|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 304/KH-UBND
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 10 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ
DUYỆT CÁC ĐỀ ÁN: PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT GIỐNG; CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN THỨC
ĂN CHĂN NUÔI; GIẾT MỔ, CHẾ BIẾN VÀ THỊ TRƯỜNG SẢN PHẨM CHĂN NUÔI; ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NGÀNH CHĂN NUÔI ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
Thực hiện các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ số: 1625/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 về việc phê duyệt Đề án Phát
triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi đến năm 2030; 1740/QĐ-TTg ngày
30/12/2023 về việc phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và
thị trường sản phẩm chăn nuôi đến năm 2030; 1741/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 về việc
phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi đến năm 2030;
1742/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 về việc phê duyệt Đề án ưu tiên “Đẩy mạnh hoạt động
khoa học công nghệ ngành chăn nuôi đến chăn nuôi đến năm 2030”. Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành Kế hoạch Triển khai thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt các Đề án: Phát triển công nghiệp sản xuất giống; công nghiệp chế
biến thức ăn chăn nuôi; giết mổ, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi; đẩy
mạnh hoạt động khoa học công nghệ ngành chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn
thành phố Hà Nội như sau:
I. CĂN CỨ
PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14
ngày 19/11/2018;
- Luật Thú y số 79/2015/QH13
ngày 19/6/2015;
- Nghị định số 13/2020/NĐ-CP
ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi; Nghị định số
46/2022/NĐ-CP ngày 13/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/ 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn
nuôi;
- Các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ số: 1625/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 về việc phê duyệt Đề án Phát triển
công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi đến năm 2030; 1740/QĐ-TTg ngày
30/12/2023 về việc phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và
thị trường sản phẩm chăn nuôi đến năm 2030; 1741/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 về việc
phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi đến năm 2030;
1742/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 về việc phê duyệt Đề án ưu tiên “Đẩy mạnh hoạt động
khoa học công nghệ ngành chăn nuôi đến chăn nuôi đến năm 2030”;
- Các Quyết định của Ủy ban
nhân dân Thành phố số: 390/QĐ-UBND ngày 17/01/2019, về việc ban hành Danh mục sản
phẩm nông nghiệp cấp Thành phố, các ngành hàng, sản phẩm nông nghiệp quan trọng
cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ
sản phẩm của thành phố Hà Nội; 761/QĐ-UBND ngày 17/02/2020 về việc phê duyệt “Mạng
lưới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội”;
4537/QĐ-UBND ngày 11/9/2023 về việc ban hành Danh mục định hướng các vùng sản
xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Kế hoạch số 275/KH-UBND ngày
25/10/2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Hành động thực hiện chiến lược phát
triển chăn nuôi giai đoạn 2022-2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn Thành phố.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
- Nâng cao năng lực sản xuất giống
vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, giống vật nuôi đặc sản đáp ứng nhu cầu sản
xuất chăn nuôi trong nước, góp phần tạo ra các sản phẩm chăn nuôi chất lượng phục
vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và có thể xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi.
- Phát huy tiềm năng sẵn có,
tăng cường năng lực sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Thành phố
đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm và hạ giá thành sản phẩm, giảm tỷ trọng
nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.
- Nâng cao năng lực giết mổ, chế
biến, đa dạng hóa sản phẩm chăn nuôi, đảm bảo an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại,
mở rộng thị trường sản phẩm chăn nuôi trong nước hướng tới xuất khẩu.
- Tăng cường chất lượng và hiệu
quả hoạt động khoa học và công nghệ ngành chăn nuôi đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu
cụ thể
- Nâng cấp và hiện đại hóa cho
một số trung tâm sản xuất giống hiện có trên địa bàn, tăng cường bảo hộ sở hữu
trí tuệ trong ngành giống vật nuôi tạo động lực thu hút đầu tư và thúc đẩy sản
xuất giống vật nuôi đảm bảo 100% các cơ sở sản xuất giống vật nuôi đáp ứng điều
kiện chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi và các văn bản pháp luật liên
quan.
- Tăng cường quản lý nuôi giữ
đàn giống gốc vật nuôi, ưu tiên giống bản địa; nhập nội các giống có tiềm năng
di truyền; xây dựng và hoàn thiện tháp giống đối với một số giống vật nuôi chủ
lực, chọn tạo giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao; phấn đấu đến năm
2030 chủ động sản xuất giống chủ lực cấp bố mẹ và thương phẩm có năng suất, chất
lượng cao đưa Hà Nội trở thành trung tâm sản xuất con giống quy mô lớn đáp ứng
nhu cầu của Thành phố và các tỉnh, thành trong nước.
- Khai thác và phát triển nguồn
gen giống vật nuôi bản địa theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả gắn với du
lịch sinh thái; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý đối với 1-2 sản phẩm
chăn nuôi đặc thù và giống vật nuôi bản địa.
- Phát triển chăn nuôi theo
Danh mục định hướng các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung tại Quyết
định 4537/QĐ-UBND ngày 11/9/2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Phấn đấu đến
năm 2030 hình thành, phát triển được 80% các vùng chăn nuôi tập trung quy mô lớn,
vùng nguyên liệu; nguyên liệu thảo dược phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi theo
quy hoạch của Thành phố.
- Đẩy mạnh áp dụng công nghệ
cao, công nghệ tiên tiến trong chế biến thức ăn chăn nuôi, chế biến các loại phụ
phẩm nông nghiệp, công nghiệp, thực phẩm… làm thức ăn chăn nuôi theo hướng công
nghiệp hóa, nâng cao giá trị sử dụng và hiệu quả kinh tế.
- Phát triển một số cơ sở giết
mổ gia súc, gia cầm quy mô tập trung, công nghiệp, bán công nghiệp phù hợp với
Quyết định số 761/QĐ-UBND ngày 17/02/2020 và các quy định khác của Ủy ban nhân
dân Thành phố; tỷ lệ gia súc, gia cầm được giết mổ tập trung, công nghiệp chiếm
70% tổng lượng giết mổ trên địa bàn; 100% cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm công
nghiệp, bán công nghiệp được ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, đảm bảo
các điều kiện về an toàn thực phẩm.
- Phát triển các chuỗi giá trị
chăn nuôi đi từ sản xuất giống, chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
III. NỘI
DUNG, GIẢI PHÁP
1. Xây dựng,
áp dụng cơ chế, chính sách
- Áp dụng có hiệu quả các cơ chế,
chính sách hiện hành của Trung ương, Thành phố, hỗ trợ kịp thời khuyến khích
doanh nghiệp, cá nhân đầu tư phát triển: công nghiệp sản xuất giống; công nghiệp
chế biến thức ăn chăn nuôi; giết mổ, chế biến; phát triển các chuỗi giá trị và
thị trường sản phẩm chăn nuôi; đẩy mạnh hoạt động khoa học công nghệ ngành chăn
nuôi đến năm 2030.
- Áp dụng cơ chế, chính sách đặc
thù về lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Luật Thủ đô
sẽ được xây dựng thời gian tới, trong đó có cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển
công nghiệp sản xuất giống vật nuôi; chế biến thức ăn chăn nuôi; công nghiệp giết
mổ gia súc, gia cầm; phát triển các chuỗi giá trị trên nền tảng ứng dụng khoa học
công nghệ cao trên địa bàn Thành phố phù hợp từng giai đoạn. Hàng năm xây dựng
Kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện.
2. Đẩy mạnh
công nghiệp sản xuất giống vật nuôi
- Tập trung phát triển chăn
nuôi theo vùng chăn nuôi tập trung, chăn nuôi xa khu dân cư đảm bảo theo các
quy định tại Luật Chăn nuôi và các văn bản dưới Luật về hoạt động chăn nuôi;
đưa hoạt động sản xuất con giống làm chủ lực của ngành chăn nuôi Thủ đô.
- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất giống
áp dụng công nghệ thông tin, công nghệ tự động hóa để quản lý, kết nối liên
thông giữa các cơ sở giống phục vụ công tác chọn lọc, nhân và sản xuất giống
cho từng đối tượng vật nuôi chính và công tác quản lý nhà nước về giống vật
nuôi, đảm bảo tất cả các cơ sở giống phải áp dụng phần mềm quản lý dữ liệu giống
thành phố Hà Nội và dữ liệu quốc gia, giống vật nuôi phải được gắn mã định danh
để truy xuất nguồn gốc trong quản lý giống.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị
tăng cường năng lực và hiện đại hóa từ 3-5 cơ sở sản xuất giống vật nuôi quy mô
công nghiệp, bán công nghiệp công nghệ cao, trong đó ưu tiên xây dựng 01-02
trung tâm giống lợn; 01 trung tâm giống và sản xuất tinh bò cọng rạ, công nghệ
phôi; 01 cơ sở giống gia cầm nhằm chọn tạo, nuôi thích nghi, nhân nuôi các giống
có năng suất, chất lượng cao để, mỗi năm có thể sản xuất 50-60 nghìn bò giống;
2,5 triệu con giống lợn; 300 triệu con giống gia cầm.
- Áp dụng công nghệ gen vào chọn
tạo giống vật nuôi, đẩy nhanh tiến bộ di truyền để công nghiệp hóa, hiện đại
hóa trong việc tạo dòng, tạo giống, nhân và phát triển giống vật nuôi trên địa
bàn.
- Hỗ trợ phát triển các giống
chủ lực có năng suất, chất lượng cao đã trở thành tiềm năng, thế mạnh của Hà Nội,
gồm:
+ Đối với giống bò: bò sinh sản
tập trung chăn nuôi chủ yếu là giống bò lai Zebu, Senepol; bò thịt tập trung
chăn nuôi chủ yếu các giống bò lai chất lượng cao như con lai của BBB, Angus,
Wagyu…
+ Đối với giống lợn: Tập trung
chủ yếu vào các giống lợn ngoại cao sản (Landrace, Yorkshire, Duroc, Pietrain…)
phục vụ chăn nuôi công nghiệp; riêng đối với các trang trại chăn nuôi theo mô
hình sinh thái và một số trang trại quy mô nhỏ, đơn vị nghiên cứu khuyến khích
duy trì và phát triển các giống bản địa (lợn Móng cái, lợn Hương, lợn đen…)
+ Đối với giống gia cầm: tập
trung chủ yếu các giống gia cầm siêu thịt, siêu trứng như gà Hyline, gà Ai cập,
gà Mía lai, vịt super, giống vịt Kaki campel, bầu cánh trắng, Super M,
Grimaud…; đối với chăn nuôi gia cầm chăn thả, tập trung chủ yếu các giống gà
Đông tảo, gà Mía, gà ri, gà Hồ, gà chọi, gà lai chọi, vịt cỏ…
- Nhập khẩu giống bò thuần chủng,
giống lợn cụ kỵ, ông bà có năng suất chất lượng cao để lai tạo, làm tươi máu, tạo
đàn bố mẹ chủ lực và nâng cao năng suất đàn giống vật nuôi phục vụ công tác chọn
giống, sản xuất giống vật nuôi.
- Triển khai các hoạt động sản
xuất, lưu giữ giống gốc vật nuôi, công tác thụ tinh nhân tạo gia súc để bảo tồn,
phát huy giá trị các giống bản địa và không ngừng làm tươi máu cải tiến năng suất,
chất lượng đối với giống gia súc của Thành phố. Hàng năm hỗ trợ thụ tinh nhân tạo
các giống lợn, bò thịt, bò sữa có năng suất, chất lượng cao (giống lợn gen +,
giống bò Senepol, BBB, các giống vật nuôi khác có ưu thế vượt trội); hỗ trợ sản
xuất, cung ứng, lưu giữ đàn gà Mía giống gốc thông qua đặt hàng, đấu thầu sản
xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; hỗ trợ phục tráng giống gốc vịt cỏ,
trên cơ sở đàn giống gốc được phục tráng, hàng năm hỗ trợ sản xuất, cung ứng,
lưu giữ đàn vịt cỏ thông qua đặt hàng, đấu thầu sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch
vụ công ích. Xây dựng và hoàn thiện tháp giống lợn, gà mía, vịt cỏ và một số giống
vật nuôi có tiềm năng phát triển.
- Áp dụng và triển khai đồng bộ
biện pháp phòng chống dịch bệnh, trong đó bắt buộc cơ sở sản xuất giống đáp ứng
điều kiện chăn nuôi, điều kiện sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, khuyến
khích áp dụng chăn nuôi theo quy trình VietGAP, an toàn sinh học, xây dựng cơ sở
an toàn dịch bệnh.
- Xây dựng thương hiệu giống vật
nuôi có năng suất, chất lượng cao kết hợp với xúc tiến thương mại, kết nối cung
cầu sản phẩm giống vật nuôi mang thương hiệu Hà Nội để nâng cao giá trị ngành
chăn nuôi.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực quản lý nhà nước, quản lý sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi cho cán
bộ quản lý chăn nuôi cấp cơ sở, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi.
- Kiểm tra, giám sát điều kiện
chăn nuôi, môi trường chăn nuôi tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật
nuôi trên địa bàn Thành phố.
3. Phát triển
công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi
Trên cơ sở Danh mục định hướng
các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội,
quy hoạch, tiềm năng, thế mạnh của các địa phương, hỗ trợ phát triển công nghiệp
chế biến thức ăn chăn nuôi tại Hà Nội theo các nội dung:
- Hỗ trợ hạ tầng, ưu đãi đầu tư
cho 1-2 cơ sở đổi mới công nghệ đồng bộ, phát triển sản xuất thức ăn chăn nuôi
công nghiệp theo hướng chuỗi giá trị gắn với vùng phát triển chăn nuôi.
- Phát triển vùng nguyên liệu
chế biến thức ăn chăn nuôi:
+ Nguyên liệu thô, xanh tập trung
phát triển trên địa bàn các huyện như Chương Mỹ, Phúc Thọ, Sơn Tây, Mê Linh, Ba
Vì...
+ Nguyên liệu thảo dược phát
triển trên địa bàn các huyện như Chương Mỹ, Mỹ Đức, Sơn Tây, Sóc Sơn....
- Phát triển công nghiệp chế biến,
bảo quản các phụ phẩm nông nghiệp, chế biến thực phẩm, chế phẩm sinh học, thảo
dược, hợp chất thiên nhiên làm thức ăn chăn nuôi để tập trung đầu tư hỗ trợ, từ
đó góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và phục vụ chăn nuôi.
- Kiểm tra, đánh giá, giám sát
điều kiện sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi theo phân công, phân cấp. Hàng
năm thực hiện giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi lưu thông trên thị trường.
4. Phát triển
công nghiệp giết mổ, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi
4.1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật,
thu hút đầu tư vào giết mổ, chế biến, nâng cao năng suất và hiệu quả chế biến
các sản phẩm chăn nuôi
- Hỗ trợ, tạo mặt bằng sạch thu
hút doanh nghiệp đầu tư cơ sở giết mổ, chế biến sản phẩm chăn nuôi có quy mô lớn
với thiết bị hiện đại, đồng bộ gắn với vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, an
toàn dịch bệnh.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
các chuỗi liên kết từ sản xuất, chế biến đến phân phối sản phẩm.
4.2. Nâng cao chất lượng giết mổ,
chế biến gia súc, gia cầm
- Rà soát phân loại các cơ sở
giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và nhỏ lẻ, tăng cường các hoạt động kiểm dịch,
kiểm soát giết mổ bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, an toàn dịch
bệnh. Phát triển cơ sở giết mổ tập trung, công nghiệp với thiết bị tiên tiến,
hiện đại đã được phê duyệt tại Quyết định số 761/QĐ-UBND ngày 17/02/2020 của
UNBD Thành phố và các Quyết định, quy định khác của địa phương, nhằm giảm dần
tiến tới xóa bỏ giết mổ nhỏ lẻ trong khu dân cư; Đồng thời triển khai chính
sách hỗ trợ cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm của Trung ương và Thành phố (Nghị
quyết 08/2023/NQ-HĐND ngày 04/7/2023 của HĐND).
- Quản lý điều kiện vệ sinh thú
y, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm nguồn nguyên liệu đầu vào của các cơ sở
giết mổ tập trung, giết mổ công nghiệp bằng việc kiểm soát chất lượng sản phẩm
tại chợ đầu mối, chợ lớn trên địa bàn quận, huyện, thị xã đảm bảo sản phẩm chăn
nuôi đến người tiêu dùng đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm rõ về nguồn
gốc xuất xứ.
- Tăng cường kiểm dịch, kiểm
soát giết mổ tại các cơ sở giết mổ; tổ chức các chương trình giám sát, đánh giá
nguy cơ và áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro về an toàn thực phẩm trong
toàn bộ chuỗi sản xuất, giết mổ.
5. Hoạt động
Khoa học và Công nghệ
- Nâng cao hiệu quả hoạt động
nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực chọn tạo, nhân giống vật nuôi.
- Nghiên cứu chọn tạo giống vật
nuôi chủ lực có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, ưu
tiên chọn lọc đàn hạt nhân để nâng cao chất lượng giống.
- Phục tráng, lưu giữ và phát
triển, cung ứng một số giống vật nuôi bản địa có năng suất, chất lượng và giá
trị kinh tế cao, thích ứng với biến đổi khí hậu; áp dụng phương pháp chọn lọc
tiên tiến kết hợp với điều kiện chăn nuôi bằng công nghệ cao để chọn tạo các bộ
giống gia cầm bản địa đủ sức cạnh tranh với các giống gia cầm nhập nội; hỗ trợ
xác lập quyền sở hữu trí tuệ về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý gắn với du lịch sinh
thái và dịch vụ đối với sản phẩm đặc thù.
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất
các loại nguyên liệu thức ăn giàu đạm, thức ăn bổ sung, phụ gia, phụ phẩm công
- nông nghiệp và thủy sản, chế phẩm sinh học, thảo dược, hợp chất thiên nhiên
an toàn và thân thiện môi trường, ứng dụng công nghệ chuồng trại, quản lý chất
thải chăn nuôi nhằm nâng cao năng suất, tăng hiệu quả và giảm thiểu ô nhiễm môi
trường; đảm bảo an toàn dịch bệnh hướng tới chăn nuôi bền vững.
- Nghiên cứu ứng dụng các quy
trình công nghệ mới, tiên tiến, công nghệ sinh học, ưu tiên phát triển công nghệ
cao trong xây dựng tiểu khí hậu chuồng nuôi, xử lý chất thải chăn nuôi, sản xuất
phân bón hữu cơ và chế phẩm sinh học.
- Nghiên cứu ứng dụng, chuyển
giao công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong chế biến, bảo quản, vận chuyển
các sản phẩm chăn nuôi và sản phẩm phụ sau giết mổ nhằm đa dạng hóa sản phẩm phục
vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
- Ứng dụng công nghệ số để tự động
hóa các quy trình sản xuất quản lý, truy suất nguồn gốc chuỗi cung ứng sản phẩm
đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm.
6. Công tác
thông tin, tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác thông tin
tuyên truyền nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất về tính tất yếu và tầm quan
trọng của việc phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi, chế biến thức ăn
chăn nuôi; công nghiệp giết mổ gia súc, gia cầm trên nền tảng ứng dụng khoa học
công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
7. Đổi mới
và nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước
- Kiện toàn, củng cố hệ thống
thú y các cấp theo đúng quy định của Luật Thú y, Quyết định số 414/QĐ-TTg ngày
22/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tăng cường năng lực hệ thống
cơ quan thú y các cấp, giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số 212/KH-UBND ngày
20/9/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố về kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
“Tăng cường năng lực hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các cấp, giai
đoạn 2021-2030” trên địa bàn Thành phố để đảm bảo hệ thống thú y các cấp được
hoạt động thông suốt, có hiệu quả và chủ động tham mưu chính quyền thực hiện.
- Tiếp tục đào tạo nâng cao
năng lực quản lý Nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác chăn
nuôi thú y. Quan tâm đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
trong chăn nuôi, thú y.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí từ nguồn
ngân sách Thành phố, trong đó ưu tiên hỗ trợ:
- Xây dựng các trung tâm sản xuất
giống bò, lợn, gia cầm ứng dụng công nghệ cao.
- Nhập khẩu các giống bò thuần
chủng, giống lợn cụ kỵ, ông bà có năng suất, chất lượng cao phục vụ công tác chọn,
lai tạo các giống mới phù hợp với môi trường chăn nuôi tại Hà Nội.
- Các cơ sở, mô hình nhân nuôi,
lưu giữ, phục tráng các giống đặc sản, đặc hữu của Hà Nội.
- Xử lý môi trường trong chăn
nuôi.
- Các dự án, phương án ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ sinh học trong chăn nuôi, chế biến thức ăn, giết mổ
gia súc, gia cầm.
- Xây dựng, cải tạo các cơ sở
giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đã được phê duyệt tại Quyết định số
761/QĐ-UBND ngày 17/02/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố; các cơ sở giết mổ
gia súc, gia cầm theo chuỗi khép kín.
- Công tác thông tin tuyên truyền,
tập huấn, đào tạo.
- Công tác kiểm tra, giám sát,
lấy mẫu.
- Theo Nghị định số
57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ; Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày
28/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 04/7/2023
của HĐND Thành phố để triển khai các nội dung Kế hoạch.
2. Kinh phí của các tổ
chức, cá nhân tham gia triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án được
Thành phố, Trung ương ưu tiên đầu tư và các nguồn vốn huy động khác theo quy định
của Pháp luật.
3. Kinh phí lồng ghép
các chương trình, đề án, dự án đầu tư công giai đoạn 2025-2030 theo các Quyết định
số: 1625/QĐ-TTg ngày 15/12/2023; 1740/QĐ-TTg ngày 30/12/2023; 1741/QĐ-TTg ngày
30/12/2023; 1742/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của Pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện,
thị xã triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch dự
toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Căn cứ chính sách trong Luật
Thủ đô, các chính sách của Trung ương rà soát, đề xuất xây dựng cơ chế, chính
sách phù hợp thực tiễn trình cấp có thẩm quyền ban hành để kịp thời triển khai
thực hiện.
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước, kiểm tra, giám sát về hoạt động chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh thức
ăn chăn nuôi, giết mổ, chế biến.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ nghiên cứu, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng
thương hiệu và tiêu chuẩn sản phẩm chăn nuôi đáp ứng yêu cầu về chất lượng, mẫu
mã và quy cách sản phẩm.
- Chủ trì đề xuất danh mục dự
án, kế hoạch khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực sản xuất giống vật nuôi, thức
ăn chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi.
- Thường xuyên công khai trên
website của Sở về tình hình sản xuất, khả năng cung ứng các sản phẩm chăn nuôi
an toàn của các đơn vị trên địa bàn để các đơn vị phối hợp, triển khai các hoạt
động kết nối, thúc đẩy, phân phối, tiêu thụ sản phẩm.
- Tham mưu tổng kết, đánh giá
tình hình triển khai kế hoạch hàng năm, giai đoạn theo quy định báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Chăn nuôi); báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch
với Ủy ban nhân dân Thành phố để có phương án tổ chức triển khai hiệu quả.
2. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
- Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách Thành phố, quy định của pháp luật về đầu tư công; trên cơ sở đề xuất của
các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền
quyết định bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ của kế hoạch đảm bảo đúng quy định;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm
chăn nuôi.
3. Sở Tài
chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, trên cơ sở đề xuất của đơn vị và nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí (đối với nguồn vốn chi thường
xuyên) để thực hiện Kế hoạch theo đúng các quy định hiện hành.
4. Sở
Công Thương
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan triển khai các hoạt động xúc tiến
thương mại, kết nối cung cầu, hỗ trợ giới thiệu, hỗ trợ quảng bá và đẩy mạnh
tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi an toàn, đặc biệt sản phẩm chăn nuôi chủ lực, ứng dụng
công nghệ cao, sản xuất theo quy trình tiên tiến (VietGAP, hữu cơ...) của Thành
phố vào hệ thống phân phối trên địa bàn Thành phố phục vụ nhu cầu tiêu dùng của
nhân dân.
5. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Tổ chức xác định và đặt hàng
các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ trong nông nghiệp, đặc
biệt là công nghệ cao trong chăn nuôi, chế biến, bảo quản nông sản, sản xuất thức
ăn chăn nuôi, giết mổ, giải pháp phòng dịch bệnh cho vật nuôi, nông nghiệp hữu
cơ, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu,
truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chăn nuôi, giải pháp kĩ thuật đảm bảo khả năng
tương tác kết nối dữ liệu truy xuất…
- Chủ trì, hướng dẫn, hỗ trợ tạo
lập, quản lý, duy trì, phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm là kết quả
nghiên cứu của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố thuộc Chương
trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030.
- Hướng dẫn các đơn vị có liên
quan nghiên cứu, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu,
hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở sản phẩm chăn nuôi đáp ứng yêu cầu về chất
lượng, mẫu mã và quy cách sản phẩm.
6. Sở Tài
nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và đơn vị liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo hướng tạo
điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư vào nông nghiệp trong đó có chăn nuôi, sản
xuất thức ăn chăn nuôi, giết mổ và chế biến sản phẩm chăn nuôi tập trung trên
cơ sở đảm bảo điều kiện chăn nuôi và an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, kiểm
soát ô nhiễm môi trường theo đúng quy định của Luật Chăn nuôi và pháp luật khác
có liên quan.
7. Các sở,
ban, ngành, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan triển
khai thực hiện nội dung Kế hoạch.
8. Ủy ban
nhân dân các quận, huyện, thị xã
- Xây dựng Kế hoạch triển khai,
thực hiện các nội dung theo thẩm quyền. Xây dựng các chương trình, kế hoạch phù
hợp với đặc điểm và thế mạnh của địa phương trong đó ưu tiên phát triển các sản
phẩm nông nghiệp chủ lực cấp Thành phố; các ngành hàng, sản phẩm nông nghiệp và
hỗ trợ thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm của thành phố Hà Nội.
- Đẩy mạnh thực hiện các giải
pháp tăng cường liên kết sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản gắn với
các vùng nguyên liệu tập trung, áp dụng cơ giới hóa đồng bộ, kết nối với cơ sở
chế biến nông sản và hệ thống logistic, nhà phân phối, tiêu thụ sản phẩm.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các nội dung của kế hoạch tại cơ sở; hàng năm tổng hợp báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng
hợp, tham mưu) theo quy định.
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý
Nhà nước theo quy định của Pháp luật.
9. Các tổ
chức, cá nhân có liên quan
- Căn cứ nội dung của Kế hoạch,
các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai các dự án, đề án chấp hành đầy đủ
các quy định của pháp luật. Làm việc với các sở, ngành và chính quyền địa
phương để được hướng dẫn triển khai thực hiện và thụ hưởng các cơ chế, chính
sách từ nguồn ngân sách của Trung ương, Thành phố.
- Chấp hành việc thanh kiểm tra
của cơ quan nhà nước có liên quan.
Uỷ ban nhân dân Thành phố giao
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Giám đốc các Sở, ban ngành và
các tổ chức cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá
trình triển khai thực hiện, có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Ủy ban
nhân dân Thành phố để kịp thời giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ngành Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- VPUB: CVP, PCVP Đ.Q.Hùng, KTN, TH;
- Lưu: VT, KTNBáu.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền
|