|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1822/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ- CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản
hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp,
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung; 09 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực môi trường thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (có Phụ lục
kèm theo).
Điều 2.
Điều khoản thi hành:
1. Mục 1 Phần I và Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.
2. Số thứ tự 3 tiểu mục A
tại Mục 2 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành
từ ngày 29 tháng 4 năm 2026.
3. Số thứ tự 1, 2, 4, 5, 6, 7 tiểu mục A và tiểu mục B tại Mục
2 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày
18 tháng 5 năm 2026.
4. Bãi bỏ thủ tục hành chính tại số thứ tự 6 tiểu mục A của Mục
1 Phần 1 và nội dung cụ thể của thủ tục hành chính tương ứng tại Phần 2 Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 87/QĐ-BTNMT
ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung;
thủ tục hành chính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi
trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Bãi bỏ các thủ tục hành chính sau tại Quyết định số 418/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Số thứ tự 2, 5, 8, 9, 11, 12 tại Mục A Phần I và các nội
dung cụ thể của thủ tục hành chính tương ứng tại Phần II của Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 418/QĐ-BNNMT;
b) Số thứ tự 2, 5 tại Mục B Phần I và các nội dung cụ thể của
thủ tục hành chính tương ứng tại Phần II của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 418/QĐ-BNNMT.
Điều
3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục
trưởng Cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- Bộ trưởng
(để báo cáo);
- Bộ, cơ quan
ngang Bộ;
- Bộ Tư pháp
(Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh,
thành phố;
- Sở
NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Liên đoàn
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Bộ Nông
nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng Thông tin điện
tử Bộ, Báo NN&MT;
- Lưu: VT,
PC, MT.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 1822/QĐ-BNNMT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường
|
TT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
|
1
|
1.010732
|
Thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường
|
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
B
|
Thủ tục hành chính cấp
tỉnh
|
|
1
|
1.010733
|
Thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường
|
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số Thông
tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực môi trường
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
TT
|
Mã thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ tục hành chính cấp
trung ương
|
|
1
|
1.010734
|
Thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (báo cáo riêng theo
quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)
|
Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2
|
1.010722
|
Cấp lại giấy phép môi
trường
|
Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
3
|
1.001498
|
Chỉ định tổ chức đánh
giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phế liệu nhập khẩu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất
|
Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
4
|
1.004880
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
|
Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
5
|
1.004316
|
Điều chỉnh nội dung Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
|
Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
6
|
2.002473
|
Cấp đổi quyết định chứng
nhận Nhãn sinh thái Việt Nam
|
Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
7
|
1.010731
|
Cung cấp thông tin môi
trường
|
Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Môi trường
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
B
|
Thủ tục hành chính cấp
tỉnh
|
|
1
|
1.010735
|
Thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản (báo cáo riêng
theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)
|
Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
1.010730
|
Cấp lại giấy phép môi
trường
|
Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
Môi trường
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ:
- Tổ chức/cá nhân lựa chọn
nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua một
trong các hình thức sau:
+ Trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy,
Thành phố Hà Nội);
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua dịch vụ bưu chính chuyển phát của tổ chức, cá nhân hoặc qua
ủy quyền thực hiện TTHC theo quy định của pháp luật;
+ Trực tuyến: thông qua Cổng
dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
- Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực bí mật nhà nước về
quốc phòng, an ninh: nộp hồ sơ theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ:
Cơ quan thẩm định kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không
thuộc đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền thì từ chối tiếp nhận; trường hợp hồ
sơ đã bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ, đúng đối tượng, thẩm quyền thì thực hiện tiếp
nhận và gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả tới tổ chức/cá nhân.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
3.1. Rà soát sự phù hợp của dự án với các quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường; xác định đối tượng, thẩm quyền để làm căn cứ tổ chức thẩm
định
Cơ quan thẩm định tiếp tục
kiểm tra sự phù hợp của việc xác định đúng đối tượng đánh giá tác động môi trường
và thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; sự phù hợp của dự
án với các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp hồ sơ chưa bảo
đảm đúng đối tượng đánh giá tác động môi trường hoặc chưa đúng thẩm quyền thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có nội dung chưa phù hợp với các
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản tới tổ chức/cá nhân.
3.2. Thẩm định hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường thông
qua Hội đồng thẩm định.
- Thẩm định hồ sơ báo cáo
đánh giá tác động môi trường thông qua hình thức lấy ý kiến đối với các dự án đầu
tư công đặc biệt.
- Khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án theo quy định tại
khoản 4 Điều 13a Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025,
Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6
năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày
29 tháng 01 năm 2026); lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
- Tổ chức phiên họp hội đồng thẩm định hoặc tổ chức lấy ý kiến
chuyên gia.
- Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định,
Cơ quan thẩm định có trách nhiệm:
+ Thông báo bằng văn bản về
kết quả thẩm định tới tổ chức/cá nhân với kết quả là một trong các trường hợp
sau đây: (1) thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung; (2) không thông
qua.
+ Cơ quan thẩm định xem
xét, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
theo báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thẩm định trong trường hợp thông qua không cần
chỉnh sửa, bổ sung.
3.3. Thẩm định hồ sơ sau khi họp hội đồng.
- Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định
với kết quả thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, tổ chức/cá nhân
(trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm
định) phải hoàn thiện và gửi Cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp thông qua không cần
chỉnh sửa, bổ sung, Chủ tịch Hội đồng báo cáo Cơ quan thẩm định xem xét, phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trong thời
hạn 07 ngày kể từ ngày tổ chức phiên họp hội đồng thẩm định hoặc kể từ ngày kết
thúc lấy ý kiến chuyên gia.
- Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường do tổ chức/cá nhân gửi đến, Cơ quan thẩm định
có trách nhiệm tiếp tục thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác
động môi trường.
Bước 4. Phê duyệt
- Cơ quan thẩm định ban hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường hoặc có văn bản không phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường (trong đó nêu rõ lý do kèm các nội dung yêu cầu
bổ sung, làm rõ) trong trường hợp hồ sơ dự án chưa chỉnh sửa, hoàn thiện bảo đảm
đủ điều kiện để phê duyệt.
- Cơ quan thẩm định có trách nhiệm công khai trên cổng thông
tin điện tử quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật.
Bước 5. Trả kết quả
Tổ chức, cá nhân nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian, địa điểm ghi trên giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (địa chỉ số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội).
Trường hợp đăng ký nhận kết quả trực tuyến thì thông qua Cổng dịch vụ công quốc
gia (địa chỉ https://dichvucong.gov.vn).
2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ gửi bằng hình thức
sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ quốc gia.
3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị thẩm định (quy định tại Điều 4 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
- Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
(mẫu số 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT
ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10 tháng 01 năm 2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02
năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT
ngày 16 tháng 6 năm 2025).
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư (mẫu số 04 Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
b) Hồ sơ nộp lại sau khi họp Hội đồng/thẩm định bằng lấy ý kiến
(mẫu số 09a Phụ lục II
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi,
bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT)
- Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường.
- Báo cáo đánh giá tác động
môi trường được đóng quyển, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang kể cả phụ
lục kèm theo tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo
cáo và tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của
toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục (nếu nộp trực tiếp) hoặc tệp văn bản điện tử
của toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục được chủ dự án ký số (nếu nộp trực tuyến).
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
4.1. Thời hạn kiểm tra, trả
lời về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: Không quy định.
4.2. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2026:
- Không quá 30 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I;
- Không quá 20 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II;
- Không quá 10 ngày đối với dự án đầu tư công đặc biệt theo
quy định của pháp luật về đầu tư công.
b) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026:
- Không quá 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thẩm định
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Không quá 10 ngày đối với trường hợp dự án đầu tư công đặc
biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
4.3. Thời điểm thông báo kết quả: trong thời hạn thẩm định.
4.4. Thời hạn phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian tổ chức,
cá nhân chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đánh giá tác động môi trường theo yêu cầu của
Cơ quan thẩm định không tính vào thời hạn thẩm định.
5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Tổ chức;
- Cá nhân.
6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an (đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực bí mật
nhà nước về quốc phòng, an ninh);
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan được giao thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Bộ Quốc
phòng/Bộ Công an.
7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (mẫu số 10 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT)
hoặc văn bản không phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường (trong đó nêu rõ lý do kèm các nội dung yêu cầu bổ sung, làm rõ).
8. Phí, lệ phí:
- Thông tư số 38/2023/TT-BTC
ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do
cơ quan trung ương thực hiện thẩm định;
- Theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
9. Tên các mẫu đơn:
- Mẫu Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường (mẫu số 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT).
- Mẫu nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường (mẫu số 04 Phụ lục V
ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT).
- Mẫu Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường (mẫu
số 09a Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư 07/2025/TT-BTNMT).
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12
năm 2025;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 48/2026/NĐ-CP
ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ
tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT
ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT
ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
CÁC MẪU VĂN BẢN
Mẫu số 02. Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường
(Ban hành kèm theo Phụ lục II của Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /..……..
V/v đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của (2)
|
(Địa danh), ngày… tháng… năm…..
|
Kính gửi: (3)
Chúng tôi là: (1), chủ đầu
tư dự án (2) (thông tin như Phụ lục đính kèm).
Dự án (2) đã được … phê duyệt/chấp
thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng
phê duyệt/chấp thuận chủ trương đầu tư).
Hoặc Dự án (2) đã được … cấp/điều
chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng cấp
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
Dự án (2) thuộc thẩm quyền
phê duyệt đầu tư của …….............................
Địa điểm thực hiện dự án
(2): ……………………….................................
Địa chỉ liên hệ của (1):
…………………………………………………....
Điện thoại: …………………; Fax:
…………………; E-mail: ………….
Dự án (2) thuộc số thứ tự
... Phụ lục III hoặc số thứ tự … Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
Chúng tôi xin gửi đến (3)
bản chính Báo cáo đánh giá tác động môi trường của (2) kèm theo tệp văn bản điện
tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và tệp văn bản điện tử định
dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung của toàn bộ báo cáo (bao gồm cả phụ lục, nếu nộp
trực tiếp).
Chúng tôi cam kết bảo đảm
về tính trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu trong các báo cáo, tài
liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của (2).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: ...
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Chủ dự án đầu tư; (2)
Tên dự án; (3) Cơ quan thẩm định, người có thẩm quyền thẩm định.
Phụ
lục
(Kèm theo Văn bản số… ngày… tháng… năm… của (1))
1. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (theo liệt kê tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP):
1.1. Là loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường: □
Công suất: Lớn □
Trung
bình □ Nhỏ
□
1.2. Không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường: □
- Dự án quan trọng quốc gia □
Nhóm A □
Nhóm B □
Nhóm C □
- Quy mô diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước (theo liệt kê tại
Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP).
Lớn □
Trung bình □
Nhỏ □
- Thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm ở biển, giao khu vực biển
để lấn biển theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo:
Bộ NN&MT □
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh □
- Thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác và
sử dụng tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về khoáng sản, tài nguyên
nước:
Bộ NN&MT □
Chủ
tịch UBND cấp tỉnh □
2. Yếu tố nhạy cảm về môi trường của Dự
án:
- Nằm trên phường của đô thị theo quy định của pháp luật về
phân loại đô thị: Có □ Không □
- Có sử dụng đất, đất có mặt
nước của: khu bảo tồn thiên nhiên □; rừng đặc dụng □; rừng phòng hộ □; đất có rừng
tự nhiên □; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản □; vùng đất ngập nước quan trọng □;
khu dự trữ sinh quyển □; di sản thiên nhiên thế giới □; thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 7a Phụ lục III Nghị định số
48/2026/NĐ-CP □
- Có yêu cầu chuyển đổi mục
đích sử dụng đất, đất có mặt nước của: khu bảo tồn thiên nhiên □; di sản thiên
nhiên thế giới □; khu dự trữ sinh quyển □; vùng đất ngập nước quan trọng □; rừng
đặc dụng □; rừng phòng hộ □; đất có rừng tự nhiên □; thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 7b Phụ lục III Nghị định số
48/2026/NĐ-CP □
- Có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu di sản thế giới, khu
di tích lịch sử - văn hóa, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc
gia, quốc gia đặc biệt: Có □ Không □
- Dự án có xả nước thải vào nguồn nước mặt được sử dụng cho mục
đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước: Có □
Không □
3. Thông tin khác:
- Dự án có xả nước thải vào công trình thủy lợi: Có □
Không □
+ Tên công trình thủy lợi:…………..
+ Tên cơ quan nhà nước quản
lý nhà nước về thủy lợi: ............................
- Dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều
26a Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP: Có □
Không □
- Trường hợp Dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại
Điều 26a Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP cần xác định
rõ:
+ Phân cấp theo quy định tại
điểm a khoản 1: □
+ Phân cấp theo quy định tại
điểm b khoản 1: □
+ Phân cấp theo quy định tại
điểm c khoản 1: □
+ Phân cấp theo quy định tại
điểm d khoản 1: □
- Dự án đề nghị xác nhận thuộc danh mục phân loại xanh theo
quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ: Có □ Không □
- Dự án nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở
lên: Có □ Không □
- Dự án nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý
hành chính của UBND cấp tỉnh: Có □ Không □
Mẫu số 04. Nội dung của báo cáo đánh giá
tác động môi trường
(Ban hành kèm theo Phụ lục V của Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Cơ quan cấp trên của chủ dự án
(1)
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của dự án (2)
|
|
CHỦ DỰ ÁN (*)
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Địa danh (**), tháng … năm …
|
Ghi chú:
(1) Tên chủ dự án;
(2) Tên dự án;
(*) Chỉ thể hiện ở trang
phụ bìa;
(**) Ghi địa danh cấp tỉnh
nơi thực hiện dự án hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự án.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
1.1. Mô tả khái quát về xuất
xứ của dự án, trong đó nêu rõ: căn cứ đề xuất dự án, loại hình dự án (mới, mở rộng
quy mô, nâng công suất, thay đổi công nghệ hoặc dự án loại khác).
1.2. Cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án phải có phê
duyệt, chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư (đối với dự án phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
1.3. Sự phù hợp của dự án
đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng
sinh học; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc
thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1. Liệt kê các văn bản
pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ
cho việc thực hiện ĐTM.
2.2. Liệt kê các quyết định
hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án.
2.3. Liệt kê các tài liệu,
dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM.
3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động
môi trường
Tóm tắt việc tổ chức thực
hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án kèm theo danh sách (có chữ ký) của những
người tham gia thực hiện ĐTM.
4. Phương pháp đánh giá tác động môi
trường
Liệt kê các phương pháp
ĐTM và các phương pháp khác được sử dụng (nếu có).
5. Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM
5.1. Thông tin về dự án
5.1.1. Thông tin chung: tên dự án, địa điểm thực hiện, chủ dự án đầu
tư; tổ chức xác nhận, chủ thể phát hành trái phiếu xanh (đối với trường hợp xác
nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số
21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư
thuộc danh mục phân loại xanh).
5.1.2. Quy mô, công suất.
5.1.3. Công nghệ sản xuất (nếu có); thông tin cơ bản về sản phẩm (đối
với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định
tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04
tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc
xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh).
5.1.4. Phạm vi
- Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư (nêu
rõ cả hạng mục công trình, hoạt động có tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối
với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; nêu rõ cả hoạt động lấn, lấp
sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở
thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật
về tài nguyên nước (nếu có)).
- Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư không
thuộc phạm vi đánh giá tác động môi trường (nếu có).
5.1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có).
5.1.6. Nội dung đề nghị xác nhận đã đáp ứng các tiêu chí môi trường
(đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy
định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày
04 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc
xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh)
Lĩnh vực, loại hình dự án
đầu tư theo quy định tại cột số (2), thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường hoặc mang
lại lợi ích về môi trường theo quy định tại cột số (3) hoặc cột số (4) Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số
21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư
thuộc danh mục phân loại xanh.
5.2. Hạng mục công trình và hoạt động
của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường
Nêu các hạng mục công
trình và hoạt động kèm theo các tác động xấu đến môi trường theo các giai đoạn
của dự án.
5.3. Dự báo các tác động môi trường
chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư
5.3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
5.3.1.1. Nước thải, khí thải
- Nguồn phát sinh, tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của
nước thải.
- Nguồn phát sinh, tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của
bụi, khí thải.
5.3.1.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
- Nguồn phát sinh, tính chất (loại) của chất thải rắn công
nghiệp thông thường.
- Nguồn phát sinh, tính chất (loại) của chất thải nguy hại.
5.3.1.3. Tiếng ồn, độ rung (nguồn phát sinh và quy chuẩn áp dụng)
5.3.1.4. Các tác động khác (nếu có)
- Nêu rõ tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc
đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của
pháp luật về tài nguyên nước.
- Nêu rõ tác động của hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh,
mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông
nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Tác động khác (nếu có).
5.3.2. Giai đoạn vận hành
5.3.2.1. Nước thải, khí thải
- Nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông
số ô nhiễm đặc trưng) của nước thải.
- Nguồn phát sinh, quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông
số ô nhiễm đặc trưng) của bụi, khí thải.
5.3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
- Nguồn phát sinh, tính chất (loại) của chất thải rắn công
nghiệp thông thường.
- Nguồn phát sinh, quy mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất
thải nguy hại.
5.3.2.3. Tiếng ồn, độ rung (nguồn phát sinh và quy chuẩn áp dụng)
5.3.2.4. Các tác động khác (nếu có)
- Nêu rõ tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc
đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của
pháp luật về tài nguyên nước.
- Tác động khác (nếu có).
(Trường hợp dự án được
phân kỳ đầu tư thì nội dung dự báo các tác động môi trường chính, chất thải
phát sinh của phân kỳ sau phải kế thừa, cập nhật nội dung nêu trên của các phân
kỳ trước đó của dự án).
5.4. Các công trình và biện pháp bảo vệ
môi trường của dự án đầu tư
Nêu các công trình và biện
pháp bảo vệ môi trường theo các giai đoạn thi công, xây dựng và vận hành của dự
án hoặc của từng phân kỳ đầu tư (nếu có), cụ thể như sau:
5.4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải.
5.4.1.1. Đối với thu gom
và xử lý nước thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý nước thải (hệ thống thoát
nước; hệ thống thu gom và xử lý nước thải); nguồn tiếp nhận; dòng thải ra môi
trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng với các hệ số áp dụng cho từng nguồn nước thải; mục đích tái sử dụng
nước thải sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục với
camera theo dõi, giám sát (nếu có).
5.4.1.2. Đối với xử lý bụi,
khí thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý bụi, khí thải (hệ thống, thiết bị
thu gom và xử lý bụi, khí thải); dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải,
phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với các hệ
số áp dụng cho từng nguồn, khu vực phát thải; mục đích tái sử dụng khí đốt sạch
sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục với camera
theo dõi, giám sát (nếu có).
5.4.2. Các công trình, biện
pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại.
5.4.2.1. Công trình, biện
pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệp thông thường: Nêu các hạng mục công trình lưu giữ chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường kèm theo các thông số kỹ thuật
cơ bản. Công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
thông thường phải thể hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất,
công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao xử lý.
5.4.2.2. Công trình, biện
pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại: Nêu các hạng mục công
trình lưu giữ chất thải nguy hại kèm theo các thông số kỹ thuật cơ bản. Công
trình xử lý chất thải nguy hại phải thể hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy
mô, công suất, công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao
xử lý.
5.4.3. Công trình, biện
pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung (nêu các công trình, biện pháp giảm
thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với
tiếng ồn, độ rung).
5.4.4. Các công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có).
5.4.4.1. Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường (đối với dự án khai thác khoáng sản, dự án có chôn lấp chất
thải): phương án được lựa chọn thực hiện; danh mục, khối lượng các hạng mục cải
tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch thực hiện; kinh phí cải tạo, phục hồi môi
trường (riêng nội dung này phải cụ thể số tiền ký quỹ trong từng lần ký quỹ).
5.4.4.2. Phương án bồi
hoàn đa dạng sinh học (nếu có).
5.4.4.3. Phương án thực hiện
để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ và các yêu cầu, điều kiện
để bảo vệ, phòng chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối
tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp
luật về tài nguyên nước); biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu
thông nước, khai thác, sử dụng nước) đối với hoạt động lấn, lấp sông, suối,
kênh, mương, rạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có).
5.4.4.4. Phương án phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường (nếu có).
Nêu phương án phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường (tập trung đối với phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố chất
thải; đối với phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do hóa chất, phóng
xạ, dầu tràn, dịch bệnh và do nguyên nhân khác được thực hiện theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Phương án phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường bao gồm: công trình (số lượng, quy mô, công suất, công nghệ,
quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với từng công trình), thiết bị và bảo
đảm vật tư, dụng cụ, phương tiện cần thiết để ứng phó sự cố môi trường; bố trí
lực lượng tại chỗ để bảo đảm sẵn sàng ứng phó với từng kịch bản sự cố môi trường.
5.4.4.5. Phương án phòng
ngừa, ứng phó sự cố tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối
tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp
luật về tài nguyên nước).
5.4.4.6. Các công trình,
biện pháp khác (nếu có).
5.5. Chương trình quản
lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư
5.5.1. Chương trình quản
lý môi trường.
5.5.2. Giám sát môi trường.
Các nội dung, yêu cầu, tần
suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án đầu tư.
Chương 1
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1. Thông tin về dự án
- Tên dự án.
- Tên chủ dự án, địa chỉ
và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự
án; tiến độ thực hiện dự án.
- Vị trí địa lý (các điểm
mốc tọa độ theo hệ tọa độ quốc gia, ranh giới...) của địa điểm thực hiện dự án.
- Hiện trạng quản lý, sử dụng
đất, mặt nước của dự án.
- Khoảng cách từ dự án tới
khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường (kèm theo sơ đồ).
- Mục tiêu; loại hình, quy
mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án.
- Phạm vi:
+ Các hạng mục công trình
và hoạt động của dự án đầu tư (nêu rõ cả hạng mục công trình, hoạt động có tác
động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác
động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
nêu rõ cả hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp
khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước)
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có)).
+ Các hạng mục công trình
và hoạt động của dự án đầu tư không thuộc phạm vi đánh giá tác động môi trường
(nếu có).
- Các yếu tố nhạy cảm về
môi trường (nếu có).
1.2. Các hạng mục công
trình và hoạt động của dự án
Liệt kê các hạng mục công
trình và hoạt động của dự án:
- Các hạng mục công trình
chính: dây chuyền sản xuất sản phẩm chính, hạng mục đầu tư xây dựng chính của dự
án.
- Các hạng mục công trình
phụ trợ của dự án.
- Các hạng mục công trình
xử lý chất thải và bảo vệ môi trường: thu gom và thoát nước mưa; thu gom và
thoát nước thải; xử lý nước thải (sinh hoạt, công nghiệp,...); xử lý bụi, khí
thải; công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn; chất thải nguy hại; các công
trình phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải.
- Các hoạt động của dự án.
- Các công trình đảm bảo
dòng chảy tối thiểu, bảo tồn đa dạng sinh học; công trình giảm thiểu tác động
do sạt lở, sụt lún, xói lở, bồi lắng, nhiễm mặn, nhiễm phèn (nếu có).
- Biện pháp khắc phục
(không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) đối với hoạt
động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch theo quy định của pháp luật về tài
nguyên nước (nếu có).
- Các công trình giảm thiểu
tiếng ồn, độ rung; các công trình bảo vệ môi trường khác (nếu có).
- Đánh giá việc lựa chọn
công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động
xấu đến môi trường.
Đối với các dự án mở rộng
quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động phải có các thông tin
về hiện trạng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hiện hữu; các công trình, thiết bị, hạng
mục, công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng trong dự án mở rộng quy mô, nâng công
suất hoặc thay đổi công nghệ; các công trình, thiết bị sẽ thay đổi, điều chỉnh,
bổ sung; sự kết nối giữa các hạng mục công trình hiện hữu với công trình đầu tư
mới.
1.3. Nguyên, nhiên, vật
liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của
dự án
Liệt kê các loại nguyên,
nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của
dự án.
Đối với dự án có sử dụng
phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, phải làm rõ về nhu cầu, năng lực sử
dụng phế liệu; tỷ lệ, khối lượng phế liệu sử dụng được nhập khẩu và thu mua
trong nước, đề xuất khối lượng phế liệu nhập khẩu khi dự án vận hành theo công
suất thiết kế của dự án.
1.4. Công nghệ sản xuất,
vận hành
Mô tả về công nghệ sản xuất,
vận hành của dự án có khả năng gây tác động xấu đến môi trường và cơ sở lựa chọn
công nghệ kèm theo sơ đồ minh họa.
1.5. Biện pháp tổ chức
thi công
Mô tả về các biện pháp tổ
chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục công trình của dự án có khả năng
gây tác động xấu đến môi trường.
1.6. Tiến độ, tổng mức đầu
tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1. Điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội
- Tổng quan các điều kiện
tự nhiên có tính đặc trưng của khu vực thực hiện dự án (nêu rõ nguồn thông tin
sử dụng), bao gồm: địa lý, địa chất; khí hậu, khí tượng; số liệu thủy văn, hải
văn.
- Tóm tắt các điều kiện về
kinh tế - xã hội phục vụ đánh giá tác động môi trường của dự án, gồm: sinh kế
chủ yếu, văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, tập quán của người dân (tập trung vào
các đối tượng bị chiếm dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển trong phạm vi dự
án hoặc có sinh kế bị ảnh hưởng bởi dự án).
2.2. Hiện trạng chất lượng
môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án
2.2.1. Hiện trạng môi trường.
Thu thập, tổng hợp dữ liệu
(nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về hiện trạng môi trường phục vụ đánh giá tác động
môi trường của dự án, trong đó làm rõ: chất lượng của các thành phần môi trường
có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án như môi trường không khí tiếp nhận
trực tiếp nguồn khí thải của dự án; môi trường nước mặt, nước biển, nước dưới đất,
môi trường đất có khả năng bị tác động bởi việc xả nước thải ra môi trường của
dự án.
Tổng hợp dữ liệu thu thập
để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án.
2.2.2. Hiện trạng đa dạng
sinh học.
Thu thập, tổng hợp dữ liệu
(nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về đa dạng sinh học tại khu vực dự án và xung
quanh dự án, lưu ý đến các hệ sinh thái tự nhiên (hệ sinh thái rừng, hệ sinh
thái đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ biển); các loài nguy cấp, quý, hiếm;
các loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (nếu có).
Đối với dự án đầu tư có cấu
phần xây dựng sử dụng đất, đất có mặt nước của một trong các khu vực sau: rừng
đặc dụng, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu bảo tồn thiên nhiên; vùng lõi của
khu dự trữ sinh quyển; vùng lõi của di sản thiên nhiên thế giới; vùng đất ngập
nước quan trọng; rừng tự nhiên hoặc rừng phòng hộ phải có thêm số liệu điều
tra, khảo sát đa dạng sinh học trên cạn và dưới nước tại khu vực dự án, lưu ý đến
hệ sinh thái tự nhiên (hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái đất ngập nước, rạn san
hô, thảm cỏ biển); các loài nguy cấp, quý, hiếm; các loài đặc hữu, loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (nếu có).
2.2.3. Hiện trạng lòng, bờ,
bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ,
bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước); hiện trạng sông,
suối, kênh, mương, rạch (đối với dự án có hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh,
mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông
nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước).
Thu thập, tổng hợp dữ liệu
(nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về dòng chảy, hiện trạng lòng bờ, bãi sông, hồ;
hiện trạng sông, suối, kênh, mương, rạch tại khu vực thực hiện dự án.
2.3. Nhận dạng các đối
tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án
Liệt kê, mô tả các đối tượng
bị tác động bởi dự án và các yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự
án.
2.4. Sự phù hợp của địa
điểm lựa chọn thực hiện dự án (chỉ áp dụng
đối với dự án không thuộc đối tượng phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường)
Thuyết minh sự phù hợp của
địa điểm lựa chọn thực hiện dự án về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi
trường.
Chương 3
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
3.1. Đánh giá tác động
và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi
công, xây dựng
3.1.1. Đánh giá, dự báo
các tác động.
- Các tác động môi trường
liên quan đến chất thải:
+ Tác động do nước thải;
+ Tác động do bụi, khí thải;
+ Tác động do chất thải rắn
sinh hoạt;
+ Tác động do chất thải rắn
công nghiệp thông thường;
+ Tác động do chất thải
nguy hại.
- Xác định nguồn phát sinh
và mức độ của tiếng ồn, độ rung.
- Tác động đến đa dạng
sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, các yếu tố nhạy cảm khác
và các tác động khác (nếu có).
- Tác động do giải phóng mặt
bằng, di dân, tái định cư (nếu có).
- Đối với dự án có hoạt động
có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về
tài nguyên nước (Khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, hồ; Nạo
vét, khơi thông luồng để mở mới, cải tạo, nâng cấp luồng, tuyến giao thông thủy
nội địa, trừ duy tu, bảo dưỡng định kỳ các tuyến đường thủy nội địa hiện có; Kè
bờ, gia cố bờ sông, hồ, nắn sông trừ công trình kè bờ, chỉnh trị sông để phòng
chống thiên tai; Cải tạo cảnh quan các vùng đất ven sông, hồ; Xây dựng công
trình, vật kiến trúc nổi trên sông, hồ và các công trình sử dụng đất có mặt nước;
Xây dựng cầu, cảng sông, bến tàu, phà tiếp nhận tàu, âu tàu và các công trình
thủy khác): phải đánh giá cụ thể các tác động đến việc bảo đảm sự ổn định của
bờ sông, hồ và các vùng đất ven sông, hồ; bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy,
khả năng tiêu, thoát lũ trong mùa lũ; diễn biến bồi lắng, sạt lở lòng, bờ bãi;
sự suy giảm mực nước trong mùa cạn và ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác nước
trên sông, hồ. Khuyến khích đánh giá tác động được thực hiện thông qua phương
pháp mô hình toán và nội dung về kết quả tính toán của mô hình áp dụng lấy thêm
ý kiến của tổ chức chuyên môn phù hợp (được chứng nhận hoạt động khoa học và
công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và có lĩnh vực
được chứng nhận phù hợp với tính chất của mô hình).
Trường hợp khai thác cát,
sỏi, nạo vét, khơi thông luồng, kè bờ, xây dựng công trình trên sông, ven sông
khác nhau thì việc đánh giá được thực hiện theo các phương án khác nhau tương ứng
với từng kịch bản về dòng chảy lũ, kiệt khác nhau, bao gồm cả kịch bản bất lợi
nhất trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Nhận dạng, đánh giá sự cố
môi trường có thể xảy ra của dự án.
Yêu cầu:
- Với mỗi tác động cần xác
định quy mô tác động để tập trung dự báo, đánh giá và giảm thiểu các tác động
chính, đặc thù của loại hình và vị trí dự án.
- Đối với tác động có liên
quan đến chất thải:
+ Mô tả nguồn phát sinh,
tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của nước thải, bụi và khí thải; so sánh
với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Mô tả thông tin về không gian
và thời gian tác động của các chất thải này;
+ Mô tả nguồn phát sinh của
chất thải rắn sinh hoạt; thông tin về không gian và thời gian tác động của chất
thải này;
+ Mô tả nguồn phát sinh,
tính chất (loại) của chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại.
Mô tả thông tin về không gian và thời gian tác động của các chất thải này.
- Đối với tác động không
liên quan đến chất thải: cần nêu cụ thể các tác động và đối tượng bị tác động.
- Việc đánh giá, dự báo
các tác động đến môi trường của giai đoạn này tập trung vào các nội dung chính
sau đây:
+ Đánh giá tác động đến
môi trường của việc chiếm dụng đất, mặt nước, giải phóng mặt bằng, di dân, tái
định cư (nếu có); di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa (nếu có);
+ Tác động đến đa dạng
sinh học, bao gồm: làm mất, thu hẹp, chia cắt, phân mảnh, cô lập đối với các hệ
sinh thái rừng, đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ biển và sinh cảnh của loài
nguy cấp, quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ,
(nếu có); làm giảm số loài, quần thể các loài, số lượng cá thể của loài nguy cấp,
quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (nếu có);
+ Khai thác, vận chuyển
nguyên vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị (nếu thuộc phạm vi dự án);
+ Thi công các hạng mục
công trình của dự án hoặc các hoạt động triển khai thực hiện dự án (đối với các
dự án không có công trình xây dựng);
+ Làm sạch đường ống, làm
sạch các thiết bị sản xuất, công trình bảo vệ môi trường của dự án (như: làm sạch
bằng hóa chất, nước sạch, hơi nước,...).
3.1.2. Các công trình, biện
pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
khác đến môi trường.
- Đối với nước thải: chi
tiết về quy mô, công suất, công nghệ của công trình thu gom, xử lý nước thải
sinh hoạt và nước thải công nghiệp (nếu có):
+ Công trình thu gom, xử
lý nước thải sinh hoạt của từng nhà thầu thi công, xây dựng dự án, đảm bảo đạt
quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
+ Công trình thu gom, xử
lý các loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống,...,
đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
+ Nguồn tiếp nhận; tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải,
phương thức xả thải (nếu có).
- Đối với chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường (bao gồm chất thải xây dựng)
và chất thải nguy hại: quy mô, vị trí, biện pháp bảo vệ môi trường của khu vực
lưu giữ tạm thời các loại chất thải.
- Đối với bụi, khí thải:
các công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quá trình thi công xây
dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
- Đối với tiếng ồn, độ
rung: các công trình, biện pháp giảm ồn, rung.
- Đối với xói lở, bồi lắng,
nước mưa chảy tràn (nếu có): quy mô, vị trí, biện pháp ngăn ngừa xói lở, bồi lắng,
kiểm soát nước mưa chảy tràn.
- Đối với các tác động đến
đa dạng sinh học: các công trình, biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động
đến đa dạng sinh học và phục hồi, bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có).
- Đối với dự án có hoạt động
có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về
tài nguyên nước: phải luận chứng, thuyết minh làm rõ việc đáp ứng các yêu cầu bảo
vệ bảo vệ lòng bờ, bãi sông, hồ theo quy định và lựa chọn, đề xuất phương án thực
hiện để bảo vệ lòng, bờ, bãi sông, hồ bao gồm phạm vi, quy mô, thời gian thực
hiện và các cam kết trong quá trình thực hiện nhằm giảm thiểu các tác động tới
lòng, bờ, bãi sông, hồ.
- Đối với dự án có hoạt động
lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch: phải thuyết minh làm rõ biện pháp khắc
phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Các biện pháp bảo vệ môi
trường khác (nếu có).
- Các công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (nếu có).
3.2. Đánh giá tác động
và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành
3.2.1. Đánh giá, dự báo
các tác động.
Việc đánh giá tác động
trong giai đoạn này cần phải tập trung vào các nội dung chính sau:
- Đánh giá, dự báo tác động
liên quan đến chất thải:
+ Mô tả nguồn phát sinh,
quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của nước thải,
bụi và khí thải; so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Mô tả
thông tin về không gian và thời gian tác động của các chất thải này;
+ Mô tả nguồn phát sinh chất
thải rắn sinh hoạt; thông tin về không gian và thời gian tác động của chất thải
này;
+ Mô tả nguồn phát sinh,
tính chất (loại) của chất thải rắn công nghiệp thông thường và nguồn phát sinh,
quy mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất thải nguy hại. Mô tả thông tin về
không gian và thời gian tác động của các chất thải này.
- Xác định nguồn phát sinh
và mức độ của tiếng ồn, độ rung.
- Đánh giá, dự báo tác động
đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, các yếu tố
nhạy cảm khác và các tác động khác (nếu có).
Tác động đến đa dạng sinh
học, bao gồm: làm mất, thu hẹp, chia cắt, phân mảnh, cô lập đối với các hệ sinh
thái rừng, đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ biển và sinh cảnh của loài nguy cấp,
quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (nếu có);
làm giảm số loài, quần thể các loài, số lượng cá thể của loài nguy cấp, quý, hiếm,
loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (nếu có).
- Đối với dự án có hoạt động
có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về
tài nguyên nước: đánh giá cụ thể các tác động tới việc bảo đảm sự ổn định của bờ
sông, hồ và các vùng đất ven sông, hồ; bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, khả
năng tiêu, thoát lũ trong mùa lũ; diễn biến bồi lắng, sạt lở lòng, bờ bãi; sự
suy giảm mực nước trong mùa cạn và ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác nước
trên sông, hồ.
- Nhận dạng, đánh giá sự cố
môi trường có thể xảy ra của dự án.
3.2.2. Các công trình, biện
pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
khác đến môi trường.
Yêu cầu: trên cơ sở kết quả
đánh giá các tác động tại Mục 3.2.1 nêu trên, chủ dự án phải căn cứ vào từng loại
chất thải phát sinh (với lưu lượng và nồng độ các thông số ô nhiễm đặc trưng) để
đề xuất lựa chọn các thiết bị, công nghệ xử lý chất thải phù hợp (trên cơ sở liệt
kê, so sánh các thiết bị, công nghệ đang được sử dụng), đảm bảo đáp ứng yêu cầu
bảo vệ môi trường quy định.
a) Đối với công trình xử
lý nước thải (bao gồm: các công trình xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công
nghiệp và các loại chất thải lỏng khác)
- Thuyết minh về quy mô,
công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công
trình xử lý nước thải.
- Các thông số cơ bản của
công trình xử lý nước thải.
- Nguồn tiếp nhận; tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải,
phương thức xả thải (nếu có).
- Đề xuất vị trí, thông số
lắp đặt các thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (đối với trường hợp
phải lắp đặt theo quy định).
b) Đối với công trình xử
lý bụi, khí thải
- Thuyết minh về quy mô,
công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công
trình xử lý bụi, khí thải.
- Các thông số cơ bản của
công trình xử lý bụi, khí thải.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng; dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu
có).
- Đề xuất vị trí, thông số
lắp đặt các thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục (đối với trường hợp
phải lắp đặt theo quy định).
c) Đối với công trình lưu
giữ, xử lý chất thải rắn (gồm: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
thông thường, chất thải nguy hại)
- Thuyết minh về quy mô,
công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công trình
quản lý, xử lý chất thải;
- Các thông số cơ bản của
công trình quản lý, xử lý chất thải.
d) Công trình, biện pháp
giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung (nêu các công trình, biện pháp giảm
thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối
với tiếng ồn, độ rung)
đ) Phương án phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường
- Mô tả phương án phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường tương ứng với các nội dung đã được nhận dạng tại mục
3.2.1 ở trên.
- Trường hợp phải xây dựng,
lắp đặt công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải và
khí thải phải có thuyết minh về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất,
chất xúc tác sử dụng của từng công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
các thông số cơ bản của công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
e) Công trình đảm bảo dòng
chảy tối thiểu với các dự án thủy điện, hồ chứa nước
g) Biện pháp giảm thiểu
tác động tiêu cực khác tới môi trường (nếu có)
h) Các công trình, biện
pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động đến đa dạng sinh học và phục hồi, bồi
hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
i) Phương án thực hiện để
bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ và các yêu cầu, điều kiện để
bảo vệ, phòng chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông hồ đối với dự án có hoạt động có
nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về
tài nguyên nước
3.3. Tổ chức thực hiện
các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
- Danh mục công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường của dự án.
- Kế hoạch xây lắp các
công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước
thải, khí thải tự động, liên tục.
- Tổ chức, bộ máy quản lý,
vận hành các công trình bảo vệ môi trường.
3.4. Nhận xét về mức độ
chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo
Nhận xét khách quan về mức
độ tin cậy, chi tiết của những kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo về các tác động
môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư đến
môi trường.
Đối với các vấn đề còn thiếu
độ tin cậy cần thiết, phải nêu rõ các lý do khách quan, chủ quan (như thiếu
thông tin, dữ liệu; số liệu, dữ liệu hiện có đã bị lạc hậu; số liệu, dữ liệu tự
tạo lập chưa có đủ độ chính xác, tin cậy; thiếu hoặc độ tin cậy của phương pháp
đánh giá có hạn; trình độ chuyên môn của đội ngũ thực hiện đánh giá tác động
môi trường có hạn; các nguyên nhân khác).
Chương 4
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN
ĐA DẠNG SINH HỌC
(Chỉ yêu cầu đối với các dự án khai thác khoáng sản, dự án
chôn lấp chất thải, dự án có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học)
4.1. Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đối với dự án khai thác khoáng sản
4.1.1. Lựa chọn phương án
cải tạo, phục hồi môi trường.
- Căn cứ vào điều kiện thực
tế của từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh hưởng của quá trình khai thác đến
môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất, thành phần
khoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực; quy hoạch sử dụng đất sau khai
thác (nếu có) tổ chức, cá nhân phải xây dựng tối thiểu 02 phương án cải tạo, phục
hồi môi trường khả thi.
- Đối với mỗi phương án cải
tạo, phục hồi môi trường đưa ra cần làm rõ các nội dung sau:
+ Xác định thời điểm, nội
dung thực hiện một phần công tác cải tạo, phục hồi môi trường (ngay trong quá
trình khai thác) đối với các hạng mục công trình mỏ (công trình phụ trợ khai
thác, bãi thải mỏ,...) và khu vực khai thác (trường hợp mỏ khai thác theo hình
thức “cuốn chiếu”, có thể thực hiện được công tác cải tạo, phục hồi môi trường
đối với phần diện tích đã khai thác hết trữ lượng);
+ Xác định các hạng mục
công trình mỏ, các hạng mục công việc cần cải tạo, phục hồi môi trường tại khu
vực khai thác (moong khai thác đối với mỏ lộ thiên; hệ thống đường lò/giếng
thông gió, vận chuyển, lò chợ... đối với mỏ hầm lò) trong giai đoạn đóng cửa mỏ
(thời điểm kết thúc khai thác mỏ theo dự án đầu tư đã lập);
+ Mô tả các giải pháp,
công trình và khối lượng, kinh phí để cải tạo, phục hồi môi trường; lập bản đồ
hoàn thổ không gian đã khai thác và thể hiện các công trình cải tạo, phục hồi
môi trường;
- Đánh giá ảnh hưởng đến
môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo, phục hồi môi trường
của phương án (bao gồm: tác động liên quan đến chất thải, tác động không liên
quan đến chất thải như: cảnh quan, sinh thái sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ
thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,...) và đề xuất các công trình,
biện pháp giảm thiểu.
- Tính toán “chỉ số phục hồi
đất” cho các phương án lựa chọn. Trên cơ sở đánh giá và so sánh “chỉ số phục hồi
đất” và ưu điểm, nhược điểm của các phương án, lựa chọn phương án cải tạo, phục
hồi môi trường tối ưu.
4.1.2. Nội dung cải tạo,
phục hồi môi trường.
Từ phương án cải tạo, phục
hồi môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục, khối lượng các hạng mục
công trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán khối
lượng công việc các công trình chính để cải tạo, phục hồi môi trường.
- Thiết kế, tính toán khối
lượng công việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù
hợp với điều kiện thực tế.
- Thiết kế các công trình
phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường từng giai đoạn trong quá trình cải tạo,
phục hồi môi trường.
- Lập bảng các công trình
cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng giai đoạn
và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.
- Lập bảng thống kê các
thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình cải
tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục
hồi môi trường.
4.1.3. Kế hoạch thực hiện.
- Sơ đồ tổ chức thực hiện
cải tạo, phục hồi môi trường.
- Tiến độ thực hiện cải tạo,
phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình.
- Kế hoạch tổ chức giám định
các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành
các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
- Giải pháp quản lý, bảo vệ
các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực hiện
cải tạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau:
|
TT
|
Tên công trình
|
Khối lượng/ đơn vị
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Thời gian thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Khu vực khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cải tạo bờ mỏ, đáy mỏ, bờ
moong, đáy moong khu A
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trồng cây khu A
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
|
4.1.4. Dự toán kinh phí cải
tạo, phục hồi môi trường.
a) Dự toán chi phí cải tạo,
phục hồi môi trường
Lập bảng tổng hợp chi phí
và tiến độ thực hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng;
đơn giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí cải tạo,
phục hồi môi trường trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc
theo các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa
có định mức, đơn giá.
b) Tính toán khoản tiền ký
quỹ và thời điểm ký quỹ
Trình bày cụ thể các khoản
tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các lần
tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ
Tổ chức, cá nhân lựa chọn
đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của
pháp luật.
4.2. Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đối với dự án chôn lấp chất thải
4.2.1. Lựa chọn giải pháp
cải tạo môi trường.
- Căn cứ vào điều kiện thực
tế của từng loại hình xử lý chất thải, ảnh hưởng của quá trình xử lý chất thải
đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất và chất lượng
môi trường của khu vực, tổ chức, cá nhân phải xây dựng các giải pháp cải tạo
môi trường khả thi. Giải pháp cải tạo môi trường phải đảm bảo không để xảy ra
các sự cố môi trường.
- Việc cải tạo môi trường
thực hiện theo quy định có liên quan.
- Mô tả khái quát các giải
pháp; các công trình và khối lượng công việc cải tạo môi trường. Xây dựng bản đồ
địa hình của khu vực bãi chôn lấp chất thải sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải
rắn sinh hoạt.
- Đánh giá ảnh hưởng đến
môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo môi trường của
phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, sự cố
môi trường,…) để lựa chọn phương án cải tạo môi trường.
4.2.2. Nội dung cải tạo
môi trường.
Từ giải pháp cải tạo môi
trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục, khối lượng các hạng mục công
trình cải tạo môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán khối
lượng công việc các công trình chính để cải tạo môi trường.
- Thiết kế, tính toán khối
lượng công việc để cải tạo môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợp với điều
kiện thực tế.
- Thiết kế các công trình
để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với từng
giai đoạn trong quá trình cải tạo môi trường.
- Lập bảng các công trình
cải tạo môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng giai đoạn và toàn
bộ quá trình cải tạo môi trường.
- Lập bảng thống kê các
thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình cải
tạo môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo môi trường.
- Xây dựng các kế hoạch
phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo môi trường.
Các chỉ tiêu kỹ thuật để
thiết kế, thi công các công trình cải tạo môi trường dựa trên báo cáo nghiên cứu
khả thi hoặc thiết kế cơ sở.
4.2.3. Kế hoạch thực hiện.
Trình bày sơ đồ tổ chức thực
hiện cải tạo môi trường.
Trình bày tiến độ thực hiện
cải tạo môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình.
Kế hoạch tổ chức giám định
các công trình cải tạo môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung
của phương án cải tạo môi trường.
Giải pháp quản lý, bảo vệ
các công trình cải tạo môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực hiện
cải tạo môi trường theo mẫu sau:
|
TT
|
Tên công trình
|
Khối lượng/ đơn vị
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Thời gian thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Khu vực ô chôn lấp chất
thải
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hệ thống xử lý nước thải
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hệ thống xử lý khí thải
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Hệ thống quan trắc, giám
sát môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
|
4.2.4. Dự toán chi phí cải
tạo môi trường.
a) Dự toán chi phí cải tạo,
phục hồi môi trường
Lập bảng tổng hợp chi phí
và tiến độ thực hiện các công trình cải tạo môi trường; khối lượng; đơn giá từng
hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí cải tạo môi trường trên
cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng,
giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá.
b) Tính toán khoản tiền ký
quỹ và thời điểm ký quỹ
Trình bày cụ thể các khoản
tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các lần
tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ
Tổ chức, cá nhân lựa chọn
đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của
pháp luật.
4.3. Phương án bồi hoàn
đa dạng sinh học (nếu có)
- Trường hợp chủ dự án đầu
tư có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải thực hiện bồi hoàn
đa dạng sinh học theo phương án trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp.
- Phương án bồi hoàn đa dạng
sinh học khác (nếu có).
Chương 5
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
(Chỉ yêu cầu đối với các dự án đề nghị xác nhận thuộc danh mục
phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Chủ dự án đầu tư thực hiện
theo Mẫu báo cáo thuyết minh dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết
định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm
2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự
án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.
Chương 6
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
6.1. Chương trình quản
lý môi trường của chủ dự án
Chương trình quản lý môi
trường được tổng hợp dưới dạng bảng như sau:
|
Các giai đoạn của dự án
|
Các hoạt động của dự án
|
Các tác động môi trường
|
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
|
Thời gian thực hiện và hoàn thành
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
Thi công, xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vận hành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cải tạo phục hồi môi trường
(đối với các dự án khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải)
|
|
|
|
|
6.2. Chương trình quan
trắc, giám sát môi trường của chủ dự án
Chương trình quan trắc,
giám sát môi trường phải được đặt ra cho quá trình thực hiện dự án, được thiết
kế cho các giai đoạn: (1) Thi công, xây dựng; (2) Dự kiến khi vận hành và (3) Cải
tạo phục hồi môi trường (đối với dự án khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải),
cụ thể như sau:
- Quan trắc nước thải và
khí thải: lưu lượng thải và các thông số đặc trưng của các nguồn nước thải, khí
thải trước và sau xử lý; vị trí các điểm quan trắc phải được mô tả rõ.
- Quan trắc tự động, liên
tục nước thải, khí thải và truyền số liệu trực tiếp về Sở Nông nghiệp và Môi
trường địa phương (đối với trường hợp phải lắp đặt).
- Giám sát chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại: giám sát
khối lượng phát sinh; phân định, phân loại các loại chất thải phát sinh để quản
lý theo quy định,...
- Giám sát môi trường xung
quanh: chỉ áp dụng cho giai đoạn hoạt động của các dự án có phát sinh phóng xạ
hoặc một số loại hình đặc thù theo yêu cầu của cơ quan phê duyệt; vị trí các điểm
giám sát phải được lựa chọn để đảm bảo tính đại diện và phải được mô tả rõ.
- Quan trắc, giám sát môi
trường khác (nếu có).
- Đối với giai đoạn vận
hành dự án, chương trình quản lý và giám sát môi trường có thể được điều chỉnh
trong quá trình cấp giấy phép môi trường (nếu có).
Chương 7
KẾT QUẢ THAM VẤN
7.1. Tham vấn cộng đồng
7.1.1. Quá trình tổ chức
thực hiện tham vấn cộng đồng.
7.1.1.1. Tham vấn thông
qua đăng tải trên trang thông tin điện tử: cơ quan quản lý trang thông tin điện
tử; đường dẫn trên internet tới nội dung được tham vấn; thời điểm và thời gian
đăng tải theo quy định.
7.1.1.2. Tham vấn cộng đồng
dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp.
a) Tham vấn bằng tổ chức họp
lấy ý kiến: thời điểm, thời gian niêm yết báo cáo đánh giá tác động môi trường
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; thời điểm họp tham vấn; số lượng
tham dự họp tham vấn.
b) Tham vấn bằng văn bản
thông qua phiếu lấy ý kiến (nếu có): số phiếu gửi lấy ý kiến tham vấn; số phiếu
phản hồi; số phiếu không phản hồi trong thời gian quy định kèm theo minh chứng
đã gửi phiếu lấy ý kiến tham vấn đến cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực
tiếp bởi dự án.
c) Tổng hợp quá trình tham
vấn.
Lưu ý: Ghi rõ số lượng người
chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư; số lượng đã tham dự cuộc họp tham vấn
cộng đồng; số lượng phản hồi phiếu lấy ý kiến; số lượng không tham gia cho ý kiến
trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến tham vấn.
7.1.1.3. Tham vấn bằng văn
bản: liệt kê các văn bản do chủ dự án gửi đến các cơ quan, tổ chức để tham vấn
và văn bản trả lời của các cơ quan, tổ chức được tham vấn (nêu rõ số, ký hiệu,
thời gian ban hành của các văn bản); nêu rõ lý do không nhận được ý kiến trả lời
bằng văn bản của cơ quan, tổ chức được tham vấn trong thời gian quy định kèm
theo minh chứng về việc đã gửi văn bản đến các cơ quan, tổ chức này.
7.1.2. Kết quả tham vấn cộng
đồng.
Lập bảng thể hiện các ý kiến,
kiến nghị của đối tượng được tham vấn và giải trình việc tiếp thu kết quả tham
vấn, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, cụ thể như bảng sau:
|
TT
|
Ý kiến góp ý
|
Nội dung tiếp thu, hoàn thiện hoặc giải trình
|
Cơ quan, tổ chức/ cộng đồng dân cư/ đối tượng tham vấn
|
|
I
|
Tham vấn thông qua
đăng tải trên trang thông tin điện tử
|
|
1.
|
Ghi cụ thể các ý kiến
góp ý
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
II
|
Tham vấn bằng hình thức
tổ chức họp lấy ý kiến
|
|
1.
|
Về vị trí thực hiện dự
án đầu tư
|
|
|
|
2.
|
Về tác động môi trường của
dự án đầu tư
|
|
|
|
3.
|
Biện pháp giảm thiểu tác
động xấu đến môi trường
|
|
|
|
4.
|
Chương trình quản lý và
giám sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
|
|
|
|
5.
|
Các nội dung khác
|
|
|
|
III
|
Tổng hợp ý kiến thông
qua phiếu lấy ý kiến
|
|
1.
|
Về vị trí thực hiện dự
án đầu tư
|
|
|
|
2.
|
Về tác động môi trường của
dự án đầu tư
|
|
|
|
3.
|
Biện pháp giảm thiểu tác
động xấu đến môi trường
|
|
|
|
4.
|
Chương trình quản lý và
giám sát môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
|
|
|
|
5.
|
Nội dung khác có liên
quan đến dự án đầu tư
|
|
|
|
6.
|
Kiến nghị đối với chủ dự
án
|
|
|
|
IV
|
Tham vấn bằng văn bản
|
|
1.
|
Ghi cụ thể các ý kiến
góp ý
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
7.2. Tham vấn chuyên
gia, nhà khoa học, tổ chức chuyên môn (nếu có)
Mô tả việc tham vấn các
chuyên gia, nhà khoa học, các tổ chức chuyên môn về kết quả tính toán của mô
hình (nếu có).
Lập bảng thể hiện các ý kiến,
kiến nghị của các chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức chuyên môn và giải trình việc
tiếp thu ý kiến góp ý, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (các văn
bản liên quan đến tham vấn được chuyên gia, nhà khoa học được đính kèm tại Phụ lục III).
|
TT
|
Ý kiến góp ý
|
Nội dung tiếp thu, hoàn thiện hoặc giải trình
|
Tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học
|
|
I
|
Tham vấn chuyên gia,
nhà khoa học
|
|
1
|
…………………………….
|
…………………………
|
|
|
2
|
…………………………….
|
…………………………
|
|
|
II
|
Tham vấn tổ chức
chuyên môn về kết quả tính toán của mô hình
|
|
1
|
…………………………….
|
…………………………
|
|
|
2
|
…………………………….
|
…………………………
|
|
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1. Kết luận: phải có kết luận về các vấn đề, như: đã nhận dạng và đánh
giá được hết các tác động chưa, vấn đề gì còn chưa dự báo được; đánh giá tổng
quát về mức độ, quy mô của các tác động đã xác định; các biện pháp giảm thiểu
tác động tương ứng; các tác động tiêu cực nào không thể có biện pháp giảm thiểu
vì vượt quá khả năng cho phép của chủ dự án và nêu rõ lý do.
2. Kiến nghị: kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan giúp giải quyết
các vấn đề vượt khả năng giải quyết của dự án (nếu có).
3. Cam kết của chủ dự
án đầu tư
- Cam kết về độ chính xác,
trung thực của các thông tin, số liệu, tài liệu cung cấp trong báo cáo đánh giá
tác động môi trường.
- Cam kết có biện pháp, kế
hoạch, nguồn lực để thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự
án; thực hiện đầy đủ các ý kiến đã tiếp thu trong quá trình tham vấn; chịu hoàn
toàn trách nhiệm và bồi thường thiệt hại nếu để xảy ra sự cố môi trường trong
quá trình xây dựng và vận hành dự án.
- Cam kết đảm bảo tính khả
thi khi thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư sau khi được cơ quan thẩm định,
người có thẩm quyền thẩm định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường theo quy định của pháp luật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(Chỉ liệt kê các tài liệu có sử dụng để trích dẫn
trong báo cáo ĐTM)
PHỤ LỤC I
- Bản sao các văn bản của
cấp có thẩm quyền về quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều
chỉnh (chỉ yêu cầu đối với Dự án mà các văn bản này chưa được số hóa, cập nhật
vào kho quản lý dữ liệu điện tử trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
trên cổng dịch vụ công quốc gia).
- Đối với dự án khai thác
khoáng sản phải có thêm các bản vẽ sau đây: Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ
(tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ
(tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác; Bản đồ
tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục
công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc
1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có
thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ vị trí khu vực
cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ cải tạo, phục
hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm; Bản đồ hoàn thổ không gian đã
khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).
PHỤ LỤC II
- Dự thảo bản vẽ công
trình cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có).
- Thuyết minh và kết quả
tính toán của các mô hình sử dụng (nếu có).
PHỤ LỤC III
Bản sao của các hồ sơ sau:
- Các văn bản của chủ dự
án gửi lấy ý kiến tham vấn.
- Các văn bản trả lời của
các cơ quan, tổ chức được tham vấn.
- Biên bản họp tham vấn cộng
đồng dân cư, cá nhân.
- Văn bản tham vấn các
chuyên gia, nhà khoa học và bản nhận xét của các chuyên gia hoặc biên bản họp hội
thảo tham vấn chuyên gia (nếu có).
- Văn bản tham vấn các tổ
chức chuyên môn (nếu có).
- Văn bản cho ý kiến về kết
quả tính toán của mô hình (nếu có).
Lưu ý:
- Nội dung của báo cáo ĐTM
được hướng dẫn theo mẫu chung trên đây. Tùy từng dự án cụ thể, nội dung của báo
cáo ĐTM có thể được bổ sung thêm các nội dung đặc thù hoặc lược bỏ những nội
dung không liên quan.
- Các trích dẫn trong báo
cáo ĐTM phải chỉ rõ nguồn.
Mẫu số 09a. Đề nghị phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ dự án
(Ban hành kèm theo Phụ lục II của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /..……..
V/v đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của (2)
|
(Địa danh), ngày… tháng… năm…..
|
Kính gửi: (3)
Chúng tôi là: (1), chủ đầu
tư dự án (2).
Căn cứ Văn bản thông báo kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và Biên bản họp hội đồng thẩm
định kèm theo của (3).
(1) xin gửi đến (3) hồ sơ
gồm:
- Báo cáo đánh giá tác động
môi trường của (2) được đóng quyển, (1) ký vào phía dưới của từng trang kể cả
phụ lục kèm theo tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của
báo cáo và tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung đã quét
(scan) của toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục (nếu nộp trực tiếp) hoặc tệp văn
bản điện tử của toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục được (1) ký số (nếu nộp trực
tuyến).
- Chỉnh sửa, bổ sung, giải
trình theo nội dung biên bản họp hội đồng thẩm định (Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo Công văn này).
Chúng tôi cam kết bảo đảm
về tính trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu trong các báo cáo, tài
liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) xem xét, phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của (2).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: ...
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Chủ dự án đầu tư;
(2) Tên dự án;
(3) Cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
Phụ lục
Về việc chỉnh sửa, bổ sung, giải trình theo nội dung biên bản
họp hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM của (1)
(kèm theo Văn bản số… ngày… tháng… năm… của (1))
|
STT
|
Kết luận của Hội đồng và ý kiến của các Ủy viên hội đồng
|
Nội dung tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa, bổ sung
|
Nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung tại mục/trang của báo
cáo ĐTM
|
|
I
|
Kết luận của Hội đồng
thẩm định
|
|
1
|
.......
|
........
|
|
|
2
|
.......
|
........
|
|
|
.....
|
.......
|
........
|
|
|
.....
|
........
|
.........
|
|
|
II
|
Ý kiến của ủy viên Hội
đồng
|
|
1
|
Ý kiến của ủy viên
.......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Ý kiến của ủy viên
........
|
|
|
|
|
|
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.....
|
Ý kiến của ủy viên .....
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Ý kiến của của cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có)
|
|
1
|
………
|
|
|
|
2
|
………
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
….
|
|
|
B. THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
Tên
thủ tục hành chính: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Nộp hồ sơ:
- Tổ chức/cá nhân lựa chọn
nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua một
trong các hình thức sau:
+ Trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương;
+ Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua dịch vụ bưu chính chuyển phát của tổ chức, cá nhân hoặc qua
ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;
+ Trực tuyến: thông qua Cổng
dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
- Đối với các dự án đầu tư
thuộc lĩnh vực bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh: nộp hồ sơ theo quy định
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Cơ quan thẩm định kiểm tra
tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì từ chối tiếp nhận; trường hợp hồ sơ đã bảo đảm
tính đầy đủ, hợp lệ thì thực hiện tiếp nhận và gửi giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả tới tổ chức/cá nhân.
Bước 3. Thẩm định hồ sơ:
3.1. Rà soát sự phù hợp của
dự án với các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; xác định đối tượng,
thẩm quyền để làm căn cứ tổ chức thẩm định
Cơ quan thẩm định tiếp tục
kiểm tra sự phù hợp của việc xác định đúng đối tượng đánh giá tác động môi trường
và thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; sự phù hợp của dự
án với các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp hồ sơ chưa bảo
đảm đúng đối tượng đánh giá tác động môi trường hoặc chưa đúng thẩm quyền thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có nội dung chưa phù hợp với các
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản tới tổ chức/cá nhân.
3.2. Thẩm định hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ báo cáo
đánh giá tác động môi trường thông qua Hội đồng thẩm định.
- Thẩm định hồ sơ báo cáo
đánh giá tác động môi trường thông qua hình thức lấy ý kiến đối với các dự án đầu
tư công đặc biệt.
- Khảo sát thực tế khu vực
thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 13a Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày
28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT
ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT
ngày 29 tháng 01 năm 2026); lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu
có).
- Tổ chức phiên họp hội đồng
thẩm định hoặc tổ chức lấy ý kiến chuyên gia.
- Sau khi báo cáo đánh giá
tác động môi trường đã được thẩm định, Cơ quan thẩm định có trách nhiệm:
+ Thông báo bằng văn bản về
kết quả thẩm định tới tổ chức/cá nhân với kết quả là một trong các trường hợp
sau đây: (1) thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung; (2) không thông
qua.
+ Cơ quan thẩm định xem
xét, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
theo báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thẩm định trong trường hợp thông qua không cần
chỉnh sửa, bổ sung.
3.3. Thẩm định hồ sơ sau
khi họp hội đồng.
- Sau khi báo cáo đánh giá
tác động môi trường đã được thẩm định với kết quả thông qua với điều kiện phải
chỉnh sửa, bổ sung, tổ chức/cá nhân (trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ
ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định) phải hoàn thiện và gửi Cơ quan thẩm
định hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Trường hợp thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung, chủ tịch hội đồng
báo cáo Cơ quan thẩm định xem xét, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường của dự án trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tổ chức phiên họp
hội đồng thẩm định hoặc kể từ ngày kết thúc lấy ý kiến chuyên gia.
- Sau khi nhận được hồ sơ
đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do tổ
chức/cá nhân gửi đến, Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tiếp tục thẩm định hồ sơ
đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Bước 4. Phê duyệt
- Cơ quan thẩm định ban
hành quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có văn bản
không phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (trong
đó nêu rõ lý do kèm các nội dung yêu cầu bổ sung, làm rõ) trong trường hợp hồ
sơ dự án chưa chỉnh sửa, hoàn thiện bảo đảm đủ điều kiện để phê duyệt.
- Cơ quan thẩm định có
trách nhiệm công khai trên cổng thông tin điện tử quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ các thông tin thuộc bí mật
nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bước 5. Trả kết quả
Tổ chức, cá nhân nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính theo thời gian, địa điểm ghi trên giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trực tiếp tại Cơ quan được giao nhiệm vụ giải quyết
thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
Trường hợp đăng ký nhận kết quả trực tuyến thì thông qua Cổng Dịch Cổng dịch vụ
công quốc gia (địa chỉ https://dichvucong.gov.vn).
2. Cách thức thực hiện:
Hồ sơ gửi bằng hình thức
sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ quốc
gia.
3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Hồ sơ đề nghị thẩm định
(Điều 4 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT
ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
- Văn bản đề nghị thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường (mẫu số 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT
ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02
năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT
ngày 16 tháng 6 năm 2025);
- Báo cáo đánh giá tác động
môi trường của dự án đầu tư (mẫu
số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
b) Hồ sơ nộp lại sau khi họp
hội đồng/thẩm định bằng lấy ý kiến
- Văn bản đề nghị phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (mẫu số 09a Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT, được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT).
- Báo cáo đánh giá tác động
môi trường được đóng quyển, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang kể cả phụ
lục kèm theo tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo
cáo và tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của
toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục (nếu nộp trực tiếp) hoặc tệp văn bản điện tử
của toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục được chủ dự án ký số (nếu nộp trực tuyến).
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
4.1. Thời hạn kiểm tra, trả
lời về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: không quy định.
4.2. Thời hạn thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường:
a) Trước ngày 01 tháng 7
năm 2026:
- Không quá 20 ngày đối với
dự án đầu tư nhóm II;
- Không quá 10 ngày đối với
dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
b) Từ ngày 01 tháng 7 năm
2026:
- Không quá 20 ngày đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền thẩm định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Không quá 10 ngày đối với
trường hợp dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư
công.
4.3. Thời điểm thông báo kết
quả: trong thời hạn thẩm định.
4.4. Thời hạn phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ. Thời gian chủ dự án đầu tư chỉnh sửa, bổ sung báo cáo đánh giá tác động
môi trường theo yêu cầu của Cơ quan thẩm định không tính vào thời hạn thẩm định.
5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Tổ chức;
- Cá nhân.
6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện: Cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện.
7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Quyết định phê duyệt kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (mẫu số 10 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 09/2026/TT- BNNMT) hoặc
văn bản không phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
(trong đó nêu rõ lý do kèm các nội dung yêu cầu bổ sung, làm rõ).
8. Phí, lệ phí:
Chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí thẩm định theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
9. Tên các mẫu đơn:
- Mẫu Văn bản đề nghị thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường (mẫu số 02 Phụ lục II ban hành
kèm theo 09/2026/TT-BNNMT).
- Mẫu nội dung báo cáo
đánh giá tác động môi trường (mẫu
số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
- Mẫu Văn bản đề nghị phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (mẫu số 09a Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT,
được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 07/2025/TT-BTNMT).
10. Yêu cầu điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày
17 tháng 11 năm 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
- Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hoá thủ tục hành chính và cắt giảm,
đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT
ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT
ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên
quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
CÁC MẪU VĂN BẢN
Mẫu số 02. Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường
(Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /..……..
V/v đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường của (2)
|
(Địa danh), ngày… tháng… năm…..
|
Kính gửi: (3)
Chúng tôi là: (1), chủ đầu
tư dự án (2) (thông tin như Phụ lục đính kèm).
Dự án (2) đã được … phê
duyệt/chấp thuận (điều chỉnh) chủ trương đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc
đối tượng phê duyệt/chấp thuận chủ trương đầu tư).
Hoặc Dự án (2) đã được … cấp/điều
chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng cấp
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
Dự án (2) thuộc thẩm quyền
phê duyệt đầu tư của …….............................
Địa điểm thực hiện dự án
(2): ……………………….................................
Địa chỉ liên hệ của (1):
…………………………………………………....
Điện thoại: …………………; Fax:
…………………; E-mail: ………….
Dự án (2) thuộc số thứ tự
... Phụ lục III hoặc số thứ tự … Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
Chúng tôi xin gửi đến (3)
bản chính Báo cáo đánh giá tác động môi trường của (2) kèm theo tệp văn bản điện
tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và tệp văn bản điện tử định
dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung của toàn bộ báo cáo (bao gồm cả phụ lục, nếu nộp
trực tiếp).
Chúng tôi cam kết bảo đảm
về tính trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu trong các báo cáo, tài
liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của (2).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: ...
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Chủ dự án đầu tư;
(2) Tên dự án;
(3) Cơ quan thẩm định, người
có thẩm quyền thẩm định.
Phụ lục
(Kèm theo Văn bản số… ngày… tháng… năm… của (1))
1. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (theo liệt kê tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP):
1.1. Là loại hình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường: □
Công suất: Lớn □
Trung
bình □ Nhỏ
□
1.2. Không thuộc loại hình
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường: □
- Dự án quan trọng quốc
gia □ Nhóm A □
Nhóm B □
Nhóm C □
- Quy mô diện tích sử dụng
đất, đất có mặt nước (theo liệt kê tại Phụ lục
III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP).
Lớn □
Trung
bình □
Nhỏ
□
- Thẩm quyền cấp giấy phép
nhận chìm ở biển, giao khu vực biển để lấn biển theo quy định của pháp luật về
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo:
Bộ NN&MT □
Chủ tịch
UBND cấp tỉnh □
- Thẩm quyền cấp giấy phép
khai thác khoáng sản, khai thác và sử dụng tài nguyên nước theo quy định của
pháp luật về khoáng sản, tài nguyên nước:
Bộ NN&MT □
Chủ tịch
UBND cấp tỉnh □
2. Yếu tố nhạy cảm về
môi trường của Dự án:
- Nằm trên phường của đô
thị theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị: Có □
Không □
- Có sử dụng đất, đất có mặt
nước của: khu bảo tồn thiên nhiên □; rừng đặc dụng □; rừng phòng hộ □; đất có rừng
tự nhiên □; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản □; vùng đất ngập nước quan trọng □;
khu dự trữ sinh quyển □; di sản thiên nhiên thế giới □; thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 7a Phụ lục III Nghị định số 48/2026/NĐ-CP □
- Có yêu cầu chuyển đổi mục
đích sử dụng đất, đất có mặt nước của: khu bảo tồn thiên nhiên □; di sản thiên
nhiên thế giới □; khu dự trữ sinh quyển □; vùng đất ngập nước quan trọng □; rừng
đặc dụng □; rừng phòng hộ □; đất có rừng tự nhiên □; thuộc một trong các trường
hợp quy định tại điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 7b Phụ lục III Nghị định số 48/2026/NĐ-CP □
- Có sử dụng đất, đất có mặt
nước của khu di sản thế giới, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu danh lam thắng
cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt: Có
□ Không □
- Dự án có xả nước thải
vào nguồn nước mặt được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của
pháp luật về tài nguyên nước: Có □
Không □
3. Thông tin khác:
- Dự án có xả nước thải
vào công trình thủy lợi: Có □
Không □
+ Tên công trình thủy lợi:…………..
+ Tên cơ quan nhà nước quản
lý nhà nước về thủy lợi: ............................
- Dự án thuộc thẩm quyền
thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 26a Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP: Có □ Không □
- Trường hợp Dự án thuộc
thẩm quyền thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp cho Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 26a Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP cần xác định rõ:
+ Phân cấp theo quy định tại
điểm a khoản 1: □
+ Phân cấp theo quy định tại
điểm b khoản 1: □
+ Phân cấp theo quy định tại
điểm c khoản 1: □
+ Phân cấp theo quy định tại
điểm d khoản 1: □
- Dự án đề nghị xác nhận
thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ: Có □ Không □
- Dự án nằm trên địa bàn từ
02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên: Có □ Không □
- Dự án nằm trên vùng biển
chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của UBND cấp tỉnh: Có □
Không □
Mẫu số 04. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
(Ban hành kèm theo Phụ lục V của Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT ngày 19 tháng 5 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Cơ quan cấp trên của chủ dự án
(1)
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
của dự án (2)
|
|
CHỦ DỰ ÁN (*)
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
|
Địa danh (**), tháng … năm …
|
Ghi chú:
(1) Tên chủ dự án;
(2) Tên dự án;
(*) Chỉ thể hiện ở trang
phụ bìa;
(**) Ghi địa danh cấp tỉnh
nơi thực hiện dự án hoặc nơi đặt trụ sở chính của chủ dự án.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
1.1. Mô tả khái quát về xuất
xứ của dự án, trong đó nêu rõ: căn cứ đề xuất dự án, loại hình dự án (mới, mở rộng
quy mô, nâng công suất, thay đổi công nghệ hoặc dự án loại khác).
1.2. Cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án phải có phê
duyệt, chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư (đối với dự án phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
1.3. Sự phù hợp của dự án
đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng
sinh học; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
2. Căn cứ pháp lý và kỹ
thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1. Liệt kê các văn bản
pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ
cho việc thực hiện ĐTM.
2.2. Liệt kê các quyết định
hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án.
2.3. Liệt kê các tài liệu,
dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM.
3. Tổ chức thực hiện
đánh giá tác động môi trường
Tóm tắt việc tổ chức thực
hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án kèm theo danh sách (có chữ ký) của những
người tham gia thực hiện ĐTM.
4. Phương pháp đánh giá
tác động môi trường
Liệt kê các phương pháp
ĐTM và các phương pháp khác được sử dụng (nếu có).
5. Tóm tắt nội dung
chính của Báo cáo ĐTM
5.1. Thông tin về dự án
5.1.1. Thông tin chung:
tên dự án, địa điểm thực hiện, chủ dự án đầu tư; tổ chức xác nhận, chủ thể phát
hành trái phiếu xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục
phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường
và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh).
5.1.2. Quy mô, công suất.
5.1.3. Công nghệ sản xuất
(nếu có); thông tin cơ bản về sản phẩm (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu
tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư thuộc
danh mục phân loại xanh).
5.1.4. Phạm vi.
- Các hạng mục công trình
và hoạt động của dự án đầu tư (nêu rõ cả hạng mục công trình, hoạt động có tác
động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác
động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
nêu rõ cả hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp
khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước)
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có)).
- Các hạng mục công trình
và hoạt động của dự án đầu tư không thuộc phạm vi đánh giá tác động môi trường
(nếu có).
5.1.5. Các yếu tố nhạy cảm
về môi trường (nếu có).
5.1.6. Nội dung đề nghị
xác nhận đã đáp ứng các tiêu chí môi trường (đối với trường hợp xác nhận dự án
đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu tư
thuộc danh mục phân loại xanh).
Lĩnh vực, loại hình dự án
đầu tư theo quy định tại cột số (2), thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường hoặc mang
lại lợi ích về môi trường theo quy định tại cột số (3) hoặc cột số (4) Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2025
của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận dự án đầu
tư thuộc danh mục phân loại xanh.
5.2. Hạng mục công
trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường
Nêu các hạng mục công
trình và hoạt động kèm theo các tác động xấu đến môi trường theo các giai đoạn
của dự án.
5.3. Dự báo các tác động
môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư
5.3.1. Giai đoạn thi công,
xây dựng.
5.3.1.1. Nước thải, khí thải.
- Nguồn phát sinh, tính chất
(thông số ô nhiễm đặc trưng) của nước thải.
- Nguồn phát sinh, tính chất
(thông số ô nhiễm đặc trưng) của bụi, khí thải.
5.3.1.2. Chất thải rắn, chất
thải nguy hại.
- Nguồn phát sinh chất thải
rắn sinh hoạt.
- Nguồn phát sinh, tính chất
(loại) của chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Nguồn phát sinh, tính chất
(loại) của chất thải nguy hại.
5.3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
(nguồn phát sinh và quy chuẩn áp dụng).
5.3.1.4. Các tác động khác
(nếu có).
- Nêu rõ tác động tới
lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới
lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Nêu rõ tác động của hoạt
động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không
gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của
pháp luật về tài nguyên nước.
- Tác động khác (nếu có).
5.3.2. Giai đoạn vận hành.
5.3.2.1. Nước thải, khí thải.
- Nguồn phát sinh, quy mô
(lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của nước thải.
- Nguồn phát sinh, quy mô
(lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của bụi, khí thải.
5.3.2.2. Chất thải rắn, chất
thải nguy hại.
- Nguồn phát sinh chất thải
rắn sinh hoạt.
- Nguồn phát sinh, tính chất
(loại) của chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- Nguồn phát sinh, quy mô
(khối lượng), tính chất (loại) của chất thải nguy hại.
5.3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
(nguồn phát sinh và quy chuẩn áp dụng).
5.3.2.4. Các tác động khác
(nếu có).
- Nêu rõ tác động tới
lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới
lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Tác động khác (nếu có).
(Trường hợp dự án được
phân kỳ đầu tư thì nội dung dự báo các tác động môi trường chính, chất thải
phát sinh của phân kỳ sau phải kế thừa, cập nhật nội dung nêu trên của các phân
kỳ trước đó của dự án).
5.4. Các công trình và
biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
Nêu các công trình và biện
pháp bảo vệ môi trường theo các giai đoạn thi công, xây dựng và vận hành của dự
án hoặc của từng phân kỳ đầu tư (nếu có), cụ thể như sau:
5.4.1. Các công trình và
biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải.
5.4.1.1. Đối với thu gom
và xử lý nước thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý nước thải (hệ thống thoát
nước; hệ thống thu gom và xử lý nước thải); nguồn tiếp nhận; dòng thải ra môi
trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng với các hệ số áp dụng cho từng nguồn nước thải; mục đích tái sử dụng
nước thải sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục với
camera theo dõi, giám sát (nếu có).
5.4.1.2. Đối với xử lý bụi,
khí thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý bụi, khí thải (hệ thống, thiết bị
thu gom và xử lý bụi, khí thải); dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải,
phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với các hệ
số áp dụng cho từng nguồn, khu vực phát thải; mục đích tái sử dụng khí đốt sạch
sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục với camera
theo dõi, giám sát (nếu có).
5.4.2. Các công trình, biện
pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại.
5.4.2.1. Công trình, biện
pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệp thông thường: Nêu các hạng mục công trình lưu giữ chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường kèm theo các thông số kỹ thuật
cơ bản. Công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
thông thường phải thể hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất,
công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao xử lý.
5.4.2.2. Công trình, biện
pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại: Nêu các hạng mục công
trình lưu giữ chất thải nguy hại kèm theo các thông số kỹ thuật cơ bản. Công
trình xử lý chất thải nguy hại phải thể hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy
mô, công suất, công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao
xử lý.
5.4.3. Công trình, biện
pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung (nêu các công trình, biện pháp giảm
thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với
tiếng ồn, độ rung).
5.4.4. Các công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có).
5.4.4.1. Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường (đối với dự án khai thác khoáng sản, dự án có chôn lấp chất
thải): phương án được lựa chọn thực hiện; danh mục, khối lượng các hạng mục cải
tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch thực hiện; kinh phí cải tạo, phục hồi môi
trường (riêng nội dung này phải cụ thể số tiền ký quỹ trong từng lần ký quỹ).
5.4.4.2. Phương án bồi
hoàn đa dạng sinh học (nếu có).
5.4.4.3. Phương án thực hiện
để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ và các yêu cầu, điều kiện
để bảo vệ, phòng chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối
tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp
luật về tài nguyên nước); biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu
thông nước, khai thác, sử dụng nước) đối với hoạt động lấn, lấp sông, suối,
kênh, mương, rạch theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có).
5.4.4.4. Phương án phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường (nếu có).
Nêu phương án phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường (tập trung đối với phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố chất
thải; đối với phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do hóa chất, phóng
xạ, dầu tràn, dịch bệnh và do nguyên nhân khác được thực hiện theo quy định của
pháp luật có liên quan.
Phương án phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường bao gồm: công trình (số lượng, quy mô, công suất, công nghệ,
quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với từng công trình), thiết bị và bảo
đảm vật tư, dụng cụ, phương tiện cần thiết để ứng phó sự cố môi trường; bố trí
lực lượng tại chỗ để bảo đảm sẵn sàng ứng phó với từng kịch bản sự cố môi trường.
5.4.4.5. Phương án phòng
ngừa, ứng phó sự cố tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối
tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp
luật về tài nguyên nước).
5.4.4.6. Các công trình,
biện pháp khác (nếu có).
5.5. Chương trình quản
lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư
5.5.1. Chương trình quản
lý môi trường.
5.5.2. Giám sát môi trường.
Các nội dung, yêu cầu, tần
suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án đầu tư.
Chương 1
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1. Thông tin về dự án
- Tên dự án.
- Tên chủ dự án, địa chỉ
và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự
án; tiến độ thực hiện dự án.
- Vị trí địa lý (các điểm
mốc tọa độ theo hệ tọa độ quốc gia, ranh giới...) của địa điểm thực hiện dự án.
- Hiện trạng quản lý, sử dụng
đất, mặt nước của dự án.
- Khoảng cách từ dự án tới
khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường (kèm theo sơ đồ).
- Mục tiêu; loại hình, quy
mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án.
- Phạm vi:
+ Các hạng mục công trình
và hoạt động của dự án đầu tư (nêu rõ cả hạng mục công trình, hoạt động có tác
động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác
động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
nêu rõ cả hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch nhưng có biện pháp
khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước)
theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước (nếu có)).
+ Các hạng mục công trình
và hoạt động của dự án đầu tư không thuộc phạm vi đánh giá tác động môi trường
(nếu có).
- Các yếu tố nhạy cảm về
môi trường (nếu có).
1.2. Các hạng mục công
trình và hoạt động của dự án
Liệt kê các hạng mục công
trình và hoạt động của dự án:
- Các hạng mục công trình
chính: dây chuyền sản xuất sản phẩm chính, hạng mục đầu tư xây dựng chính của dự
án.
- Các hạng mục công trình
phụ trợ của dự án.
- Các hạng mục công trình
xử lý chất thải và bảo vệ môi trường: thu gom và thoát nước mưa; thu gom và
thoát nước thải; xử lý nước thải (sinh hoạt, công nghiệp,...); xử lý bụi, khí
thải; công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn; chất thải nguy hại; các công
trình phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải.
- Các hoạt động của dự án.
- Các công trình đảm bảo
dòng chảy tối thiểu, bảo tồn đa dạng sinh học; công trình giảm thiểu tác động
do sạt lở, sụt lún, xói lở, bồi lắng, nhiễm mặn, nhiễm phèn (nếu có).
- Biện pháp khắc phục
(không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) đối với
hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch theo quy định của pháp luật về
tài nguyên nước (nếu có).
- Các công trình giảm thiểu
tiếng ồn, độ rung; các công trình bảo vệ môi trường khác (nếu có).
- Đánh giá việc lựa chọn
công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động
xấu đến môi trường.
Đối với các dự án mở rộng
quy mô, nâng công suất hoặc thay đổi công nghệ của cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động phải có các thông tin
về hiện trạng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của cơ sở, khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hiện hữu; các công trình, thiết bị, hạng
mục, công nghệ sẽ được tiếp tục sử dụng trong dự án mở rộng quy mô, nâng công
suất hoặc thay đổi công nghệ; các công trình, thiết bị sẽ thay đổi, điều chỉnh,
bổ sung; sự kết nối giữa các hạng mục công trình hiện hữu với công trình đầu tư
mới.
1.3. Nguyên, nhiên, vật
liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của
dự án
Liệt kê các loại nguyên,
nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của
dự án.
Đối với dự án có sử dụng
phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, phải làm rõ về nhu cầu, năng lực sử
dụng phế liệu; tỷ lệ, khối lượng phế liệu sử dụng được nhập khẩu và thu mua
trong nước, đề xuất khối lượng phế liệu nhập khẩu khi dự án vận hành theo công
suất thiết kế của dự án.
1.4. Công nghệ sản xuất,
vận hành
Mô tả về công nghệ sản xuất,
vận hành của dự án có khả năng gây tác động xấu đến môi trường và cơ sở lựa chọn
công nghệ kèm theo sơ đồ minh họa.
1.5. Biện pháp tổ chức
thi công
Mô tả về các biện pháp tổ
chức thi công, công nghệ thi công các hạng mục công trình của dự án có khả năng
gây tác động xấu đến môi trường.
1.6. Tiến độ, tổng mức
đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Chương 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1. Điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội
- Tổng quan các điều kiện
tự nhiên có tính đặc trưng của khu vực thực hiện dự án (nêu rõ nguồn thông tin
sử dụng), bao gồm: địa lý, địa chất; khí hậu, khí tượng; số liệu thủy văn, hải
văn.
- Tóm tắt các điều kiện về
kinh tế - xã hội phục vụ đánh giá tác động môi trường của dự án, gồm: sinh kế
chủ yếu, văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, tập quán của người dân (tập trung vào
các đối tượng bị chiếm dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển trong phạm vi dự
án hoặc có sinh kế bị ảnh hưởng bởi dự án).
2.2. Hiện trạng chất lượng
môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án
2.2.1. Hiện trạng môi trường.
Thu thập, tổng hợp dữ liệu
(nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về hiện trạng môi trường phục vụ đánh giá tác động
môi trường của dự án, trong đó làm rõ: chất lượng của các thành phần môi trường
có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án như môi trường không khí tiếp nhận
trực tiếp nguồn khí thải của dự án; môi trường nước mặt, nước biển, nước dưới đất,
môi trường đất có khả năng bị tác động bởi việc xả nước thải ra môi trường của
dự án.
Tổng hợp dữ liệu thu thập
để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án.
2.2.2. Hiện trạng đa dạng
sinh học.
Thu thập, tổng hợp dữ liệu
(nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về đa dạng sinh học tại khu vực dự án và xung
quanh dự án, lưu ý đến các hệ sinh thái tự nhiên (hệ sinh thái rừng, hệ sinh
thái đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ biển); các loài nguy cấp, quý, hiếm;
các loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (nếu có).
Đối với dự án đầu tư có cấu
phần xây dựng sử dụng đất, đất có mặt nước của một trong các khu vực sau: rừng
đặc dụng, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu bảo tồn thiên nhiên; vùng lõi của
khu dự trữ sinh quyển; vùng lõi của di sản thiên nhiên thế giới; vùng đất ngập
nước quan trọng; rừng tự nhiên hoặc rừng phòng hộ phải có thêm số liệu điều
tra, khảo sát đa dạng sinh học trên cạn và dưới nước tại khu vực dự án, lưu ý đến
hệ sinh thái tự nhiên (hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái đất ngập nước, rạn san
hô, thảm cỏ biển); các loài nguy cấp, quý, hiếm; các loài đặc hữu, loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (nếu có).
2.2.3. Hiện trạng lòng, bờ,
bãi sông, hồ (đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh giá tác động tới lòng, bờ,
bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước); hiện trạng sông,
suối, kênh, mương, rạch (đối với dự án có hoạt động lấn, lấp sông, suối, kênh,
mương, rạch nhưng có biện pháp khắc phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông
nước, khai thác, sử dụng nước) theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước).
Thu thập, tổng hợp dữ liệu
(nêu rõ nguồn số liệu sử dụng) về dòng chảy, hiện trạng lòng bờ, bãi sông, hồ;
hiện trạng sông, suối, kênh, mương, rạch tại khu vực thực hiện dự án.
2.3. Nhận dạng các đối
tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án
Liệt kê, mô tả các đối tượng
bị tác động bởi dự án và các yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự
án.
2.4. Sự phù hợp của địa
điểm lựa chọn thực hiện dự án (chỉ áp dụng
đối với dự án không thuộc đối tượng phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường)
Thuyết minh sự phù hợp của
địa điểm lựa chọn thực hiện dự án về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi
trường.
Chương 3
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT
CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
3.1. Đánh giá tác động
và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi
công, xây dựng
3.1.1. Đánh giá, dự báo
các tác động.
- Các tác động môi trường
liên quan đến chất thải:
+ Tác động do nước thải;
+ Tác động do bụi, khí thải;
+ Tác động do chất thải rắn
sinh hoạt;
+ Tác động do chất thải rắn
công nghiệp thông thường;
+ Tác động do chất thải
nguy hại.
- Xác định nguồn phát sinh
và mức độ của tiếng ồn, độ rung.
- Tác động đến đa dạng
sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, các yếu tố nhạy cảm
khác và các tác động khác (nếu có).
- Tác động do giải phóng mặt
bằng, di dân, tái định cư (nếu có).
- Đối với dự án có hoạt động
có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về
tài nguyên nước (Khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, hồ; Nạo
vét, khơi thông luồng để mở mới, cải tạo, nâng cấp luồng, tuyến giao thông thủy
nội địa, trừ duy tu, bảo dưỡng định kỳ các tuyến đường thủy nội địa hiện có; Kè
bờ, gia cố bờ sông, hồ, nắn sông trừ công trình kè bờ, chỉnh trị sông để phòng
chống thiên tai; Cải tạo cảnh quan các vùng đất ven sông, hồ; Xây dựng công
trình, vật kiến trúc nổi trên sông, hồ và các công trình sử dụng đất có mặt nước;
Xây dựng cầu, cảng sông, bến tàu, phà tiếp nhận tàu, âu tàu và các công trình
thủy khác): phải đánh giá cụ thể các tác động đến việc bảo đảm sự ổn định của
bờ sông, hồ và các vùng đất ven sông, hồ; bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy,
khả năng tiêu, thoát lũ trong mùa lũ; diễn biến bồi lắng, sạt lở lòng, bờ bãi;
sự suy giảm mực nước trong mùa cạn và ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác nước
trên sông, hồ. Khuyến khích đánh giá tác động được thực hiện thông qua phương
pháp mô hình toán và nội dung về kết quả tính toán của mô hình áp dụng lấy thêm
ý kiến của tổ chức chuyên môn phù hợp (được chứng nhận hoạt động khoa học và
công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và có lĩnh vực
được chứng nhận phù hợp với tính chất của mô hình).
Trường hợp khai thác cát,
sỏi, nạo vét, khơi thông luồng, kè bờ, xây dựng công trình trên sông, ven sông
khác nhau thì việc đánh giá được thực hiện theo các phương án khác nhau tương ứng
với từng kịch bản về dòng chảy lũ, kiệt khác nhau, bao gồm cả kịch bản bất lợi
nhất trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Nhận dạng, đánh giá sự cố
môi trường có thể xảy ra của dự án.
Yêu cầu:
- Với mỗi tác động cần xác
định quy mô tác động để tập trung dự báo, đánh giá và giảm thiểu các tác động
chính, đặc thù của loại hình và vị trí dự án.
- Đối với tác động có liên
quan đến chất thải:
+ Mô tả nguồn phát sinh,
tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của nước thải, bụi và khí thải; so sánh
với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Mô tả thông tin về không gian
và thời gian tác động của các chất thải này;
+ Mô tả nguồn phát sinh của
chất thải rắn sinh hoạt; thông tin về không gian và thời gian tác động của chất
thải này;
+ Mô tả nguồn phát sinh,
tính chất (loại) của chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại.
Mô tả thông tin về không gian và thời gian tác động của các chất thải này.
- Đối với tác động không
liên quan đến chất thải: cần nêu cụ thể các tác động và đối tượng bị tác động.
- Việc đánh giá, dự báo
các tác động đến môi trường của giai đoạn này tập trung vào các nội dung chính
sau đây:
+ Đánh giá tác động đến
môi trường của việc chiếm dụng đất, mặt nước, giải phóng mặt bằng, di dân, tái
định cư (nếu có); di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa (nếu có);
+ Tác động đến đa dạng
sinh học, bao gồm: làm mất, thu hẹp, chia cắt, phân mảnh, cô lập đối với các hệ
sinh thái rừng, đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ biển và sinh cảnh của loài
nguy cấp, quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ,
(nếu có); làm giảm số loài, quần thể các loài, số lượng cá thể của loài nguy cấp,
quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (nếu có);
+ Khai thác, vận chuyển
nguyên vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị (nếu thuộc phạm vi dự án);
+ Thi công các hạng mục
công trình của dự án hoặc các hoạt động triển khai thực hiện dự án (đối với các
dự án không có công trình xây dựng);
+ Làm sạch đường ống, làm sạch
các thiết bị sản xuất, công trình bảo vệ môi trường của dự án (như: làm sạch bằng
hóa chất, nước sạch, hơi nước,...).
3.1.2. Các công trình, biện
pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
khác đến môi trường.
- Đối với nước thải: chi
tiết về quy mô, công suất, công nghệ của công trình thu gom, xử lý nước thải
sinh hoạt và nước thải công nghiệp (nếu có):
+ Công trình thu gom, xử
lý nước thải sinh hoạt của từng nhà thầu thi công, xây dựng dự án, đảm bảo đạt
quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
+ Công trình thu gom, xử
lý các loại chất thải lỏng khác như hóa chất thải, hóa chất súc rửa đường ống...,
đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
+ Nguồn tiếp nhận; tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải,
phương thức xả thải (nếu có).
- Đối với chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường (bao gồm chất thải xây dựng)
và chất thải nguy hại: quy mô, vị trí, biện pháp bảo vệ môi trường của khu vực
lưu giữ tạm thời các loại chất thải.
- Đối với bụi, khí thải:
các công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quá trình thi công xây
dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
- Đối với tiếng ồn, độ
rung: các công trình, biện pháp giảm ồn, rung.
- Đối với xói lở, bồi lắng,
nước mưa chảy tràn (nếu có): quy mô, vị trí, biện pháp ngăn ngừa xói lở, bồi lắng,
kiểm soát nước mưa chảy tràn.
- Đối với các tác động đến
đa dạng sinh học: các công trình, biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động
đến đa dạng sinh học và phục hồi, bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có).
- Đối với dự án có hoạt động
có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về
tài nguyên nước: phải luận chứng, thuyết minh làm rõ việc đáp ứng các yêu cầu bảo
vệ bảo vệ lòng bờ, bãi sông, hồ theo quy định và lựa chọn, đề xuất phương án thực
hiện để bảo vệ lòng, bờ, bãi sông, hồ bao gồm phạm vi, quy mô, thời gian thực
hiện và các cam kết trong quá trình thực hiện nhằm giảm thiểu các tác động tới
lòng, bờ, bãi sông, hồ.
- Đối với dự án có hoạt động
lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch: phải thuyết minh làm rõ biện pháp khắc
phục (không gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước, khai thác, sử dụng nước) theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Các biện pháp bảo vệ môi
trường khác (nếu có).
- Các công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (nếu có).
3.2. Đánh giá tác động
và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành
3.2.1. Đánh giá, dự báo
các tác động.
Việc đánh giá tác động
trong giai đoạn này cần phải tập trung vào các nội dung chính sau:
- Đánh giá, dự báo tác động
liên quan đến chất thải:
+ Mô tả nguồn phát sinh,
quy mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của nước thải,
bụi và khí thải; so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Mô tả
thông tin về không gian và thời gian tác động của các chất thải này;
+ Mô tả nguồn phát sinh chất
thải rắn sinh hoạt; thông tin về không gian và thời gian tác động của chất thải
này;
+ Mô tả nguồn phát sinh,
tính chất (loại) của chất thải rắn công nghiệp thông thường và nguồn phát sinh,
quy mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất thải nguy hại. Mô tả thông tin về
không gian và thời gian tác động của các chất thải này.
- Xác định nguồn phát sinh
và mức độ của tiếng ồn, độ rung.
- Đánh giá, dự báo tác động
đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, các yếu tố
nhạy cảm khác và các tác động khác (nếu có).
Tác động đến đa dạng sinh
học, bao gồm: làm mất, thu hẹp, chia cắt, phân mảnh, cô lập đối với các hệ sinh
thái rừng, đất ngập nước, rạn san hô, thảm cỏ biển và sinh cảnh của loài nguy cấp,
quý, hiếm, loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (nếu có);
làm giảm số loài, quần thể các loài, số lượng cá thể của loài nguy cấp, quý, hiếm,
loài đặc hữu, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (nếu có).
- Đối với dự án có hoạt động
có nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về
tài nguyên nước: đánh giá cụ thể các tác động tới việc bảo đảm sự ổn định của bờ
sông, hồ và các vùng đất ven sông, hồ; bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, khả
năng tiêu, thoát lũ trong mùa lũ; diễn biến bồi lắng, sạt lở lòng, bờ bãi; sự
suy giảm mực nước trong mùa cạn và ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác nước
trên sông, hồ.
- Nhận dạng, đánh giá sự cố
môi trường có thể xảy ra của dự án.
3.2.2. Các công trình, biện
pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực
khác đến môi trường.
Yêu cầu: trên cơ sở kết quả
đánh giá các tác động tại Mục 3.2.1 nêu trên, chủ dự án phải căn cứ vào từng loại
chất thải phát sinh (với lưu lượng và nồng độ các thông số ô nhiễm đặc trưng) để
đề xuất lựa chọn các thiết bị, công nghệ xử lý chất thải phù hợp (trên cơ sở liệt
kê, so sánh các thiết bị, công nghệ đang được sử dụng), đảm bảo đáp ứng yêu cầu
bảo vệ môi trường quy định.
a) Đối với công trình xử
lý nước thải (bao gồm: các công trình xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải công
nghiệp và các loại chất thải lỏng khác)
- Thuyết minh về quy mô,
công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công
trình xử lý nước thải.
- Các thông số cơ bản của
công trình xử lý nước thải.
- Nguồn tiếp nhận; tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải,
phương thức xả thải (nếu có).
- Đề xuất vị trí, thông số
lắp đặt các thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (đối với trường hợp
phải lắp đặt theo quy định).
b) Đối với công trình xử
lý bụi, khí thải
- Thuyết minh về quy mô,
công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công
trình xử lý bụi, khí thải.
- Các thông số cơ bản của
công trình xử lý bụi, khí thải.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng; dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu
có).
- Đề xuất vị trí, thông số
lắp đặt các thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục (đối với trường hợp
phải lắp đặt theo quy định).
c) Đối với công trình lưu
giữ, xử lý chất thải rắn (gồm: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp
thông thường, chất thải nguy hại)
- Thuyết minh về quy mô,
công suất, quy trình vận hành, hóa chất, chất xúc tác sử dụng của từng công
trình quản lý, xử lý chất thải;
- Các thông số cơ bản của
công trình quản lý, xử lý chất thải.
d) Công trình, biện pháp
giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung (nêu các công trình, biện pháp giảm
thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối
với tiếng ồn, độ rung)
đ) Phương án phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trường
- Mô tả phương án phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường tương ứng với các nội dung đã được nhận dạng tại mục
3.2.1 ở trên.
- Trường hợp phải xây dựng,
lắp đặt công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải và
khí thải phải có thuyết minh về quy mô, công suất, quy trình vận hành, hóa chất,
chất xúc tác sử dụng của từng công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường;
các thông số cơ bản của công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
e) Công trình đảm bảo dòng
chảy tối thiểu với các dự án thủy điện, hồ chứa nước
g) Biện pháp giảm thiểu
tác động tiêu cực khác tới môi trường (nếu có)
h) Các công trình, biện
pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động đến đa dạng sinh học và phục hồi, bồi
hoàn đa dạng sinh học (nếu có)
i) Phương án thực hiện để
bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ và các yêu cầu, điều kiện để
bảo vệ, phòng chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông hồ đối với dự án có hoạt động có
nguy cơ gây mất ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về
tài nguyên nước
3.3. Tổ chức thực hiện
các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
- Danh mục công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường của dự án.
- Kế hoạch xây lắp các
công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước
thải, khí thải tự động, liên tục.
- Tổ chức, bộ máy quản lý,
vận hành các công trình bảo vệ môi trường.
3.4. Nhận xét về mức độ
chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo
Nhận xét khách quan về mức
độ tin cậy, chi tiết của những kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo về các tác động
môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư đến
môi trường.
Đối với các vấn đề còn thiếu
độ tin cậy cần thiết, phải nêu rõ các lý do khách quan, chủ quan (như thiếu
thông tin, dữ liệu; số liệu, dữ liệu hiện có đã bị lạc hậu; số liệu, dữ liệu tự
tạo lập chưa có đủ độ chính xác, tin cậy; thiếu hoặc độ tin cậy của phương pháp
đánh giá có hạn; trình độ chuyên môn của đội ngũ thực hiện ĐTM có hạn; các
nguyên nhân khác).
Chương 4
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN
ĐA DẠNG SINH HỌC
(Chỉ yêu cầu đối với các dự án khai thác khoáng sản, dự án
chôn lấp chất thải, dự án có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học)
4.1. Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đối với dự án khai thác khoáng sản
4.1.1. Lựa chọn phương án
cải tạo, phục hồi môi trường.
- Căn cứ vào điều kiện thực
tế của từng loại hình khai thác khoáng sản, ảnh hưởng của quá trình khai thác đến
môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất, thành phần
khoáng vật và chất lượng môi trường của khu vực; quy hoạch sử dụng đất sau khai
thác (nếu có) tổ chức, cá nhân phải xây dựng tối thiểu 02 phương án cải tạo, phục
hồi môi trường khả thi.
- Đối với mỗi phương án cải
tạo, phục hồi môi trường đưa ra cần làm rõ các nội dung sau:
+ Xác định thời điểm, nội
dung thực hiện một phần công tác cải tạo, phục hồi môi trường (ngay trong quá
trình khai thác) đối với các hạng mục công trình mỏ (công trình phụ trợ khai
thác, bãi thải mỏ,...) và khu vực khai thác (trường hợp mỏ khai thác theo hình
thức “cuốn chiếu”, có thể thực hiện được công tác cải tạo, phục hồi môi trường
đối với phần diện tích đã khai thác hết trữ lượng);
+ Xác định các hạng mục
công trình mỏ, các hạng mục công việc cần cải tạo, phục hồi môi trường tại khu
vực khai thác (moong khai thác đối với mỏ lộ thiên; hệ thống đường lò/giếng
thông gió, vận chuyển, lò chợ... đối với mỏ hầm lò) trong giai đoạn đóng cửa mỏ
(thời điểm kết thúc khai thác mỏ theo dự án đầu tư đã lập);
+ Mô tả các giải pháp,
công trình và khối lượng, kinh phí để cải tạo, phục hồi môi trường; lập bản đồ
hoàn thổ không gian đã khai thác và thể hiện các công trình cải tạo, phục hồi
môi trường;
- Đánh giá ảnh hưởng đến
môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo, phục hồi môi trường
của phương án (bao gồm: tác động liên quan đến chất thải, tác động không liên
quan đến chất thải như: cảnh quan, sinh thái sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ
thấp mực nước ngầm, nứt gãy, sự cố môi trường,...) và đề xuất các công trình,
biện pháp giảm thiểu.
- Tính toán “chỉ số phục hồi
đất” cho các phương án lựa chọn. Trên cơ sở đánh giá và so sánh “chỉ số phục hồi
đất” và ưu điểm, nhược điểm của các phương án, lựa chọn phương án cải tạo, phục
hồi môi trường tối ưu.
4.1.2. Nội dung cải tạo, phục
hồi môi trường.
Từ phương án cải tạo, phục
hồi môi trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục, khối lượng các hạng mục
công trình cải tạo, phục hồi môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán khối
lượng công việc các công trình chính để cải tạo, phục hồi môi trường.
- Thiết kế, tính toán khối
lượng công việc để cải tạo, phục hồi môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù
hợp với điều kiện thực tế.
- Thiết kế các công trình
phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường từng giai đoạn trong quá trình cải tạo, phục
hồi môi trường.
- Lập bảng các công trình
cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng giai đoạn
và toàn bộ quá trình cải tạo, phục hồi môi trường.
- Lập bảng thống kê các
thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình cải
tạo, phục hồi môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo, phục
hồi môi trường.
4.1.3. Kế hoạch thực hiện.
- Sơ đồ tổ chức thực hiện
cải tạo, phục hồi môi trường.
- Tiến độ thực hiện cải tạo,
phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình.
- Kế hoạch tổ chức giám định
các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành
các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
- Giải pháp quản lý, bảo vệ
các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực hiện
cải tạo, phục hồi môi trường theo mẫu sau:
|
TT
|
Tên công trình
|
Khối lượng/ đơn vị
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Thời gian thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Khu vực khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cải tạo bờ mỏ, đáy mỏ, bờ
moong, đáy moong khu A
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Trồng cây khu A
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
|
4.1.4. Dự toán kinh phí cải
tạo, phục hồi môi trường
a) Dự toán chi phí cải tạo,
phục hồi môi trường
Lập bảng tổng hợp chi phí và
tiến độ thực hiện các công trình cải tạo, phục hồi môi trường; khối lượng; đơn
giá từng hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí cải tạo, phục
hồi môi trường trên cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo
các bộ, ngành tương ứng, giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định
mức, đơn giá.
b) Tính toán khoản tiền ký
quỹ và thời điểm ký quỹ
Trình bày cụ thể các khoản
tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các lần
tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ
Tổ chức, cá nhân lựa chọn
đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của
pháp luật.
4.2. Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đối với dự án chôn lấp chất thải
4.2.1. Lựa chọn giải pháp
cải tạo môi trường.
- Căn cứ vào điều kiện thực
tế của từng loại hình xử lý chất thải, ảnh hưởng của quá trình xử lý chất thải
đến môi trường, cộng đồng dân cư xung quanh; căn cứ cấu tạo địa chất và chất lượng
môi trường của khu vực, tổ chức, cá nhân phải xây dựng các giải pháp cải tạo
môi trường khả thi. Giải pháp cải tạo môi trường phải đảm bảo không để xảy ra
các sự cố môi trường.
- Việc cải tạo môi trường
thực hiện theo quy định có liên quan.
- Mô tả khái quát các giải
pháp; các công trình và khối lượng công việc cải tạo môi trường. Xây dựng bản đồ
địa hình của khu vực bãi chôn lấp chất thải sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải
rắn sinh hoạt.
- Đánh giá ảnh hưởng đến
môi trường, tính bền vững, an toàn của các công trình cải tạo môi trường của
phương án (bao gồm: sụt lún, trượt lở, chống thấm, hạ thấp mực nước ngầm, sự cố
môi trường,…) để lựa chọn phương án cải tạo môi trường.
4.2.2. Nội dung cải tạo
môi trường.
Từ giải pháp cải tạo môi
trường đã lựa chọn, xây dựng nội dung, danh mục, khối lượng các hạng mục công
trình cải tạo môi trường, cụ thể:
- Thiết kế, tính toán khối
lượng công việc các công trình chính để cải tạo môi trường.
- Thiết kế, tính toán khối
lượng công việc để cải tạo môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợp với điều
kiện thực tế.
- Thiết kế các công trình
để giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với từng
giai đoạn trong quá trình cải tạo môi trường.
- Lập bảng các công trình
cải tạo môi trường; khối lượng công việc thực hiện theo từng giai đoạn và toàn
bộ quá trình cải tạo môi trường.
- Lập bảng thống kê các
thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu, đất đai, cây xanh sử dụng trong quá trình cải
tạo môi trường theo từng giai đoạn và toàn bộ quá trình cải tạo môi trường.
- Xây dựng các kế hoạch
phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình cải tạo môi trường.
Các chỉ tiêu kỹ thuật để
thiết kế, thi công các công trình cải tạo môi trường dựa trên báo cáo nghiên cứu
khả thi hoặc thiết kế cơ sở.
4.2.3. Kế hoạch thực hiện.
Trình bày sơ đồ tổ chức thực
hiện cải tạo môi trường.
Trình bày tiến độ thực hiện
cải tạo môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình.
Kế hoạch tổ chức giám định
các công trình cải tạo môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung
của phương án cải tạo môi trường.
Giải pháp quản lý, bảo vệ
các công trình cải tạo môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận.
Lập bảng tiến độ thực hiện
cải tạo môi trường theo mẫu sau:
|
TT
|
Tên công trình
|
Khối lượng/ đơn vị
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Thời gian thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Ghi chú
|
|
I
|
Khu vực ô chôn lấp chất
thải
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hệ thống xử lý nước thải
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Hệ thống xử lý khí thải
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Hệ thống quan trắc, giám
sát môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
|
4.2.4. Dự toán chi phí cải
tạo môi trường.
a) Dự toán chi phí cải tạo,
phục hồi môi trường
Lập bảng tổng hợp chi phí
và tiến độ thực hiện các công trình cải tạo môi trường; khối lượng; đơn giá từng
hạng mục công trình theo từng giai đoạn và tổng chi phí cải tạo môi trường trên
cơ sở định mức, đơn giá mới nhất của địa phương hoặc theo các bộ, ngành tương ứng,
giá thị trường trong trường hợp địa phương chưa có định mức, đơn giá.
b) Tính toán khoản tiền ký
quỹ và thời điểm ký quỹ
Trình bày cụ thể các khoản
tiền ký quỹ lần đầu và các lần tiếp theo, thời điểm ký quỹ lần đầu và các lần
tiếp theo.
c) Đơn vị nhận ký quỹ
Tổ chức, cá nhân lựa chọn
đơn vị và tổ chức thực hiện ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của
pháp luật.
4.3. Phương án bồi hoàn
đa dạng sinh học (nếu có)
- Trường hợp chủ dự án đầu
tư có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải thực hiện bồi hoàn
đa dạng sinh học theo phương án trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp.
- Phương án bồi hoàn đa dạng
sinh học khác (nếu có).
Chương 5
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
(Chỉ yêu cầu đối với các dự án đề nghị xác nhận thuộc danh mục
phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Chủ dự án đầu tư thực hiện
theo Mẫu báo cáo thuyết minh dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg ngày 04 tháng
7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí môi trường và việc xác nhận
dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh.
Chương 6
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG
6.1. Chương trình quản
lý môi trường của chủ dự án
Chương trình quản lý môi
trường được tổng hợp dưới dạng bảng như sau:
|
Các giai đoạn của dự án
|
Các hoạt động của dự án
|
Các tác động môi trường
|
Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
|
Thời gian thực hiện và hoàn thành
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
Thi công, xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Vận hành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cải tạo phục hồi môi trường
(đối với các dự án khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải)
|
|
|
|
|
6.2. Chương trình quan
trắc, giám sát môi trường của chủ dự án
Chương trình quan trắc,
giám sát môi trường phải được đặt ra cho quá trình thực hiện dự án, được thiết
kế cho các giai đoạn: (1) Thi công, xây dựng; (2) Dự kiến khi vận hành và (3) Cải
tạo phục hồi môi trường (đối với dự án khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải),
cụ thể như sau:
- Quan trắc nước thải và
khí thải: lưu lượng thải và các thông số đặc trưng của các nguồn nước thải, khí
thải trước và sau xử lý; vị trí các điểm quan trắc phải được mô tả rõ.
- Quan trắc tự động, liên
tục nước thải, khí thải và truyền số liệu trực tiếp về Sở Nông nghiệp và Môi
trường địa phương (đối với trường hợp phải lắp đặt).
- Giám sát chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại: giám sát
khối lượng phát sinh; phân định, phân loại các loại chất thải phát sinh để quản
lý theo quy định,...
- Giám sát môi trường xung
quanh: chỉ áp dụng cho giai đoạn hoạt động của các dự án có phát sinh phóng xạ
hoặc một số loại hình đặc thù theo yêu cầu của cơ quan phê duyệt; vị trí các điểm
giám sát phải được lựa chọn để đảm bảo tính đại diện và phải được mô tả rõ.
- Quan trắc, giám sát môi
trường khác (nếu có).
- Đối với giai đoạn vận
hành dự án, chương trình quản lý và giám sát môi trường có thể được điều chỉnh
trong quá trình cấp giấy phép môi trường (nếu có).
Chương 7
KẾT QUẢ THAM VẤN
7.1. Tham vấn cộng đồng
7.1.1. Quá trình tổ chức
thực hiện tham vấn cộng đồng.
7.1.1.1. Tham vấn thông qua
đăng tải trên trang thông tin điện tử: cơ quan quản lý trang thông tin điện tử;
đường dẫn trên internet tới nội dung được tham vấn; thời điểm và thời gian đăng
tải theo quy định.
7.1.1.2. Tham vấn cộng đồng
dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp.
a) Tham vấn bằng tổ chức họp
lấy ý kiến: thời điểm, thời gian niêm yết báo cáo đánh giá tác động môi trường
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; thời điểm họp tham vấn; số lượng
tham dự họp tham vấn.
b) Tham vấn bằng văn bản
thông qua phiếu lấy ý kiến (nếu có): số phiếu gửi lấy ý kiến tham vấn; số phiếu
phản hồi; số phiếu không phản hồi trong thời gian quy định kèm theo minh chứng
đã gửi phiếu lấy ý kiến tham vấn đến cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực
tiếp bởi dự án.
c) Tổng hợp quá trình tham
vấn
Lưu ý: Ghi rõ số lượng người
chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư; số lượng đã tham dự cuộc họp tham vấn
cộng đồng; số lượng phản hồi phiếu lấy ý kiến; số lượng không tham gia cho ý kiến
trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến tham vấn.
7.1.1.3. Tham vấn bằng văn
bản: liệt kê các văn bản do chủ dự án gửi đến các cơ quan, tổ chức để tham vấn
và văn bản trả lời của các cơ quan, tổ chức được tham vấn (nêu rõ số, ký hiệu,
thời gian ban hành của các văn bản); nêu rõ lý do không nhận được ý kiến trả lời
bằng văn bản của cơ quan, tổ chức được tham vấn trong thời gian quy định kèm
theo minh chứng về việc đã gửi văn bản đến các cơ quan, tổ chức này.
7.1.2. Kết quả tham vấn cộng
đồng.
Lập bảng thể hiện các ý kiến,
kiến nghị của đối tượng được tham vấn và giải trình việc tiếp thu kết quả tham
vấn, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, cụ thể như bảng sau:
|
TT
|
Ý kiến góp ý
|
Nội dung tiếp thu, hoàn thiện hoặc giải trình
|
Cơ quan, tổ chức/ cộng đồng dân cư/ đối tượng tham vấn
|
|
I
|
Tham vấn thông qua
đăng tải trên trang thông tin điện tử
|
|
1.
|
Ghi cụ thể các ý kiến
góp ý
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
II
|
Tham vấn bằng hình thức
tổ chức họp lấy ý kiến
|
|
1.
|
Về vị trí thực hiện dự
án đầu tư
|
|
|
|
2.
|
Về tác động môi trường của
dự án đầu tư
|
|
|
|
3.
|
Biện pháp giảm thiểu tác
động xấu đến môi trường
|
|
|
|
4.
|
Chương trình quản lý và
giám sát môi
trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
|
|
|
|
5.
|
Các nội dung khác
|
|
|
|
III
|
Tổng hợp ý kiến thông
qua phiếu lấy ý kiến
|
|
1.
|
Về vị trí thực hiện dự
án đầu tư
|
|
|
|
2.
|
Về tác động môi trường của
dự án đầu tư
|
|
|
|
3.
|
Biện pháp giảm thiểu tác
động xấu đến môi trường
|
|
|
|
4.
|
Chương trình quản lý và
giám sát môi
trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
|
|
|
|
5.
|
Nội dung khác có liên
quan đến dự án đầu tư
|
|
|
|
6.
|
Kiến nghị đối với chủ dự
án
|
|
|
|
IV
|
Tham vấn bằng văn bản
|
|
1.
|
Ghi cụ thể các ý kiến
góp ý
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
7.2. Tham vấn chuyên
gia, nhà khoa học, tổ chức chuyên môn (nếu có)
Mô tả việc tham vấn các
chuyên gia, nhà khoa học, các tổ chức chuyên môn về kết quả tính toán của mô
hình (nếu có).
Lập bảng thể hiện các ý kiến,
kiến nghị của các chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức chuyên môn và giải trình việc
tiếp thu ý kiến góp ý, hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường (các văn
bản liên quan đến tham vấn được chuyên gia, nhà khoa học được đính kèm tại Phụ lục III).
|
TT
|
Ý kiến góp ý
|
Nội dung tiếp thu, hoàn thiện hoặc giải trình
|
Tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học
|
|
I
|
Tham vấn chuyên gia,
nhà khoa học
|
|
1
|
…………………………….
|
……………………
|
|
|
2
|
…………………………….
|
……………………
|
|
|
II
|
Tham vấn tổ chức
chuyên môn về kết quả tính toán của mô hình
|
|
1
|
…………………………….
|
……………………
|
|
|
2
|
…………………………….
|
……………………
|
|
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT
1. Kết luận: phải có kết luận về các vấn đề, như: đã nhận dạng và đánh
giá được hết các tác động chưa, vấn đề gì còn chưa dự báo được; đánh giá tổng
quát về mức độ, quy mô của các tác động đã xác định; các biện pháp giảm thiểu
tác động tương ứng; các tác động tiêu cực nào không thể có biện pháp giảm thiểu
vì vượt quá khả năng cho phép của chủ dự án và nêu rõ lý do.
2. Kiến nghị: kiến nghị với các cấp, các ngành liên quan giúp giải quyết
các vấn đề vượt khả năng giải quyết của dự án (nếu có).
3. Cam kết của chủ dự
án đầu tư
- Cam kết về độ chính xác,
trung thực của các thông tin, số liệu, tài liệu cung cấp trong báo cáo đánh giá
tác động môi trường.
- Cam kết có biện pháp, kế
hoạch, nguồn lực để thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự
án; thực hiện đầy đủ các ý kiến đã tiếp thu trong quá trình tham vấn; chịu hoàn
toàn trách nhiệm và bồi thường thiệt hại nếu để xảy ra sự cố môi trường trong
quá trình xây dựng và vận hành dự án.
- Cam kết đảm bảo tính khả
thi khi thực hiện trách nhiệm của chủ dự án đầu tư sau khi được cơ quan thẩm định,
người có thẩm quyền thẩm định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường theo quy định của pháp luật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(Chỉ liệt kê các tài liệu có sử dụng để trích dẫn
trong báo cáo ĐTM)
PHỤ LỤC I
- Bản sao các văn bản của
cấp có thẩm quyền về quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều
chỉnh (chỉ yêu cầu đối với Dự án mà các văn bản này chưa được số hóa, cập nhật
vào kho quản lý dữ liệu điện tử trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
trên cổng dịch vụ công quốc gia).
- Đối với dự án khai thác
khoáng sản phải có thêm các bản vẽ sau đây: Bản đồ vị trí khu vực khai thác mỏ
(tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ địa hình có (hoặc không có) lộ vỉa khu mỏ
(tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000); Bản đồ kết thúc từng giai đoạn khai thác; Bản đồ
tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có thể hiện tất cả các hạng mục
công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ kết thúc khai thác mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc
1/5.000); Bản đồ tổng mặt bằng hiện trạng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000), có
thể hiện tất cả các hạng mục công trình và mạng kỹ thuật; Bản đồ vị trí khu vực
cải tạo, phục hồi môi trường (tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000); Bản đồ cải tạo, phục
hồi môi trường theo từng giai đoạn, từng năm; Bản đồ hoàn thổ không gian đã
khai thác (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000).
PHỤ LỤC II
- Dự thảo bản vẽ công
trình cải tạo, phục hồi môi trường (nếu có).
- Thuyết minh và kết quả
tính toán của các mô hình sử dụng (nếu có).
PHỤ LỤC III
Bản sao của các hồ sơ sau:
- Các văn bản của chủ dự
án gửi lấy ý kiến tham vấn.
- Các văn bản trả lời của
các cơ quan, tổ chức được tham vấn.
- Biên bản họp tham vấn cộng
đồng dân cư, cá nhân.
- Văn bản tham vấn các
chuyên gia, nhà khoa học và bản nhận xét của các chuyên gia hoặc biên bản họp hội
thảo tham vấn chuyên gia (nếu có).
- Văn bản tham vấn các tổ
chức chuyên môn (nếu có).
- Văn bản cho ý kiến về kết
quả tính toán của mô hình (nếu có).
Lưu ý:
- Nội dung của báo cáo ĐTM
được hướng dẫn theo mẫu chung trên đây. Tùy từng dự án cụ thể, nội dung của báo
cáo ĐTM có thể được bổ sung thêm các nội dung đặc thù hoặc lược bỏ những nội
dung không liên quan.
- Các trích dẫn trong báo
cáo ĐTM phải chỉ rõ nguồn.
Mẫu số 09a. Đề nghị phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ dự án
(Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
|
(1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /..……..
V/v đề nghị phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của (2)
|
(Địa danh), ngày… tháng… năm…..
|
Kính gửi: (3)
Chúng tôi là: (1), chủ đầu
tư dự án (2).
Căn cứ Văn bản thông báo kết
quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và Biên bản họp hội đồng thẩm
định kèm theo của (3).
(1) xin gửi đến (3) hồ sơ
gồm:
- Báo cáo đánh giá tác động
môi trường của (2) được đóng quyển, (1) ký vào phía dưới của từng trang kể cả
phụ lục kèm theo tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của
báo cáo và tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung đã quét
(scan) của toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục (nếu nộp trực tiếp) hoặc tệp văn
bản điện tử của toàn bộ báo cáo, bao gồm cả phụ lục được (1) ký số (nếu nộp trực
tuyến).
- Chỉnh sửa, bổ sung, giải
trình theo nội dung biên bản họp hội đồng thẩm định (Chi tiết tại Phụ lục kèm
theo Công văn này).
Chúng tôi cam kết bảo đảm
về tính trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu trong các báo cáo, tài
liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật của Việt Nam.
Đề nghị (3) xem xét, phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của (2).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...;
- Lưu: ...
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA (1)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Họ và tên
|
Ghi chú:
(1) Chủ dự án đầu tư;
(2) Tên dự án;
(3) Cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.