|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4569/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17
tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06 tháng 01 năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 717/QĐ-BNNMT ngày 10/4/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc thực hiện Chương trình cắt giảm, đơn giản hoá
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Môi trường, Thủ trưởng
các đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng;
các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, VP(KSTTHC), MT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4569/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 10 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Phần I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG
|
STT
|
Tên TTHC
|
Căn cứ pháp lý quy định TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
Thủ tục hành chính nội bộ
cấp trung ương
|
|
1
|
Ban hành tiêu chí về bảo vệ môi
trường trong xây dựng và phát triển nông thôn quy định tại điểm e khoản 2 Điều
58 Luật Bảo vệ môi trường.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Khoản 1, Điều 35, Nghị định
số 136/2025/NĐ-CP.
|
Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(Cục Môi trường)
|
|
2
|
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể
quan trắc môi trường quốc gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 109 Luật Bảo vệ môi
trường.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Khoản 2, Điều 35, Nghị định
số 136/2025/NĐ-CP
|
Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(Cục Môi trường)
|
|
3
|
Ban hành tiêu chí môi trường
và việc xác nhận đối với dự án được cấp tín dụng xanh, phát hành trái phiếu
xanh quy định tại khoản 2 Điều 154 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Điều 39, Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
|
Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(Cục Môi trường)
|
|
II
|
Thủ
tục hành chính nội bộ cấp tỉnh
|
|
1
|
Ban hành kế hoạch xử lý, cải tạo
và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Bảo vệ môi
trường quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Luật
Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Điều 36, Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
|
Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Xây dựng kế hoạch xử lý, cải
tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Bảo vệ
môi trường quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 18
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Khoản 1 Điều 18 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
- Khoản 1, Điều 37, Nghị định
số 136/2025/NĐ-CP
|
Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
III
|
Thủ tục hành chính nội bộ
cấp xã
|
|
1
|
Công bố sự cố môi trường theo
quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Bảo vệ
môi trường.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
- Khoản 7, Điều 28 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg.
|
Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
2
|
Ban hành kế hoạch phục hồi
môi trường theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 126 Luật Bảo vệ môi trường
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
- Khoản 8, Điều 28 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg.
|
Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
3
|
Ban hành kế hoạch cải tạo, phục
hồi môi trường đối với sự cố chất thải theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Quyết
định số 11/2025/QĐ-TTg
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
- Khoản 8, Điều 28 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg.
|
Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
4
|
Ban hành kế hoạch ứng phó sự
cố môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Bảo vệ môi trường.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
- Khoản 9, Điều 28 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg.
|
Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
5
|
Tiếp nhận đăng ký môi trường
đối với các dự án, cơ sở thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường, trừ các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định này.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP.
- Khoản 1 Điều 29 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT.
|
Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
6
|
Thành lập tổ công tác xác định
nguyên nhân sự cố chất thải cấp xã ngay sau khi sự cố xảy ra theo quy định tại
khoản 1 Điều 9 của Quy chế ứng phó sự cố chất thải ban hành kèm theo Quyết định
số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ.
|
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP. Khoản 5 Điều 29 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg.
|
Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Phần II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH
VỰC MÔI TRƯỜNG TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TRUNG ƯƠNG
I. Ban
hành tiêu chí về bảo vệ môi trường trong xây dựng và phát triển nông thôn
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan xây dựng dự thảo
tiêu chí về bảo vệ môi trường trong xây dựng và phát triển nông thôn.
- Bước 2: Lấy ý kiến góp ý của
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo
tiêu chí. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến đối
với dự thảo tiêu chí tới các bộ, cơ quan có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 3: Tổng hợp, tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp ý
kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, hoàn thiện dự thảo tiêu
chí.
- Bước 4: Ban hành tiêu chí.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cục Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: các bộ, cơ
quan ngang bộ có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
tiêu chí về bảo vệ môi trường trong xây dựng và phát triển nông thôn.
8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Phù hợp với giai đoạn thực hiện của
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2026 - 2035 (được phê duyệt).
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020.
- Khoản 1 Điều 35 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
II. Phê
duyệt Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia theo quy định của pháp
luật về quy hoạch
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lựa chọn đơn vị tư vấn
lập quy hoạch
Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao
Cơ quan, đơn vị chủ trì thuộc Bộ lập quy hoạch tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập
Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia.
- Bước 2: Lập quy hoạch
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập Quy
hoạch phối hợp với đơn vị tư vấn lập quy hoạch.
- Bước 3: Xin ý kiến của các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ. Tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý.
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập Quy
hoạch có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường đối với dự thảo Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường
quốc gia.
Sau khi nhận được các ý kiến
góp ý, cơ quan chủ trì lập Quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, hoàn thiện dự thảo quy hoạch
trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định cấp Bộ.
- Bước 4: Xin ý kiến của các bộ,
ngành, địa phương liên quan về Quy hoạch
Bộ Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo Quy hoạch tổng thể quan trắc
môi trường quốc gia tới các bộ, cơ quan có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập Quy
hoạch có trách nhiệm tổng hợp ý kiến và tiếp thu, giải trình, hoàn thiện quy hoạch
theo ý kiến góp ý của các bộ, ngành, địa phương.
- Bước 5: Tổ chức họp Hội đồng
thẩm định cấp Bộ
Bộ Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường
quốc gia. Sau khi họp Hội đồng thẩm định cấp Bộ, cơ quan, đơn vị chủ trì có
trách nhiệm hoàn thiện Quy hoạch theo ý kết luận của Chủ tịch Hội đồng.
- Bước 6: Trình Bộ trưởng xem
xét, phê duyệt Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia theo quy định tại
khoản 2 Điều 35 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cục Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Bộ trưởng phê duyệt Quy hoạch tổng thể quan trắc
môi trường quốc gia.
8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020.
- Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
III. Ban
hành tiêu chí môi trường và việc xác nhận đối với dự án được cấp tín dụng xanh,
phát hành trái phiếu xanh
1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan xây dựng tiêu chí
môi trường và việc xác nhận đối với dự án được cấp tín dụng xanh, phát hành
trái phiếu xanh (viết tắt là danh mục phân loại xanh).
- Bước 2: Lấy ý kiến góp ý của
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo
tiêu chí: Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến đối
với dự thảo tiêu chí xác nhận danh mục phân loại xanh tới các bộ, cơ quan có
liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 3: Tổng hợp, tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp ý
kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, hoàn thiện dự thảo tiêu
chí danh mục phân loại xanh.
- Bước 4: Ban hành tiêu chí
danh mục phân loại xanh.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cục Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính: Cục Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: các bộ, cơ
quan ngang bộ có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
tiêu chí xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.
8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020.
- Điều 39 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
B. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
I. Ban
hành kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm
trọng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Lựa chọn đơn vị tư vấn
xây dựng kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt
nghiêm trọng (sau đây viết tắt là kế hoạch).
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế
hoạch tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập xây dựng kế hoạch.
- Bước 2: Lập kế hoạch
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế
hoạch phối hợp với đơn vị tư vấn lập kế hoạch.
- Bước 3: Xin ý kiến của các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý.
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế
hoạch có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đối với dự thảo kế hoạch.
Sau khi nhận được các ý kiến
góp ý, cơ quan chủ trì lập kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải
trình ý kiến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoàn
thiện dự thảo kế hoạch trước khi tổ chức họp Hội đồng thẩm định cấp tỉnh.
- Bước 4: Tổ chức họp Hội đồng
thẩm định cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch. Sau khi họp Hội đồng thẩm định
cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế hoạch có trách nhiệm hoàn thiện kế hoạch
theo ý kết luận của Chủ tịch Hội đồng.
- Bước 5: Trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch.
- Bước 6: Công bố kế hoạch.
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế
hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức công bố kế hoạch sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chủ trì
xây dựng kế hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao chủ trì xây dựng kế hoạch.
- Cơ quan phối hợp: các cơ
quan, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch.
8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020.
- Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Điều 36 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
II. Xây
dựng kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm
trọng
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch xử lý, cải tạo và phục
hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng (sau đây viết tắt là kế hoạch).
- Bước 2: Xây dựng thuyết minh
đề cương, dự toán nhiệm vụ
Cơ quan, đơn vị chủ trì lập kế
hoạch xây dựng nội dung thuyết minh đề cương, dự toán nhiệm vụ.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt đề cương, dự toán nhiệm vụ
- Bước 4: Cơ quan, đơn vị chủ
trì xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu để thực hiện các nội dung/hạng mục công
việc trong nhiệm vụ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Bước 5: Tổ lựa chọn đơn vị thực
hiện các nội dung nhiệm vụ
- Bước 6: Tổ chức thực hiện nhiệm
vụ đã được phê duyệt
- Bước 7: Cơ quan, đơn vị chủ
trì thực hiện nhiệm vụ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả thực hiện
nhiệm vụ, trong đó sản phẩm chính là Dự thảo kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi
ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao chủ trì
xây dựng kế hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao chủ trì xây dựng kế hoạch.
- Cơ quan phối hợp: các cơ
quan, đơn vị có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Nhiệm vụ được nghiệm thu, phê duyệt hoàn thành.
8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14.
- Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
- Khoản 1 Điều 37 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
C. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP XÃ
I. Công
bố sự cố môi trường
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xác minh
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp
xã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố trực tiếp xác minh sự cố
xảy ra.
Bước 2: Công bố sự cố môi
trường cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã công bố
sự cố môi trường cấp xã sau khi xác minh sự cố xảy ra.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp
xã, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính: Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Công bố sự cố môi trường cấp xã.
8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
9. Tên các mẫu đơn, tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Khi xảy ra sự cố chất thải cấp xã.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
II. Ban
hành kế hoạch phục hồi môi trường
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công bố kết thúc
giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy
ra sự cố công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
Bước 2: Ban hành kế hoạch phục
hồi môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
kế hoạch phục hồi môi trường cấp xã sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó
sự cố môi trường cấp xã.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày công bố kết
thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố môi trường.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã
nơi xảy ra sự cố.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Kế hoạch phục hồi môi trường
sau sự cố môi trường cấp xã.
8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
9. Tên các mẫu đơn, tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Sau khi kết thúc giai đoạn tổ
chức ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
III. Ban
hành kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường đối với sự cố chất thải
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công bố kết thúc
giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy
ra sự cố công bố kết thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải cấp xã.
Bước 2: Ban hành kế hoạch cải
tạo, phục hồi môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường cấp xã sau khi kết thúc giai đoạn tổ chức
ứng phó sự cố chất thải cấp xã.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
30 ngày kể từ ngày công bố kết
thúc giai đoạn tổ chức ứng phó sự cố chất thải.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường cấp xã nơi xảy ra sự cố.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã
nơi xảy ra sự cố.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Kế hoạch cải tạo, phục hồi môi
trường đối với sự cố chất thải cấp xã.
8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
9. Tên các mẫu đơn, tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
Sau khi kết thúc giai đoạn tổ
chức ứng phó sự cố chất thải cấp xã.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
IV. Ban
hành kế hoạch ứng phó sự cố môi trường
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch ứng
phó sự cố môi trường
Cơ quan chuyên môn về bảo vệ
môi trường cấp xã xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
Bước 2: Ban hành kế hoạch ứng
phó sự cố môi trường
Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt
kế hoạch ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường
cấp xã.
8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
9. Tên các mẫu đơn, tờ khai:
Không quy định.
10. Yêu cầu điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.
V. Tiếp nhận
đăng ký môi trường
1. Trình tự, cách thức thực
hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ dự án đầu tư, cơ sở nộp hồ
sơ đăng ký môi trường đến Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua một trong các hình
thức sau:
+ Trực tiếp tại trụ sở Ủy ban
nhân dân xã;
+ Qua đường bưu điện, dịch vụ
bưu chính;
+ Bản điện tử.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Theo quy định tại khoản 1 Điều
29 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký môi trường của chủ dự án, cơ sở.
Bước 3: Cập nhật dữ liệu về
đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia
Theo quy định tại khoản 2 Điều
23 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT), hồ
sơ đăng ký môi trường của dự án đầu tư, cơ sở được cập nhật dữ liệu về đăng ký
môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường cấp quốc gia.
2. Thành phần, số lượng hồ
sơ:
01 bản chính văn bản đăng ký
môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở (mẫu quy định tại Mẫu số 47 Phụ lục II Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
3. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
4. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính:
Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối
tượng theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo
vệ môi trường, trừ các trường hợp sau:
- Có phát sinh nước thải sinh
hoạt xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày
trở lên;
- Có phát sinh nước thải công
nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý đối với những cơ sở, dự án thuộc loại
hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP). Riêng loại hình
chăn nuôi gia súc, giết mổ gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại điểm c
khoản này;
- Có phát sinh nước thải công
nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 10 m3/ngày
trở lên;
- Có phát sinh nước thải sinh
hoạt và nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý quy định tại điểm
a và điểm c khoản này với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;
- Có phát sinh khí thải xả ra
môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 2.000 m3/giờ trở
lên khi đi vào vận hành chính thức;
- Có phát sinh thường xuyên chất
thải nguy hại với tổng khối lượng từ 100 kg/tháng trở lên hoặc từ 1.200 kg/năm
trở lên và có phát sinh nước thải hoặc khí thải phải xử lý xả ra môi trường trong
quá trình vận hành.
5. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính:
Hồ sơ đăng ký môi trường của dự
án đầu tư, cơ sở được cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu môi trường cấp quốc gia.
7. Phí, lệ phí: Không
quy định.
8. Tên các mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu văn bản đăng ký môi trường
của chủ dự án đầu tư, cơ sở (mẫu quy định tại Mẫu số 47 Phụ lục II Thông tư
số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
9. Yêu cầu điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
Dự án đầu tư, cơ sở thuộc các
nhóm I, II, III quy định tại các Phụ lục
III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP) thuộc đối tượng
theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ
môi trường nhưng không thuộc các trường hợp sau:
- Có phát sinh nước thải sinh
hoạt xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày
trở lên;
- Có phát sinh nước thải công
nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý đối với những cơ sở, dự án thuộc loại
hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP). Riêng loại hình
chăn nuôi gia súc, giết mổ gia súc, gia cầm thực hiện theo quy định tại điểm c
khoản này;
- Có phát sinh nước thải công
nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 10 m3/ngày
trở lên;
- Có phát sinh nước thải sinh
hoạt và nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý quy định tại điểm
a và điểm c khoản này với tổng lưu lượng từ 50 m3/ngày trở lên;
- Có phát sinh khí thải xả ra
môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 2.000 m3/giờ trở
lên khi đi vào vận hành chính thức;
- Có phát sinh thường xuyên chất
thải nguy hại với tổng khối lượng từ 100 kg/tháng trở lên hoặc từ 1.200 kg/năm
trở lên và có phát sinh nước thải hoặc khí thải phải xử lý xả ra môi trường
trong quá trình vận hành.
10. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường.
CÁC
MẪU VĂN BẢN
Mẫu số 47. Văn bản đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở (thuộc Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT,
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
V/v đăng ký môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở
|
(Địa danh),
ngày … tháng … năm …
|
Kính
gửi: (3)
(1) là chủ đầu tư của (2), thuộc
đối tượng phải đăng ký môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Địa chỉ trụ sở chính của (1).
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng
ký kinh doanh số:…… (hoặc các giấy tờ tương đương (nếu có)).
- Người đại diện theo pháp luật/
Người đứng đầu của (1):………………
- Điện thoại:
........................; Fax: ……………….; e-mail:……………
(1) đăng ký môi trường cho (2)
với các nội dung sau:
1. Thông tin chung về dự án đầu
tư, cơ sở
- Tên dự án đầu tư, cơ sở: (2).
- Địa điểm thực hiện dự án đầu
tư, cơ sở; nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án đầu tư:………………………………………………….
- Quy mô; công suất; công nghệ
và loại hình sản xuất của dự án đầu tư, cơ sở:……………………………..
- Đã được phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư, cơ sở theo Quyết định
số……ngày… tháng… năm (nếu có) (kèm bản sao Quyết định).
2. Nguyên, nhiên liệu, hóa chất
sử dụng và các sản phẩm của dự án đầu tư, cơ sở
(Liệt kê các loại nguyên,
nhiên liệu, hóa chất sử dụng và các sản phẩm của dự án đầu tư, cơ sở).
3. Loại, khối lượng chất thải
phát sinh của dự án đầu tư, cơ sở
- Loại nước thải (sinh hoạt,
công nghiệp), khối lượng nước thải từng loại phát sinh hoặc dự kiến phát sinh
và quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng:……………..
- Nguồn và lưu lượng khí thải
phát sinh hoặc dự kiến phát sinh và quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng:……………………..
- Loại và khối lượng chất thải
rắn sinh hoạt phát sinh hoặc dự kiến phát sinh:………..
- Loại và khối lượng chất thải
rắn công nghiệp thông thường phát sinh hoặc dự kiến phát sinh:…………….
- Loại và khối lượng chất thải
nguy hại phát sinh hoặc dự kiến phát sinh:……………
4. Phương án thu gom, quản lý
và xử lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở
- Phương án thu gom, quản lý, xử
lý nước thải phát sinh hoặc dự kiến phát sinh và quy chuẩn kỹ thuật môi trường
áp dụng:…………
- Phương án thu gom, quản lý, xử
lý khí thải phát sinh hoặc dự kiến phát sinh và quy chuẩn kỹ thuật môi trường
áp dụng: ……………
- Phương án thu gom, quản lý và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hoặc dự kiến phát sinh:……
- Phương án thu gom, quản lý và
xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh hoặc dự kiến phát
sinh:…………………
- Phương án thu gom, quản lý và
xử lý chất thải nguy hại phát sinh hoặc dự kiến phát sinh:……..
5. Cam kết thực hiện công tác bảo
vệ môi trường
(Nêu các cam kết về bảo vệ
môi trường trong quá trình xây dựng dự án đầu tư và trong quá trình hoạt động sản
xuất của dự án đầu tư, cơ sở)
Chúng tôi gửi kèm văn bản này
01 (một) Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án đầu tư, cơ sở (trường hợp dự án đầu tư, cơ sở đã có báo cáo
đánh giá tác động môi trường được phê duyệt theo quy định).
Chúng tôi cam kết bảo đảm về độ
trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu được nêu trong các tài liệu
nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) tiếp nhận đăng ký
môi trường của (2)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu: ...
|
ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Chủ dự án đầu tư, cơ sở;
(2) Dự án đầu tư, cơ sở;
(3) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
triển khai (2).
VI. Thành
lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố chất thải cấp xã ngay sau khi sự cố
xảy ra
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ
Chủ dự án đầu tư, cơ sở để xảy
ra sự cố chất thải có trách nhiệm báo cáo ngay, kịp thời đến Ủy ban nhân dân cấp
xã, Ban phòng thủ dân sự cấp xã nơi xảy ra sự cố.
Bước 2: Thành lập tổ công tác
xác định nguyên nhân sự cố cấp xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
thành lập tổ công tác xác định nguyên nhân sự cố cấp xã ngay sau khi sự cố xảy
ra.
2. Cách thức thực hiện: Không
quy định.
3. Thành phần, số lượng hồ
sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không
quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Chủ dự án đầu tư, cơ sở để xảy ra sự cố chất thải.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
giải quyết thủ tục hành chính: cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan
có liên quan trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính
Quyết định thành lập tổ công
tác xác định nguyên nhân sự cố cấp xã ngay sau khi sự cố xảy ra.
8. Phí, lệ phí: Không
quy định.
9. Tên các mẫu đơn, tờ khai:
Không có quy định.
10. Yêu cầu điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Khi xảy ra sự cố chất thải tại
dự án đầu tư, cơ sở.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải.