|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
81/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
29 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
THANH TRA TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày
14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số
43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật thanh tra;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Quyết định số
755/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Đề
án sắp xếp hệ thống Thanh tra tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả;
Theo đề nghị của Chánh Thanh
tra tỉnh Vĩnh Long;
Ủy ban nhân dân ban tỉnh
hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Thanh tra tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Thanh tra tỉnh Vĩnh Long (sau
đây gọi tắt là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân tỉnh), giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm
vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp
vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo quyết định và các
văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh;
b) Dự thảo chương trình, kế hoạch
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác khi được
giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh; dự thảo các văn bản về thanh tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc
Thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt
là Ủy ban nhân dân cấp xã), trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5. Về thanh tra
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch
thanh tra của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; tổ chức thực
hiện kế hoạch thanh tra được phê duyệt;
b) Thanh tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của sở và cơ quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc sở và
cơ quan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Thanh tra việc chấp hành
pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các sở, ban,
ngành;
d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng
vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện
chủ sở hữu;
đ) Thanh tra khi phát hiện dấu
hiệu vi phạm pháp luật;
e) Thanh tra vụ việc khi Giám đốc
sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị;
g) Thanh tra vụ việc khác khi
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
h) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của
Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
i) Phối hợp với Kiểm toán nhà
nước Khu vực IX để xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra và hoạt
động kiểm toán nhà nước;
k) Kiến nghị với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản
lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ các quy định trái pháp luật được
phát hiện qua công tác thanh tra;
l) Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh,
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét
trách nhiệm xử lý đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm
pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị,
quyết định xử lý về thanh tra;
m) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ
cho công chức Thanh tra tỉnh.
6. Về tiếp công dân
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tiếp công dân
tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách
nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người
làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố
cáo
a) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xử lý đơn khiếu
nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện
pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực
hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh, báo cáo kết quả
xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải
quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người
có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách
nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố
cáo mà Giám đốc sở và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã giải quyết
nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải
quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo,
quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải
quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
8. Về phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực
a) Thanh tra việc thực hiện các
quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của các
cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phối hợp với Kiểm toán Nhà
nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc
phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính
phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập
của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp
xã;
đ) Thanh tra việc thực hiện
pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng,
tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm
ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra
tỉnh;
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức công tác đánh giá phòng chống tham nhũng theo hướng dẫn của Thanh tra
Chính phủ.
9. Xử phạt vi phạm hành chính
thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
10. Trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo
quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức,
viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
11. Thực hiện hợp tác quốc tế về
lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật; chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công
tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
13. Tổ chức sơ kết, tổng kết,
rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp,
báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính
phủ.
14. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các tổ chức tham mưu tổng hợp và các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh
tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ
đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh
tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Thực hiện cải cách hành
chính theo chỉ đạo và chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Ủy ban
nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Phối hợp với Sở Nội vụ tham
mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xem xét, bổ nhiệm vào ngạch
Thanh tra viên, Thanh tra viên chính và Thanh tra viên cao cấp theo quy định của
pháp luật.
17. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc cấp, quản lý, sử dụng thẻ Thanh tra theo quy định.
18. Quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
19. Thực hiện tự kiểm tra, rà
soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
Chánh Thanh tra và 06 Phó Chánh Thanh tra (Lộ trình đến năm 2030 thực hiện đảm
bảo số lượng cấp phó theo quy định).
a) Chánh Thanh tra tỉnh là Ủy
viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu cơ
quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo Quy chế làm việc và phân công của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển,
biệt phái sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ;
b) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là
người giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ do Chánh Thanh tra tỉnh phân
công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ
được phân công. Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh
được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm thay Chánh Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt
động của Thanh tra tỉnh.
Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển,
biệt phái theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp
và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
Thanh tra tỉnh:
a) Văn phòng;
b) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo 1;
c) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo 2;
d) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo 3;
đ) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực giao thông, xây dựng, tài chính, đầu tư (gọi tắt là
Phòng nghiệp vụ 1);
e) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên, môi trường, công thương,
khoa học công nghệ, truyền thông và chuyển đổi số (gọi tắt là Phòng nghiệp vụ
2);
g) Phòng Thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo lĩnh vực y tế, giáo dục, nội vụ, tư pháp, dân tộc, tôn giáo,
văn hoá, thể thao, du lịch (gọi tắt là Phòng nghiệp vụ 3);
h) Phòng Phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực;
i) Phòng Giám sát, thẩm định,
theo dõi, đôn đốc và Xử lý sau thanh tra;
3. Số lượng cấp phó của các tổ
chức tham mưu tổng hợp, chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh thực hiện
theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4.
Biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP
Biên chế công chức và chỉ tiêu
hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP của Thanh tra tỉnh thực hiện theo quyết
định giao hằng năm của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ các quyết định sau:
Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh
tra tỉnh Vĩnh Long và Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quyết định số
30/2024/QĐ- UBND ngày 26 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long;
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bến Tre quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra
tỉnh Bến Tre và Điều 2 Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 01
tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh Bến Tre; Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Trà Vinh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Thanh tra Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);
- Sở Tư pháp;
- Kho bạc Nhà nước khu vực XVII;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND cấp xã;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo và Đài phát thanh - THVL;
- Ban TCDNC tỉnh;
- Lưu: VT, 78.TCDNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|