|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2025/NQ-HĐND
|
Ninh
Bình, ngày 22 tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ KHOẢN THU PHÍ, LỆ PHÍ “0 ĐỒNG” THUÔC
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRONG VIỆC THỰC HIỆN THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THÔNG QUA DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày
25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí
thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Căn cứ Thông tư 106/2021/TT-BTC
ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 85/2019/TT- BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg
ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai Đề
án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ
chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án 06) tại
các bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp theo;
Xét Tờ trình số 106/TTr-UBND
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình dự thảo Nghị quyết
quy định một số khoản thu phí, lệ phí “0 đồng” thuộc thẩm quyền quyết định của
Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ
công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -
Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết quy định một số khoản thu phí, lệ phí “0 đồng” thuộc thẩm quyền quyết định
của Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch
vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số khoản
thu phí, lệ phí “0 đồng” thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
trong việc thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên
địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu
giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến (Trừ những đối
tượng được miễn thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật).
b) Các cơ quan, tổ chức thực hiện
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến việc thu, nộp phí, lệ phí.
Điều 2. Quy định
một số khoản thu phí, lệ phí “0 đồng” thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng
nhân dân tỉnh trong việc thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
1. Đối với các khoản phí
a) Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ,
cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.
b) Phí thẩm định đề án, báo cáo
thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
c) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện
hành nghề khoan nước dưới đất.
d) Phí thẩm định đề án khai thác, sử
dụng nước mặt, nước biển.
e) Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên
nghiệp.
2. Đối với các khoản lệ phí
a) Lệ phí hộ tịch.
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
c) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng.
d) Lệ phí đăng ký kinh doanh đối với
hộ gia đình; hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã.
e) Lệ phí cấp giấy phép lao động
cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Điều 3. Quy định
mức thu các khoản phí còn lại trong thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch
vụ công trực tuyến
Mức thu các khoản phí còn lại trong
thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến thực hiện theo
quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 96/2023/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy định
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 4. Tổ chức
thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Trường hợp thực hiện mức thu
phí, lệ phí quy định tại Điều 2 Nghị quyết này không đảm bảo nguồn kinh phí để
thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ công của các cơ quan, đơn vị, giao Ủy
ban nhân dân các cấp xem xét, bổ sung kinh phí đảm bảo hoạt động cung cấp dịch
vụ công cho các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của pháp luật.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều
4 Nghị quyết số 96/2023/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Ninh Bình.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 22 tháng 6 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Cục Kiểm tra Văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN các huyện, thành phố;
- Trung tâm Thông tin - Công báo, Báo và Đài PT-TH tỉnh;
- Lưu: VT, phòng CTHĐND.
|
CHỦ
TỊCH
Mai Văn Tuất
|