|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
11/2025/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 28
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tính, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT ngày 29
tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH
ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng
dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT ngày 30
tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát
triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tại Tờ trình số 46/TTr-SNN ngày 21 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3
năm 2025 và thay thế Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2021 của
ửy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau; Quyết định số
40/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban TT UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Phòng NC (L04);
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Thành Ngại
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cà Mau (sau
đây viết tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện
chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng, chống
thiên tai; giảm nghèo; phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; tài
nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu;
đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo theo quy định
của pháp luật.
2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản
riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ
đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở thực hiện theo quy định
tại Điều 2 Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài
nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi
trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Điều 2 Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước giảm nghèo theo điểm a, b, d khoản 11 Điều 2 Thông tư
số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động -
Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ
VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở gồm có: Giám đốc, số lượng Phó Giám
đốc theo quy định. Trước mắt, có 05 Phó Giám đốc theo khoản 2 Điều 24 Nghị định
số 45/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Xây dựng;
c) Phòng Quản lý đất đai;
d) Phòng Bảo vệ môi trường;
đ) Thanh tra.
3. Các Chi cục thuộc Sở:
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
b) Chi cục Thủy sản và Chăn nuôi thú y;
c) Chi cục Phát triển nông thôn;
d) Chi cục Thủy lợi;
đ) Chi cục Kiểm lâm;
e) Chi cục Biển, Hải đảo và Kiểm ngư.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở:
a) Trung tâm Khuyến nông;
b) Trung tâm Giống Nông nghiệp;
c) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông
thôn;
d) Trung tâm Quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
đ) Văn Phòng Đăng ký đất đai tỉnh Cà Mau;
e) Trung tâm Kỹ thuật - Công nghệ - Quan trắc;
g) Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Cà Mau;
h) Ban Quản lý rừng phòng hộ Đầm Dơi;
i) Ban Quản lý rừng phòng hộ Tam Giang;
k) Ban Quản lý rừng phòng hộ Kiến Vàng;
l) Ban Quản lý rừng phòng hộ Đất Mũi;
m) Ban Quản lý rừng phòng hộ Biển Tây;
n) Ban Quản lý các Cảng cá tỉnh Cà Mau.
5. Căn cứ khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm
tình hình và yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp
Giám đốc Sở Nội vụ trình cấp thẩm quyền sắp xếp cơ cấu tổ chức của Sở đảm bảo
theo quy định pháp luật.
6. Giám đốc Sở ban hành quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; trình cơ
quan, người thẩm quyền ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của các Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở và
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Chi cục thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Biên chế
1. Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ
chức, khối lượng công việc, vị trí việc làm và tính chất, đặc điểm tình hình
công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, Giám đốc Sở chủ
trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao
biên chế công chức, số lượng người làm việc để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ. Giám
đốc Sở có trách nhiệm giao, quản lý và sử dụng biên chế công chức, số lượng người
làm việc đảm bảo trong phạm vi biên chế được cấp thẩm quyền giao.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý đối với công
chức, viên chức của Sở bảo đảm theo vị trí việc làm và quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động
1. Giám đốc Sở là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực
hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
2. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở thực
hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc
Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng
đầu phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ,
các chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (gọi chung là người đứng đầu)
là người trực tiếp phụ trách điều hành hoạt động của phòng chuyên môn, nghiệp vụ,
các chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; chịu trách nhiệm trước Ban
Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của phòng, chi cục và đơn vị
được phân công phụ trách.
4. Cấp phó của người đứng đầu các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ, các chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (gọi chung là cấp
phó của người đứng đầu) là người giúp việc cho người đứng đầu; chịu trách nhiệm
trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ, công việc được phân công
phụ trách. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó
của người đứng đầu điều hành các hoạt động của phòng, chi cục và đơn vị.
5. Công chức, viên chức, người lao động trong các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ các chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước người đứng đầu và trước pháp luật về
việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật,
nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bổ
nhiệm, bô nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc
Sở theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ,
chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu do Giám đốc
Sở quyết định theo phân cấp quản lý công chức, viên chức hiện hành, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra Sở do
Giám đốc Sở quyết định theo Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
4. Việc phân công, luân chuyển, điều động, khen thưởng,
kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức,
viên chức, người lao động thuộc Sở thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ,
công chức, Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Chương III
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Mối quan hệ công tác giữa
Sở với Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở với Bộ Nông nghiệp
và Môi trường là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên
môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế
hoạch dài hạn 03 năm, 05 năm và hằng năm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề ra;
chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động công tác của
ngành trên địa bàn tỉnh và một số nhiệm vụ khác theo phân công hoặc ủy quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đề xuất, kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường
hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung và giải quyết những vấn đề có liên quan đến công
tác quản lý, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc
mới phát sinh mà chưa có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.
Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa
Sở với Ủy ban nhân dân tỉnh
Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình hoạt động,
Sở giữ mối liên hệ thường xuyên với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về tình hình hoạt động thuộc
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh đến Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 9. Mối quan hệ công tác giữa
Sở với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp
tỉnh
1. Mối quan hệ công tác giữa Sở với các sở, ban,
ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ
phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao
nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Sở chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tình xây dựng chương trình, kế
hoạch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; đồng thời,
phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện
các quy định của pháp luật về lĩnh vực chuyên môn trên địa bàn tỉnh.
Điều 10. Mối quan hệ công tác
giữa Sở với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
Mối quan hệ công tác giữa Sở với Ủy ban nhân dân
các huyện, thành phố Cà Mau là mối quan hệ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có
liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp
và môi trường, giảm nghèo trên địa bàn các huyện, thành phố Cà Mau.
Điều 11. Mối quan hệ công tác
giữa Sở với Phòng Nông nghiệp và Môi trường các huyện, thành phố Cà Mau
Sở chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp
vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Môi trường các huyện, thành phố Cà Mau; chỉ đạo
thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của ngành
nông nghiệp và môi trường thống nhất từ Trung ương đến tỉnh, huyện, thành phố
và cấp cơ sở.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Triển khai thực hiện
Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch
ửy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai, thực hiện Quy định
này.
Điều 13. Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc,
đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.