do các đơn vị cấp xã thu
|
|
100
|
|
14
|
Thu tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của trung
ương cấp phép phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy định; Thu tiền cấp
quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của địa
phương cấp phép
|
100
|
|
|
15
|
Thu từ xử phạt vi phạm
hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà
nước địa phương thực hiện
|
|
|
|
a
|
Thu phạt, tịch thu do cơ quan
cấp tỉnh quản lý ra quyết định
|
100
|
|
|
b
|
Thu phạt, tịch thu do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường ra quyết định
|
|
100
|
|
16
|
Huy động, đóng góp tự nguyện
của tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước (Theo quy định của pháp luật)
|
|
|
|
a
|
Nộp ngân sách tỉnh
|
100
|
|
|
b
|
Nộp ngân sách xã, phường
|
|
100
|
|
17
|
Thu từ tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân (sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của
pháp luật)
|
|
|
|
a
|
Cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp
tỉnh xử lý
|
100
|
|
|
b
|
Cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp
xã xử lý
|
|
100
|
|
18
|
Thu hoạt động sự nghiệp
theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
a
|
Do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
thu
|
100
|
|
|
b
|
Do cơ quan, đơn vị cấp xã thu
|
|
100
|
|
19
|
Thu tiền bảo vệ, phát triển
đất trồng lúa
|
100
|
|
|
20
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
|
|
|
a
|
Người lao động tại các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế do cơ quan cấp tỉnh quản lý thu; Cán bộ, công chức,
viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
|
100
|
|
|
b
|
Người lao động tại các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế do cơ quan cấp xã quản lý thu thuế; Cán bộ, công chức,
viên chức tại các cơ quan, đơn vị cấp xã
|
|
100
|
|
c
|
Thu nhập cá nhân từ quà tặng
và thừa kế
|
|
100
|
|
d
|
Thu nhập cá nhân từ chuyển
nhượng vốn, đầu tư vốn, chuyển nhượng bất động sản
|
|
|
|
-
|
Do cấp tỉnh quản lý thu
|
100
|
|
|
-
|
Do cấp xã quản lý thu
|
|
100
|
|
đ
|
Thuế thu nhập cá nhân do các
cơ quan, tổ chức khấu trừ tại nguồn để nộp ngân sách nhà nước
|
|
|
|
-
|
Do các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế do cơ quan cấp tỉnh quản lý thu thuế và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
thực hiện khấu trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước
|
100
|
|
|
-
|
Do các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế do cơ quan cấp xã quản lý thu thuế và do UBND xã, phường thực hiện khấu
trừ của người nộp thuế để nộp ngân sách nhà nước
|
|
100
|
|
e
|
Thuế thu nhập cá nhân của hộ,
cá nhân kinh doanh
|
|
100
|
|
f
|
Thuế thu nhập cá nhân từ các khoản
thu nhập khác
|
|
|
|
-
|
Do cơ quan cấp tỉnh quản lý
thu
|
100
|
|
|
-
|
Do cơ quan cấp xã quản lý thu
|
|
100
|
|
21
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt
|
|
|
|
a
|
Các tổ chức kinh tế do cơ
quan cấp tỉnh quản lý thu
|
100
|
|
|
b
|
Các tổ chức kinh tế do cơ
quan cấp xã quản lý thu
|
|
100
|
|
22
|
Thuế bảo vệ môi trường
ngân sách địa phương được hưởng theo quy định
|
100
|
|
|
23
|
Thuế thu nhập chuyển quyền
sử dụng đất do các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nộp
|
100
|
|
|
24
|
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
|
|
100
|
|
25
|
Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp
|
|
100
|
|
26
|
Phí bảo vệ môi trường đối
với khai thác khoáng sản
|
|
|
|
a
|
Cơ quan cấp tỉnh quản lý thu
|
100
|
|
|
b
|
Cơ quan cấp xã quản lý thu
|
|
100
|
|
27
|
Các khoản phí theo quy định
của pháp luật
|
|
|
|
a
|
Do các đơn vị cấp tỉnh thu
|
100
|
|
|
b
|
Do các đơn vị cấp xã thu
|
|
100
|
|
28
|
Lệ phí trước bạ
|
|
100
|
|
29
|
Thu tiền sử dụng đất phần
ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại điểm g, Khoản
2, Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, trừ thu tiền sử dụng
đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương
quản lý theo quy định tại điểm h Khoản 1, Điều 36 Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15
|
|
|
|
a
|
Thu từ quỹ đất tạo ra bởi các
dự án đầu tư kết cấu hạ tầng để đấu giá quyền sử dụng đất.Trường hợp dự án sử
dụng đất có diện tích trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tiền sử dụng
đất phần ngân sách xã, phường được hưởng thực hiện phân chia theo chỉ tiêu diện
tích.
|
|
|
|
-
|
Trên địa bàn các phường
|
70
|
30
|
|
-
|
Trên địa bàn các xã
|
30
|
70
|
|
b
|
Thu từ việc nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cấp
xã.
|
20
|
80
|
|
c
|
Các dự án giao cho nhà đầu tư
tự bỏ vốn làm chủ dự án và các dự án đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng
đất. Trường hợp dự án sử dụng đất có diện tích trên địa bàn từ 02 xã, phường
trở lên thì tiền sử dụng đất phần ngân sách xã, phường được hưởng thực hiện
phân chia theo chỉ tiêu diện tích.
|
|
|
|
-
|
Trên địa bàn các phường
|
70
|
30
|
|
-
|
Trên địa bàn các xã
|
30
|
70
|
|
30
|
Thu tiền thuê đất phần
ngân sách địa phương được hưởng theo quy định tại điểm
g, Khoản 2, Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, trừ thu tiền
thuê đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung
ương quản lý theo quy định tại điểm h khoản 1, Điều 36 Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15. Trường hợp đất thuê có diện tích trên
địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thì tiền thuê đất thực hiện phân chia theo
chỉ tiêu diện tích
|
|
|
|
-
|
Trên địa bàn các phường
|
70
|
30
|
|
-
|
Trên địa bàn các xã
|
30
|
70
|
|
31
|
Thu từ quỹ đất công ích và
hoa lợi công sản
|
|
100
|
|
32
|
Thu chuyển nguồn từ năm
trước chuyển sang
|
|
|
|
a
|
Chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh
|
100
|
|
|
b
|
Chuyển nguồn ngân sách xã,
phường
|
|
100
|
|
33
|
Thu bổ sung từ ngân sách cấp
trên
|
|
|
|
a
|
Ngân sách Trung ương bổ sung
cho ngân sách tỉnh
|
100
|
|
|
b
|
Ngân sách tỉnh bổ sung cho
ngân sách xã, phường
|
|
100
|
|
34
|
Thu kết dư ngân sách
|
|
|
|
a
|
Kết dư ngân sách cấp tỉnh
|
100
|
|
|
b
|
Kết dư ngân sách cấp xã
|
|
100
|
|
35
|
Thu khác từ đất
|
|
|
|
a
|
Tiền đền bù thiệt hại đất từ
quỹ đất công do cấp tỉnh quản lý
|
100
|
|
|
b
|
Tiền đền bù thiệt hại đất từ
quỹ đất công ích do xã, phường quản lý
|
|
100
|
|
36
|
Các khoản thu khác theo
quy định của pháp luật
|
|
|
|
a
|
Thu khác của ngân sách cấp tỉnh
|
100
|
|
|
b
|
Thu khác của ngân sách cấp xã
|
|
100
|