|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2025/NQ-HĐND
|
Yên Bái, ngày 20
tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU NHIỆM VỤ CHI, VÀ
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIŨA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
NĂM 2022, NĂM ĐẦU CỦA THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2022-2025,
NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2022
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán,
Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật dự trữ quốc gia, Luật
Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính năm
2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 280/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp
nguồn thu nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các
cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa
phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022; báo cáo thẩm
tra số 105/BC-BKTNS ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022,
năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết
quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
ngân sách địa phương năm 2022.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Nghị quyết số 70/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ
lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm
2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025 như
sau:
1. Sửa đổi một số nội dung Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi nội dung tại khoản 2 như sau:
"2. Ngân sách cấp tỉnh giữ vai trò chủ đạo, bảo
đảm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh và hỗ trợ các xã, thị trấn chưa cân đối được thu, chi ngân sách.
Ngân sách các xã, phường (ngân sách xã) được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi
cụ thể để bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ được giao, tăng cường nguồn
lực cho ngân sách xã.”;
b) Sửa đổi nội dung tại khoản 3 như sau:
”3. Trong thời kỳ ổn định ngân sách không thay đổi
tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách; cấp xã được
sử dụng nguồn tăng thu dự toán ngân sách cấp mình được hưởng hằng năm so dự
toán cấp trên giao (không kể số tăng thu so với dự toán trong quá trình chấp
hành ngân sách) để tăng chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn và thực hiện các nhiệm vụ chi khác
theo quy định của pháp luật; sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, phải tăng khả
năng tự cân đối và thực hiện giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên.";
c) Sửa đổi nội dung tại khoản 5 như sau:
"5. Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do
ngân sách cấp đó bảo đảm. Trường hợp phát sinh nhiệm vụ đột xuất, bất khả kháng
như thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng,
an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác chưa được dự toán các xã, phường phải chủ
động sử dụng nguồn dự phòng ngân sách đã được bố trí để xử lý, ứng phó; ngân
sách cấp tỉnh chỉ hỗ trợ các xã, phường để xử lý các nhiệm vụ này, sau khi cấp
xã đã sử dụng dự phòng cấp mình nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu.";
2. Sửa đổi một số nội dung Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi tiêu đề khoản 2 như sau:
"2. Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% gồm:";
b) Bãi bỏ khoản
4;
c) Sửa đổi nội dung khoản 5 như sau:
"5. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần
trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân,
thuế tài nguyên thu từ cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn xã, phường, thị trấn, được phân chia
như sau:
- Nguồn thu trên địa bàn các phường thuộc thành phố
Yên Bái (cũ): Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 70%, ngân sách phường được hưởng
30%;
- Nguồn thu trên địa bàn phường thuộc các địa bàn
còn lại: Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 90%; ngân sách phường hưởng 10%;
- Nguồn thu trên địa bàn các xã, ngân sách xã được
hưởng 100%.
b) Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, nhóm cá nhân, hộ
gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn, được
phân chia như sau:
- Nguồn thu trên địa bàn phường: Ngân sách cấp tỉnh
được hưởng 30%; ngân sách cấp xã được hưởng 70%;
- Nguồn thu trên địa bàn các xã, ngân sách xã được
hưởng 100%.
c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Lệ phí trước bạ
nhà đất; Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền với đất, được phân chia như sau:
- Nguồn thu trên địa bàn phường: Ngân sách cấp tỉnh
được hưởng 80%; ngân sách phường được hưởng 20%;
- Nguồn thu trên địa bàn các xã, ngân sách xã được
hưởng 100%."
d) Sửa đổi điểm
b khoản 7 như sau:
"b) Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách
địa phương được hưởng nhưng không hạch toán riêng theo từng khoản thu, thực hiện
phân chia như sau:
- Số thu tiền chậm nộp từ người nộp do cấp tỉnh quản
lý thì phân chia cho ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%. Riêng đối với khoản thu tiền
chậm nộp do đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng ngân sách địa
phương được hưởng thì phân chia cho ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%;
- Số thu tiền chậm nộp từ người nộp do cấp xã quản
lý thì phân chia cho ngân sách cấp xã hưởng 100%.";
3. Sửa đổi khoản
2 Điều 4 như sau:
"2. Đối với nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:
căn cứ vào Phương án sắp xếp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao Ủy ban nhân
dân tỉnh điều chuyển nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện về ngân sách cấp tỉnh
hoặc về ngân sách cấp xã cho phù hợp";
4. Sửa đổi một số nội dung Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi nội dung khoản 1 như sau:
"1. Quản lý, sử dụng các nguồn thu
a) Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất trên địa bàn xã,
phường, căn cứ số thu thực tế nộp về ngân sách tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ, bố trí lại cho ngân sách xã một phần
số thu để chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội,
thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới theo quy định; đồng thời phải sử
dụng tối thiểu 10% số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để đầu tư cho công
tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.";
b) Sửa đổi nội dung khoản 2 như sau:
"2. Xử lý cân đối ngân sách các cấp
a) Trường hợp có biến động lớn về nguồn thu, nhiệm
vụ chi làm mất cân đối thu, chi ngân sách của mỗi cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh thống
nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định điều chỉnh lại các
quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi tại Nghị quyết này cho phù hợp
theo nguyên tắc chỉ điều chỉnh đối với nguồn thu, nhiệm vụ chi có biến động lớn.
Đối với các phường, xã có biến động lớn, đột biến,
cục bộ về nguồn thu của ngân sách cấp xã mà bị mất cân đối thu, chi ngân sách
xã lớn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sắp xếp lại các nhiệm
vụ chi đã phân cấp cho cấp xã cho phù hợp, trong đó ưu tiên bố trí tăng chi đầu
tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, chi thực hiện các chính sách an
sinh xã hội theo phân cấp. Trường hợp sau khi điều chỉnh, sắp xếp lại nhiệm vụ
chi mà vẫn bị mất cân đối ngân sách lớn (thu được hưởng theo phân cấp vượt từ
20% trở lên so với tổng dự toán chi trong cân đối ngân sách xã), Ủy ban nhân
dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cho phép điều
chỉnh lại phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách
xã cho phù hợp theo nguyên tắc chỉ được điều chỉnh đối với khoản thu có biến động
của xã, phường bị mất cân đối ngân sách.
b) Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu
(không kể thu tiền sử dụng đất) từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn
định ngân sách làm thu ngân sách cấp xã được hưởng tăng lớn (từ 10% dự toán thu
ngân sách xã được hưởng theo phân cấp trở lên hoặc từ 10 tỷ đồng trở lên), thì
số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định thu về ngân sách cấp tỉnh số tăng thu này và thực hiện
bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp xã theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng theo dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt".
Điều 2. Sửa đổi bổ sung một số Điều
của Nghị quyết số 71/2021/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022
1. Sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng áp dụng: Các ban, sở, ngành, đoàn thể
và các đơn vị dự toán cấp tỉnh; các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà
nước.”.
2. Sửa đổi một số nội dung tại
Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi nội dung tại khoản 1 như sau:
"1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
ngân sách địa phương ban hành theo Nghị quyết này là cơ sở để xây dựng dự toán
chi ngân sách của từng ban, sở, ngành, đoàn thể và đơn vị dự toán cấp tỉnh; dự
toán chi ngân sách của từng xã, phường";
b) Sửa đổi nội dung tại khoản 4 như sau:
"Đối với các lĩnh vực chi được phân bổ cho
ngân sách cấp xã chi tiết theo từng đối tượng (biên chế, học sinh, km đường
giao thông, đơn vị hành chính cấp xã, đơn vị dự toán và đối tượng khác) các xã,
phường không được phân bổ cho các đơn vị trực thuộc thấp hơn định mức này. Đối
với các lĩnh vực chi được phân bổ cho ngân sách cấp xã theo tổng mức, căn cứ
tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách hằng năm Ủy ban nhân dân cấp xã
xây dựng phương án phân bổ chi tiết cho từng đơn vị để trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm công bằng,
phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng đơn vị dự toán";
c) Sửa đổi nội dung tại khoản 5 như sau:
"5. Tổng dự toán chi thường xuyên năm 2022 của
các ban, sở, ngành, đoàn thể tỉnh; các xã, phường được tính theo định mức phân
bổ dự toán chi thường xuyên tại Nghị quyết này bảo đảm không thấp hơn dự toán
chi năm 2021 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh
giao (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và
quy mô hoạt động).";
3. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung tại Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi nội dung tại điểm b khoản 1 như sau:
"b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường
xuyên ngoài tiền lương (đã bao gồm chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên máy móc,
thiết bị làm việc), được phân bổ theo tiêu chí biên chế như sau:
Đơn vị tính: Triệu
đồng/biên chế/năm
|
TT
|
Nội dung
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
Cơ sở giáo dục đóng
trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III)
|
|
|
|
Các trường chuyên biệt (Trường
phổ thông dân tộc nội trú; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường, lớp dành
cho người tàn tật, khuyết tật và các trường chuyên biệt khác)
|
10,4
|
|
|
Trường trung học phổ
thông
|
9,6
|
|
|
Trường tiểu học
|
9,8
|
|
|
Trường mầm non, trường
trung học cơ sở và cơ sở giáo dục khác
|
8,0
|
|
2
|
Cơ sở giáo dục đóng
trên địa bàn khác
|
|
|
|
Các trường chuyên biệt
(Trường phổ thông dân tộc nội trú; trường chuyên; trường, lớp dành cho người
tàn tật, khuyết tật và các trường chuyên biệt khác)
|
9,1
|
|
|
Trường trung học phổ
thông
|
8,4
|
|
|
Trường tiểu học
|
8,7
|
|
|
Trường mầm non, trường
trung học cơ sở và cơ sở giáo dục khác
|
7,0
|
Mức kinh phí phân bổ theo tiêu chí biên chế quy định
trên là mức tối thiểu (chưa kể học phí), bảo đảm tổng mức kinh phí phân bổ
không thấp hơn 100 triệu đồng/01 đơn vị/năm. Trường hợp đối với các cơ sở giáo
dục đủ điều kiện được tính hưởng từ hai tiêu chí phân bổ trở lên thì chỉ được
tính theo một tiêu chí phân bổ ở mức cao nhất. Đối với các cơ sở giáo dục có
nhiều cấp học, thì kinh phí được phân bổ theo định mức phân bổ và biên chế
tương ứng của từng cấp học. Hằng năm căn cứ mức dự toán chi sự nghiệp giáo dục
được trung ương giao cho ngân sách địa phương đê điều chỉnh lại định mức và mức
phân bổ chi khác đối với từng cấp học, cơ sở giáo dục cho phù hợp.";
b) Sửa đổi nội dung tại điểm e khoản
1 như sau:
"e) Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập
của toàn ngành giáo dục đào tạo bao gồm: chi thông tin tuyên truyền; chi công
tác thi đua, chi khen thưởng theo quyết định của các tổ chức, người có thẩm quyền
cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong ngành theo quy định của pháp luật về thi
đua khen thưởng; đào tạo bồi dưỡng giáo viên; công tác chỉ đạo, tổ chức các kỳ
thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp; tổ chức, tham dự các kỳ thi giáo viên giỏi, học
sinh giỏi; chi hội thảo chuyên đề; hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết nhiệm
vụ năm học; chi tổ chức, tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao trong nhà trường
theo quy định của cấp có thẩm quyền; chi công tác chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra,
giám sát và các nhiệm vụ chi giảng dạy và học tập khác được tính bằng 1,0% trên
tổng chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục và đào tạo (phần sự nghiệp đào tạo do
ngành giáo dục quản lý) của ngân sách địa phương.
Số kinh phí này được phân bổ cho từng cấp như sau:
- Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của
cấp xã được phân bổ bằng 0,6% chi sự nghiệp giáo dục của mỗi cấp;
- Chi chung cho hoạt động giảng dạy và học tập của
cấp tỉnh được xác định bằng số chênh lệch giữa mức chi chung của toàn ngành
giáo dục và đào tạo với mức chi chung đã phân bổ cho ngân sách cấp xã.";
b) Sửa đổi nội dung tại điểm b khoản 3 như sau:
"b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường
xuyên ngoài tiền lương (đã bao gồm chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên máy móc,
thiết bị làm việc), được phân bổ như sau:
|
TT
|
Nội dung
|
Tiêu chí phân bổ
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
Chữa bệnh
|
Triệu đồng/ biên chế/năm
|
|
|
a
|
Tuyến tỉnh
|
|
|
|
- Bệnh viện Đa khoa tỉnh;
Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ; Bệnh viện Sản nhi
|
17,7
|
|
|
- Bệnh viện Tâm thần; Bệnh
viện Lao và bệnh phổi; Bệnh viện Nội tiết; Bệnh viện Y học cổ truyền
|
15,2
|
|
b
|
Trung tâm Y tế khu vực
|
|
|
|
- Tại khu vực xã Hạnh
Phúc, xã Mù Cang Chải
|
17,2
|
|
|
- Tại các xã khác
|
15,2
|
|
c
|
Phòng khám đa khoa khu
vực
|
Triệu đồng/biên chế/năm
|
|
|
|
- Tại khu vực xã Hạnh
Phúc, xã Mù Cang Chải
|
12,7
|
|
|
- Tại các xã khác
|
12,2
|
|
2
|
Phòng bệnh (đã bao gồm
chi cho công tác phòng, chống dịch)
|
|
|
|
- Tuyến tỉnh
|
23,0
|
|
|
- khu vực
|
|
|
|
+ Tại khu vực xã Hạnh
Phúc, xã Mù Cang Chải
|
21,6
|
|
|
+ Tại các xã khác
|
20,4
|
|
3
|
Dân số Kế hoạch hóa gia
đình
|
12,6
|
|
4
|
Trạm y tế xã, phường
|
Triệu đồng/ xã/năm
|
|
|
|
- Cấp xã loại 1
|
22
|
|
|
- Cấp xã loại 2
|
21
|
|
|
- Cấp xã loại 3
|
20
|
Riêng Bệnh viện Đa khoa tỉnh ngoài định mức chi hoạt
động thường xuyên trên, hằng năm được phân bổ thêm kinh phí và các chi phí khác
theo chế độ quy định để bảo trì, sửa chữa hệ thống trang thiết bị chưa được kết
cấu đủ trong giá dịch vụ khám chữa bệnh.
Chi hoạt động thường xuyên từ ngân sách nhà nước được
phân bổ cho các cơ sở khám chữa bệnh trong giai đoạn 2022 - 2025 được điều
Chính phủ hợp với lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ khám chữa bệnh của cấp có thẩm
quyền”.
c) Sửa đổi nội dung tại điểm b, c, d khoản 4 như sau:
"b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường
xuyên ngoài tiền lương (đã bao gồm chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên máy móc,
thiết bị làm việc), được phân bổ theo tiêu chí biên chế như sau:
Đơn vị tính: Triệu
đồng/biên chế/năm
|
TT
|
Nội dung
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
Các đơn vị cấp tỉnh
|
13,5
|
|
2
|
Các đơn vị cấp xã
|
12,6
|
c) Chi thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết
xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” ở thôn, bản, tổ dân phố (khu dân cư)
theo quy định tại Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ
Tài chính được phân bổ như sau:
- Đối với cuộc vận động do Ban công tác Mặt trận ở
thôn, bản, tổ dân phố thực hiện là 5 triệu đồng/năm/thôn, bản, tổ dân phố.
Riêng đối với các thôn, bản của các xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) vùng
dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của cấp có thẩm quyền được bố trí
6 triệu đồng/năm/thôn, bản.
- Đối với cuộc vận động do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã là 20 triệu đồng/năm/xã. Riêng đối với các xã đặc biệt khó khăn
(xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi, theo quyết định của cấp có
thẩm quyền được hỗ trợ 25 triệu đồng/năm/xã.
- Đối với cuộc vận động do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh, cấp xã thực hiện được tính theo chế độ quy định và khả năng
ngân sách.
d) Các nhiệm vụ đặc thù:
- Chi hỗ trợ hoạt động văn hóa cấp xã (bao gồm chi
hoạt động Ban chỉ đạo "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" cấp
xã) được phân bổ theo tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã như sau: đối với cấp xã
loại 1 là 4 triệu đồng/xã; cấp xã loại 2 là 3,5 triệu đồng/xã; cấp xã loại 3 là
3 triệu đồng/xã.
- Đối với chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động của cơ quan nhà nước, thực hiện chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện tử
được phân bổ theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.
- Đối với các hoạt động văn hóa, thông tin khác như:
Chi hoạt động Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa" các cấp; chi sự nghiệp phát triển gia đình; chi bổ sung sách báo
thư viện; xây dựng chương trình biểu diễn nghệ thuật; hội diễn nghệ thuật quần
chúng; sưu tầm, trưng bày, bảo quản các hiện vật mang tính lịch sử; chiếu phim
lưu động; chi thực hiện chính sách ưu đãi, hưởng thụ văn hóa; chi đảm bảo hoạt
động của đội tuyên truyền lưu động; chi công tác quản lý các di tích, danh lam
thắng cảnh, bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh; chi tổ chức các hoạt động
kỷ niệm các ngày lễ lớn và chi thực hiện các nhiệm vụ văn hóa, thông tin khác
được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.";
d) Sửa đổi điểm
b, c khoản 5 như sau:
"b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên
ngoài tiền lương (đã bao gồm chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết
bị làm việc), được phân bổ theo tiêu chí biên chế như sau:
Đơn vị tính: Triệu
đồng/ biên chế/năm
|
TT
|
Nội dung
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
Các đơn vị cấp tỉnh
|
13,5
|
|
2
|
Các đơn vị cấp xã
|
12,6
|
c) Đối với nhiệm vụ đặc thù:
- Chi hỗ trợ hoạt động thể thao cấp xã được phân bổ
theo tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã như sau: đối với cấp xã loại 1 là 4 triệu
đồng/xã; cấp xã loại 2 là 3,5 triệu đồng/xã; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã;
- Chi các hoạt động thể thao khác như: chi luyện tập,
tham gia thi đấu các giải thể thao cấp tỉnh, cấp quốc gia; chi học bổng học
sinh; chi thực hiện chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao; chi
hỗ trợ hoạt động của các Liên đoàn thể thao cấp tỉnh, hỗ trợ hoạt động đội bóng
đá của tỉnh và các hoạt động thể thao khác được tính theo chế độ quy định và khả
năng ngân sách.";
đ) Sửa đổi nội dung tại điểm b khoản 6 như sau:
"b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên
ngoài tiền lương (đã bao gồm chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết
bị làm việc), được phân bổ theo tiêu chí biên chế như sau:
|
TT
|
Nội dung
|
Tiêu chí phân bổ
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
Đài phát thanh truyền
hình tỉnh
|
Triệu đồng/biên chế/năm
|
13,5
|
|
2
|
Đài phát thanh xã
|
Triệu đồng/biên chế/năm
|
12,6
|
|
3
|
Đài truyền thanh xã
|
Triệu đồng/đài/năm
|
4,0
|
e) Sửa đổi nội dung tại điểm b khoản 7 như sau:
"b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên
ngoài tiền lương (đã bao gồm chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết
bị làm việc), được phân bổ theo tiêu chí biên chế như sau:
Đơn vị tính: Triệu
đồng/ biên chế/năm
|
TT
|
Nội dung
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
Các đơn vị cấp tỉnh
|
13,5
|
|
2
|
Các đơn vị cấp xã
|
12,6
|
c) Chi hỗ trợ hoạt động xã hội cấp xã được phân bổ
theo tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã như sau: đối với cấp xã loại 1 là 5 triệu
đồng/xã; cấp xã loại 2 là 4 triệu đồng/xã; cấp xã loại 3 là 3 triệu đồng/xã.
d) Chi hỗ trợ hoạt động xã hội cấp xã, bao gồm cả
hoạt động nghĩa trang được phân bổ theo tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã
(trước sắp xếp) như sau: định mức phân bổ là 6 triệu đồng/xã/năm.
Đối với các xã, phường có gia đình thuộc diện chính
sách (gia đình: liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, Anh hùng Lực lượng vũ trang,
Anh hùng Lao động, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công với cách mạng, quân
nhân bị tai nạn nghề nghiệp), được phân bổ với mức 160.000 đồng/gia đình thuộc
diện chính sách để xã có thêm kinh phí thực hiện chế độ thăm hỏi, động viên các
gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết.";
g) Sửa đổi một số nội dung tại
điểm b, c, đ khoản 8 như sau
"b) Định mức phân bổ chi hoạt động thường
xuyên ngoài tiền lương (đã bao gồm chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên máy móc,
thiết bị làm việc), được phân bổ theo tiêu chí biên chế như sau:
Đơn vị tính: triệu
đồng/biên chế/năm
|
TT
|
Nội dung
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
Các đơn vị cấp tỉnh
|
13,5
|
|
2
|
Các đơn vị cấp xã
|
12,6
|
c) Định mức phân bố chi sự nghiệp giao thông:
- Chi duy tu, sửa chữa thường xuyên giao thông đường
bộ như sau: Đường do cấp tỉnh quản lý 23 triệu đồng/km;
Đường phường thuộc địa bàn thành phố Yên Bái (trước
sắp xếp) quản lý 20 triệu đồng/km; đường trên địa bàn còn lại 9 triệu đồng/km;
Đường xã, phường quản lý hỗ trợ như sau: cấp xã loại
1 là 5 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 2 là 4 triệu đồng/xã/năm; cấp xã loại 3
là 3 triệu đồng/xã/năm.
- Chi sửa chữa định kỳ cầu đường bộ và chi đảm bảo
giao thông của đường tỉnh, đường xã và chi thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp
giao thông khác được tính theo chế độ quy định và khả năng ngân sách.
đ) Đối với chi sự nghiệp bảo vệ môi trường được
tính toán, phân bổ theo chế độ quy định và khả năng ngân sách. Riêng đối với địa
bàn cấp xã nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, được phân bổ kinh phí để hỗ
trợ công tác bảo vệ môi trường từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai
thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12
năm 2016 của Chính phủ; mức kinh phí cụ thể phân bổ hỗ trợ cho từng xã được
tính theo chế độ quy định trên cơ sở điều hòa chung nguồn thu phí giữa các địa
phương.";
h) Sửa đổi nội dung tại khoản 9 như sau:
"Ngoài bảo đảm đủ tiền lương và các khoản có
tính chất lương theo quy định, chi hoạt động thường xuyên ngoài tiền lương
(chưa bao gồm: Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên máy móc, thiết bị làm việc;
chi sửa chữa thường xuyên xe ô tô phục vụ công tác chung, xe ô tô chuyên dùng),
được phân bổ như sau:
a) Định mức phân bổ chi quản lý nhà nước theo tiêu
chí biên chế
Đơn vị tính: triệu
đồng/biên chế/năm
|
TT
|
Nội dung
|
Định mức phân bổ
|
|
1
|
Cấp tỉnh
|
|
|
|
- Các đơn vị dưới 11
biên chế
|
19,8
|
|
|
- Các đơn vị từ 11 biên
chế đến 20 biên chế
|
19,0
|
|
|
- Các đơn vị từ 21 đến
30 biên chế
|
18,3
|
|
|
- Các đơn vị từ 31 đến 45
biên chế
|
16,8
|
|
|
- Các đơn vị từ 46 biên
chế trở lên
|
15,3
|
|
2
|
Cấp xã
|
|
|
|
- Xã thuộc địa bàn huyện
Trạm Tấu, Mù Cang Chải (trước sắp xếp)
|
17,9
|
|
|
- Xã, phường còn lại
|
15,7
|
b) Định mức phân bổ chi hoạt động của Đảng theo
tiêu chí biên chế
- Cấp tỉnh: 28,9 triệu đồng/biên chế/năm. Riêng các
tổ chức hội, đoàn thể trực thuộc Đảng ủy khối Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh Yên
Bái là 18,9 triệu đồng/biên chế/năm.
- Cấp xã: Xã trên địa bàn Huyện Trạm Tấu, huyện Mù
Cang Chải (trước sắp xếp): 20,5 triệu đồng/biên chế/năm; xã, phường còn lại:
17,7 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Định mức phân bổ chi hoạt động của các tổ chức
chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến
binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên) theo tiêu chí biên
chế: Để đảm bảo cho hoạt động của các đoàn thể, định mức phân bổ đoàn thể ở cấp
tỉnh và cấp xã được xác định trên cơ sở định mức phân bổ chi quản lý nhà nước
phân chia theo từng nhóm biên chế và tính tăng thêm tương ứng 5% theo mỗi nhóm.
đ) Đối với các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giao thì được hỗ trợ kinh phí hoạt động bằng định mức
phân bổ chi quản lý nhà nước phân chia theo từng nhóm biên chế (không tính tăng
thêm tương ứng 5% theo mỗi nhóm); đối với các tổ chức không được giao biên chế,
Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể
theo chế độ quy định và khả năng ngân sách trong phương án phân bổ ngân sách hằng
năm.
e) Các nhiệm vụ chi đặc thù
Đối với dự toán chi bảo đảm hoạt động của Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh được
tính trên cơ sở chế độ quy định và khả năng ngân sách;
Đối với chi đảm bảo hoạt động của cấp xã được tính
trên cơ sở chế độ quy định và khả năng ngân sách;
Đối với một số nhiệm vụ đặc thù như: Chi hoạt động
của Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, kinh phí phục vụ các hoạt động
đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, Cuộc vận
động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh", Ban
vì sự tiến bộ phụ nữ, Ban bảo vệ sức khỏe cán bộ các cấp, Ban chỉ đạo thi hành
án dân sự, bồi dưỡng nghiệp vụ cho hoạt động của Hội thẩm nhân dân các cấp; chi
xuất bản báo; chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản; chi thực hiện
cải cách hành chính; chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; chế độ bồi dưỡng
đối với cán bộ làm công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo;
chế độ thăm hỏi chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
các cấp thực hiện; chi cho công tác xây dựng hoàn thiện, rà soát hệ thống hóa,
kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật và phổ biến giáo dục pháp luật; chế độ
chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng; chi công tác thi đua khen
thưởng; kinh phí bảo đảm việc phối hợp với các cấp Hội Nông dân trong việc tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của nông dân; kinh phí cấp phát trang phục
thanh tra, kiểm lâm và các nhiệm vụ chi đặc thù khác của cơ quan nhà nước, đảng,
đoàn thể cấp tỉnh, cấp xã được tính trên cơ sở chế độ quy định và khả năng ngân
sách.";
i) Bãi bỏ điểm
a khoản 10 và sửa đổi nội dung tại điểm d khoản 10 như sau:
"d) Chi công tác quốc phòng cấp tỉnh được xác
định trên cơ sở tổng mức chi quốc phòng địa phương được trung ương phân bổ theo
tiêu chí dân số, sau khi trừ đi mức chi quốc phòng đã phân bổ cho cấp xã và các
nhiệm vụ quốc phòng khác quy định ở trên. Trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc
biệt về quốc phòng, mà nguồn kinh phí được trung ương phân bổ theo tiêu chí dân
số không đáp ứng đủ, sẽ được bổ sung thêm từ ngân sách địa phương theo khả năng
cân đối của ngân sách.";
k) Bãi bỏ điểm
a khoản 11 và sửa đổi nội dung tại điểm d khoản 11 như sau:
"d) Chi hoạt động an ninh cấp tỉnh được xác định
trên cơ sở tổng mức chi an ninh địa phương được trung ương phân bổ theo tiêu
chí dân số sau khi trừ đi mức chi an ninh đã phân bổ cho cấp xã và chi thực hiện
các nhiệm vụ an ninh khác quy định ở trên. Trường hợp có phát sinh nhiệm vụ đặc
biệt về an ninh, mà nguồn kinh phí được trung ương phân bổ theo tiêu chí dân số
không đáp ứng đủ, sẽ được bổ sung thêm từ ngân sách địa phương theo khả năng
cân đối của ngân sách."
l) Sửa đổi nội dung khoản 12 như sau:
"12. Tiêu chí, định mức phân bổ chi khác ngân
sách: Được phân bổ theo tỷ trọng tối đa bằng 0,5% tổng các khoản chi thường
xuyên đã được tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên
(từ khoản 1 đến khoản 11).";
m) Sửa đổi nội dung khoản 13 như sau:
"13. Tiêu chí, định mức phân bổ chi dự phòng
ngân sách
a) Đảm bảo dự phòng ngân sách cấp xã được phân bổ bằng
2% tổng số chi ngân sách mỗi cấp (không kể chi từ các khoản thu đóng góp tự
nguyện, chi viện trợ, chi phản ánh qua ngân sách).
b) Dự phòng ngân sách cấp tỉnh được xác định tối
thiểu bằng số chênh lệch giữa tổng mức dự phòng được trung ương giao của ngân
sách địa phương với mức dự phòng đã phân bổ cho ngân sách cấp xã.";
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên
Bái khoá XIX - Kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2025 và có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- VP Tỉnh ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Tạ Văn Long
|