|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2026/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 28
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC BẢO VỆ; KHU VỰC CẤM TẬP TRUNG ĐÔNG
NGƯỜI; CẤM GHI ÂM, GHI HÌNH, CHỤP ẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 37/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định các mục
tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn
hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo
vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 39/2021/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 38/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số biện
pháp bảo đảm trật tự công cộng;
Căn cứ Nghị định số 39/2021/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày
23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị,
kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát
nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức có liên quan;
Căn cứ Thông tư số 09/2005/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn
thi hành một số điều của Nghị định số 38/2005/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
28/2022/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 20/2010/TT-BCA của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của
Nghị định số 37/2009/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 182/TTr-CAT-ANCTNB ngày 13 tháng 01 năm
2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông
người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung
đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Quyết định sau
đây:
a) Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 14/9/2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập
trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND ngày 25/12/2020 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung
đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Cục Pháp chế và CCHCTP (Bộ Công an);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC, (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Như Điều 3;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm TT và HN tỉnh;
- LĐ Phòng HC-QT;
- Lưu: VT, NC (Ng).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|
QUY ĐỊNH
KHU VỰC BẢO VỆ; KHU VỰC CẤM TẬP TRUNG ĐÔNG NGƯỜI; CẤM GHI
ÂM, GHI HÌNH, CHỤP ẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND ngày 28/01/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Lào Cai)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về khu
vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh
trên địa bàn tỉnh Lào Cai; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện
các quy định trên.
2. Các nội dung liên quan đến
khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh
không được quy định tại Quy định này được thực hiện theo các văn bản pháp luật
hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
là người Việt Nam cư trú và hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài
cư trú và hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai, trừ trường hợp pháp luật Việt
Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
1. “Khu vực bảo vệ” là khu vực
có giới hạn nhất định, có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao,
khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh; khu vực đang xảy ra
thiên tai, dịch bệnh hoặc đang diễn ra các các sự kiện chính trị quan trọng do
lực lượng Công an, Quân đội và các lực lượng bảo vệ có trách nhiệm quản lý, kiểm
soát hoạt động của người, phương tiện nhằm duy trì an ninh trật tự; phòng, chống
các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
2. “Khu vực cấm tập trung đông
người” là khu vực không được tập trung từ 05 người trở lên tại các khu vực, địa
điểm phục vụ chung cho mọi người như vỉa hè, lòng đường, quảng trường, cơ sở
kinh tế, văn hóa, nơi sinh hoạt cộng đồng; khu vực trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội hoặc tại những nơi công cộng khác mà chưa được cơ
quan có thẩm quyền cho phép và việc tập trung đông người có thể gây ảnh hưởng đến
tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại khu vực đó.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Khu
vực bảo vệ
1. Trụ sở các cơ quan:
a) Tỉnh ủy Lào Cai.
b) Hội đồng nhân dân tỉnh - Ủy
ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
c) Kho bạc Nhà nước khu vực IX.
d) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
khu vực IV, địa bàn tỉnh Lào Cai.
đ) Báo và Phát thanh, Truyền
hình tỉnh Lào Cai.
e) Công an tỉnh Lào Cai.
g) Trại tạm giam số 1.
h) Trại tạm giam số 2.
i) Trại giam Hồng Ca, Cục Cảnh
sát Quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Bộ Công an.
2. Các khu vực khác do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, gồm:
a) Khu vực đang diễn ra các Hội
nghị, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; nơi tổ chức các sự kiện chính trị,
văn hóa, đối ngoại, thể thao quan trọng do các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cần bảo vệ theo quy định
của pháp luật.
b) Khu vực đang xảy ra những vụ
việc nghiêm trọng liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; khu vực
xảy ra thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng
tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
Điều 5. Khu
vực cấm tập trung đông người
1. Khu vực cấm tập trung đông
người là khu vực quy định tại Điều 4 Quy định này do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định khi xét thấy cần thiết.
2. Quy định này không áp dụng với
các hoạt động do các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội tổ
chức và các khu vực được bố trí tiếp công dân theo quy định.
Điều 6. Các
trường hợp cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh
1. Cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh
trong các trường hợp và khu vực sau:
a) Những nơi có đặt biển báo
“Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người” do người có thẩm quyền quyết
định khi xét thấy cần thiết.
b) Những vụ việc, tài liệu, số
liệu, địa điểm, thời gian, vật, lời nói có nội dung quan trọng thuộc danh mục
bí mật nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ quy định.
c) Khu vực đang xảy ra các vụ
việc có ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và những
vấn đề khác phải giữ bí mật cần phải cấm những người không có trách nhiệm tự ý
ghi âm, ghi hình, chụp ảnh.
2. Trong trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy
Quân sự tỉnh cho phép cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang hoặc cá nhân khác được
ghi âm, ghi hình, chụp ảnh tại các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này và sử
dụng dữ liệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh để phục vụ công tác xử lý đối với hành
vi vi phạm hoặc các hoạt động công vụ được pháp luật cho phép.
3. Dữ liệu ghi âm, ghi hình, chụp
ảnh tại các khu vực được quy định tại khoản 2 Điều này phải được quản lý, sử dụng
theo đúng quy định của pháp luật; nghiêm cấm việc tự ý tán phát, cung cấp dữ liệu,
tài liệu khi chưa được phép của người có thẩm quyền.
Điều 7. Biển
báo “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Cấm ghi âm, ghi
hình, chụp ảnh”
1. Các khu vực được xác định là
“Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Cấm ghi âm, ghi hình, chụp
ảnh” phải được đặt biển báo và nội quy bảo vệ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản
lý khu vực đó quy định.
2. Đặt biển báo được thực hiện
như sau:
a) Biển báo “Khu vực bảo vệ”
đặt cố định ở các mục tiêu quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định
này; đặt tạm thời khi có yêu cầu bảo vệ tại các địa điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này.
b) Biển báo “Khu vực cấm tập
trung đông người” đặt tạm thời ở các khu vực bảo vệ quy định tại Điều 4 Quy định này khi có yêu cầu cần thiết.
c) Biển báo “Cấm ghi âm, ghi
hình, chụp ảnh” đặt tạm thời ở các khu vực quy định tại khoản
1 Điều 6 Quy định này.
3. Thẩm quyền đặt biển, hiệu lực
và vị trí đặt biển báo
a) Thủ trưởng các cơ quan quyết
định việc đặt biển, vị trí, phạm vi hiệu lực của biển báo tại các khu vực quy định
tại khoản 1 Điều 4 và điểm b khoản 1 Điều 6 Quy định này
trong phạm vi, diện tích trụ sở của cơ quan. Bảo đảm biển được đặt chắc chắn tại
vị trí phù hợp, không bị che khuất tầm nhìn và không gây cản trở giao thông. Tại
khu vực mặt tiền rộng thì đặt nhiều biển, mỗi biển cách nhau 50m.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định việc đặt biển, vị trí, phạm vi, hiệu lực của biển báo tại các khu vực
quy định tại khoản 2 Điều 4; Điều 5 và điểm c khoản 1 Điều 6 Quy
định này khi có yêu cầu cần thiết.
4. Mẫu biển khu vực bảo vệ; khu
vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh thực hiện theo Phụ
lục kèm theo Quy định này.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Công an tỉnh:
a) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định các “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”;
“Cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” theo quy định tại khoản 2 Điều
4; Điều 5 và điểm a, c khoản 1 Điều 6 Quy định này.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
khảo sát địa hình, vị trí đặt biển báo “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung
đông người”; “Cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” tại các khu vực theo quy định;
xây dựng nội quy “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Cấm ghi
âm, ghi hình, chụp ảnh” và niêm yết công khai theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các lực
lượng chức năng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn,
xử lý các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra tại “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập
trung đông người”; “Cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh”. Đối với “Khu vực bảo vệ”
là trụ sở các cơ quan quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1
Điều 4 Quy định này, Công an tỉnh xây dựng phương án bảo vệ và bố trí lực
lượng vũ trang canh gác; Đối với các khu vực khác quy định tại khoản
2 Điều 4 Quy định này, Công an tỉnh phối hợp với cơ quan chủ quản triển
khai phương án bảo vệ phù hợp.
d) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, địa phương phổ biến, vận động cán bộ, đảng viên, nhân dân hiểu, thực hiện
đúng những quy định về “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Cấm
ghi âm, ghi hình, chụp ảnh”.
2. Cơ quan, đơn vị quy định tại
khoản 1, Điều 4 Quy định này:
a) Chủ trì, phối hợp với Công
an tỉnh tổ chức đặt biển báo “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”;
“Cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” theo quy định. Căn cứ theo biểu mẫu, thông số
kỹ thuật của biển báo (quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này), chủ động tự trang bị, lắp đặt, phân công lực lượng bảo vệ, giữ gìn,
thay thế khi biển báo bị hư hỏng.
b) Xây dựng nội quy cụ thể và
niêm yết công khai trước cổng trụ sở của cơ quan; cử cán bộ phối hợp với lực lượng
Công an bảo vệ bảo đảm việc thực hiện nội quy và giải quyết những hành vi vi phạm
chưa đến mức xử lý bằng pháp luật trong phạm vi “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập
trung đông người”; “Cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” đang quản lý.
3. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ
có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định
này; đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc, phổ biến, tuyên truyền đến
toàn thể cán bộ, công chức viên chức, người lao động và quần chúng nhân dân để
biết và thực hiện.
Điều 9.
Trách nhiệm thi hành
1. Công an tỉnh có trách nhiệm
hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy định này; định kỳ hoặc đột xuất
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai có trách nhiệm thực hiện
nghiêm túc Quy định này.
Điều 10. Điều
khoản thi hành
1. Trong trường hợp các văn bản
pháp luật được viện dẫn tại Quy định này có thay đổi, sửa đổi, bổ sung thì thực
hiện theo quy định của văn bản được thay đổi, sửa đổi, bổ sung.
2. Trong quá trình tổ chức thực
hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành và các địa phương
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh tổng hợp) để được hướng dẫn,
xem xét chỉ đạo, giải quyết./.