|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 18/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 12
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI, TỶ LỆ PHẦN TRĂM
(%) CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ DỰ
TOÁN NĂM 2025 CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (SAU SẮP XẾP), TỔ CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH
CHÍNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA X,
NHIỆM KỲ 2021 - 2026, KỲ HỌP THỨ 2 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 56/2024/QH15 ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
1659/NQ-UBTVQH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp
xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP
ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định
kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa
phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và
phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng
năm;
Căn cứ Thông tư số
342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách
nhà nước;
Căn cứ Quyết định số
1390/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân
sách nhà nước năm 2025 cho các tỉnh, thành trực thuộc trung ương đã thực hiện sắp
xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Xét Tờ trình số 26/TTr-UBND
ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân
sách địa phương và dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân
sách địa phương, phương án phân bổ dự toán năm 2025 của thành phố Đà Nẵng sau sắp
xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-KTNS ngày 08
tháng 8 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Các
khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%
Thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 35, Luật ngân sách nhà nước; khoản 1 Điều 13 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ; khoản 1 Điều 3 Thông tư số
342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính; Nghị quyết số 160/2024/QH15
ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội và các văn bản pháp luật hiện hành về
phân cấp nguồn thu ngân sách trung ương được hưởng.
Điều 2. Các
khoản thu ngân sách thành phố được hưởng
1. Các khoản thu ngân sách
thành phố được hưởng 100% (bao gồm cả các khoản tiền chậm nộp theo quy định của
Luật quản lý thuế).
a) Thuế tài nguyên (không kể
thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).
b) Tiền sử dụng đất, trừ tiền sử
dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung
ương quản lý (Bao gồm giá trị quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở xã hội theo
quy định của Chính phủ).
c) Tiền cho thuê đất, thuê mặt
nước (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu,
khí).
d) Tiền cho thuê và tiền bán
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, trừ tiền cho thuê, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước
phân cấp cho ngân sách cấp xã theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này và tiền
cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do trung ương quản lý.
đ) Lệ phí môn bài, trừ lệ phí
môn bài phân cấp cho ngân sách cấp xã theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
e) Lệ phí trước bạ, trừ lệ phí
trước bạ nhà, đất phân cấp cho ngân sách cấp xã theo quy định tại Điều 3 Nghị
quyết này.
g) Thu từ hoạt động xổ số kiến
thiết, kể cả xổ số điện toán (trừ lệ phí môn bài).
h) Các khoản thu hồi vốn ngân
sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ
tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện
chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân thành phố
quản lý bao gồm các doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần
có quyền biểu quyết theo quy định.
i) Thu từ bán tài sản nhà nước,
kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do
các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị
sự nghiệp công lập, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do thành phố làm
chủ sở hữu hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách thành phố tham gia trước
khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc thành
phố quản lý; thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc thành phố quản lý theo quy định của pháp luật về thu, sử
dụng nguồn thu từ cổ phần hóa.
k) Viện trợ không hoàn lại của
các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho
các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản lý.
l) Phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do các cơ quan nhà nước thuộc thành phố thực hiện; phí thu từ các hoạt động
dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố và doanh nghiệp nhà nước
thuộc thành phố thực hiện; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
m) Lệ phí do các cơ quan nhà nước
thuộc thành phố thực hiện thu, trừ lệ phí môn bài và lệ phí trước bạ đã được
quy định riêng.
n) Tiền thu từ xử phạt vi phạm
hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà
nước thuộc thành phố thực hiện.
o) Thu từ tài sản được xác lập
quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thành phố xử
lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
p) Thu từ tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước phần ngân sách địa phương
được hưởng theo quy định của pháp luật.
q) Tiền sử dụng khu vực biển đối
với các trường hợp giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của Ủy ban nhân dân
thành phố.
r) Tiền bảo vệ, phát triển đất
trồng lúa; thu đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất do các cơ quan nhà nước
thuộc thành phố quản lý.
s) Huy động đóng góp từ các tổ
chức, cá nhân và đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
cho ngân sách thành phố theo quy định của pháp luật.
t) Thu từ quỹ dự trữ tài chính
thành phố.
u) Thu kết dư ngân sách thành
phố.
v) Các khoản thu khác ngân sách
thành phố được hưởng theo quy định của pháp luật, bao gồm cả tiền chậm nộp phát
sinh từ các khoản thu ngân sách thành phố được hưởng 100% và được hạch toán
riêng theo từng tiểu mục; tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng nhưng
không được hạch toán riêng theo từng khoản thu do đơn vị thuộc cấp trung ương,
thành phố quản lý nộp ngân sách nhà nước.
2. Các khoản thu phân chia giữa
ngân sách trung ương với ngân sách thành phố (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp
theo quy định của Luật quản lý thuế), trừ các khoản thu từ hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh đã phân cấp cho ngân sách cấp xã được quy định tại Điều 3 Nghị
quyết này.
a) Thuế giá trị gia tăng, trừ
thu từ hàng hoá nhập khẩu và từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả xổ số điện
toán.
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp,
trừ thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả xổ số điện toán và từ hoạt động
thăm dò, khai thác dầu, khí.
c) Thuế thu nhập cá nhân.
d) Thuế tiêu thụ đặc biệt
(không kể thu từ hàng hoá nhập khẩu, bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa
từ cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước và từ hoạt động xổ số
kiến thiết, kể cả xổ số điện toán).
đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ
thu từ hàng hóa nhập khẩu.
Các khoản thu nêu tại điểm a,
điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 này được phân chia cho ngân sách trung
ương được hưởng 17%, ngân sách thành phố được hưởng 83%. Trường hợp cơ quan có
thẩm quyền trung ương điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương thì thực hiện điều chỉnh tỷ lệ tương ứng giữa ngân
sách trung ương và ngân sách thành phố.
3. Thu bổ sung có mục tiêu từ
ngân sách trung ương.
4. Thu chuyển nguồn từ ngân
sách thành phố năm trước chuyển sang.
Điều 3. Các
khoản thu ngân sách cấp xã được hưởng
1. Các khoản thu ngân sách cấp
xã được hưởng 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) theo Biểu
số 40 đính kèm tại Nghị quyết này.
Đối với các khoản thu thuế giá
trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân thực hiện phân chia
cho ngân sách cấp xã được hưởng theo tỷ lệ tại Biểu số 40 đính kèm Nghị quyết
này, phân chia cho ngân sách trung ương 17%, số còn lại phân chia cho ngân sách
thành phố (tỷ lệ % còn lại tương ứng). Trường hợp cơ quan có thẩm quyền trung
ương điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân
sách địa phương thì thực hiện điều chỉnh tỷ lệ tương ứng giữa các cấp ngân
sách.
Đối với lệ phí trước bạ nhà, đất
phân cấp cho ngân sách các xã, phường hưởng 80%, ngân sách thành phố phố hưởng
20% theo Biểu số 40 đính kèm tại Nghị quyết này.
2. Thu bổ sung cân đối, bổ sung
có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.
3. Thu chuyển nguồn từ năm trước
chuyển sang của ngân sách cấp xã.
4. Các khoản thu khác ngân sách
xã được hưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Về
phân cấp nhiệm vụ chi và định mức phân bổ
1. Giữ ổn định mức phân bổ chi
thường xuyên đã phân bổ và giao trong dự toán cho các cơ quan, đơn vị và địa
phương theo quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
(cũ) và thành phố Đà Nẵng (cũ) hiện hành[1]
(bao gồm các chính sách, chế độ đặc thù của địa phương do cơ quan có thẩm quyền
của địa phương đã ban hành), cho đến khi Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (mới)
có Nghị quyết bãi bỏ hoặc thay thế.
2. Đối với các nhiệm vụ chi được
phân cấp thêm cho cấp xã và các sở, ngành cấp thành phố từ cấp huyện, căn cứ
các quy định về phân cấp, phân quyền của các cơ quan có thẩm quyền, số lượng đối
tượng, khối lượng thực tế, các định mức chi, định mức kinh tế - kỹ thuật theo
quy định của ngành, lĩnh vực, giao Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung dự toán
cho cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã sau
sắp xếp để thực hiện theo quy định.
Điều 5. Dự
toán thu, chi NSNN năm 2025 thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập, tổ chức lại đơn vị
hành chính
1. Dự toán thu ngân sách nhà nước
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: 50.724.026 triệu đồng, gồm:
a) Thu nội địa : 43.095.000 triệu
đồng;
b) Thu từ hoạt động xuất, nhập
khẩu : 7.560.000 triệu đồng;
c) Thu viện trợ : 69.026 triệu
đồng.
2. Dự toán thu ngân sách địa
phương (kể cả thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách và thu chuyển nguồn): 59.371.058
triệu đồng, gồm:
a) Ngân sách thành phố (bao gồm
Đặc khu Hoàng Sa): 55.056.288 triệu đồng;
b) Ngân sách các xã, phường :
4.314.770 triệu đồng.
3. Thông qua phương án cân đối,
phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương (bao gồm chi chuyển giao) là 59.650.958
triệu đồng (bao gồm bội thu NSĐP 97.100 triệu đồng và bội chi NSĐP 377.000 triệu
đồng), trong đó:
a) Chi ngân sách thành phố:
55.336.188 triệu đồng, gồm:
- Chi đầu tư phát triển :
16.769.388 triệu đồng.
- Chi thường xuyên : 24.856.794
triệu đồng.
(Trong đó: Chi sự nghiệp giáo dục,
đào tạo và dạy nghề 9.943.529 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
104.837 triệu đồng).
- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài
chính : 3.270 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách : 807.606
triệu đồng.
- Chi trả lãi vay : 126.400
triệu đồng.
- Chi bổ sung cho ngân sách cấp
dưới : 3.806.456 triệu đồng.
- Chi tạo nguồn cải cách tiền
lương : 8.966.274 triệu đồng.
b) Chi ngân sách cấp xã:
4.314.770 triệu đồng, gồm:
- Chi đầu tư phát triển theo
phân cấp : 263.156 triệu đồng.
- Chi thường xuyên : 3.963.814
triệu đồng.
(Trong đó: Chi sự nghiệp giáo dục,
đào tạo và dạy nghề 36.859 triệu đồng).
- Dự phòng ngân sách cấp xã :
36.438 triệu đồng.
- Chi tạo nguồn cải cách tiền
lương : 51.361 triệu đồng.
4. Về bội thu, bội chi, vay và
trả nợ vay của chính quyền địa phương
a) Bội thu ngân sách thành phố
Đà Nẵng sau sáp nhập là 97.100 triệu đồng.
b) Bội chi ngân sách thành phố
Đà Nẵng sau sáp nhập là 377.000 triệu đồng.
c) Dự toán vay bù đắp bội chi
là 377.000 đồng.
d) Dự toán chi trả nợ gốc thành
phố Đà Nẵng sau sáp nhập là 185.400 triệu đồng, gồm 97.100 triệu đồng từ nguồn
bội thu và 88.300 triệu đồng từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi.
(Chi
tiết theo các bảng biểu đính kèm)
Điều 6. Xử
lý một số vấn đề phát sinh trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành
chính
1. Đối với các khoản chi đã được
bổ sung, điều chỉnh trong năm và các nguồn năm trước chuyển sang, giao cho Ủy
ban nhân dân thành phố chỉ đạo các cơ quan rà soát để điều chỉnh, giao lại dự
toán cho đơn vị, địa phương sau sắp xếp theo thẩm quyền, đảm bảo giữ nguyên trạng
như trước sắp xếp.
2. Căn cứ các quy định về phân
cấp, phân quyền của các cơ quan có thẩm quyền, giao Ủy ban nhân dân thành phố
quyết định phân bổ dự toán chi còn lại của ngân sách cấp huyện và UBND các quận
thuộc thành phố Đà Nẵng (cũ) cho các nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cấp xã sau sắp xếp để thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền thêm do
kết thúc hoạt động của cấp huyện.
3. Trường hợp khi thành phố Đà
Nẵng (mới) đi vào hoạt động, tiếp tục sắp xếp các cơ quan, đơn vị dẫn đến thay
đổi tên gọi, hình thành nên các cơ quan, đơn vị mới, giao Ủy ban nhân dân thành
phố điều chỉnh, giao lại dự toán cho các cơ quan, đơn vị theo quy định.
Điều 7. Về
tổ chức thực hiện
1. Các nội dung liên quan đến phân
cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách của thành
phố Đà Nẵng quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 Nghị quyết này thay thế cho các
nội dung do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam (cũ) quy định tại Điều 3, Điều 4
Nghị quyết số 36/2021/NQ- HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Quảng Nam (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị quyết 37/2022/NQ-HĐND ngày 29
tháng 12 năm 2022, Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024) và Hội
đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng (cũ) quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị
quyết số 52/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành
phố Đà Nẵng (cũ) (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 66/2022/NQ-HĐND
ngày 15 tháng 12 năm 2022, Nghị quyết số 83/2023/NQ- HĐND ngày 14 tháng 12 năm
2023, Nghị quyết số 51/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024) và áp dụng từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết này
theo đúng quy định pháp luật; trong đó tập trung thực hiện một số nội dung sau:
a) Chỉ đạo cơ quan điều chỉnh hạch
toán số liệu theo quy định tại Nghị quyết này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Ban hành các văn bản hành chính để giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến
công tác tài chính ngân sách khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước theo quy định
tại khoản 9 Điều 54 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16
tháng 6 năm 2025.
b) Đề nghị Kho bạc nhà nước khu
vực XIII phối hợp với các cơ quan thực hiện chuyển đổi (điều chỉnh) số liệu
thu, chi ngân sách các quận thuộc thành phố Đà Nẵng (cũ) và ngân sách cấp huyện
của 02 tỉnh/thành trước sáp nhập phát sinh trước khi kết thúc hoạt động về ngân
sách thành phố (mới). Trường hợp có khó khăn, vướng mắc liên quan đến nghiệp vụ
hạch toán kế toán của kho bạc, đề nghị Kho bạc nhà nước khu vực phối hợp hỗ trợ
các cơ quan, đơn vị và đề nghị Kho bạc nhà nước (trung ương) có hướng dẫn tháo
gỡ khó khăn cho địa phương khi thực hiện công tác sắp xếp tổ chức bộ máy và thực
hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
c) Đề nghị Thuế thành phố Đà Nẵng
tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, địa phương để tham mưu cơ quan có
thẩm quyền quy định liên quan đến công tác quản lý nguồn thu ngân sách; phân
công, phân cấp quản lý thu ngân sách.
d) Chỉ đạo tập trung các giải
pháp thực hiện có hiệu quả dự toán 6 tháng cuối năm 2025, trong đó: Phấn đấu
thu đạt và vượt chỉ tiêu HĐND thành phố giao. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu
tư công, phấn đấu đạt 100% kế hoạch vốn theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.
Điều hành chi ngân sách hiệu quả tiết kiệm; chống lãng phí, cắt giảm các khoản
chi không cần thiết. Ưu tiên bổ sung dự toán thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ cần
thiết, cấp thiết, những lĩnh vực quan trọng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng khó khăn; ưu tiên ngân sách cho những nhiệm vụ cấp bách phát sinh khi thực
hiện sắp xếp bộ máy. Sớm bố trí dự toán ngân sách cho giáo dục để ổn định phục
vụ cho năm học mới 2025 - 2026. Chú trọng định mức phân bổ ngân sách cho nhiệm
vụ đột phá về phát triển khoa học - công nghệ và giáo dục đào tạo theo quy định.
Đối với các nguồn thu từ khai thác tài nguyên (thủy điện, khoáng sản, tiền sử dụng
đất…), đề nghị rà soát, xem xét trình cấp có thẩm quyền xem xét bổ sung cho cấp
xã có phát sinh nguồn thu này trên địa bàn, đảm bảo nguồn lực để địa phương chủ
động thực hiện các nhiệm vụ chi theo quy định.
đ) Tiếp tục chỉ đạo Sở Tài
chính tham mưu việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách thành phố
và ngân sách cấp xã năm 2026 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025
đảm bảo khoa học, phù hợp, hiệu quả với chính quyền 02 cấp, trình HĐND thành phố
tại Kỳ họp cuối năm.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố trong phạm vi, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết
này đạt kết quả tốt.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 2 (Kỳ họp chuyên đề)
thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2025./.
[1] Nghị
quyết số 36/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Quảng Nam (cũ) quy định định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định
mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa
phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 (đã được sửa đổi bổ
sung tại Nghị quyết 37/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2022 và Nghị quyết số
16/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của HĐND tỉnh Quảng Nam) và Nghị quyết
số 52/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của HĐND thành phố
Đà Nẵng (cũ) quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân
sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân
sách địa phương năm 2022 và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp
chính quyền của thành phố Đà Nẵng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số
66/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022, Nghị quyết số 83/2023/NQ-HĐND ngày
14 tháng 12 năm 2023, Nghị quyết số 51/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024).