Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 13/2026/TT-BQP Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng Người ký: Nguyễn Văn Hiến
Ngày ban hành: 12/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Quy định về lập sổ theo dõi hóa chất cấm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

Ngày 12/02/2026, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 13/2026/TT-BQP hướng dẫn Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Trong đó có quy định về lập sổ theo dõi hóa chất cấm.

Quy định về lập sổ theo dõi hóa chất cấm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng 

Theo đó, quy định về lập sổ theo dõi hóa chất cấm cụ thể như sau: 

- Sổ theo dõi hóa chất cấm là tài liệu bắt buộc, được lập và lưu giữ dưới dạng bản giấy hoặc dạng điện tử khi cơ quan, đơn vị bắt đầu thực hiện các hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm. Các nội dung trong sổ theo dõi hóa chất cấm phải được ghi chép đầy đủ, trung thực, kịp thời, đảm bảo hóa chất cấm phải được quản lý nghiêm ngặt số lượng, chất lượng không để xảy ra thất thoát. 

- Nội dung ghi chép trong Sổ theo dõi hóa chất cấm gồm: 

+ Thông tin chung của hóa chất cấm: Tên (gồm cả tên thương mại, tên khoa học), mã định danh hóa chất (CAS); công thức hóa học của hóa chất; nồng độ, độ tinh khiết (nếu có); mã lô sản xuất và ngày sản xuất; hạn sử dụng; xuất xứ; tên, địa chỉ nhà cung cấp (hoặc nhập khẩu) và hãng sản xuất; số tờ khai hải quan và ngày nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu); 

+ Thông tin về cấp phép: Tổng khối lượng được cấp phép; số, ký hiệu và ngày của giấy phép được cấp; khối lượng còn lại được phép nhập khẩu hoặc sản xuất (đối với trường hợp nhập khẩu hoặc sản xuất). 

+ Thông tin biến động hóa chất cấm: Ngày nhập hoặc xuất; tên hóa chất cấm; số lượng, lý do nhập hoặc xuất; tên, chữ ký người giao, người nhận; thông tin về lệnh xuất kho (nếu có); 

+ Thông tin về tồn kho: Kiểm kê định kỳ; giải trình về thay đổi số lượng chênh lệch (nếu có) so với số lượng xuất, nhập kho; 

+ Thông tin về sự cố, thất thoát, tai nạn liên quan tới hóa chất và biện pháp khắc phục; 

+ Xác nhận của cá nhân chịu trách nhiệm quản lý và kiểm tra, kiểm kê. 

- Cá nhân được giao quản lý sổ theo dõi hóa chất cấm có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BQP kể từ khi cơ quan, đơn vị có các hoạt động sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ theo dõi hóa chất cấm với các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. 

- Sổ theo dõi hóa chất cấm phải được lưu giữ tối thiểu 10 (mười) năm kể từ khi hóa chất cấm được sử dụng hết hoặc hoàn thành việc tiêu hủy. 

Xem thêm chi tiết tại Thông tư 13/2026/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ 12/02/2026.

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học quân sự;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết điểm d khoản 3 Điều 9, khoản 4 Điều 15, khoản 2 Điều 31 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 bao gồm: Lập sổ theo dõi hóa chất cấm; quy định về hóa chất không được sử dụng; ban hành, cập nhật danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất theo quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Chương II

QUY ĐỊNH CHI TIẾT SỔ THEO DÕI HÓA CHẤT CẤM, HÓA CHẤT KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG VÀ HÓA CHẤT NGUY HIỂM TRONG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG

Điều 3. Quy định về lập sổ theo dõi hóa chất cấm

1. Sổ theo dõi hóa chất cấm là tài liệu bắt buộc, được lập và lưu giữ dưới dạng bản giấy hoặc dạng điện tử khi cơ quan, đơn vị bắt đầu thực hiện các hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm. Các nội dung trong sổ theo dõi hóa chất cấm phải được ghi chép đầy đủ, trung thực, kịp thời, đảm bảo hóa chất cấm phải được quản lý nghiêm ngặt số lượng, chất lượng không để xảy ra thất thoát.

2. Nội dung ghi chép trong Sổ theo dõi hóa chất cấm gồm:

a) Thông tin chung của hóa chất cấm: Tên (gồm cả tên thương mại, tên khoa học), mã định danh hóa chất (CAS); công thức hóa học của hóa chất; nồng độ, độ tinh khiết (nếu có); mã lô sản xuất và ngày sản xuất; hạn sử dụng; xuất xứ; tên, địa chỉ nhà cung cấp (hoặc nhập khẩu) và hãng sản xuất; số tờ khai hải quan và ngày nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu);

b) Thông tin về cấp phép: Tổng khối lượng được cấp phép; số, ký hiệu và ngày của giấy phép được cấp; khối lượng còn lại được phép nhập khẩu hoặc sản xuất (đối với trường hợp nhập khẩu hoặc sản xuất).

c) Thông tin biến động hóa chất cấm: Ngày nhập hoặc xuất; tên hóa chất cấm; số lượng, lý do nhập hoặc xuất; tên, chữ ký người giao, người nhận; thông tin về lệnh xuất kho (nếu có);

d) Thông tin về tồn kho: Kiểm kê định kỳ; giải trình về thay đổi số lượng chênh lệch (nếu có) so với số lượng xuất, nhập kho;

đ) Thông tin về sự cố, thất thoát, tai nạn liên quan tới hóa chất và biện pháp khắc phục;

e) Xác nhận của cá nhân chịu trách nhiệm quản lý và kiểm tra, kiểm kê.

3. Cá nhân được giao quản lý sổ theo dõi hóa chất cấm có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ khi cơ quan, đơn vị có các hoạt động sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ theo dõi hóa chất cấm với các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

4. Sổ theo dõi hóa chất cấm phải được lưu giữ tối thiểu 10 (mười) năm kể từ khi hóa chất cấm được sử dụng hết hoặc hoàn thành việc tiêu hủy.

Điều 4. Quy định về hóa chất không được sử dụng

1. Không được phép có mặt trong các sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

2. Tiêu chí xác định danh mục hóa chất không được sử dụng trong sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng gồm:

a) Căn cứ vào nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn mác (GHS);

b) Căn cứ vào đặc tính nguy hại của hóa chất theo quy định của Bộ Quốc phòng;

c) Tuân thủ quy định của Luật Hóa chất, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 5. Tiêu chí xác định danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin

Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin được xác định trên cơ sở các tiêu chí sau đây:

1. Hóa chất có trong sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và được phép lưu thông trên thị trường.

2. Căn cứ nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) và quy định của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương về hóa chất đối với việc phân loại đặc tính nguy hiểm của hóa chất.

3. Tuân thủ quy định của Luật Hóa chất, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 6. Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin

Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 7. Binh chủng Hóa học

1. Tham mưu giúp Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng về triển khai thực hiện các nội dung được quy định tại Thông tư này.

2. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng lập sổ theo dõi hóa chất cấm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư này; tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng số lượng hóa chất cấm trước 30 tháng 01 hằng năm.

3. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai xây dựng danh mục hóa chất không được sử dụng trong sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành.

4. Căn cứ yêu cầu quản lý và thực tiễn triển khai, Bộ Quốc phòng giao Binh chủng Hóa học chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tổ chức đánh giá mức độ phù hợp, rà soát và cập nhật danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin.

Điều 8. Thanh tra Bộ Quốc phòng

Chủ trì, phối hợp với Binh chủng Hóa học và các cơ quan đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan theo thẩm quyền.

Điều 9. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng

Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tổ chức lập Sổ theo dõi hóa chất cấm theo quy định tại Điều 3 Thông tư này; báo cáo số lượng hóa chất cấm về Binh chủng Hóa học trước ngày 15 tháng 01 hằng năm; cung cấp thông tin về hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa phục vụ công tác rà soát, cập nhật danh mục theo yêu cầu quản lý.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản mới.

Điều 11. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo Bộ Quốc phòng (qua Binh chủng Hóa học) để được hướng dẫn, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Các Đ/c Lãnh đạo Bộ Quốc phòng8;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cổng thông tin điện tử BQP;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công thương;
- Lưu: VT, NCTH. Hưng64.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Nguyễn Văn Hiền

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC HÓA CHẤT NGUY HIỂM TRONG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CẦN CÔNG BỐ THÔNG TIN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-BQP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

TT

Tên hóa chất nguy hiểm

Mã số CAS

Sản phẩm, hàng hóa

1

K2Cr2O7

7778-74-7

Pháo hoa

2

Antimo sulfua

1345-04-6

Pháo hoa

3

Phenol-Formaldehyde Resin/
Phenolic Resin

9003-35-4

Pháo hoa

4

Phenolsulfophthalein/
Redphenol/ PSP

143-74-8

Pháo hoa

 

 

Ministry of National Defense
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 13/2026/TT-BQP

Hanoi, February 12, 2026

 

CIRCULAR

Providing detailed regulations and guidance for implementation of certain articles of the Law on Chemicals under management of the Ministry of National Defense

Pursuant to Law on Chemicals No. 69/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 26/2026/ND-CP of the Government providing detailed regulations and guidance on certain Articles of the Law on Chemicals regarding the management of chemical-related operations and hazardous chemicals in products and goods;

Pursuant to Decree No. 01/2022/ND-CP of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of National Defense amended by Decree No. 03/2025/ND-CP of the Government;

At the request of the Director of the Department of Military Science;

The Minister of National Defense hereby promulgates a Circular providing detailed regulations and guidance for implementation of certain articles of the Law on Chemicals under management of the Ministry of National Defense.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Regulatory scope

This Circular elaborates point d clause 3 Article 9, clause 4 Article 15, clause 2 Article 31 of the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15, including: Keeping logs of prohibited chemicals; prescribing chemicals that are not permitted for use; promulgating and updating the list of hazardous chemicals in products and goods requiring information disclosure under management of the Ministry of National Defense; and responsibilities of relevant agencies and units.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to agencies, units, organizations and individuals engaging in chemical-related activities as prescribed in Article 1 hereof.

Chapter II

DETAILED REGULATIONS ON LOGS OF PROHIBITED CHEMICALS, CHEMICALS NOT PERMITTED FOR USE AND HAZARDOUS CHEMICALS IN PRODUCTS AND GOODS UNDER MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF NATIONAL DEFENSE

Article 3. Regulations on keeping logs of prohibited chemicals

1. A log of prohibited chemicals is a mandatory document prepared and stored in either physical or electronic form when an agency or unit begins conducting activities related to the production, importation, use or storage of prohibited chemicals. Entries in the log of prohibited chemicals must be recorded fully, accurately and in a timely manner, ensuring that prohibited chemicals are strictly managed in terms of quantity and quality so as to prevent any loss.

2. The contents to be recorded in the log of prohibited chemicals include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Information on licensing: Total quantity of chemicals permitted; number, symbol and date of issue of the issued license; remaining quantity of chemicals permitted for import or manufacturing (for imported or manufactured chemicals);

c) Information on changes in prohibited chemicals: Date of receipt or delivery; name of the prohibited chemical; quantity and reason for receipt or delivery; name and signature of the deliverer and receiver; information on the delivery order (if any);

d) Inventory information: Periodic stocktaking; explanation of any discrepancies in quantity (if any) compared with the quantities of chemicals received into or delivered from the warehouse;

dd) Information on incidents, loss or accidents related to chemicals and remedial measures;

e) Certification by the individual responsible for management and for inspection and stocktaking.

3. The individual assigned to manage the log of prohibited chemicals shall be responsible for strictly managing and updating the information prescribed in Clause 2 of this Article from the time the agency or unit conducts activities involving the production, importation, use or storage of prohibited chemicals; and for managing, using, and presenting the log of prohibited chemicals to relevant authorities upon request in accordance with the law.

4. The log of prohibited chemicals shall be retained for a minimum period of ten (10) years from the date the prohibited chemicals have been fully used or their destruction has been completed.

Article 4. Regulations on chemicals not permitted for use

1. They shall not be permitted to be present in products or goods circulated on the market under management of the Ministry of National Defense.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) On the basis of the classification principles of the Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals (GHS);

b) On the basis of the hazardous characteristics of chemicals as prescribed by the Ministry of National Defense;

c) In compliance with the provisions of the Law on Chemicals, the Law on Environmental Protection, the Law on Technical Standards and Regulations, the Law on Products and Goods Quality, and other relevant legislative documents.

Article 5. Criteria for determining the list of hazardous chemicals in products and goods requiring information disclosure

The list of hazardous chemicals in products and goods requiring information disclosure shall be determined on the basis of the following criteria:

1. Chemicals contained in products or goods under management of the Ministry of National Defense that are permitted to be circulated on the market.

2. On the basis of the classification principles of the Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals (GHS) and the regulations on classification of hazardous characteristics of chemicals of the Head of the central chemical authority.

3. In compliance with the provisions of the Law on Chemicals, the Law on Environmental Protection, the Law on Technical Standards and Regulations, the Law on Products and Goods Quality, and other relevant legislative documents.

Article 6. The list of hazardous chemicals in products and goods requiring information disclosure

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter III

RESPONSIBILITIES OF AGENCIES AND UNITS

Article 7. Chemical Corps

1. Advise and assist the Central Military Party Committee and the Ministry of National Defense in implementing the provisions prescribed in this Circular.

2. Guide agencies and units under the Ministry of National Defense in keeping the log of prohibited chemicals prescribed in Clauses 1 and 2, Article 3 of this Circular; compile and submit reports to the Minister of National Defense on the quantity of prohibited chemicals before 30 January each year.

3. Within 30 days from the effective date of this Circular, take charge and cooperate with relevant agencies and units in developing the list of chemicals not permitted for use in products and goods circulated on the market under management of the Ministry of National Defense, and submit it to the Minister of National Defense for promulgation.

4. Based on management requirements and practical implementation, the Ministry of National Defense shall assign the Chemical Corps to take charge and cooperate with relevant state management authorities in organizing the assessment of conformity, reviewing and updating the list of hazardous chemicals in products and goods requiring information disclosure.

Article 8. Inspectorate of the Ministry of National Defense

Take charge and cooperate with the Chemical Corps and relevant agencies and units in inspecting the implementation of the provisions of this Circular; and settle disputes, complaints, and denunciations within its competence.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Agencies and units affiliated to the Ministry of National Defense shall be responsible for organizing the keeping of the log of prohibited chemicals in accordance with Article 3 of this Circular; reporting the quantity of prohibited chemicals to the Chemical Corps before 15 January each year; and providing information on hazardous chemicals in products and goods to serve the review and updating of the list in accordance with management requirements.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 10. Effect

1. This Circular comes into force from February 12, 2026.

2. In case the legislative documents referred to this Circular are amended or replaced, the newest document shall be applied.

Article 11. Implementation

1. The Chief of the General Staff, the Director of the General Political Department, heads of agencies and units, and relevant organizations and individuals shall be responsible for the implementation of this Circular.

2. Difficulties arising during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of National Defense (via the Chemical Corps) for guidance and handling./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.





PP. Minister
Deputy Minister




Senior Lieutenant General Nguyen Van Hien

  

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 13/2026/TT-BQP ngày 12/02/2026 hướng dẫn Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2025

Ban hành: 17/11/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 15/12/2020

Ban hành: 21/11/2007

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/12/2007

Ban hành: 29/06/2006

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/07/2006

2.371

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.67