|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ
QUYỀN HẠN CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH ĐẮK LẮK
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn
cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn
cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành
phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn
cứ Thông tư số 07/2020/TT-BTP ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 51/TTr-STP ngày 26 tháng 4 năm
2025;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của
Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Vị trí và
chức năng
1. Sở
Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công
tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; theo dõi việc thi hành pháp luật;
kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải
cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; nuôi con nuôi; luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúp
pháp lý; công chứng, chứng thực; giám định tư pháp; đấu giá tài sản; trọng tài
thương mại; hòa giải thương mại; quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; thừa phát lại; đăng
ký biện pháp bảo đảm; bồi thường nhà nước; pháp chế; quản lý công tác thi hành
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của
pháp luật.
2. Sở
Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo,
quản lý về tổ chức, biên chế của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; chịu sự
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư
pháp.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1.
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự
thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền
ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;
b) Dự
thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện
pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư
pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp;
c) Dự
thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở
Tư pháp; dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở theo quy định pháp luật.
2.
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự
thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp;
b) Dự
thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tư pháp ở địa phương.
3. Tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
4. Về
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
a) Chủ
trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức có liên
quan lập danh mục quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà
nước cấp trên; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo việc soạn thảo văn bản quy
định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh;
b) Phối
hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia xây dựng, góp ý đối với đăng
ký xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh
trình;
c)
Tham gia xây dựng, góp ý, thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
pháp luật;
d) Tổ
chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo
sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
5. Về
theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
a)
Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch
theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn;
b) Hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp dưới trong việc thực hiện công tác theo dõi việc thi hành văn
bản quy phạm pháp luật tại địa phương; kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
xử lý kết quả theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
c) Tổng
hợp, xây dựng báo cáo tình hình theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc
trong theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh
và Bộ Tư pháp;
d)
Theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Về
kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
a) Tự
kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được Ủy ban
nhân dân tỉnh phân công; là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, theo
dõi, đôn đốc việc tự kiểm tra văn bản;
b)
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp; văn bản có dấu hiệu chứa
quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương, người, cơ quan thuộc chính quyền
địa phương cấp dưới trực tiếp nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản
quy phạm pháp luật; văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật đối với
văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương cấp dưới trực tiếp ban
hành; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật
theo quy định pháp luật.
7. Về
rà soát, hệ thống hóa, cập nhật văn bản quy phạm pháp luật
a) Tổ
chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
b)
Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;
c)
Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp
luật.
8. Về
phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở
a)
Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án
về phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi các chương trình,
kế hoạch, đề án được ban hành;
b)
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa
phương; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp dưới
trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên
địa bàn;
c) Thực
hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp
luật tỉnh;
d)
Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật;
phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy
môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật trên địa bàn theo
quy định pháp luật;
đ)
Theo dõi, hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở các
xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và các cơ quan, đơn vị khác
theo quy định pháp luật;
e) Hướng
dẫn, kiểm tra, theo dõi về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở; tổ chức tập
huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên tại địa
phương theo quy định pháp luật.
9.
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ về xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp
cận pháp luật theo quy định pháp luật.
10. Về
hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và nuôi con nuôi
a)
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác
đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi tại địa
phương;
b)
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ
liệu hộ tịch;
c) Đề
nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Ủy ban
nhân dân cấp huyện (trước đây), Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trái với quy định
pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật); đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Sở Tư pháp cấp mà phát
hiện không đúng quy định pháp luật;
d) Thẩm
định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu
tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
đ) Thực
hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch
Việt Nam, cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, cấp Giấy xác nhận là người gốc
Việt Nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ, sổ sách về quốc tịch theo quy định pháp luật.
11. Về
bồi thường nhà nước
a) Hướng
dẫn, tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước theo quy định
pháp luật;
b) Hướng
dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường trong phạm vi địa
phương; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi
phạm trong việc giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong hoạt
động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án tại địa phương;
c) Đề
xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan giải quyết bồi thường theo quy
định pháp luật; tham gia vào việc xác minh thiệt hại khi được cơ quan giải quyết
bồi thường đề nghị; tham gia thương lượng việc bồi thường tại địa phương thuộc
thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d)
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác bồi thường nhà nước;
đ) Đề
xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết
định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi thường, kiến nghị thủ trưởng cơ quan
trực tiếp quản lý người thi hành công vụ xem xét lại quyết định hoàn trả, giảm
mức hoàn trả theo quy định pháp luật; yêu cầu thủ trưởng cơ quan quản lý trực
tiếp người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường
theo quy định pháp luật;
e)
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà
nước tại địa phương.
12. Về
trợ giúp pháp lý
a) Quản
lý, hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý
nhà nước, hoạt động trợ giúp pháp lý của các tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
theo quy định pháp luật;
b) Thực
hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp
pháp lý trong hoạt động tố tụng ở tỉnh;
c) Đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm và cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý,
miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý, cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp
lý;
d) Cấp,
cấp lại, thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi nội dung, cấp
lại và thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của tổ chức đăng ký tham
gia trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật; đề nghị Bộ Tư pháp tổ chức kiểm
tra tập sự trợ giúp pháp lý;
đ)
Công bố, cập nhật danh sách các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực
hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của
Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư
pháp;
e) Lựa
chọn, ký kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với các
tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật; kiểm tra, giám sát việc thực
hiện hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; thanh toán thù lao và chi phí thực hiện
trợ giúp pháp lý cho tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; quản lý và
tổ chức đánh giá chất lượng vụ việc tham gia tố tụng và vụ việc đại diện ngoài
tố tụng theo quy định pháp luật.
13. Về
luật sư và tư vấn pháp luật
a)
Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát
triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa
phương;
b) Cấp,
cấp lại hoặc thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt
Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp
luật: cấp, cấp lại hoặc thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật;
c)
Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt
Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá
nhân có yêu cầu theo quy định pháp luật: đề nghị Đoàn luật sư cung cấp thông
tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo
cáo về tình hình tổ chức và hoạt động khi cần thiết;
d) Cấp,
cấp lại hoặc thu hồi giấy đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân; lập
danh sách, theo dõi người đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư tại địa phương;
e)
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong tổ chức và hoạt động
của tổ chức hành nghề luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định.
14. Về
công chứng
a) Đề
nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chứng viên;
thực hiện đăng ký hành nghề và cấp, cấp lại thẻ công chứng viên, quyết định tạm
đình chỉ hành nghề công chứng, xóa đăng ký hành nghề, thu hồi thẻ công chứng
viên; quản lý tập sự hành nghề công chứng; lập, cập nhật danh sách tổ chức hành
nghề công chứng, công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận,
hướng dẫn tập sự, công chứng viên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng định
kỳ hàng năm theo quy định pháp luật;
b)
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Đề án quản lý, phát triển các tổ chức hành
nghề công chứng; xem xét, quyết định chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch
từ Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng tại những địa bàn
đã phát triển được tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của
cá nhân, tổ chức theo quy định của Chính phủ;
c)
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề án thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng;
trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập, thu hồi quyết định cho phép
thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, bán Văn phòng công chứng theo quy
định pháp luật;
d) Cấp,
cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay
đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh và danh sách công chứng
viên làm việc theo chế độ hợp đồng của Văn phòng công chứng; cung cấp thông tin
về nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo quy định của Luật
Công chứng;
đ)
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ sở dữ liệu và ban hành quy chế quản
lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng của địa
phương;
e)
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị
thành lập Văn phòng công chứng;
g)
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đặc điểm kinh tế - kỹ thuật các dịch
vụ liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh; giá tối đa các dịch vụ liên
quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh;
h) Chỉ
định một Phòng công chứng hoặc một Văn phòng công chứng khác tiếp nhận hồ sơ
công chứng trong trường hợp giải thể Phòng công chứng hoặc chấm dứt hoạt động
Văn phòng công chứng theo quy định pháp luật; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố
trí kinh phí lưu trữ hồ sơ công chứng trong trường hợp tổ chức hành nghề công
chứng bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động không còn khả năng thanh toán kinh
phí lưu trữ hồ sơ công chứng;
i)
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong tổ chức và hoạt động
của tổ chức hành nghề công chứng theo quy định.
15. Về
giám định tư pháp
a)
Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép và thu hồi quyết định cho phép thành lập
Văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung
lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp;
b) Cấp,
cấp lại, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp
với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương; tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật
cho giám định viên tư pháp ở địa phương;
c)
Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất
các giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp
theo yêu cầu của hoạt động tố tụng tại địa phương;
d) Chủ
trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước
về giám định tư pháp ở địa phương theo quy định pháp luật.
16. Về
đấu giá tài sản
a) Cấp,
cấp lại, thu hồi, hủy, thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp
đấu giá tài sản, chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản;
b) Đề
nghị Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản theo quy định của
Luật Đấu giá tài sản;
c) Thẩm
định, phê duyệt trang thông tin đấu giá trực tuyến; kiểm tra việc quản lý, vận
hành, dừng việc thực hiện đấu giá trực tuyến đối với trang thông tin đấu giá trực
tuyến do tổ chức hành nghề đấu giá tài sản xây dựng; đăng tải danh sách tổ chức
hành nghề đấu giá có trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt trên cổng
thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp;
d) Quản
lý, hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động của tổ chức đấu giá tài sản;
đ) Lập
và đăng tải danh sách các tổ chức đấu giá tài sản có trang thông tin điện tử đủ
điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến được đăng tải trên Cổng thông
tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp để đăng tải trên trang thông tin
điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản;
e)
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong tổ chức và hoạt động
của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định;
g) Lập
và đăng tải danh sách người tập sự hành nghề đấu giá tại địa phương; danh sách
đấu giá viên hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và
danh sách đấu giá viên được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ trong năm trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp;
h)
Công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và gửi Bộ Tư pháp danh sách
người đủ điều kiện đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá,
danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không thực hiện thông báo công khai
việc đấu giá tài sản theo quy định;
i) Thực
hiện kiểm tra, xử lý vi phạm về việc tập sự hành nghề đấu giá, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ của đấu giá viên, về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài
sản theo quy định pháp luật; phối hợp cung cấp thông tin về tổ chức, hoạt động
của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi có yêu cầu của người có tài sản đấu
giá trong việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản;
k) Kiểm
tra việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu
giá viên hướng dẫn tập sự và người tập sự theo quy định;
l)
Đăng tải báo cáo của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định trên Cổng
Đấu giá tài sản quốc gia;
m) Tổ
chức tập huấn, hội thảo, tọa đàm về đấu giá tài sản và có văn bản xác nhận việc
đấu giá tham gia tập huấn, hội thảo, tọa đàm do Sở Tư pháp thực hiện;
n)
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đấu giá tài sản
tại địa phương.
17. Về
quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
a)
Đăng ký hành nghề, lập và công bố danh sách quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản tại địa phương;
b) Tạm
đình chỉ, gia hạn, hủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
đối với quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên quản tài
viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách quản tài viên,
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi
chứng chỉ hành nghề quản tài viên theo quy định pháp luật.
18. Về
hòa giải thương mại
a) Cấp,
cấp lại, đăng ký thay đổi nội dung, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung
tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại, Chi nhánh của
tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
b)
Đăng ký, lập và xóa tên hòa giải viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải
viên thương mại vụ việc của Sở Tư pháp;
c) Cập
nhật, công bố danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc, tổ chức hòa giải
thương mại trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp; rà soát, thống kê, báo
cáo số liệu về hòa giải viên thương mại hàng năm tại địa phương;
d)
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động hòa giải
thương mại theo quy định.
19. Về
trọng tài thương mại
a) Cấp,
cấp lại, đăng ký thay đổi nội dung giấy phép thành lập, thu hồi Giấy đăng ký hoạt
động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt
Nam, Chi nhánh của Trung tâm trọng tài;
b) Cập
nhật thông tin về Trung tâm trọng tài, Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung
tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại
Việt Nam;
c)
Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động, việc lập Chi nhánh, Văn phòng đại
diện của Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng
tài nước ngoài tại Việt Nam cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có
yêu cầu theo quy định pháp luật;
d)
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong tổ chức và hoạt động
của tổ chức trọng tài, trọng tài viên theo quy định.
20. Về
thừa phát lại
a)
Xác minh thông tin trong hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa phát lại theo yêu cầu
của Bộ Tư pháp; đăng ký hành nghề, cấp, cấp lại và thu hồi Thẻ Thừa phát lại;
quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa phát lại; lập danh sách thừa phát lại
hành nghề tại địa phương và cấp Thẻ Thừa phát lại;
b) Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa
phát lại ở địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tiếp nhận, thẩm định
hồ sơ và thực hiện thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập,
chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của Văn phòng
Thừa phát lại;
c) Cấp,
thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng Thừa phát lại; quyết định tạm ngừng hoạt
động Văn phòng Thừa phát lại;
d)
Xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng, thực hiện đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về
vi bằng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp;
đ) Quản
lý về tập sự hành nghề thừa phát lại tại địa phương theo quy định pháp luật;
e)
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong tổ chức và hoạt động
Thừa phát lại theo quy định.
21. Về
đăng ký biện pháp bảo đảm
a)
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra công tác đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm
quyền;
b)
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm tại địa phương;
c)
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo Bộ Tư pháp và Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về việc đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về thống kê.
22. Về
công tác pháp chế
a)
Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch công tác
pháp chế hàng năm ở địa phương và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch
được ban hành;
b) Quản
lý, kiểm tra công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh;
c) Chủ
trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ
năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế
trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Quản
lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác pháp chế đối với tổ chức
pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước tại địa phương;
đ)
Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, củng cố tổ chức
pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế tại địa
phương.
23. Tổ
chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
24. Về
quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
a)
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo
công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; đề xuất việc
nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không
phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định pháp luật;
b) Phổ
biến, tập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm
vi quản lý của địa phương;
c)
Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ
sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.
25.
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự,
hành chính theo quy định pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư
pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.
26.
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp
vụ về công tác tư pháp, pháp luật đối với công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã,
các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định pháp luật.
27.
Kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; tiếp
công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng theo quy định
pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
28.
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động
trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định pháp luật.
29.
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế về pháp luật tại
địa phương; thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy
định pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
30. Tổ
chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.
31.
Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các
phòng chuyên môn nghiệp vụ; Văn phòng thuộc Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi
dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc
phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và theo sự phân công
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
32.
Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định pháp
luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
33.
Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về
tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban
nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
34.
Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
lĩnh vực tư pháp theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị
sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
35.
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh phân công, ủy quyền và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.
Quyết định này thay thế Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk và Điều 1 Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 23
tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư
pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển
khai, thực hiện Quyết định này.
2.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài
chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- ĐU UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, TX, TP;
- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
- Các phòng, ban, TT thuộc VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NVKS(LN10b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Q. CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|