|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 03
tháng 01 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÁT TRIỂN TƯỚI TIÊN TIẾN, TIẾT KIỆM NƯỚC CHO
CÂY TRỒNG CẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;
Căn cứ Quyết định số 794/QĐ-BNN-TCTL ngày
21/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về việc phê duyệt Đề án
tái cơ cấu ngành Thủy lợi; Quyết định số 1788/QĐ-BNN-TCTL ngày 19/5/2015 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, về việc ban hành Kế hoạch hành động phát
triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn phục vụ tái cơ cấu ngành
Thủy lợi;
Căn cứ Nghị quyết số 153/2015/NQ-HĐND ngày
10/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc phát triển thủy lợi trong
vùng cà phê bền vững tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm
2025
Căn cứ Quyết định số 2325/QĐ-UBND ngày 10/8/2016
của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến
năm 2030;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn tại Tờ trình số 238/TTr-SNN ngày 18/12/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động phát triển
tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công
nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban
hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Các phòng: TH, KT, NN&MT;
- Lưu: VT, NNMT(Đg-40b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Giang Gry Niê Knơng
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
PHÁT
TRIỂN TƯỚI TIÊN TIẾN, TIẾT KIỆM NƯỚC CHO CÂY TRỒNG CẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 03/01/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. THỰC TRẠNG CÂY TRỒNG CẠN TRÊN
ĐỊA BÀN ĐƯỢC TƯỚI TIÊN TIẾN, TIẾT KIỆM NƯỚC:
Tổng diện tích cây trồng cạn trên địa bàn được tưới
tiên tiến, tiết kiệm nước 1.433,75 ha. Trong đó:
- Cây lâu năm
+ Cây cà phê: 50,30 ha.
+ Cây hồ tiêu: 105,95 ha.
+ Cây ca cao: 6,0 ha
- Cây ăn quả
+ Cây sầu riêng: 14,5 ha
+ Cây bơ: 5,2 ha
+ Cây mít: 0,5 ha
+ Cây có múi: 3 ha
- Rau màu: 1.248,30 ha
II. MỤC TIÊU
- Góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quả
ngành Thủy lợi phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị
gia tăng và phát triển bền vững; nâng cao hiệu quả khai thác các công trình thủy
lợi hiện có trên địa bàn tỉnh.
- Phát huy nội lực, khuyến khích và nâng cao vai
trò của các tổ chức, doanh nghiệp, của người dân trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa
và sự tham gia của các thành phần kinh tế, nhất là thành phần kinh tế tư nhân
trong đầu tư, nghiên cứu, sản xuất, cung ứng các vật tư, thiết bị, công nghệ tưới
tiên tiến, tiết kiệm nước cung cấp nguồn nước tưới cho các loại cây trồng cạn
có lợi thế, có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ, góp phần hình thành
chuỗi giá trị nông sản chất lượng cho thị trường.
- Từ nay đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 10.000
ha diện tích cây trồng cạn chủ lực (cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả, rau màu) được
tưới bằng công nghệ, kỹ thuật tưới tiên tiến, tiết kiệm nước thay thế phương
pháp tưới truyền thống nhằm tiết kiệm lượng nước tưới, tiết kiệm phân bón, giảm
công chăm sóc, giảm chi phí quản lý vận hành công trình, thuận tiện cho việc cơ
giới hóa và tự động hóa trong sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất cây trồng,
tăng chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập của người dân, sử dụng hiệu quả tài
nguyên nước góp phần bảo vệ môi trường.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU VÀ GIẢI
PHÁP
1. Rà soát, bổ sung quy hoạch
- Rà soát Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh theo mục
tiêu tái cơ cấu ngành trong điều kiện biến đổi khí hậu, một trong các nhiệm vụ
trọng tâm là rà soát quy hoạch thủy lợi cấp nước tưới cho các cây trồng cạn có
quy mô sản xuất tập trung gắn với các đề án, quy hoạch phát triển từng loại cây
trồng;
- Rà soát, lồng ghép giải pháp tưới tiên tiến, tiết
kiệm nước vào “Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Đắk Lắk
đến năm 2020”;
- Rà soát, lồng ghép vào quy hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của huyện, thị xã, thành phố nhiệm vụ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
cho các loại cây trồng cạn chủ lực có quy mô sản xuất tập trung, có giá trị, có
thị trường tiêu thụ: Cây cà phê, hồ tiêu, sầu riêng ở TP Buôn Ma Thuột, thị xã
Buôn Hồ, huyện Cư M’gar, huyện Krông Búk, huyện Ea H’leo, huyện Krông Năng, huyện
Krông Pắc, huyện Krông Ana, huyện Cư Kuin, huyện Ea Kar...........
- Lập quy hoạch mẫu cho một số vùng trọng điểm gắn
tưới tiên tiến, tiết kiệm nước với các biện pháp thực hành nông nghiệp khác, mô
hình chính sách, liên kết sản xuất, tổ chức sản xuất phục vụ tái cơ cấu ngành
nông nghiệp.
2. Hoàn thiện thể chế, chính
sách
Hướng dẫn, đánh giá tình hình triển khai thực hiện,
đề xuất, kiến nghị để hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy áp dụng tưới tiên
tiến, tiết kiệm nước:
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá phục vụ
phát triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn chủ lực;
- Cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích (tín dụng,
thuế, nguồn vốn, chính sách khác) cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia
nghiên cứu, sản xuất, cung ứng các vật tư, thiết bị, cấu kiện, hệ thống tưới
tiên tiến, tiết kiệm nước;
- Chính sách khuyến khích mô hình đối tác công -
tư, xã hội hóa trong đầu tư xây dựng, quản lý khai thác công trình tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước cho cây trồng cạn chủ lực;
- Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư các
mô hình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước phục vụ sản xuất nông nghiệp tại các
khu/vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
3. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư
công
- Rà soát và đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2016-2020 bằng nguồn vốn trong nước và quốc tế các công trình tạo nguồn
nước (hồ Ea H’leo, Krông Pắc Thượng, vv..., các hệ thống kênh nội mạng) phục vụ
phát triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho vùng cây trồng cạn chủ lực có quy
mô sản xuất tập trung, có giá trị, có thị trường tiêu thụ. Ưu tiên, khuyến
khích đầu tư công tư trong xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
- Xây dựng các mô hình mẫu, mô hình trình diễn nông
nghiệp thông minh (CSA) gắn với công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; thử
nghiệm áp dụng các chính sách mới; tổ chức sản xuất và liên kết sản xuất - tiêu
thụ, v.v. lồng ghép trong các dự án đầu tư công để làm cơ sở nhân rộng mô hình.
- Điều chỉnh các dự án thủy lợi đang đầu tư để hoàn
thiện cơ sở hạ tầng nội đồng phục vụ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước ở các địa
phương đã có công trình thủy lợi: xây dựng hệ thống đường ống lấy nước từ hồ chứa
cấp cho các vùng sản xuất cây trồng cạn chủ lực quy mô lớn; xây dựng trạm bơm để
tạo nguồn cho các vùng xa công trình thủy lợi; chuyển đổi hình thức kênh hở
sang cấp bằng đường ống.
4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ
- Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện, đề xuất,
kiến nghị để hoàn thiện quy trình công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước: Quy
trình công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng chủ lực (cà phê, hồ
tiêu, vv...); các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, phục vụ nhân rộng mô hình; các sổ
tay hướng dẫn kỹ thuật, các thiết kế mẫu, mô hình mẫu phục vụ phát triển tưới
tiết kiệm nước cho cây trồng chủ lực.
- Ứng dụng, tích hợp công nghệ, thiết bị trong và
ngoài nước để giảm giá thành đầu tư hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
khuyến khích các doanh nghiệp nông nghiệp, doanh nghiệp cung ứng thiết bị tưới
đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ tưới phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Tiếp tục nghiên cứu các giải pháp chuyển nước nối
mạng thủy lợi, trọng tâm là sử dụng nước sau thủy điện kết hợp tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước cho vùng đồi núi, đất dốc để nâng cao hiệu quả nguồn nước trong
các công trình thủy lợi.
- Tiếp nhận chuyển giao và nhân rộng, ứng dụng các
giải pháp tạo nguồn:
+ Ứng dụng công nghệ vật liệu, kết cấu mới để thu
trữ nước tại chỗ, phân tán, quy mô nhỏ kết hợp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
cho cây trồng cạn cho vùng đất dốc, chưa có hoặc xa công trình thủy lợi;
+ Giải pháp sử dụng năng lượng tái tạo, thiết bị
bơm cột nước cao phục vụ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho vùng cao;
+ Ứng dụng công nghệ thủy lợi nhỏ, thân thiện môi
trường để bảo vệ và bổ cập nước ngầm ở các địa phương thường xuyên bị khô hạn,
khan hiếm nước, gồm các huyện: Cư M’gar, Krông Năng, Ea H’leo, Ea Kar, Ea Soúp,
Krông Pắc.
5. Tuyên truyền, đào tạo và tập
huấn
- Tăng cường công tác tuyên truyền về chủ trương,
chính sách pháp luật của Nhà nước trong phát triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
cho cây trồng cạn thông qua Đài Phát thanh - Truyền hình, báo chí và hoạt động
của Hội Nông dân tỉnh để nâng cao nhận thức của người dân tham gia xây dựng mô
hình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn;
- Tổ chức tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm
các mô hình tưới tiên tiến, tiết kiệm nước thành công ở các tỉnh, thành trong
nước cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và nhất là đội ngũ lãnh đạo của địa
phương;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức và
năng lực cho cán bộ quản lý địa phương (ưu tiên cấp huyện, xã), các tổ chức dùng
nước, chủ trang trại và người nông dân về tưới tiên tiến, tiết kiệm nước gắn với
khuyến nông, xây dựng nông thôn mới.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế
- Lồng ghép các nội dung liên quan đến phát triển
tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn vào các chương trình hợp tác,
các dự án vay vốn ODA để kêu gọi nguồn lực quốc tế tham gia vào quá trình thúc
đẩy phát triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
- Tăng cường hợp tác quốc tế về công nghệ, kỹ thuật
tưới tiên tiến, tiết kiệm nước thông qua các hoạt động nghiên cứu, học tập,
trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, v.v.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ
quan Thường trực, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, địa phương và
cơ quan liên quan để theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch hành động; Ủy
ban nhân dân cấp huyện xây dựng Kế hoạch triển khai trên địa bàn huyện; theo
dõi, tổng hợp tình hình, định kỳ báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan liên quan có trách nhiệm triển khai
Kế hoạch hành động này, đảm bảo kịp thời, hiệu quả, phù hợp tình hình thực tế (Danh
mục nhiệm vụ và phân công thực hiện thể hiện chi tiết trong phụ lục kèm theo).
3. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Đắk Lắk
và các cơ quan thông tin truyền thông xây dựng nội dung tuyên truyền Đề án Phát
triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn Quyết định số
1788/QĐ-BNN-TCTL ngày 19/5/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Kế
hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh; thông tin, phản ánh kịp thời các mô
hình, điển hình về công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước ở các tỉnh, thành
trong nước và trên địa bàn tỉnh cho các tổ chức, doanh nghiệp, người nông dân
biết.
4. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp huyện và cơ quan liên quan tiến hành đánh giá, báo cáo kết quả
thực hiện, trong đó nêu rõ việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên
nhân và đề xuất giải pháp, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc phát
sinh các đơn vị có trách nhiệm báo cáo kịp thời về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, quyết định./.
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÁT TRIỂN
TƯỚI TIÊN TIẾN, TIẾT KIỆM NƯỚC CHO CÂY TRỒNG CẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo
Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 03/01/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian (Hoàn
thành)
|
|
I
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
|
|
1
|
Tổ chức phổ biến, quán triệt và triển khai nội
dung Kế hoạch hành động phát triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng
cạn.
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Các Sở, ngành liên quan
|
Hội nghị nội bộ
|
Quý I/2018
|
|
II
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
|
|
1
|
Rà soát Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh theo mục
tiêu tái cơ cấu ngành Nông nghiệp gắn với tưới tiết kiệm nước.
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Quy hoạch được phê duyệt
|
Năm 2018
|
|
2
|
Rà soát, lồng ghép giải pháp tưới tiên tiến, tiết
kiệm nước vào “Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Đắk Lắk
đến năm 2020”.
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Đề án được phê duyệt
|
Năm 2018
|
|
III
|
HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY ÁP DỤNG
TƯỚI TIÊN TIẾN, TIẾT KIỆM NƯỚC
|
|
1
|
Hướng dẫn áp dụng, đánh giá tình hình thực hiện
các chính sách hỗ trợ áp dụng tưới tiết kiệm nước ban hành tại Quyết định
68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Văn bản hướng dẫn, báo cáo đánh giá
|
Năm 2018
|
|
2
|
Phổ biến, chỉ đạo áp dụng, chuyển giao vào sản xuất:
các quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, sổ tay hướng dẫn kỹ thuật; thiết
kế mẫu công nghệ, các mô hình mẫu; định mức, đơn giá cho các thiết kế mẫu
công nghệ và mô hình mẫu phục vụ phát triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
cho cây trồng chủ lực có lợi thế (cà phê, điều, hồ tiêu, v.v); quy trình thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt (sửa đổi, bổ sung) cho rau, quả tươi an toàn gắn
với tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Văn bản chỉ đạo áp dụng, phổ biến, chuyển giao
|
Năm 2018- 2020
|
|
IV
|
ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU ĐẦU TƯ CÔNG
|
|
1
|
Đề xuất, đăng ký danh mục các dự án ưu tiên đầu
tư gắn với tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn giai đoạn
2016-2020
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Danh mục dự án được Bộ phê duyệt
|
Năm 2018- 2020
|
|
2
|
Xây dựng Dự án thí điểm tưới tiên tiến, tiết kiệm
nước cho cây trồng cạn phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp (........) và
nhân rộng mô hình
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Dự án thí điểm và mô hình nhân rộng
|
Năm 2018- 2020
|
|
3
|
Điều chỉnh các dự án đầu tư đang thực hiện để
hoàn thiện cơ sở hạ tầng nội đồng phục vụ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Dự án được điều chỉnh
|
Năm 2018
|
|
V
|
ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
|
|
1
|
Rà soát, tổng kết, đánh giá các mô hình tưới, các
nghiên cứu về chế độ tưới, quy trình công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
cho các cây trồng cạn chủ lực trong tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Báo cáo tổng kết, đánh giá
|
Năm 2018-2020
|
|
2
|
Tiếp tục nghiên cứu các giải pháp chuyển nước nối
mạng thủy lợi, trọng tâm là sử dụng nước sau thủy điện kết hợp tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước cho vùng đồi núi, đất dốc.
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Giải pháp đề xuất, mô hình thí điểm (nếu có)
|
Năm 2018- 2020
|
|
3
|
Tiếp nhận chuyển giao và ứng dụng, nhân rộng công
nghệ vật liệu, kết cấu mới để thu trữ nước tại chỗ, phân tán, quy mô nhỏ gắn
với tưới tiên tiến, tiết kiệm nước.
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Công nghệ, kết cấu và giải pháp kỹ thuật kèm theo
|
Năm 2018- 2020
|
|
4
|
Tiếp nhận chuyển giao và nhân rộng ứng dụng, phát
triển công nghệ thiết bị bơm cột nước cao, thiết bị sử dụng năng lượng tái tạo
kết hợp công trình trữ nước quy mô nhỏ phục vụ tưới tiết kiệm nước vùng đồi
núi.
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Công nghệ, thiết bị, giải pháp kỹ thuật, sổ tay kỹ
thuật
|
Năm 2018- 2020
|
|
5
|
Ứng dụng, nhân rộng các mô hình bổ cập và tái tạo
nguồn nước ngầm phục vụ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Mô hình, sổ tay kỹ thuật
|
Năm 2018- 2020
|
|
VI
|
TUYÊN TRUYỀN, ĐÀO TẠO VÀ TẬP HUẤN
|
|
1
|
Tăng cường công tác tuyên truyền về chủ trương,
chính sách pháp luật của nhà nước trong phát triển công nghệ tưới tiên tiến,
tiết kiệm nước
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
- Sở Thông tin và Truyền thông, Hội Nông dân tỉnh,
Đài Phát thanh - Truyền hình Đắk Lắk, Báo Đắk Lắk
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Kế hoạch, tài liệu, hội nghị tuyên truyền
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tham quan thực tế
các mô hình đã xây dựng thành công tại địa phương
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Hội nghị, hội thảo
|
Hàng năm
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn, chuyển giao
công nghệ tưới tiết kiệm nước lồng ghép trong chương trình nông thôn mới
|
Sở nông nghiệp và PTNT
|
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Văn phòng Điều phối CTMTQG xây dựng NTM tỉnh
|
Kế hoạch đào tạo
|
2018- 2020
|
|
4
|
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, chuyển giao
công nghệ tưới tiết kiệm nước
|
Sở nông nghiệp và PTNT
|
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Văn phòng Điều phối CTMTQG xây dựng NTM tỉnh
- Các tổ chức hợp tác dùng nước; chủ trang trại,
người nông dân
|
Số lớp, số người được đào tạo
|
2018 - 2020
|
|
VII
|
HỢP TÁC QUỐC TẾ
|
|
|
Lồng ghép các nội dung liên quan đến phát triển
tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn vào các chương trình hợp tác
kỹ thuật, các dự án vay vốn ODA
|
Sở Nông nghiệp và PTNT
|
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, ngành liên quan
- UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
Số dự án
|
Năm 2018- 2020
|