|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2836/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Quốc Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2836/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
QUỐC GIA CỦA VIỆT NAM VỀ ĐĂNG KÝ VÀ THỐNG KÊ HỘ TỊCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
142/2024/QH15 Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV
ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số
203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến
pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số
39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt Chương trình hành động quốc
gia của Việt Nam về đăng ký, thống kê hộ tịch
giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu
sau đây:
I.
MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Bảo đảm các sự kiện
hộ tịch của công dân Việt Nam; người nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;
người nước ngoài, người gốc Việt Nam được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác,
đúng quy định pháp luật; chất lượng và tỷ lệ đăng ký hộ tịch được nâng cao, tập
trung vào tỷ lệ đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử đúng hạn, bảo đảm quyền đăng
ký hộ tịch của nhóm đối tượng yếu thế, vùng sâu, vùng xa; hướng tới mục tiêu tất
cả sự kiện hộ tịch đều được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử; dữ liệu
trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đầy đủ, chính xác, thống nhất, cập nhật kịp
thời, kết nối, khai thác, sử dụng hiệu quả.
b) Bảo đảm mọi người
dân được thiết lập hồ sơ hộ tịch điện tử cá nhân, được cấp giấy tờ hộ tịch hợp
lệ (bản điện tử, bản giấy) đặc biệt là Giấy khai sinh có đầy đủ, thống
nhất nội dung, phù hợp với thông lệ quốc tế; đẩy mạnh
truyền thông, tăng cường nhận thức, thúc đẩy thay đổi hành vi, mức độ ủng hộ,
khai thác, sử dụng của xã hội đối với giấy tờ, dữ liệu điện tử, đăng ký trực
tuyến, sử dụng số định danh cá nhân, Ứng dụng định danh điện tử quốc gia
- VneID.
c) Số liệu đăng ký hộ
tịch được thống kê, tổng hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời, có các chỉ tiêu thống
kê cơ bản theo thông lệ quốc tế và được công bố công khai, minh bạch, đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của tổ chức, cá nhân
theo quy định pháp luật; số liệu hộ tịch được thống kê kịp thời, đầy đủ; thống kê nguyên nhân tử vong được cải thiện về chất lượng;
tăng cường tính tin cậy, minh bạch, hiệu quả của
số liệu thống kê hộ tịch, bảo đảm dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất
- dùng chung”, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu hiệu quả.
d) Duy trì, nâng cao
chất lượng, hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các ngành có liên quan từ
Trung ương đến địa phương trong hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch; thiết lập
và vận hành cơ chế chia sẻ dữ liệu đăng ký hộ tịch phục vụ công tác thống kê hộ
tịch quốc gia.
2. Các mục tiêu cụ thể
a) Về đăng ký khai
sinh
- Đến năm 2028:
+ Tỷ lệ đăng ký khai
sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của
Việt Nam) đạt: 95%.
+ Tỷ lệ đăng ký
khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí
thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 98%.
+ Các trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế được
cấp Giấy chứng sinh đạt 100%; dữ liệu được cập nhật
đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy
chứng sinh đạt 95%.
+ Tạo lập bản điện tử
Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo
lập hồi tố giai đoạn 1) đến thời điểm
triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử
đạt 100%;
+ Rà soát, thống kê,
tuyên truyền, vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh
trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh, thu thập thông tin khai sinh vào Cơ sở
dữ liệu hộ tịch điện tử đạt: 90%.
+ Rà soát, thống kê,
đăng ký khai sinh đầy đủ cho nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh
trong vòng 1 năm kể từ thời điểm thống kê;
- Đến năm 2030:
+ Tỷ lệ đăng ký khai
sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của
Việt Nam) đạt: 98,5%.
+ Tỷ lệ đăng ký
khai sinh cho trẻ em sinh ra sống trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống
kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 99%.
+ Tạo lập bản điện tử
Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày
01/01/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo
lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); bảo đảm 100%
công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ.
b) Về đăng ký
khai tử
- Đến năm 2028:
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí đúng
hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 85%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ
ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc
tế) đạt: 90%.
- Đến năm 2030:
+ Tỷ lệ đăng ký
khai tử đúng hạn (tiêu chí thống kê theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt
Nam) đạt: 90%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ
ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 95%.
+ Tỷ lệ đăng ký
khai tử đúng hạn cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử,
đạt 100%.
c) Về cấp Giấy báo tử,
xác định nguyên nhân tử vong
- Đến năm 2028:
+ Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập
Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu về
Giấy báo tử đạt: 80%;
+ Ít nhất 75% các trường hợp chết tại cơ sở y tế
được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế.
+ Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được
ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 80% trở lên; nguyên nhân tử vong do
ngành y tế ghi nhận được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của Bộ Tư
pháp và các cơ quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia theo quy định
của pháp luật.
- Đến năm 2030:
+ Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập
Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu đạt
từ 90%.
+ Ít nhất 80% các trường hợp chết tại cơ sở y tế
được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế.
+ Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được
ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 90% trở lên.
d) Về giảm tỷ lệ tảo
hôn
- Đến năm 2028: Các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, thống kê được đầy đủ các trường
hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn.
- Đến năm 2030: Số lượng các trường hợp tảo hôn
được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng giai đoạn 2026-2028.
đ) Về cập nhật tình trạng
hôn nhân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn
- Đến năm 2028:
+ 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo bản
án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ ngày 01/01/2026) được đồng bộ từ Cơ
sở dữ liệu của Toà án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; được
cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch.
+ Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các
trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và
đủ điều kiện được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án
sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đạt: 85%.
- Đến năm 2030:
+ Dữ liệu về các trường hợp ly hôn theo bản
án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được đồng bộ
ngay (theo thời gian thực) từ Cơ sở dữ liệu của Toà án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, được cơ quan đăng ký hộ tịch
ghi vào sổ hộ tịch.
+ Rà soát, đối chiếu,
cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và
đủ điều kiện được đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án
sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đạt: 95%.
e) Về thống kê, công bố
số liệu đăng ký hộ tịch
- Hàng năm, bảo đảm
các dữ liệu đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố, phổ biến theo chỉ
tiêu về hộ tịch thống nhất trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Hệ thống
chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp và Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.
- Số liệu đăng ký hộ tịch
theo các tiêu chí quản lý điều hành cơ bản được cập nhật (theo thời gian thực)
trên Trung tâm điều hành thông minh của Chính phủ, Bộ Tư pháp.
- Kết quả thống kê hộ
tịch hàng năm được công bố, phổ biến trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, các bộ, ngành liên quan và trên Niên giám thống kê của
ngành Tư pháp.
f) Truyền thông về
đăng ký, thống kê hộ tịch
(i) Nâng cao nhận thức
và thay đổi hành vi của người dân
- Đến 2030, ít nhất
90% người dân trong độ tuổi trưởng thành biết và hiểu cơ bản về quyền,
nghĩa vụ đăng ký các sự kiện hộ tịch thiết yếu (khai sinh, khai tử, kết hôn,
giám hộ…).
- Nâng cao nhận thức của
người dân về đăng ký hộ tịch, giấy tờ hộ tịch điện tử, tỷ lệ người yêu cầu chủ động đăng ký hộ tịch qua dịch vụ công trực tuyến tăng tối
thiểu 50% so với năm 2025.
(ii) Nâng cao năng lực,
nhận thức, kiến thức truyền thông của cán bộ, công chức
- Đến năm 2028, 100% công chức làm công tác hộ tịch
cơ sở được tập huấn kỹ năng truyền thông, kỹ năng tư vấn hướng dẫn thành thạo
người dân thực hiện đăng ký hộ tịch điện tử.
- Đến năm 2030, ít nhất 90% cán bộ y tế, công
an, bảo hiểm xã hội, thống kê… hiểu và phối hợp hiệu quả trong tuyên truyền, vận
động, hướng dẫn người dân về đăng ký hộ tịch và chia sẻ dữ liệu sinh, tử.
(iii) Về truyền thông
liên ngành và truyền thông xã hội
- Đến năm 2030, triển khai ít nhất 20 chiến dịch
truyền thông liên ngành ở Trung ương và địa phương, trong đó có ít nhất 05 chiến
dịch quy mô toàn quốc.
- Đến năm 2030, tất cả các tỉnh, thành phố xây dựng
và duy trì Kế hoạch hàng năm truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch; lồng
ghép nội dung tuyên truyền về đăng ký, thống kê hộ tịch trong chuyên trang, bản
tin, nền tảng mạng xã hội của địa phương.
- Ít nhất 70% người dân tiếp cận thông
tin hộ tịch qua phương tiện truyền thông đại chúng, cổng dịch vụ công và nền tảng
số khác.
(iv) Củng cố hình ảnh,
niềm tin và sự đồng thuận xã hội về đăng ký, thống kê hộ tịch
- Tăng cường hiểu biết,
củng cố niềm tin, tạo sự đồng thuận xã hội đối với cải cách trong lĩnh vực đăng
ký, thống kê hộ tịch; hình thành nhận thức tích cực, ủng hộ rộng rãi, chung tay
của người dân trong quá trình hiện đại hóa, nâng cao chất lượng đăng ký, thống
kê hộ tịch.
- Xây dựng hình ảnh tích cực về cơ quan đăng ký
hộ tịch và đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch thân thiện, chuyên nghiệp,
đáng tin cậy.
- Tăng cường tính minh
bạch và niềm tin xã hội thông qua các hoạt động truyền thông cộng đồng, chia sẻ
điển hình tiên tiến, câu chuyện thực tế.
II.
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Thành lập Ban Chỉ đạo
quốc gia thực hiện Chương trình
Ban Chỉ đạo do Bộ trưởng
Bộ Tư pháp làm Trưởng ban, thành viên là đại diện Lãnh đạo Bộ Tư pháp và một số bộ, ngành có liên quan gồm: Văn phòng Chính
phủ; Bộ Công an; Bộ Ngoại giao; Bộ Y tế; Bộ Tài chính; Bộ Nội vụ; Tòa án nhân
dân tối cao; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Khoa học
và Công nghệ; Đài truyền hình Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam.
Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm điều phối, chỉ đạo
tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; đôn đốc
các bộ, ngành, địa phương thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện; giải quyết
các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền; tổng hợp,
báo cáo kết quả và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện
Chương trình.
Ban chỉ đạo có Tổ giúp
việc gồm đại diện một số cơ quan chuyên môn có liên quan của Bộ, ngành do Trưởng
ban Ban chỉ đạo quyết định thành lập và quy định quy chế làm việc.
2. Hoàn thiện hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch
- Rà soát, đánh giá
toàn diện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch và lĩnh vực
liên quan; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật
Hộ tịch và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trong năm 2026 và các
năm tiếp theo, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, hiện đại
hoá phương thức đăng ký hộ tịch, đăng ký hộ tịch trực tuyến toàn trình,
phân quyền triệt để cho chính quyền cơ sở trong đăng ký hộ tịch, tạo điều kiện
thuận lợi tối đa cho người dân.
- Thiết lập cơ chế phối hợp nhằm kết nối, chia sẻ,
đồng bộ dữ liệu sinh, tử giữa ngành Y tế, ngành Tư
pháp và bộ, ngành liên quan; cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu về thay đổi thông
tin/tình trạng nhân thân của cá nhân giữa cơ sở dữ liệu của Tòa án nhân
dân tối cao và các cơ
sở dữ liệu của ngành Tư pháp, bảo đảm dữ liệu đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung, không phải cung cấp lại dữ liệu đã có; cơ chế kết nối, chia
sẻ dữ liệu đăng ký hộ tịch với cơ quan thống kê phục vụ thống kê dân số - xã hội,
hoạch định chính sách phát triển.
3. Cải thiện cơ sở vật
chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch
- Ủy ban nhân dân các
cấp trang bị cơ sở vật chất (máy tính, mạng internet, máy in, máy scan)
phục vụ riêng cho công tác đăng ký, thống kê hộ tịch theo tiêu chuẩn kỹ thuật
khuyến nghị; định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm máy móc, trang thiết bị có chất
lượng phù hợp phục vụ việc đăng ký hộ tịch trực tuyến.
- Ứng dụng toàn diện công nghệ thông tin trong
hoạt động thu thập, thống kê dữ liệu sinh, tử của các cơ sở y tế, bảo đảm kết nối,
chia sẻ thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời giữa ngành Y tế và ngành Tư pháp.
- Nâng cấp, hoàn
thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thành Cơ sở dữ liệu quốc gia,
bảo đảm về an ninh, an toàn dữ liệu, phù hợp với vai
trò, vị trí thực tế của Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, tăng cường hiệu quả kết nối, chia sẻ
dữ liệu hộ tịch.
4. Nghiên cứu, đề xuất
đổi mới, hoàn thiện quy trình, việc bố trí nhân sự và cơ cấu nhân sự làm công
tác đăng ký, thống kê hộ tịch, bảo đảm chuyên
nghiệp, hiện đại, tập trung; năng lực đáp ứng cả về trình độ, tiêu chuẩn chuyên
môn, kinh nghiệm, kỹ năng bổ trợ và thái độ thực hiện công vụ.
5. Xây dựng, thực hiện
Kế hoạch truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch; tuyên truyền thường xuyên, toàn diện, hiệu quả, bảo đảm nhận
thức đầy đủ, chính xác của các cơ quan, tổ chức,
các cấp chính quyền và người dân về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch,
quyền và trách nhiệm đăng ký hộ tịch, tiện ích, giá trị pháp lý của việc
đăng ký hộ tịch điện tử, các giấy tờ hộ tịch điện tử, các kết quả nổi bật của
hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch; hướng tới thay đổi hành vi từ “thụ động”
sang “chủ động” đăng ký đúng hạn, sử dụng dịch vụ công trực tuyến đối với người
dân, nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ,
kỹ năng truyền thông, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục trên môi trường điện
tử đối với cán bộ, công chức.
6. Nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử,
ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong; xây dựng, hoàn thiện, bảo đảm tính đầy
đủ, kịp thời, toàn diện của Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, Giấy báo tử; cải
thiện chất lượng ghi nhận thông tin nguyên nhân tử vong.
7. Thu thập chính xác,
đầy đủ, kịp thời thông tin thống kê hộ tịch, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
và nhu cầu khai thác, sử dụng của tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật; rà
soát, thống kê đầy đủ, chính xác tỷ lệ đăng ký khai sinh, tỷ lệ đăng ký khai tử
hàng năm và thực hiện công bố công khai, kịp thời số liệu đăng ký khai sinh,
khai tử thông qua phát hành niên giám thống kê hộ tịch, công bố trên Cổng thông
tin điện tử; có Quy chế khai thác, sử dụng các số liệu thống kê hộ tịch đã được
công bố; phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát thường xuyên, bảo đảm số liệu
thống kê hộ tịch đầy đủ, kịp thời, chính xác.
III.
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Đẩy mạnh công tác
truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật đa phương tiện nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người dân về ý nghĩa, mục
đích, tầm quan trọng và kết quả triển khai của công tác đăng ký, thống
kê hộ tịch; xây dựng cơ chế phối hợp truyền thông
liên ngành để thống nhất thông điệp và chia sẻ dữ liệu phục vụ tuyên truyền;
tích hợp hoạt động truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch vào các chương
trình mục tiêu (xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số …), kết hợp tuyên truyền tại các điểm trạm (cơ sở y tế,
công an cấp xã khi người dân khám thai, tiêm chủng, làm Thẻ căn cước, đăng ký
cư trú…).
2. Tăng cường sự lãnh
đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương đối với công tác đăng
ký, thống kê hộ tịch; xây dựng và thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hộ tịch hàng năm; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá, tháo
gỡ vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành và có các biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành; định kỳ kiểm
tra, giám sát thực hiện Chương trình.
3. Chú trọng đào tạo,
bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác đăng ký và quản lý hộ tịch về chuyên môn
nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký hộ tịch, nhất
là giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký hộ tịch trên môi trường điện tử.
4. Duy trì và phát huy hiệu quả của công tác phối
hợp giữa các bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương trong công tác đăng ký, thống kê hộ tịch, đặc biệt trong việc triển
khai thực hiện Tuyên bố của Hội nghị cấp Bộ trưởng khu vực Châu Á - Thái Bình
Dương về đăng ký, thống kê hộ tịch năm 2025,
trong đó Bộ Tư pháp giữ vai trò chủ trì.
5. Ưu tiên bố
trí nguồn lực ngân sách phù hợp để thực hiện Chương trình; tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế cho công tác đăng
ký, thống kê hộ tịch, đặc biệt là hỗ trợ cho hoạt động
khảo sát, thống kê tỷ lệ đăng ký khai sinh, khai tử; hoàn thiện thể chế; xây dựng,
hoàn thiện Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử quốc gia; bồi dưỡng, nâng cao năng lực,
bảo đảm tính chuyên nghiệp của đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch; hoạt động
truyền thông về vai trò, ý nghĩa của đăng ký, thống kê hộ tịch, quyền lợi và
trách nhiệm đăng ký hộ tịch.
IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện
Chương trình được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và từ các nguồn tài trợ, viện
trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và các nguồn hợp pháp
khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định
pháp luật có liên quan.
Căn cứ nhiệm vụ được
giao tại Chương trình này, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách
nhiệm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hằng
năm của cơ quan, đơn vị mình, gửi cơ quan tài chính để tổng hợp, trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, ngành có
liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ
chức triển khai thực hiện theo Kế hoạch phân công nhiệm vụ chi tiết (Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này), bảo đảm đúng thời hạn; trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch công tác (trong đó có việc giám sát, đánh giá định kỳ) và dự trù kinh phí hàng năm thực
hiện Chương trình.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển
khai Chương trình tại địa phương; lồng ghép thực hiện có hiệu quả Chương trình
với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình khác có liên quan
của địa phương; chủ động bố trí ngân sách, nhân lực của địa phương để thực hiện
Chương trình; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong việc thực hiện hoạt động đăng
ký, thống kê số liệu sinh, tử, số liệu đăng ký hộ tịch, đặc biệt là xác định tỷ
lệ đăng ký khai sinh, tỷ lệ đăng ký khai tử hàng năm; giám sát, đánh giá, kiểm
tra định kỳ việc thực hiện Chương trình.
3. Bộ Tài chính chủ
trì, tổng hợp kinh phí thực hiện Chương trình hành động của các bộ, cơ quan ở
Trung ương trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện; cân đối, tìm nguồn ODA
phù hợp, bảo đảm việc thực hiện Chương trình.
4. Bộ Tư pháp là cơ
quan đầu mối theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Chương trình của các
ngành, các cấp. Các bộ, cơ quan khác ở trung ương có liên quan, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm thông tin, báo cáo kết
quả thực hiện Chương trình định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu về Bộ Tư pháp để
tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký ban hành.
Điều
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ LỤC
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Mục tiêu/
Kết quả đầu ra
|
Nhiệm vụ
(hoạt động phải thực hiện)
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình
|
|
1
|
Thành lập Ban Chỉ đạo
thực hiện Chương trình
|
- Dự thảo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo; các bộ, ngành cử thành viên
tham gia; trình Thủ tướng ký ban hành.
- Ban Chỉ đạo ra mắt,
ban hành Quy chế hoạt động và triển khai điều
phối, chỉ đạo thực hiện Chương trình.
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ, ngành liên quan
(Văn phòng Chính phủ, Ngoại giao, Công an, Nội vụ, Y tế, Tài chính; Giáo
dục và Đào tạo; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Khoa học và Công nghệ; Dân tộc
và Tôn giáo; Đài Truyền hình Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam)
Thống nhất với TANDTC cử đại diện tham gia BCĐ
|
Quý I/2026
|
|
2
|
Các bộ, ngành, địa phương thực hiện nhiệm
vụ được giao trong Chương trình theo Kế hoạch
|
Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch của
các bộ, ngành, địa phương, thực hiện nhiệm vụ được giao trong Chương trình
|
Bộ, ngành, địa
phương
|
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Quý I/2026 và
các năm tiếp theo
|
|
II
|
Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh
hoạt động đăng ký, thống kê, kết nối, chia sẻ dữ liệu hộ tịch; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc thực hiện
|
|
1
|
Ban hành Luật Hộ tịch (sửa đổi) và các văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành
|
Xây dựng, tham mưu cấp
có thẩm quyền ban hành Luật Hộ tịch (sửa
đổi); các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
|
Bộ Tư pháp
|
- Văn phòng Chính phủ,
các Bộ: Ngoại giao, Công an, Nội vụ, Y tế, Tài chính, và bộ, ngành liên quan
khác.
- Phối hợp với
TANDTC và các cơ quan, tổ chức liên quan
- UBND cấp tỉnh, Sở
Tư pháp
|
Năm 2026
|
|
2
|
Rà soát, cập nhật, phê
duyệt Quy chế phối hợp trong việc chia sẻ thông tin đăng ký, thống kê hộ tịch
|
Xây dựng, tham mưu
lãnh đạo Bộ Tư pháp, lãnh đạo các bộ có liên quan phê duyệt Quy chế phối hợp
trong việc chia sẻ thông tin đăng ký, thống kê hộ tịch
|
Bộ Tư pháp
|
- Bộ Y tế
- Bộ Tài chính
- Bộ Công an
|
Quý I/2026
|
|
3
|
Ban hành Quy chế phối
hợp chia sẻ dữ liệu giữa ngành Tòa án và ngành Tư pháp.
|
Xây dựng, tham mưu cấp
có thẩm quyền phê duyệt Quy chế phối hợp chia sẻ dữ liệu giữa ngành Tòa án và
ngành Tư pháp
|
Bộ Tư pháp
|
- Tòa án nhân dân tối
cao
- Bộ Công an
|
Năm 2026
|
|
4
|
Kiểm tra, giám sát,
đánh giá, hướng dẫn và tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong thực tế triển khai
thi hành quy định pháp luật hộ tịch, triển khai thực hiện Chương trình
|
Xây dựng Kế hoạch kiểm
tra, giám sát; tổ chức các Đoàn kiểm tra, khảo sát đánh giá tình hình triển
khai Chương trình, thực hiện Luật Hộ tịch
và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành tại cơ sở; có Báo cáo
đánh giá việc thực hiện Chương trình giữa kỳ (2028) và Báo cáo tổng kết cuối
kỳ (2030).
Tổng hợp vướng mắc,
khó khăn, tháo gỡ hoặc đề xuất có giải pháp tháo gỡ, bảo đảm thực thi đúng
quy định, đúng tiến độ, đúng mục tiêu.
|
Bộ Tư pháp
|
- Bộ Y tế, Bộ Công
an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành liên quan khác
- Ủy ban nhân dân, Sở
Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Hàng năm
|
|
III
|
Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hóa phương
thức đăng ký, thống kê hộ tịch
|
|
|
1
|
CSDLHTĐT được nâng cấp, hoàn thiện thành cơ sở
dữ liệu quốc gia
|
Xây dựng Đề án nâng cấp CSDLHTĐT thành cơ sở dữ
liệu quốc gia, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Khoa học
và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan
|
Năm 2028
|
|
Thực hiện số hóa, rà soát, làm sạch dữ liệu hộ
tịch thuộc chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao
|
Bộ Ngoại giao
|
Bộ Tư pháp, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên
quan
|
Trước Quý
III/2026
|
|
2
|
Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về Giấy chứng
sinh, Giấy báo tử, thông tin nguyên nhân tử vong
|
Triển khai việc xây dựng, đưa vào vận hành thống
nhất trên toàn quốc cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thông tin
nguyên nhân tử vong của ngành y tế, phục vụ kết nối, chia sẻ
|
Bộ Y tế
|
Bộ Tài chính
Bộ Tư pháp
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành liên
quan
|
Trước năm 2027
|
|
3
|
Trang bị máy tính, kết
nối mạng internet, máy in chất lượng tốt, phục vụ riêng cho công tác đăng ký,
quản lý, thống kê hộ tịch
|
Kế hoạch mua sắm,
trang bị, dự toán kinh phí tại các cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch và tổ chức thực hiện
|
- Bộ Tư pháp
- Cơ quan đại diện;
- Ủy ban nhân dân
các cấp, Sở Tư pháp
|
Cơ quan Tư pháp, Tài
chính các cấp
|
Hàng năm
|
|
4
|
Tăng cường cơ sở vật
chất, kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan y tế có chức
năng thu thập dữ liệu sinh, tử
|
Kế hoạch mua sắm, đầu
tư trang thiết bị, dự toán kinh phí tại các cơ quan y tế có chức năng phù hợp
và tổ chức thực hiện
|
- Bộ Y tế
- Sở Y tế các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
Cơ quan tài chính, y
tế các cấp
|
Hàng năm
|
|
IV
|
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác
đăng ký, thống kê hộ tịch, bảo đảm đội ngũ đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ
và kỹ năng bổ trợ, thực hiện hiệu quả công tác đăng ký, thống kê hộ tịch
|
|
1
|
Bố trí đủ số lượng
công chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch
|
- Rà soát, thống kê,
xây dựng Kế hoạch bố trí nhân sự.
- Tổ chức thi tuyển,
bố trí bổ sung công chức theo đề xuất.
|
- Bộ Nội vụ
- Bộ Ngoại giao
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Cơ quan Tư pháp, cơ
quan Nội vụ các cấp
|
Hàng năm
|
|
2
|
Đào tạo, bồi dưỡng
công chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch các cấp
và tại Cơ quan đại diện
|
- Xây dựng kế hoạch,
triển khai đào tạo công chức làm công tác hộ tịch.
- Đào tạo, bồi dưỡng
báo cáo viên cho địa phương.
- Mở các lớp bồi dưỡng
nghiệp vụ.
- Tập huấn, bổ sung,
cập nhật kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ mới.
- Xây dựng, phát
hành các ấn phẩm dưới dạng sổ tay hỏi - đáp, cẩm nang nghiệp vụ về đăng ký hộ
tịch.
|
- Bộ Tư pháp
- Bộ Ngoại giao
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Cơ quan nội vụ, tài
chính, tư pháp các cấp
Cơ quan, đơn vị khác
có liên quan
|
Hàng năm
|
|
V
|
Tăng cường hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức của
người dân về quyền lợi, trách nhiệm trong đăng ký hộ tịch; nhận thức của cơ
quan, tổ chức, xã hội về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch
|
|
1
|
Kế hoạch truyền
thông về đăng ký, thống kê hộ tịch
|
- Xây dựng và tổ chức
thực hiện Kế hoạch truyền thông giai đoạn 2026 - 2030 và Kế hoạch truyền
thông hàng năm của bộ, ngành, địa phương, bảo đảm thực hiện các mục tiêu cụ
thể tại điểm 2.f mục I Điều 1 của Quyết định.
- Dự toán, cấp kinh
phí thực hiện Kế hoạch.
- Thực hiện việc kiểm
tra, đánh giá hiệu quả hoạt động truyền thông định kỳ.
|
- Bộ Tư pháp
- Các bộ, ngành liên
quan
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
Hàng năm
|
|
2
|
Xây dựng, khai thác
các sản phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động truyền thông
|
- Nghiên cứu, xây dựng, thực hiện quy chế phối
hợp truyền thông liên ngành; bộ chỉ số theo dõi, đánh giá hiệu quả truyền
thông; bộ nhận diện, thông điệp truyền thông quốc gia về đăng ký thống kê hộ
tịch.
- Biên soạn tài liệu nguồn, cẩm nang hướng dẫn
kỹ năng truyền thông và các sản phẩm truyền thông mẫu (sổ tay, cẩm nang số,
video, infographic …).
- Triển khai thí điểm
chiến dịch truyền thông ở địa phương; chiến dịch truyền thông toàn quốc hàng
năm theo các chủ đề trọng tâm
- Sản xuất, khai
thác hiệu quả các sản phẩm truyền thông đa phương tiện (Infographic, Motion
graphic, Postcard …), tích hợp thông tin tuyên truyền trên ứng dụng VNeID,
VssID, Cổng dịch vụ công …
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Công an, Bộ Y tế,
Bộ VHTTDL, các bộ, ngành có liên quan
UBND cấp tỉnh, Sở Tư
pháp, các sở, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan
|
- Năm 2026, 2027
-Năm 2026, 2027
- Năm 2026 đến 2028
thí điểm
- Hàng năm
|
|
3
|
Nâng cao nhận thức về
vai trò ý nghĩa của công tác đăng ký, thống kê hộ tịch
|
- Biên soạn tài liệu
phục vụ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật về đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Xây dựng Chuyên đề
phổ biến, giáo dục pháp luật, Chuyên mục, Tọa đàm về đăng ký, thống kê hộ tịch
trên Hệ thống phát thanh, truyền hình và các hình thức phổ biến, giáo dục
pháp luật thông qua các ứng dụng nền tảng số (thi tìm hiểu pháp luật, thi
sáng tạo nội dung về hộ tịch …); thực hiện hoạt động truyền thông lưu động tại
cơ sở, cộng đồng (lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các lễ hội, sinh hoạt hội,
hoạt động ngoại khóa, các diễn đàn, đối thoại tại thôn, bản, cụm dân cư …).
- Tổ chức tập huấn,
bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức làm công tác hộ tịch, đội ngũ làm công tác
truyền thông.
- Khảo sát, điều tra
đánh giá mức độ nhận thức của các nhóm đối tượng (người dân - hộ gia đình;
cán bộ, công chức cơ sở; người có uy tín trong cộng đồng…).
- Báo cáo đánh giá
và đề xuất giải pháp.
|
Bộ Tư pháp
|
- Bộ Nội vụ, Bộ Tài
chính, các bộ, ngành liên quan
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Sở Tư pháp, các sở, ngành liên quan
|
Hàng năm
|
|
VI
|
Tăng cường tính đầy
đủ của Cơ sở dữ liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cải thiện chất lượng
thông tin nguyên nhân tử vong
|
|
1
|
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định
cơ chế thu thập thông tin tử vong và nguyên nhân tử vong
|
- Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành
văn bản quy phạm pháp luật quy định về trách nhiệm, cơ chế thực hiện việc thu
thập thông tin về tử vong, nguyên nhân tử vong, việc xây dựng cơ sở dữ liệu
có liên quan của ngành Y tế.
- Xây dựng kế hoạch tổng thể, bố trí ngân sách
hàng năm cho các hoạt động tập huấn, in ấn, công nghệ thông tin...
|
Bộ Y tế
|
- Bộ Tư pháp, các bộ, ngành liên quan
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Năm 2026 - 2027
|
|
2
|
Vận hành hiệu quả mô hình chia sẻ dữ liệu tử
vong giữa cơ quan y tế và cơ quan tư pháp
|
- Tổ chức tập huấn, triển khai thực hiện, theo
dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá.
|
- Bộ Y tế
- Bộ Tư pháp
|
- Các bộ, ngành liên quan
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương; các cơ sở y tế
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố; các cơ quan
đăng ký hộ tịch
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tăng cường tính đầy đủ và kịp thời của cơ sở dữ
liệu Giấy chứng sinh, Giấy báo tử thực hiện bởi các cơ sở khám chữa bệnh đặc
biệt năng lực chẩn đoán và mã hóa nguyên nhân chính gây tử vong theo ICD
|
- Đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế làm công
tác cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thu thập, xử lý dữ liệu sinh, tử.
- Tăng cường tuân thủ thực hiện Phiếu chẩn
đoán nguyên nhân tử vong, nâng cao năng lực về chẩn đoán tại các cơ sở khám
chữa bệnh; nâng cao chất lượng mã hóa nguyên nhân tử vong theo ICD.
- Đưa nội dung đào tạo về chẩn đoán nguyên
nhân tử vong vào chương trình đào tạo của trường đại học và cao đẳng Y tế.
|
Bộ Y tế
|
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành liên
quan
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
- Các cơ sở đào tạo của ngành Y tế
|
Hàng năm
|
|
4
|
Tăng cường thu thập và ghị nhận nguyên nhân tử
vong đối với trường hợp tử vong tại cộng đồng
|
- Nghiên cứu phương pháp ghi nhận nguyên nhân
tử vong tại cộng đồng phù hợp
- Xây dựng công cụ và hướng dẫn
- Triển khai thử nghiệm và đánh giá
|
Bộ Y tế
|
Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
|
2026-2027
|
|
5
|
Hiện đại hóa phương thức thu thập, phân tích
và sử dụng số liệu tử vong và nguyên nhân tử vong
|
- Phát triển phần mềm báo cáo trực tuyến và cơ
sở dữ liệu.
- Đào tạo cán bộ sử dụng phần mềm và kỹ năng
phân tích số liệu.
- Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin.
|
Bộ Y tế
|
- Bộ Thông tin và Truyền thông, các bộ, ngành
liên quan
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương
|
Hàng năm
|
|
VII
|
Thông tin thống kê về hộ tịch được bảo đảm chính xác, đầy
đủ, kịp thời, đáp ứng đúng yêu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu sử dụng của
tổ chức, cá nhân
|
|
1
|
Thống kê tỷ lệ trẻ
em được đăng ký khai sinh, tỷ lệ người chết được đăng ký khai tử hàng năm
|
Số liệu thống
kê toàn quốc và của các địa phương
|
- Bộ Tư pháp
- Sở Tư pháp
- Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
- Bộ Y tế và cơ quan
y tế các cấp; các bộ, ngành liên quan ở trung ương và địa phương
- Bộ Tài
chính
- Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Hàng năm
|
|
2
|
Số liệu thống kê hộ
tịch hàng năm được công bố công khai, bảo đảm đầy đủ, chính xác, thống nhất,
kịp thời
|
- Phát hành niên
giám công bố các chỉ tiêu thống kê hộ tịch hàng năm.
- Xây dựng quy chế
khai thác, sử dụng các số liệu thống kê.
|
- Bộ Tư pháp
- Ủy ban nhân dân
các cấp
|
Bộ Tài chính và cơ
quan chuyên ngành thống kê ở địa phương
|
- Hàng năm
- Năm 2026
|
|
VIII
|
Nâng dần tỷ lệ đăng ký, xác nhận các sự kiện hộ tịch quan
trọng, cơ bản của cá nhân (khai sinh, khai tử); nâng cao chất lượng và hiệu
quả của công tác thống kê hộ tịch nhằm bảo đảm số liệu thống kê hộ tịch chính
xác, đầy đủ, kịp thời, bảo đảm tính phổ biến
|
|
1
|
Nâng cao tỷ lệ đăng
ký khai sinh
|
- Đến
năm 2028:
+ Tỷ
lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp
luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 95%.
+ Tỷ
lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 01 năm kể từ
ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 98%.
+
Các trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%;
cập nhật thông tin đúng thời hạn trên cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập
bản điện tử Giấy chứng sinh đạt 95%.
+ Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho các
trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập hồi tố giai đoạn
1) đến thời điểm triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử đạt
100%.
+ Rà soát, thống kê, tuyên truyền, vận động để
người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh đạt: 90%.
+ Rà soát, thống kê, đăng ký khai sinh cho
nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc nhóm dân cư
này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 01 năm kể từ thời điểm thống kê.
- Đến
năm 2030:
+ Tỷ
lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định
pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 98,5%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh
ra sống trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc
tế) đạt: 99%.
+ Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho toàn
bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở về trước và
còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); bảo đảm 100%
công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ.
|
- Bộ Tư pháp
- Bộ Y tế
- Ủy ban nhân dân
các cấp
|
Các bộ, ngành liên quan
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
2
|
Nâng cao tỷ lệ đăng
ký khai tử
|
- Đến
năm 2028:
+ Tỷ
lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch
của Việt Nam) đạt: 85%.
+ Tỷ
lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo
thông lệ quốc tế) đạt: 90%.
- Đến năm 2030:
+ Tỷ
lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí thống kê theo quy định pháp luật hộ tịch
của Việt Nam) đạt: 90%.
+ Tỷ
lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo
thông lệ quốc tế) đạt: 95%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn cho các trường
hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử đạt 100%.
|
- Bộ Tư pháp
- Bộ Y tế
- Ủy ban nhân dân
các cấp
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
3
|
Nâng cao tỷ lệ tạo lập,
cấp Giấy báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong
|
- Đến
năm 2028
+
Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật
thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu đạt 80%.
+
Ít nhất 75% được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc
tế.
+ Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được
ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 80%; nguyên
nhân tử vong do ngành y tế ghi nhận được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử của Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống
kê quốc gia theo quy định của pháp luật.
- Đến năm 2030:
+
Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật
thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu đạt từ 90%.
+
Ít nhất 80% được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc
tế.
+ Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được
ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 90%.
|
- Bộ Tư pháp
- Bộ Y tế
- Ủy ban nhân dân
các cấp
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
4
|
Giảm tỷ lệ tảo hôn
|
- Đến năm 2028: Các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát, thống kê được đầy đủ các trường
hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn.
- Đến
năm 2030: Số lượng các trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất
30% so với số lượng giai đoạn 2026 - 2028.
|
Ủy ban nhân dân các
cấp
|
Bộ Dân tộc và Tôn
giáo, Bộ Tư pháp, Các bộ, ngành liên quan
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
5
|
Về cập nhật tình trạng
hôn nhân của công dân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn
|
- Đến năm 2028: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo bản
án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ 01/01/2026) được đồng bộ từ CSDL của
Toà án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; được cơ quan đăng
ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch.
+ Rà soát, đối chiếu,
cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ
điều kiện được đồng bộ từ CSDL của Tòa án sang CSDLHTĐT, đạt 85%.
- Đến năm 2030: 100%
dữ liệu về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của
Tòa án được đồng bộ ngay (theo thời gian thực)
từ CSDL của
Toà án sang CSDLHTĐT, được cơ quan đăng ký hộ
tịch ghi vào sổ hộ tịch.
+ Rà soát, đối chiếu,
cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước, đủ điều
kiện được đồng bộ từ CSDL của Tòa án sang CSDLHTĐT đạt 95%.
|
- Bộ Tư pháp
- Ủy ban nhân dân
các cấp
|
- Tòa
án nhân dân tối cao
- Các bộ, ngành liên
quan
|
Trước năm 2028, 2030
|
|
6
|
Nâng cao chất lượng
và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch
|
-
Hàng năm bảo đảm các dữ liệu đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố
theo chỉ tiêu thống nhất trong báo cáo thống kê hộ tịch của Bộ Tư pháp.
- Số
liệu đăng ký hộ tịch theo các tiêu chí quản lý điều hành cơ bản được cập nhật
(theo thời gian thực) trên Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của Chính phủ,
Bộ Tư pháp.
- Kết quả thống kê hộ
tịch hàng năm được công bố trên trang Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và các
bộ, ngành liên quan và trên Niên giám thống kê của Ngành Tư pháp.
- Dữ liệu đăng ký,
thống kê hộ tịch được phân tích chuyên sâu, xây dựng Báo cáo quốc gia về tình
hình đăng ký, thống kê hộ tịch hàng năm.
|
- Bộ Tư pháp
- Bộ Y tế
- Bộ Tài chính
- Ủy ban nhân dân
các cấp
|
Các bộ, ngành liên
quan
|
Hàng năm
|
Quyết định 2836/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
13/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2024
Ban hành:
27/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/12/2023
Ban hành:
22/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
763
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|