|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 378/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 30 tháng
3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUỸ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông
tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch điện tử
của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực
bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung
và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch
UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nội vụ tại văn bản số 1763/SNV-VP ngày 25/3/2026 về việc phê duyệt
phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý nhà nước về quỹ
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ;
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy
trình điện tử giải quyết 12 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Quản lý nhà nước
về quỹ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội,
trong đó: 06 thủ tục cấp tỉnh; 06 thủ tục cấp xã. Cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC lĩnh
vực Quản lý nhà nước về quỹ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành
phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Phương án tái
cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Quản lý nhà nước về quỹ thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích
hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Nội vụ
hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các
đơn vị có tên tại Điều 2; các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị trực thuộc TT;
- Lưu: TTPVHCC, SNV.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan
Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ QUỸ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 378/QĐ-TTPVHCC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Cấp
giải quyết
|
|
1.
|
1.014936
|
Thủ tục cấp giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ quỹ
|
Cấp
Tỉnh
|
|
2.
|
1.014937
|
Thủ tục công nhận quỹ
đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; công nhận
Hội đồng quản lý quỹ khi thay đổi, bổ sung thành viên hoặc hết nhiệm kỳ
|
Cấp
Tỉnh
|
|
3.
|
1.014938
|
Thủ tục công nhận
điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ
|
Cấp
Tỉnh
|
|
4.
|
1.014939
|
Thủ tục cho phép quỹ
hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động
|
Cấp
Tỉnh
|
|
5.
|
1.014940
|
Thủ tục hợp nhất, sáp
nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ
|
Cấp
Tỉnh
|
|
6.
|
1.014941
|
Thủ tục quỹ tự giải
thể
|
Cấp
Tỉnh
|
|
7.
|
1.014942
|
Thủ tục cấp giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ quỹ
|
Cấp
Xã
|
|
8.
|
1.014943
|
Thủ tục công nhận quỹ
đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; công
nhận Hội đồng quản lý quỹ khi thay đổi, bổ sung thành viên hoặc hết nhiệm kỳ
|
Cấp
Xã
|
|
9.
|
1.014944
|
Thủ tục công nhận
điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ
|
Cấp
Xã
|
|
10.
|
1.014945
|
Thủ tục cho phép quỹ
hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động
|
Cấp
Xã
|
|
11.
|
1.014946
|
Thủ tục hợp nhất, sáp
nhập, chia, tách quỹ
|
Cấp
Xã
|
|
12.
|
1.014947
|
Thủ tục quỹ tự giải
thể
|
Cấp
Xã
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUỸ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HÀ
NỘI
(Kèm
theo Quyết định 378/QĐ-TTPVHCC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc
thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định số 06/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57
của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND
về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo
57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2. Phân tích, đánh giá
hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Quản
lý nhà nước về quỹ hiện đã được Bộ chuyên ngành quy định mức độ dịch vụ công
trực tuyến toàn trình. Tuy nhiên, Danh mục thành phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa
nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu
thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn người dân thực hiện một cách thuận lợi.
Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là
“đầu vào mặc định” dẫn đến tình trạng người dân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao
điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU
TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục: Thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
1.1. Mã thủ tục:
1.014936
1.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân Thành phố.
1.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Ban sáng lập quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc
quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong
phạm vi tỉnh, xã.
1.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị thành lập
quỹ (theo mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
(Tổ chức đăng nhập
qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số
trên môi trường điện tử)
|
|
2.
|
Dự thảo Điều lệ quỹ
(theo mẫu)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử có
chứng thực[2]
|
|
3.
|
Bản cam kết đóng góp
tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên (theo mẫu)
|
x
|
|
|
4.
|
Tài liệu chứng minh
tài sản đóng góp để thành lập quỹ
|
x
|
|
|
5.
|
Văn bản bầu các chức
danh sáng lập quỹ (theo mẫu)
|
x
|
|
|
6.
|
Sơ yếu lý lịch cá
nhân (theo mẫu) của các sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 hoặc Điều 15
Nghị định số 03/2026/NĐ-CP
|
x
|
|
|
7.
|
Văn bản chứng minh
quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật nơi dự kiến đặt trụ sở của
quỹ (bản chính hoặc bản sao có công chứng)
|
x
|
x
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
1.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện
tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc
dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ
phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
2.
Thủ tục: Thủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên
Hội đồng quản lý quỹ; công nhận Hội đồng quản lý quỹ khi thay đổi, bổ sung
thành viên hoặc hết nhiệm kỳ
2.1. Mã thủ tục:
1.014937
2.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân Thành phố.
2.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ
chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi
tỉnh, xã.
2.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
* Hồ sơ đề nghị công
nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ:
|
|
1.
|
Tài liệu chứng minh
việc hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ và chuyển tiền vào
tài khoản quỹ, chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2.
|
Danh sách, địa chỉ,
số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số
03/2026/NĐ-CP) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
Trường hợp cán bộ,
công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được
cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu
bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý;
Trường hợp thành viên
Hội đồng quản lý quỹ là người nước ngoài, sơ yếu lý lịch cá nhân (hoặc văn
bản có nội dung tương tự) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước
người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự
|
x
|
|
|
3.
|
Văn bản liên quan đến
việc bầu thành viên và các chức danh Hội đồng quản lý quỹ
|
x
|
|
|
*
Hồ sơ đề
nghị công nhận Hội đồng quản lý quỹ khi thay đổi, bổ sung thành viên hoặc hết
nhiệm kỳ:
|
|
1.
|
Văn bản nêu rõ lý do
thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc công nhận Hội đồng
quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2.
|
Danh sách, địa chỉ,
số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số
03/2026/NĐ-CP) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Trường hợp cán bộ,
công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được
cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu
bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ.
- Trường hợp thành
viên Hội đồng quản lý quỹ là người nước ngoài, sơ yếu lý lịch cá nhân (hoặc
văn bản có nội dung tương tự) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước
người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự.
|
x
|
|
|
3.
|
Văn bản bầu thành
viên Hội đồng quản lý quỹ; văn bản bầu chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng quản lý quỹ
|
x
|
|
|
4.
|
Trường hợp công nhận
Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo: Văn bản của Ban sáng lập quỹ đề cử
Hội đồng quản lý quỹ, trường hợp sáng lập viên không đề cử thì có văn bản của
Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp
theo; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ tổ chức, hoạt động của quỹ; báo cáo về tình
hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ trong nhiệm kỳ và báo cáo
kiểm toán (nếu có) về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ
trong nhiệm kỳ theo quy định pháp luật
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
2.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc
dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ
phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường
hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả
kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
2.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
3.
Thủ tục: Thủ tục công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ
3.1. Mã thủ tục:
1.014938
3.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân Thành phố.
3.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ
chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi
tỉnh, xã.
3.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị công nhận
điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ và đổi tên (nếu có) (theo mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần
hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử.
(Tổ chức đăng nhập
qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số trên môi
trường điện tử)
|
|
2.
|
Nghị quyết của Hội
đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ và đổi tên
(nếu có)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
|
|
3.
|
Dự thảo điều lệ sửa
đổi, bổ sung (theo mẫu)
|
x
|
|
|
4.
|
Ý kiến đồng ý bằng
văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu
có) đối với trường hợp đổi tên quỹ
|
x
|
|
|
thông tin giải quyết
thủ tục hành chính
|
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
3.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách
nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định
ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm
định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự
động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL
dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện
tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải
thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng
thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
3.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
4.
Thủ tục: Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có
thời hạn hoạt động
4.1. Mã thủ tục:
1.014939
4.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân Thành phố.
4.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ
chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi
tỉnh, xã.
4.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị được hoạt
động trở lại (theo mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử.
(Tổ chức đăng nhập
qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số trên môi
trường điện tử)
|
|
2.
|
Báo cáo của Hội đồng
quản lý quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã khắc phục sai phạm (theo mẫu)
|
x
|
x
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
4.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc
dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ
phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
4.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
5. Thủ tục: Thủ tục hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ
5.1. Mã thủ tục:
1.014940
5.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân Thành phố.
5.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh; quỹ có phạm vi
hoạt động cấp xã có nhu cầu mở rộng phạm vi hoạt động hoặc quỹ có tổ chức, cá
nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi tỉnh, xã.
5.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
* Hồ sơ đề nghị hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ:
|
|
1.
|
Đơn đề nghị hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách quỹ, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của quỹ (theo
mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử.
(Tổ chức đăng nhập
qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số trên môi
trường điện tử)
|
|
2.
|
Dự thảo điều lệ quỹ
(theo mẫu)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Nghị quyết của Hội
đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ; ý kiến đồng ý
bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên
(nếu có)
|
x
|
|
|
4.
|
Dự kiến nhân sự Hội
đồng quản lý quỹ
|
x
|
|
|
5.
|
Phương án giải quyết
tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ
|
x
|
|
|
* Hồ sơ đề nghị mở
rộng phạm vi hoạt động quỹ:
|
|
1.
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
(theo mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần
hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử.
(Tổ chức đăng nhập
qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số trên môi
trường điện tử)
|
|
2.
|
Dự thảo điều lệ quỹ
(theo mẫu)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
|
|
3.
|
Văn bản của Ban sáng
lập quỹ; Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc mở rộng phạm vi hoạt
động của quỹ
|
x
|
|
|
4.
|
Tài liệu chứng minh
tài sản đóng góp đảm bảo theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP
|
x
|
|
|
5.
|
Trường hợp bổ sung
sáng lập viên thành lập quỹ thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP,
sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số 03/2026/NĐ-CP) không
quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ
|
x
|
|
|
|
|
|
6.
|
Báo cáo về quá trình
tổ chức, hoạt động của quỹ và phương hướng hoạt động của quỹ khi được mở rộng
phạm vi hoạt động; báo cáo về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ;
báo cáo kiểm toán (nếu có) về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ;
phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi mở rộng phạm vi hoạt
động của quỹ
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
5.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc
dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ
phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
5.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
6. Thủ tục: Thủ tục quỹ
tự giải thể
6.1. Mã thủ tục:
1.014941
6.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân Thành phố.
6.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ
chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi
tỉnh, xã.
6.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
6.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị giải thể
quỹ (theo mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử.
(Tổ chức đăng nhập
qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số trên môi
trường điện tử)
|
|
2.
|
Nghị quyết của Hội
đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể quỹ
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Báo cáo về việc xử lý
tài sản, tài chính quỹ; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm việc
thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có)
|
x
|
|
|
4.
|
Báo cáo việc hoàn
thành nộp vào ngân sách theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP
(nếu có)
|
x
|
|
|
5.
|
Thông báo công bố
liên tiếp trên 03 số báo in hoặc báo điện tử về việc quỹ giải thể
|
x
|
|
|
6.
|
Các tài liệu chứng
minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của quỹ
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
6.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách
nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định
ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm
định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự
động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL
dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện
tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải
thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng
thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
6.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
7. Thủ tục: Thủ tục cấp
giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
7.1. Mã thủ tục:
1.014942
7.2. Cơ quan thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
7.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Ban sáng lập quỹ có phạm vi hoạt động trong xã.
7.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
7.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị thành lập
quỹ (theo mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử.
(Tổ chức đăng nhập
qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số trên môi
trường điện tử)
|
|
2.
|
Dự thảo điều lệ quỹ
(theo mẫu)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Bản cam kết đóng góp
tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên (theo mẫu)
|
x
|
|
|
4.
|
Tài liệu chứng minh
tài sản đóng góp để thành lập quỹ
|
x
|
|
|
5.
|
Văn bản bầu các chức
danh sáng lập quỹ (theo mẫu)
|
x
|
|
|
6.
|
Sơ yếu lý lịch cá
nhân (theo mẫu) của các sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 hoặc Điều 15
Nghị định số 03/2026/NĐ-CP
|
x
|
|
|
7.
|
Văn bản chứng minh
quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật nơi dự kiến đặt trụ sở của
quỹ (bản chính hoặc bản sao có công chứng)
|
x
|
x
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông
tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ
dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp
nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện
nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện
tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
7.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc
dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ
phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
7.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung,
thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
8. Thủ tục: Thủ tục
công nhận quỹ đủ
điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; công nhận Hội
đồng quản lý quỹ khi thay đổi, bổ sung thành viên hoặc hết nhiệm kỳ
8.1. Mã thủ tục:
1.014943
8.2. Cơ quan thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
8.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong xã.
8.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
8.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
* Hồ sơ đề nghị công
nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ:
|
|
1.
|
Tài liệu chứng minh
việc hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ và chuyển tiền vào
tài khoản quỹ, chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2.
|
Danh sách, địa chỉ,
số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số
03/2026/NĐ-CP) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp cán bộ,
công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được
cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu
bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý;
Trường hợp thành viên
Hội đồng quản lý quỹ là người nước ngoài, sơ yếu lý lịch cá nhân (hoặc văn bản
có nội dung tương tự) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước người đó
mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự
|
x
|
|
|
3.
|
Văn bản liên quan đến
việc bầu thành viên và các chức danh Hội đồng quản lý quỹ
|
x
|
|
|
* Hồ sơ đề nghị công
nhận Hội đồng quản lý quỹ khi thay đổi, bổ sung thành viên hoặc hết nhiệm kỳ:
|
|
1.
|
Văn bản nêu rõ lý do
thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc công nhận Hội đồng
quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
2.
|
Danh sách, địa chỉ,
số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số
03/2026/NĐ-CP) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Trường hợp cán bộ,
công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được
cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu
bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ.
- Trường hợp thành
viên Hội đồng quản lý quỹ là người nước ngoài, sơ yếu lý lịch cá nhân (hoặc
văn bản có nội dung tương tự) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước
người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự.
|
x
|
|
|
3.
|
Văn bản bầu thành
viên Hội đồng quản lý quỹ; văn bản bầu chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng quản lý quỹ
|
x
|
|
|
4.
|
Trường hợp công nhận
Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo: Văn bản của Ban sáng lập quỹ đề cử
Hội đồng quản lý quỹ, trường hợp sáng lập viên không đề cử thì có văn bản của
Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp
theo; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ tổ chức, hoạt động của quỹ; báo cáo về tình
hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ trong nhiệm kỳ và báo cáo
kiểm toán (nếu có) về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ
trong nhiệm kỳ theo quy định pháp luật
|
x
|
x
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy
tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp
trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn
thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác
và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng;
theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các
loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
8.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc
dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ
phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
8.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
9. Thủ tục: Thủ tục
công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ
9.1. Mã thủ tục:
1.014944
9.2. Cơ quan thực hiện:
Ủy ban nhân dân cấp xã.
9.3. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Ban sáng lập quỹ có phạm vi hoạt động trong xã.
9.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
9.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị công nhận
điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ và đổi tên (nếu có) (theo mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử.
(Tổ chức đăng nhập
qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số trên môi
trường điện tử)
|
|
2.
|
Nghị quyết của Hội
đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ và đổi tên
(nếu có)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Dự thảo điều lệ sửa
đổi, bổ sung (theo mẫu)
|
x
|
|
|
4.
|
Ý kiến đồng ý bằng
văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu
có) đối với trường hợp đổi tên quỹ
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
9.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc
dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ
phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép
trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông
tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
9.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
10.
Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt
động
10.1. Mã thủ tục:
1.014945
10.2. Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
10.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong xã.
10.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
10.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị được hoạt
động trở lại (theo mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử.
(Tổ chức đăng nhập
qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số trên môi
trường điện tử)
|
|
2.
|
Báo cáo của Hội đồng
quản lý quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã khắc phục sai phạm (theo mẫu)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
10.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính
kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định
dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải
cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý
dữ liệu điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ
thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu,
cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ
sơ, đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông
tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
10.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
11.
Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ
11.1. Mã thủ tục:
1.014946
11.2. Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
11.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong xã.
11.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
11.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
* Hồ sơ đề nghị hợp
nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ:
|
|
1.
|
Đơn đề nghị hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách quỹ, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của quỹ (theo
mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử.
(Tổ chức đăng nhập
qua
VNeID không phải ký
số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số trên môi trường điện tử)
|
|
2.
|
Dự thảo điều lệ quỹ
(theo mẫu)
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử[3]
- Bản sao điện tử có
chứng thực[4]
|
|
3.
|
Nghị quyết của Hội
đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ; ý kiến đồng ý
bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên
(nếu có)
|
x
|
|
|
4.
|
Dự kiến nhân sự Hội
đồng quản lý quỹ
|
x
|
|
|
5.
|
Phương án giải quyết
tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ
|
x
|
|
|
* Trường hợp có sự
thay đổi về địa giới hành chính: Hồ sơ đề nghị, hợp nhất, sáp nhập, chia,
tách quỹ thực hiện như trên
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
11.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc
dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ
phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
11.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính
xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy
định.
12.
Thủ tục quỹ tự giải thể
12.1. Mã thủ tục:
1.014947
12.2. Cơ quan thực
hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
12.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Quỹ có phạm vi hoạt động trong xã.
12.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
12.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị giải thể
quỹ (theo mẫu)
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử.
(Tổ chức đăng nhập
qua VNeID không phải ký số; Tổ chức nước ngoài thực hiện ký số trên môi
trường điện tử)
|
|
2.
|
Nghị quyết của Hội
đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể quỹ
|
x
|
|
Tổ chức tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử[5]
- Bản sao điện tử có
chứng thực[6]
|
|
3.
|
Báo cáo về việc xử lý
tài sản, tài chính quỹ; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm việc
thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có)
|
x
|
|
|
4.
|
Báo cáo việc hoàn
thành nộp vào ngân sách theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Nghị định số
03/2026/NĐ-CP (nếu có)
|
x
|
|
|
5.
|
Thông báo công bố
liên tiếp trên 03 số báo in hoặc báo điện tử về việc quỹ giải thể
|
x
|
|
|
6.
|
Các tài liệu chứng
minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của quỹ
|
x
|
|
- Việc rà soát và quy
định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin,
giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan
tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực
hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao
điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy
định.
12.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Tổ chức.
- Nội dung thực hiện:
Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy
tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp
luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động
đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được
định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không
phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc
dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ
phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
12.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do
hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung,
cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác
của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy
định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với
người dân
Giảm thiểu tuyệt đối
nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ
tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu
(theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian
chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được
thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công
dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch,
giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện
tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân
được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý,
phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ
quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ
quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê
duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC.
Các biểu mẫu điện tử
(Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu
chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự
động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính
thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ
phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải
đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang
hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng
năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng
kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng
cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của
Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính
Việc thực hiện giao
dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt
bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người
dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại
mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Chi
phí tuân thủ trước tái cấu trúc
|
Chi
phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
|
1.
|
Thủ tục cấp giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ quỹ
|
13.320.000
|
6.160.000
|
|
2.
|
Thủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt
động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ; công nhận Hội đồng quản lý quỹ khi
thay đổi, bổ sung thành viên hoặc hết nhiệm kỳ
|
13.320.000
|
6.160.000
|
|
3.
|
Thủ tục công nhận
điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ
|
11.010.000
|
3.850.000
|
|
4.
|
Thủ tục cho phép quỹ
hoạt động trở lại sau
khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động
|
9.470.000
|
2.310.000
|
|
5.
|
Thủ tục hợp nhất, sáp
nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ
|
17.940.000
|
10.010.000
|
|
6.
|
Thủ tục quỹ tự giải
thể
|
12.550.000
|
5.390.000
|
|
7.
|
Thủ tục cấp giấy phép
thành lập và công nhận điều lệ quỹ
|
13.320.000
|
6.160.000
|
|
8.
|
Thủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt
động và công nhận Hội đồng quản lý quỹ; công nhận Hội đồng quản lý quỹ khi
thay đổi, bổ sung thành viên hoặc hết nhiệm kỳ
|
12.550.000
|
5.390.000
|
|
9.
|
Thủ tục công nhận
điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ
|
13.320.000
|
6.160.000
|
|
10.
|
Thủ tục cho phép quỹ
hoạt động trở lại sau
khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động
|
9.470.000
|
2.310.000
|
|
11.
|
Thủ tục hợp nhất, sáp
nhập, chia, tách quỹ
|
11.780.000
|
4.620.000
|
|
12.
|
Thủ tục quỹ tự giải
thể
|
12.550.000
|
5.390.000
|
|
Tổng cộng
|
150.600.000
|
63.910.000
|
|
Chi phí tiết kiệm
được sau tái cấu trúc
|
86.690.000
(Tiết
kiệm: 57,56%)
|
*
Chi tiết tại Phụ lục III
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a. Trung tâm Phục vụ
hành chính công
Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị
liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
b. Sở Nội vụ:
Phối hợp với Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện
quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và
trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt
quy định của phương án tái cấu trúc.
c. Sở Khoa học và Công
nghệ:
Chủ trì, phối hợp với
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Nội vụ hoàn thành việc tích
hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
d. Các cơ quan, đơn vị
có liên quan khác:
Có trách nhiệm công
nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản
điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp
theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ
LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 378/QĐ-TTPVHCC ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1.
Thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77.000
|
7
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị thành lập
quỹ (theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Dự thảo Điều lệ quỹ
(theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Bản cam kết đóng góp
tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên (theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Tài liệu chứng minh
tài sản đóng góp để thành lập quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Văn bản bầu các chức
danh sáng lập quỹ (theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Sơ yếu lý lịch cá
nhân (theo mẫu) của các sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 hoặc Điều 15
Nghị định số 03/2026/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Văn bản chứng minh
quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật nơi dự kiến đặt trụ sở của
quỹ (bản chính hoặc bản sao có công chứng)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.332.000
₫
|
616.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
13.320.000
₫
|
6.160.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 53,75%)
|
2.Thủ
tục: Thủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận Hội đồng quản lý
quỹ; công nhận Hội đồng quản lý quỹ khi thay đổi, bổ sung thành viên hoặc hết
nhiệm kỳ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77.000
|
7
|
77.000
|
|
1
|
Tài liệu chứng minh
việc hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ và chuyển tiền vào
tài khoản quỹ, chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Danh sách, địa chỉ,
số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số
03/2026/NĐ-CP) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
Trường hợp cán bộ,
công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được cấp
có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu
Chủ tịch Hội đồng quản lý;
Trường hợp thành viên
Hội đồng quản lý quỹ là người nước ngoài, sơ yếu lý lịch cá nhân (hoặc văn
bản có nội dung tương tự) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước
người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Văn bản liên quan đến
việc bầu thành viên và các chức danh Hội đồng quản lý quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Văn bản nêu rõ lý do
thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc công nhận Hội đồng
quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Danh sách, địa chỉ,
số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số
03/2026/NĐ-CP) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Trường hợp cán bộ,
công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được
cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu
bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ.
- Trường hợp thành
viên Hội đồng quản lý quỹ là người nước ngoài, sơ yếu lý lịch cá nhân (hoặc
văn bản có nội dung tương tự) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước
người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Văn bản bầu thành
viên Hội đồng quản lý quỹ; văn bản bầu chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng quản lý quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Trường hợp công nhận
Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo: Văn bản của Ban sáng lập quỹ đề cử
Hội đồng quản lý quỹ, trường hợp sáng lập viên không đề cử thì có văn bản của
Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp
theo; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ tổ chức, hoạt động của quỹ; báo cáo về tình
hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ trong nhiệm kỳ và báo cáo
kiểm toán (nếu có) về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ
trong nhiệm kỳ theo quy định pháp luật
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.332.000
₫
|
616.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
13.320.000
₫
|
6.160.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 53,75%)
|
3.
Thủ tục công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị công nhận
điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ và đổi tên (nếu có) (theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Nghị quyết của Hội
đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ và đổi tên
(nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Dự thảo điều lệ sửa
đổi, bổ sung (theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4.
|
Ý kiến đồng ý bằng văn
bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có)
đối với trường hợp đổi tên quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
385.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11.010.000
₫
|
3.850.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 65,03%)
|
4.
Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt
động
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị được hoạt
động trở lại (theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Báo cáo của Hội đồng
quản lý quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã khắc phục sai phạm (theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,61%)
|
5.
Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
13
|
77.000
|
11
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách quỹ, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của quỹ (theo
mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Dự thảo điều lệ quỹ
(theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Nghị quyết của Hội
đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ; ý kiến đồng ý
bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên
(nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Dự kiến nhân sự Hội
đồng quản lý quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Phương án giải quyết
tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ trên cơ sở mở rộng phạm vi hoạt động
(theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Dự thảo điều lệ quỹ
(theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
8
|
Văn bản của Ban sáng
lập quỹ; Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc mở rộng phạm vi hoạt
động của quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
9
|
Tài liệu chứng minh
tài sản đóng góp đảm bảo theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
10
|
Trường hợp bổ sung
sáng lập viên thành lập quỹ thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 03/2026/NĐ-CP,
sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số 03/2026/NĐ-CP) không
quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
11
|
Báo cáo về quá trình
tổ chức, hoạt động của quỹ và phương hướng hoạt động của quỹ khi được mở rộng
phạm vi hoạt động; báo cáo về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ;
báo cáo kiểm toán (nếu có) về quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ;
phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi mở rộng phạm vi hoạt
động của quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.717.000
₫
|
924.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
17.170.000
₫
|
9.240.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 46,18%)
|
6.
Thủ tục quỹ tự giải thể
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
7
|
77.000
|
6
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị giải thể
quỹ (theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Nghị quyết của Hội
đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Báo cáo về việc xử lý
tài sản, tài chính quỹ; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm việc
thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Báo cáo việc hoàn
thành nộp vào ngân sách theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Nghị định số
03/2026/NĐ-CP (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Thông báo công bố
liên tiếp trên 03 số báo in hoặc báo điện tử về việc quỹ giải thể
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Các tài liệu chứng
minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.255.000
₫
|
539.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
12.550.000
₫
|
5.390.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 57,05%)
|
7.
Thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77.000
|
7
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị thành lập
quỹ (theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Dự thảo điều lệ quỹ
(theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Bản cam kết đóng góp
tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên (theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Tài liệu chứng minh
tài sản đóng góp để thành lập quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Văn bản bầu các chức
danh sáng lập quỹ (theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Sơ yếu lý lịch cá
nhân (theo mẫu) của các sáng lập viên thành lập quỹ không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ và hồ sơ theo quy định tại Điều 13, Điều 14 hoặc Điều 15
Nghị định số 03/2026/NĐ-CP
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Văn bản chứng minh
quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật nơi dự kiến đặt trụ sở của
quỹ (bản chính hoặc bản sao có công chứng)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.332.000
₫
|
616.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
13.320.000
₫
|
6.160.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 53,75%)
|
8.
Thủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng
quản lý quỹ; công nhận Hội đồng quản lý quỹ khi thay đổi, bổ sung thành viên
hoặc hết nhiệm kỳ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
8
|
77.000
|
7
|
77.000
|
|
1
|
Tài liệu chứng minh
việc hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ và chuyển tiền vào
tài khoản quỹ, chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Danh sách, địa chỉ,
số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số
03/2026/NĐ-CP) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp cán bộ,
công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được
cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu bầu
Chủ tịch Hội đồng quản lý;
Trường hợp thành viên
Hội đồng quản lý quỹ là người nước ngoài, sơ yếu lý lịch cá nhân (hoặc văn
bản có nội dung tương tự) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước
người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Văn bản liên quan đến
việc bầu thành viên và các chức danh Hội đồng quản lý quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Văn bản nêu rõ lý do
thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ hoặc công nhận Hội đồng
quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Danh sách, địa chỉ,
số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch cá nhân (theo mẫu kèm theo Nghị định số
03/2026/NĐ-CP) không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Trường hợp cán bộ,
công chức, viên chức tham gia Hội đồng quản lý quỹ, người đã nghỉ hưu được
cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ đồng ý giới thiệu
bầu Chủ tịch Hội đồng quản lý;
Trường hợp thành viên
Hội đồng quản lý quỹ là người nước ngoài, sơ yếu lý lịch cá nhân (hoặc văn
bản có nội dung tương tự) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước
người đó mang quốc tịch, đã được dịch thuật và hợp pháp hóa lãnh sự
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
6
|
Văn bản bầu thành
viên Hội đồng quản lý quỹ; văn bản bầu chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
đồng quản lý quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Trường hợp công nhận
Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo: Văn bản của Ban sáng lập quỹ đề cử
Hội đồng quản lý quỹ, trường hợp sáng lập viên không đề cử thì có văn bản của
Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp
theo; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ tổ chức, hoạt động của quỹ; báo cáo về tình
hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ trong nhiệm kỳ và báo cáo
kiểm toán (nếu có) về tình hình quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của quỹ
trong nhiệm kỳ theo quy định pháp luật
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.332.000
₫
|
616.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
13.320.000
₫
|
6.160.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 53,75%)
|
9.
Thủ tục công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ; đổi tên quỹ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
4
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị công nhận
điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ và đổi tên (nếu có) (theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Nghị quyết của Hội
đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ và đổi tên
(nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Dự thảo điều lệ sửa
đổi, bổ sung (theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Ý kiến đồng ý bằng
văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu
có) đối với trường hợp đổi tên quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
385.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11.010.000
₫
|
3.850.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 65,03%)
|
10.
Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt
động
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị được hoạt
động trở lại (theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Báo cáo của Hội đồng
quản lý quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã khắc phục sai phạm (theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
947.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
9.470.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 75,61%)
|
11.
Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
6
|
77.000
|
5
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị hợp nhất,
sáp nhập, chia, tách quỹ, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của quỹ (theo
mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Dự thảo điều lệ quỹ
(theo mẫu)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Nghị quyết của Hội
đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ; ý kiến đồng ý
bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên
(nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Dự kiến nhân sự Hội
đồng quản lý quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Phương án giải quyết
tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.178.000
₫
|
462.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11.780.000
₫
|
4.620.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 60,78%)
|
12.
Thủ tục quỹ tự giải thể
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
7
|
77.000
|
6
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị giải thể
quỹ (theo mẫu)
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Nghị quyết của Hội
đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Báo cáo về việc xử lý
tài sản, tài chính quỹ; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm việc
thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Báo cáo việc hoàn
thành nộp vào ngân sách theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Nghị định số
03/2026/NĐ-CP (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Thông báo công bố
liên tiếp trên 03 số báo in hoặc báo điện tử về việc quỹ giải thể
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Các tài liệu chứng
minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của quỹ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.255.000
₫
|
539.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
12.550.000
₫
|
5.390.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
(Tiết
kiệm: 57,05%)
|